|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
167/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ
ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị
định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động
sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 433/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 7 năm
2026 và Báo cáo số 516/BC-SKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục xét công nhận sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền,
điều kiện, trình tự, thủ tục xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi
ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
18/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng Khối NC-TH, P. HCTC, P. QTTV;
- Lưu: VT, NC (Đời/02), M.A1681/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
QUY ĐỊNH
VỀ THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN
SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA
HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG
KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 167/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
về thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục xét công nhận sáng kiến; hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ và các biện
pháp thúc đẩy sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày
01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy
định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày
02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nhận sáng kiến; hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ và các biện
pháp thúc đẩy sáng kiến và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ
1. Việc xét công nhận sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ phải
đảm bảo dân chủ, khách quan, công khai, công bằng, thực chất và động viên tổ chức,
cá nhân tích cực tham gia phong trào thi đua lao động sáng tạo, phát huy sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
2. Đề nghị xét công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ ở cấp cao
hơn thì phải được công nhận và đề nghị từ cấp dưới.
3. Đối với giải pháp đã được áp
dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ Sáng kiến ban hành theo Nghị định số
13/2012/NĐ-CP.
Điều 4. Hủy
bỏ kết quả công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ
1. Người có thẩm quyền quy định
tại Điều 5 và Điều 8 Quy định này xem xét hủy bỏ kết quả
công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Sáng kiến sao chép tác giả
khác, sao chép từ các nguồn tài liệu đã được công bố trên Trang thông tin điện
tử, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị
đánh giá có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực
trong báo cáo và các hồ sơ đề nghị đánh giá.
2. Tổ chức, cá nhân có quyết định
bị hủy bỏ phải chịu các hình thức xử lý theo quy định hiện hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THẨM
QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG,
KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ
TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG PHẠM VI CƠ
SỞ
Điều 5. Thẩm
quyền xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (sau đây viết tắt là cấp
cơ sở) xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở.
Điều 6. Đối
tượng và điều kiện xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
trong phạm vi cơ sở
1. Đối tượng đề nghị công nhận
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở.
a) Đối tượng được công nhận là
sáng kiến theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN;
b) Các đối tượng sau đây không
được công nhận là sáng kiến:
Giải pháp mà việc công bố, áp dụng
giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.
Giải pháp là đối tượng đang được
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét
công nhận sáng kiến;
c) Đối tượng được công nhận đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ để làm căn cứ
xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là chủ nhiệm đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ và người trực tiếp tham gia
nghiên cứu đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
Người trực tiếp tham gia nghiên
cứu đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ là thư
ký, người được phân công viết ít nhất 01 (một) nội dung của đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
2. Điều kiện xét công nhận sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở.
a) Có tính mới
Một giải pháp có tính mới trong
phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày áp dụng sớm
hơn) trong phạm vi cơ sở đó và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Không trùng với nội dung của giải
pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.
Chưa được công khai trong các
văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện
ngay được.
Không trùng với giải pháp của
người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ
biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;
Chưa được quy định thành tiêu
chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện;
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng
thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải
pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội;
c) Không thuộc đối tượng bị loại
trừ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Điều kiện công nhận hiệu quả
áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ trong phạm vi cơ sở đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
nghiệm thu theo quy định và xếp loại đạt trở lên.
3. Trường hợp sáng kiến được tạo
ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất kỹ thuật, nếu người đứng đầu
cấp cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả thì việc công nhận sáng kiến phải
được sự chấp thuận của cơ quan quản lý, cụ thể như sau:
a) Trường hợp cấp cơ sở xét
công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức nhà nước thì việc công nhận sáng kiến
phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận;
b) Trường hợp cấp cơ sở xét
công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức nhà nước thì việc công nhận
sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN.
Điều 7.
Trình tự, thủ tục xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
trong phạm vi cơ sở
1. Phòng, ban, đơn vị thuộc cấp
cơ sở, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ trong phạm vi cơ sở đến Bộ phận thường trực cấp cơ sở do người có
thẩm quyền tại Điều 5 Quy định này phân công (sau đây viết tắt
là Bộ phận thường trực cấp cơ sở), gồm các thành phần hồ sơ sau:
a) Tờ trình đề nghị đánh giá,
xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở;
b) Đơn yêu cầu công nhận sáng
kiến đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN;
c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở
của tác giả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;
d) Tài liệu chứng minh hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm
vi cơ sở.
2. Bộ phận thường trực cấp cơ sở
có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ, đảm bảo đầy đủ thành phần
và số lượng hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ,
Bộ phận thường trực cấp cơ sở có trách nhiệm thông báo một lần cho tổ chức, cá
nhân về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thông báo phải nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ để tổ chức, cá nhân hoàn
thiện hồ sơ.
3. Quy trình xét công nhận sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở
a) Cấp cơ sở có thể thành lập Hội
đồng xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở (viết tắt là Hội đồng sáng kiến
cấp cơ sở), nếu cần thiết;
b) Trường hợp thành lập Hội đồng
sáng kiến cấp cơ sở thì Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có nhiệm vụ đánh giá, xét
công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 6 Quy định này. Biên bản họp Hội đồng sáng kiến cấp
cơ sở phải ghi nhận ý kiến đánh giá cụ thể về điều kiện công nhận sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở; hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ phạm vi cơ sở; sự hợp lệ của các tài liệu chứng minh kèm theo hồ
sơ đề nghị;
c) Trường hợp không thành lập Hội
đồng sáng kiến cấp cơ sở thì Bộ phận thường trực cấp cơ sở có trách nhiệm tham
mưu cho người có thẩm quyền tại Điều 5 Quy định này thực hiện
nhiệm vụ đánh giá, xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở nếu đáp ứng đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này;
d) Trên cơ sở báo cáo kết quả của
Bộ phận thường trực cấp cơ sở hoặc Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở (nếu thành lập),
người đứng đầu cấp cơ sở quyết định công nhận hoặc không công nhận sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ phạm
vi cơ sở;
đ) Căn cứ kết quả công nhận
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ phạm vi cơ sở. Cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ tiêu biểu
có tính mới, mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng rộng trên địa bàn tỉnh,
lập hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
4. Thông báo kết quả và lưu trữ
hồ sơ
Bộ phận thường trực cấp cơ sở
có trách nhiệm thông báo kết quả đến các phòng, ban, đơn vị thuộc cấp cơ sở được
biết và lưu trữ hồ sơ theo quy định về công tác lưu trữ.
Mục 2. THẨM
QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG
NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC,
ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 8. Thẩm
quyền công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Điều 9. Điều
kiện xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả
áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
1. Sáng kiến được xét công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã được cấp cơ sở công nhận
bằng văn bản;
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng
thử rộng rãi, có hiệu quả và có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh; chứng
minh được hiệu quả áp dụng của sáng kiến là nổi bật, mang lại hiệu quả góp phần
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và được đơn vị áp dụng xác nhận bằng
văn bản;
c) Trường hợp sau đây được công
nhận có hiệu quả và có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh (không phải xét)
Giải pháp đã đạt từ giải Ba trở
lên tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Cà Mau và đáp ứng các quy định theo Điều
lệ Sáng kiến.
2. Đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ được xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nghiệm thu theo quy định và xếp loại đạt trở lên;
b) Được tổ chức áp dụng xác nhận
hiệu quả bằng văn bản.
Điều 10.
Trình tự, thủ tục xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Cơ quan, tổ chức cấp cơ sở,
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
đến Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan Thường trực của Hội đồng công nhận hiệu
quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là Hội
đồng sáng kiến cấp tỉnh), gồm các thành phần hồ sơ sau:
a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức
cấp cơ sở đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh;
b) Biên bản họp Hội đồng sáng
kiến cấp cơ sở hoặc văn bản của Bộ phận thường trực cấp cơ sở (đối với trường hợp
không thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở) thể hiện nội dung đánh giá, đề xuất
xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ đề nghị cấp tỉnh;
c) Quyết định công nhận sáng kiến
hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến đã được công nhận cấp cơ sở; Giấy chứng nhận
đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc Giấy xác nhận kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Đơn yêu cầu công nhận sáng
kiến đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
18/2013/TT-BKHCN;
đ) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tác giả,
thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;
e) Tài liệu chứng minh
Văn bản xác nhận của các cơ
quan, đơn vị đã hoặc đang áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả
áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ cấp tỉnh và các tài liệu có liên quan (nếu có).
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề
nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh, gửi về Sở
Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 01 của năm sau. Riêng ngành Giáo dục
và Đào tạo, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ, đảm bảo đầy đủ thành phần và
số lượng hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ
theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo một lần cho tổ
chức, cá nhân về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thông báo phải nêu rõ nội
dung cần bổ sung, hoàn thiện, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ để tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ.
4. Quy trình thực hiện xét công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
a) Sở Khoa học và Công nghệ
chuyển hồ sơ đề nghị đến Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, gồm: Danh sách tổng hợp hồ
sơ, hồ sơ kèm theo đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ trong phạm vi cấp tỉnh;
b) Trình tự đánh giá, xét công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Thư ký Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự khác (nếu có); thông qua
chương trình cuộc họp; báo cáo danh sách tổng hợp các hồ sơ đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
trong phạm vi cấp tỉnh; báo cáo ý kiến của thành viên Hội đồng hoặc của cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân còn ý kiến khác nhau đối với hồ sơ đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ trong phạm vi cấp tỉnh.
Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp
tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền) nêu yêu cầu
và các nội dung chính của cuộc họp Hội đồng.
Thành viên Hội đồng sáng kiến cấp
tỉnh tiến hành thảo luận, xem xét, đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo quy định tại Điều 9 Quy định này; Thư ký Hội đồng thông
qua ý kiến nhận xét bằng văn bản đối với thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có);
Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền
phát biểu ghi nhận các ý kiến đã thảo luận và làm rõ các ý kiến chưa được thống
nhất (nếu có).
Thư ký Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
phát phiếu đánh giá để các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá biểu quyết hoặc
bỏ phiếu kín; tổng hợp kết quả và công bố, công khai kết quả tại cuộc họp. Chủ
tịch Hội đồng kết luận cuộc họp; Biên bản họp Hội đồng phải được ghi nhận ý kiến
đánh giá cụ thể về điều kiện công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ phạm vi cấp tỉnh;
c) Sau khi có kết quả làm việc
của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện hồ sơ,
tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định.
5. Thông báo kết quả và lưu trữ
hồ sơ
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan được biết
và lưu trữ hồ sơ theo quy định về công tác lưu trữ.
Mục 3. HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA
HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 11. Hội
đồng đánh giá, xét công nhận sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
do người đứng đầu cấp cơ sở thành lập; thực hiện đánh giá, xét công nhận sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ trong phạm vi cơ sở.
2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập; thực hiện đánh giá, xét công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp
tỉnh.
3. Trong trường hợp cần thiết,
Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh có thể trưng dụng hoặc mời thêm các
thành phần khác tham gia đánh giá, thẩm định nếu thấy cần thiết để phục vụ công
tác đánh giá chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến sáng kiến, đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Điều 12.
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng đánh giá, xét công nhận sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
a) Thành viên Hội đồng sáng kiến
cấp cơ sở là những người có trình độ chuyên môn, có năng lực và am hiểu về lĩnh
vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ, đại diện của tổ chức công đoàn nơi có tác giả là
công đoàn viên và các thành phần khác do người đứng đầu cấp cơ sở quyết định;
b) Số lượng thành viên Hội đồng
sáng kiến cấp cơ sở không quá 09 (chín) thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó
Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng.
2. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
a) Thành phần Hội đồng sáng kiến
cấp tỉnh
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch
Hội đồng Thường trực; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng và
các Ủy viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thư ký
Hội đồng là đại diện lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
cơ quan Thường trực của Hội đồng là Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Số lượng thành viên Hội đồng
sáng kiến cấp tỉnh không quá 11 (mười một) thành viên.
3. Trường hợp sáng kiến được tạo
ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất, kỹ thuật và người đứng đầu
cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến. Người đứng đầu cơ sở
xét công nhận sáng kiến không được tham gia thành viên của Hội đồng sáng kiến.
Điều 13.
Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đánh giá, xét công nhận
sáng kiến
1. Nguyên tắc làm việc của Hội
đồng
a) Hội đồng làm việc theo chế độ
tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số;
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì
các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch
Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền chủ trì phiên họp;
c) Cuộc họp phải có mặt ít nhất
2/3 số lượng thành viên Hội đồng tham dự. Trong đó, có Chủ tịch Hội đồng hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch
Hội đồng vắng mặt;
d) Quyết định của Hội đồng được
thông qua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín; kết quả biểu quyết được
thông qua phải có ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng có mặt;
đ) Cuộc họp của Hội đồng phải
được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của các thành viên dự họp và kết
luận của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy
quyền.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của
Hội đồng
a) Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá
khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến, đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo các điều kiện quy định
tại Điều 6, Điều 9 Quy định này và lập báo cáo đánh giá.
Trong đó, ghi nhận đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội
đồng;
b) Giải quyết các kiến nghị, phản
ánh liên quan đến việc đánh giá, xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên và Thư ký Hội đồng
a) Chủ tịch Hội đồng
Lãnh đạo, điều hành các hoạt động
của Hội đồng; phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của từng
thành viên; chủ trì các cuộc họp của Hội đồng; chỉ đạo tổ chức thẩm định, đánh
giá, xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; đề nghị người có thẩm quyền quyết
định công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
Giúp Chủ tịch Hội đồng triển
khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng khi được phân công; ký ban hành các văn
bản của Hội đồng và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng
ủy quyền; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội
đồng;
c) Thành viên Hội đồng
Nghiên cứu các tài liệu để đóng
góp ý kiến trong các cuộc họp Hội đồng; tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng
theo quy định. Trường hợp không tham dự phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng; quản lý
các hồ sơ, tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng;
thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
d) Thư ký Hội đồng
Chuẩn bị chương trình làm việc
cho các buổi họp Hội đồng; ghi biên bản cuộc họp; tổng hợp và dự thảo thông báo
kết quả cuộc họp đảm bảo chính xác, kịp thời; hoàn chỉnh hồ sơ, tham mưu Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
công nhận.
đ) Bộ phận và cơ quan Thường trực
Hội đồng
Hướng dẫn quy trình, hồ sơ, thủ
tục đề nghị xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ.
Tổ chức tiếp nhận, rà soát,
phân loại xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ.
Tổ chức họp Hội đồng kèm theo hồ
sơ, tài liệu liên quan đến xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ; mẫu phiếu đánh giá gửi các
thành viên Hội đồng trước cuộc họp; chuẩn bị chương trình họp; tổng hợp kết quả
thẩm định, đánh giá công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ từ thành viên Hội đồng.
Hoàn thiện hồ sơ đề nghị công
nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Cách chấm điểm, tỷ lệ đánh
giá của Hội đồng xét công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ
a) Sáng kiến, đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được các thành viên Hội đồng nhận
xét, đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng bằng Phiếu
chấm điểm đạt hay không đạt theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Cách chấm điểm
Tùy theo mức độ tính mới, khả
năng áp dụng (khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng), hiệu quả mang lại để
cho điểm trong khung điểm, cách tính điểm như sau:
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được đánh giá đạt khi tổng số điểm
từ 60 điểm trở lên, đồng thời điểm của từng tiêu chí (1, 2, 3) phải đạt tối thiểu
50% số điểm tối đa của tiêu chí đó.
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được đánh giá không đạt khi tổng
số điểm dưới 60 điểm hoặc có điểm của từng tiêu chí (1, 2, 3) đạt dưới 50% số điểm
tối đa của tiêu chí đó.
c) Sáng kiến, đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được Hội đồng đánh giá, xét
công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ phải có tỷ lệ phiếu chấm điểm đạt từ 2/3 trở lên trên tổng
số thành viên Hội đồng.
Chương
III
CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 14.
Phổ biến sáng kiến
1. Các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến
thuộc lĩnh vực do mình quản lý:
a) Tổ chức dịch vụ môi giới
chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến hỗ trợ việc chuyển
giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất, kỹ
thuật hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng;
b) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng
sáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để
công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng
rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội;
c) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng
rãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực
hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu
tư kinh phí, phương tiện vật chất, kỹ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp
cung cấp dịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu
tư tạo ra sáng kiến.
Điều 15.
Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
1. Liên hiệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khuyến khích tập thể,
cá nhân tham gia các phong trào thi đua sáng tạo
a) Tổ chức các hội thi sáng tạo,
triển lãm kết quả lao động sáng tạo và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức,
cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại
lợi ích thiết thực cho xã hội;
b) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt
động sáng kiến thông qua trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến,
tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.
2. Các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh có thể áp dụng các biện pháp khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến
a) Ưu tiên, xem xét nâng lương,
đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả sáng kiến;
b) Ưu tiên, xem xét cấp kinh
phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp
dụng sáng kiến.
3. Tổ chức tổng kết, khen thưởng
hoạt động sáng kiến.
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết,
khen thưởng hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.
b) Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh
triển khai tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến trong phạm vi cơ sở.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí hoạt động sáng kiến thực
hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BTC
ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh
phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến
và các văn bản khác có liên quan theo quy định.
Điều 17. Điều
khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị xét công nhận
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ đã nộp trước thời điểm Quy định này có hiệu lực nhưng chưa được giải
quyết xong thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Quy định này.
Điều 18.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động
sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy định này;
c) Hướng dẫn tác giả tiến hành
thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các giải pháp có khả
năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
d) Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích
phong trào thi đua lao động sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
đ) Theo dõi quản lý hoạt động
sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm, tổng hợp hoạt động sáng kiến, đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của các cơ quan, đơn vị
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện
Quy định này. Có trách nhiệm chỉ đạo, ban hành quy định phù hợp, phổ biến, hướng
dẫn tổ chức thực hiện Quy định này; chịu trách nhiệm kết quả công nhận và xác
nhận tính pháp lý của các nội dung, thông tin liên quan khi đề xuất xét công nhận
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh
phí và thẩm định dự toán chi cho hoạt động công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để được xem
xét, giải quyết theo quy định.
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO VÀ PHIẾU CHẤM ĐIỂM CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN; HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quy định của Quyết định số 167/2026/QĐ-UBND)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu chấm điểm công nhận
sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ
Kính
gửi: Hội đồng sáng kiến (cấp cơ sở/cấp tỉnh) .......
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên tác giả (đồng tác
giả): .........................................................................
...........................................................................................................................................
2. Chức vụ:
....................................................................................................................
3. Đơn vị công tác:
......................................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
........................................................................................................
5. Số điện thoại:
...........................................................................................................
6. Tỷ lệ % đóng góp vào sáng kiến/đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (nếu là đồng tác
giả): ………………………..1
II. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến hoặc đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
2. Thời gian áp dụng và thời
gian công nhận
a) Thời gian áp dụng (nêu rõ
từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm)
b) Thời gian công nhận của sáng
kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (đối
với sáng kiến cấp tỉnh thì ghi thời điểm được công nhận cấp cơ sở; đối với sáng
kiến cấp cơ sở thì không ghi phần này; nêu rõ tên đơn vị công nhận; quyết định
công nhận ngày, tháng, năm)
3. Số cơ quan, đơn vị, cá nhân
đã và đang áp dụng sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ
4. Mô tả tóm tắt sáng kiến
4.1. Nội dung của sáng kiến/đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
4.2. Tính mới của sáng kiến/đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
4.3. Lĩnh vực áp dụng:
4.4. Kết quả đạt được:
4.5. Đánh giá hiệu quả:
* Trước khi áp dụng:
* Sau khi áp dụng:
- Tính khả thi:
- Kết quả đạt được:
- Về hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả về lợi ích xã hội:
- Ý kiến của các tổ chức, cá
nhân đã áp dụng sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ:
5. Xác định khả năng nhân rộng;
phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ (nêu cụ thể sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã và đang được áp dụng và phổ biến trong phạm
vi nào)
a) Phạm vi ảnh hưởng
b) Khả năng nhân rộng (gồm
những cơ quan, đơn vị nào, kèm theo văn bản xác nhận)
6. Kết luận hiệu quả áp dụng:
Có hiệu quả/không có hiệu quả.
Đề nghị Hội đồng sáng kiến (cấp
cơ sở/cấp tỉnh) ...................... xem xét, đánh giá hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ nêu trên.
|
|
……, ngày ... tháng... năm .........
TÁC GIẢ/CÁC ĐỒNG TÁC GIẢ
(cùng ký và ghi rõ họ tên)
|
III. Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1. Ý kiến, đánh giá
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
2. Đề xuất của cấp cơ sở
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và đóng dấu)
|
___________________________
1 Liệt kê tên tác giả, tỷ lệ (%) đóng góp và nội dung công việc
tạo ra sáng kiến (đối với từng đồng tác giả).
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
HỘI ĐỒNG ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm
20……..
|
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Công nhận sáng kiến; hiệu quả áp dụng, khả năng
nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
---------------
1. Họ và tên thành viên Hội đồng:
..………………..…………………………….
2. Tên sáng kiến/đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (Mã số):
………………………….………………………………. ……………..
|
TT
|
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM
|
Điểm tối đa
|
Điểm chấm của thành viên Hội đồng
|
|
1
|
Tính mới của sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
|
30
|
|
|
1.1
|
Hoàn toàn mới.
|
30
|
|
|
1.2
|
Có cải tiến, phát triển trên
50% so với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ đã có, đã được áp dụng tại cơ sở hoặc các cơ quan, đơn vị.
|
20
|
|
|
1.3
|
Có cải tiến, phát triển từ
20% trở lên đến dưới 50% so với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã có, đã được áp dụng tại cơ sở hoặc các cơ
quan, đơn vị.
|
10
|
|
|
1.4
|
Không có tính mới hoặc có cải
tiến, phát triển dưới 20% so với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã có.
|
0
|
|
|
2
|
Khả năng áp dụng của sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (khả
năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng)
|
30
|
|
|
2.1
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng trong phạm vi
cơ sở hoặc toàn tỉnh, ngành, lĩnh vực
|
30
|
|
|
2.2
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng trong phạm vi
cơ sở hoặc toàn ngành, lĩnh vực
|
20
|
|
|
2.3
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ không có khả năng áp dụng trong
phạm vi cơ sở
|
0
|
|
|
2.4
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ không có khả năng áp dụng trong
phạm vi cấp tỉnh (tiêu chí này được chấm điểm ở Hội đồng cấp tỉnh)
|
0
|
|
|
3
|
Hiệu quả mang lại của sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
|
40
|
|
|
3.1
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng và mang lại hiệu
quả cao so với chưa áp dụng
|
40
|
|
|
3.2
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng và mang lại hiệu
quả tốt so với chưa áp dụng
|
30
|
|
|
3.3
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng và mang lại hiệu
quả trung bình so với chưa áp dụng
|
20
|
|
|
3.4
|
Sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng nhưng không
mang lại hiệu quả so với chưa áp dụng
|
0
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM CÁC MỤC (1+2+3)
|
100
|
…/100
|
|
|
Đánh giá của thành viên Hội
đồng (Đạt/Không đạt): ………………………………..
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm 20……..
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|