|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
483/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 483/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM
2026 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA X, KỲ HỌP
THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi
tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND
ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đánh giá thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách Thành phố ước thực hiện cả năm
2025 và dự toán năm 2026; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 -
2028 của Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 908/BC-BKTNS ngày 08 tháng
12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách Thành
phố năm 2026
1. Tổng dự toán thu ngân
sách Nhà nước năm 2026: 804.775,242 tỷ đồng
Bao gồm:
|
- Thu nội địa:
|
588.675,500
tỷ đồng
|
|
- Thu từ dầu thô:
|
39.500,000
tỷ đồng
|
|
- Thu từ hoạt động xuất nhập
khẩu:
|
176.500,000
tỷ đồng
|
|
- Thu viện trợ:
|
99,742
tỷ đồng
|
|
2. Tổng dự toán thu
ngân sách địa phương năm 2026:
|
289.588,945
tỷ đồng
|
|
Bao gồm:
|
|
|
- Thu phân chia cho ngân sách
địa phương:
|
228.085,925
tỷ đồng
|
|
- Thu viện trợ:
|
99,742
tỷ đồng
|
|
- Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW:
|
6.336,705
tỷ đồng
|
|
- Thu chuyển nguồn cải cách
tiền lương:
|
35.066,573
tỷ đồng
|
|
- Tăng thu, tiết kiệm chi
ngân sách năm
|
2025
20.000,000 tỷ đồng
|
|
chuyển sang:
|
|
|
3. Tổng dự toán chi
ngân sách địa phương năm 2026:
|
305.606,645
tỷ đồng
|
|
Bao gồm:
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển:
|
144.078,000
tỷ đồng
|
|
- Chi thường xuyên:
|
135.118,566
tỷ đồng
|
|
- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài
chính:
|
14,360
tỷ đồng
|
|
- Dự phòng ngân sách:
|
8.130,721
tỷ đồng
|
|
- Chi từ nguồn bổ sung có mục
tiêu của NSTW:
|
6.336,705
tỷ đồng
|
|
- Chi trả lãi vay:
|
1.259,901
tỷ đồng
|
|
- Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương:
|
10.668,392
tỷ đồng
|
|
4. Bội chi ngân sách địa
phương:
|
16.017,700
tỷ đồng
|
|
5. Về kế hoạch vay, trả
nợ
|
|
|
- Tổng số chi trả nợ gốc các
khoản vay của Thành phố:
|
1.021,020
tỷ đồng
|
|
- Tổng mức vay của Thành phố:
|
16.017,700
tỷ đồng.
|
(Kèm theo Mẫu
biểu số 15, 16, 17, 18 của Nghị định số
31/2017/NĐ-CP)
Điều 2. Về
thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026
1. Phê chuẩn tiếp tục bảo đảm
kinh phí thực hiện chính sách chi thu nhập tăng thêm năm 2026 theo các Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố Quy định chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết
số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, với hệ số chi thu nhập
tăng thêm để bố trí dự toán ngân sách năm 2026 tối đa là 1,5 lần so với tiền
lương ngạch, bậc, chức vụ. Đối với các đối tượng có mức chi thu nhập tăng thêm
theo mức tiền cụ thể được bố trí với mức chi tối đa là 03 triệu đồng/biên chế
có mặt/tháng.
2. Sau khi Trung ương có văn bản
hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh, giao Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân
Thành phố xem xét, điều chỉnh mức chi thu nhập tăng thêm trong trường hợp số
chi thu nhập vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Về
sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025
1. Phê chuẩn sử dụng một phần số
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương năm 2025 bổ sung vào dự toán thu
ngân sách địa phương năm 2026 để bổ sung dự toán chi ngân sách Thành phố, với số
tiền là 21.021,000 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi trả nợ gốc là 1.021,000 tỷ
đồng.
- Thực hiện các chế độ, chính
sách an sinh xã hội năm 2026 là 20.000,000 tỷ đồng.
2. Sau khi kết thúc năm ngân
sách, giao Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định sử dụng toàn bộ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa
phương năm 2025 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Về
sử dụng nguồn cải cách tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh
1. Phê chuẩn sử dụng nguồn cải cách
tiền lương dôi dư của Thành phố Hồ Chí Minh bổ sung dự toán thu ngân sách địa
phương năm 2026, với số tiền là 35.066,573 tỷ đồng, để bố trí:
- Dự toán chi thu nhập tăng
thêm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh năm
2026, với số tiền là 27.487,554 tỷ đồng.
- Dự toán chi thực hiện các
chính sách an sinh xã hội, tinh giản biên chế năm 2026 theo quy định tại khoản
2, Điều 3 Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về
dự toán ngân sách nhà nước, với số tiền là 7.579,019 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn cải
cách tiền lương dôi dư còn lại của Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 5. Về
sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2026 do địa phương
quyết định cao hơn so với dự toán Trung ương giao năm 2026
1. Phê chuẩn sử dụng nguồn tăng
thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2026 do địa phương quyết định cao hơn
so với dự toán Trung ương giao năm 2026, với số tiền là 1.175,50 tỷ đồng, như
sau:
- Bổ sung nguồn cải cách tiền
lương theo quy định là 822,85 tỷ đồng.
- Bố trí dự phòng ngân sách cấp
Thành phố năm 2026 là 352,65 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn Thành phố đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày
13 tháng 11 năm 2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, phấn đấu thu ngân
sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025.
Điều 6. Về
bố trí dự toán chi ngân sách Thành phố năm 2026 đối với các khoản dự toán chi
chưa phân bổ chi tiết
1. Phê chuẩn bố trí dự toán
ngân sách cấp Thành phố năm 2026 đối với khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết, với
số tiền là 9.310,415 tỷ đồng, bao gồm:
- Để phân bổ cho các đơn vị dự
toán thuộc cấp Thành phố khi đủ điều kiện là 7.670,000 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự
nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, với số tiền là 400,000 tỷ đồng; Chi sự
nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 5.630,000 tỷ đồng;
Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, với số tiền là 115,000 tỷ đồng; Chi sự
nghiệp thể dục thể thao, với số tiền là 370,000 tỷ đồng; Chi hoạt động kinh tế,
với số tiền là 322,000 tỷ đồng; Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng,
đoàn thể, với số tiền là 146,000 tỷ đồng; Chi bảo đảm xã hội, với số tiền là
57,000 tỷ đồng.
- Để phân bổ cho các đơn vị dự
toán thuộc cấp xã khi đủ điều kiện là 1.640,415 tỷ đồng, bao gồm: Chi sự nghiệp
giáo dục - đào tạo, với số tiền là 891,415 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số, với số tiền là 674,000 tỷ đồng; Chi sự nghiệp đảm bảo
xã hội, với số tiền là 75,000 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện phân bổ chi tiết nguồn kinh phí trên theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 7. Về
dự toán chi thực hiện nhiệm vụ xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15
1. Phê chuẩn bố trí dự toán chi
ngân sách Thành phố năm 2026 cho công tác xây dựng và tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
98/2023/QH15 với số tiền là 2,000 tỷ đồng.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định cụ thể về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và thực hiện
phân bổ, giao dự toán chi tiết số kinh phí trên đúng đối tượng, không trùng lặp
với các khoản chi khác theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố:
- Nâng cao chất lượng công tác
tổ chức, quản lý điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm chặt chẽ, linh hoạt theo
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong việc phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, gắn
với trách nhiệm người đứng đầu. Đẩy mạnh công tác công khai, minh bạch trong hoạt
động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ tham mưu ban hành chính sách khi thực sự cần
thiết, bảo đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp, phù hợp với khả năng giải
ngân và cân đối ngân sách địa phương.
- Thực hiện phân bổ và giao dự
toán phù hợp với phân cấp thẩm quyền và triển khai chính quyền địa phương 02 cấp.
Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong phân cấp, phân quyền, đảm bảo bố
trí dự toán chi ngân sách năm 2026 gắn với nhiệm vụ được giao.
- Tiếp tục triển khai các biện
pháp trong công tác quản lý chặt chẽ nguồn thu; cần tăng cường các giải pháp quản
lý thu ngân sách, đẩy mạnh chống thất thu thuế, kiểm soát chặt chẽ các nguồn
thu từ đất đai, tài sản công, đảm bảo mọi khoản thu được thu đúng, thu đủ và nộp
kịp thời ngân sách nhà nước theo quy định; quản lý chặt chẽ các nguồn thu được
để lại của đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện theo quy định đối với các hoạt
động thu phí, lệ phí; sớm thực hiện chuyển các hoạt động thu phí, lệ phí sang
cơ chế giá. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, tăng cường quản lý, sử dụng
hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp Nhà nước. Phấn đấu
thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025
theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự
toán ngân sách nhà nước năm 2026.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức thực
hiện có hiệu quả các giải pháp khai thác nguồn thu từ đất từ các dự án được
giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các khu đất công, cơ sở nhà đất
không còn nhu cầu sử dụng đưa vào bán đấu giá, khai thác để phát triển kinh tế
xã hội của Thành phố, tạo nguồn lực ngân sách để đầu tư các công trình, dự án của
Thành phố trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Quản lý chặt chẽ bội chi, mức
vay nợ của ngân sách địa phương; thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ trả nợ vay
của Thành phố khi đến hạn theo quy định. Kiểm soát việc thực hiện vay nợ chính
quyền địa phương năm 2026.
- Triệt để thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân trong việc chấp hành các quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng
phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Sử dụng nguồn ngân sách địa phương
và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện các chế độ, chính sách do
Trung ương ban hành, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, chi trả kịp thời, đúng đối
tượng.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
Biểu
mẫu số 15-NĐ31
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN NĂM
2025
|
ƯỚC THỰC HIỆN
NĂM 2025
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
SO SÁNH
|
|
TUYỆT ĐỐI
|
TƯƠNG ĐỐI (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=3-2
|
5=3/2
|
|
A
|
TỔNG NGUỒN THU NSĐP
|
271.390.555
|
334.180.003
|
289.588.945
|
-44.591.058
|
86,7%
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
182.774.143
|
214.422.400
|
228.085.925
|
13.663.525
|
106,4%
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng 100%
|
95.507.735
|
117.163.150
|
124.231.800
|
7.068.650
|
106,0%
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia
|
87.266.408
|
97.259.250
|
103.854.125
|
6.594.875
|
106,8%
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
21.373.825
|
21.373.825
|
6.336.705
|
-15.037.120
|
29,6%
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
21.373.825
|
21.373.825
|
6.336.705
|
-15.037.120
|
29,6%
|
|
III
|
Thu viện trợ
|
1.087.827
|
1.087.827
|
99.742
|
-988.085
|
|
|
IV
|
Thu huy động sự đóng góp của doanh nghiệp hưởng
lợi từ các dự án do nhà nước đầu tư
|
34.000
|
34.000
|
|
-34.000
|
0,0%
|
|
V
|
Thu bán đấu giá đất công, cơ sở nhà đất cơ
quan hành chính sự nghiệp
|
17.189.364
|
7.817.055
|
|
-7.817.055
|
0,0%
|
|
VI
|
Thu chuyển nguồn đưa vào cân đối ngân sách năm
sau
|
48.931.396
|
48.931.396
|
35.066.573
|
-13.864.823
|
71,7%
|
|
VII
|
Tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương
|
|
|
20.000.000
|
20.000.000
|
|
|
VIII
|
Thu kết dư ngân sách cấp Thành phố
|
|
40.513.500
|
|
-40.513.500
|
|
|
B
|
TỔNG CHI NSĐP
|
288.655.456
|
258.549.683
|
305.606.645
|
47.056.961
|
118,2%
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
142.865.578
|
113.425.237
|
144.078.000
|
30.652.763
|
127,0%
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
112.667.180
|
116.901.164
|
135.118.566
|
18.217.401
|
115,6%
|
|
3
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
23.200
|
23.200
|
14.360
|
-8.840
|
61,9%
|
|
4
|
Dự phòng ngân sách
|
8.442.780
|
5.747374
|
8.130.721
|
2.383.348
|
141,5%
|
|
5
|
Hoàn trả ngân sách Trung ương
|
62.485
|
62.485
|
0
|
-62.485
|
0,0%
|
|
6
|
Chi trả lãi vay
|
1.285.770
|
1.197.713
|
1.259.901
|
62.188
|
105,2%
|
|
7
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
5.932.138
|
3.592.957
|
10.668.392
|
7.075.435
|
296,9%
|
|
8
|
Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung mục
tiêu
|
17.376.325
|
17.599.554
|
6.336.705
|
-11.262.849
|
36,0%
|
|
C
|
BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP
|
17.264.900
|
|
16.017.700
|
16.017.700
|
|
|
D
|
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 16-NĐ31
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ƯỚC THỰC HIỆN
NĂM 2025
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
SO SÁNH (%)
|
|
NSNN
|
NSĐP
|
NSNN
|
NSĐP
|
NSNN
|
NSĐP
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=3/1
|
6=4/2
|
|
|
TỔNG THU NSNN
|
748.437.827
|
334.180.003
|
804.775.242
|
289.588.945
|
107,5%
|
86,7%
|
|
I
|
THU DẦU THÔ
|
41.500.000
|
|
39.500.000
|
|
95,2%
|
|
|
II
|
THU XUẤT NHẬP KHẨU
|
172.000.000
|
|
176.500.000
|
|
102,6%
|
|
|
1
|
Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
129.414.000
|
|
133.939.100
|
|
103,5%
|
|
|
2
|
Thuế xuất khẩu
|
2.187.700
|
|
2.137.000
|
|
97,7%
|
|
|
3
|
Thuế nhập khẩu
|
21.085.800
|
|
20.529.700
|
|
97,4%
|
|
|
4
|
Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
18.804.000
|
|
19.400.000
|
|
103,2%
|
|
|
5
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
275.700
|
|
264.300
|
|
95,9%
|
|
|
6
|
Thu khác
|
232.800
|
|
229.900
|
|
98,8%
|
|
|
III
|
THU NỘI ĐỊA
|
533.850.000
|
214.422.400
|
588.675.500
|
228.085.925
|
110,3%
|
106,4%
|
|
|
Trong đó: Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng
đất, thu xổ số kiến thiết
|
465.308.000
|
145.880.400
|
487.675.500
|
145.085.925
|
104,8%
|
99,5%
|
|
1
|
Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý
|
25.253.000
|
6.259.000
|
26.000.000
|
6.455.750
|
103,0%
|
103,1%
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
9.350.000
|
2.334.000
|
9.350.000
|
2.335.000
|
100,0%
|
100,0%
|
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí
|
14.000
|
0
|
10.000
|
0
|
71,4%
|
|
|
|
- Thuế tài nguyên
|
179.000
|
179.000
|
166.000
|
166.000
|
92,7%
|
92,7%
|
|
|
Trong đó: Thuế tài nguyên dầu, khí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
8.050.000
|
1.887.500
|
8.550.000
|
2.037.500
|
106,2%
|
107,9%
|
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí
|
500.000
|
0
|
400.000
|
0
|
80,0%
|
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
7.434.000
|
1.858.500
|
7.669.000
|
1.917.250
|
103,2%
|
103,2%
|
|
|
- Thu từ khí thiên nhiên, khí than
|
240.000
|
0
|
265.000
|
0
|
110,4%
|
|
|
2
|
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý
|
13.935.000
|
3.588.750
|
13.800.000
|
3.536.250
|
99,0%
|
98,5%
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
4.510.000
|
1.127.500
|
4.410.000
|
1.102.500
|
97,8%
|
97,8%
|
|
|
- Thuế tài nguyên
|
140.000
|
140.000
|
115.000
|
115.000
|
82,1%
|
82,1%
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
4.010.000
|
1.002.500
|
3.750.000
|
937.500
|
93,5%
|
93,5%
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
5.275.000
|
1.318.750
|
5.525.000
|
1.381.250
|
|
|
|
3
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
|
126.517.000
|
29.729.750
|
132.280.000
|
31.069.125
|
104,6%
|
104,5%
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
63.537.000
|
15.879.250
|
59.920.000
|
14.976.625
|
94,3%
|
94,3%
|
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí
|
20.000
|
0
|
13.500
|
0
|
|
|
|
|
- Thuế tài nguyên
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
100,0%
|
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
37.890.000
|
8.472.500
|
45.324.000
|
10.281.000
|
119,6%
|
121,3%
|
|
|
Trong đó: Thu từ hoạt động TD, KT dầu, khí
|
4.000.000
|
0
|
4.200.000
|
0
|
105,0%
|
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
21.452.000
|
5.363.000
|
23.186.000
|
5.796.500
|
108,1%
|
108,1%
|
|
|
- Thu về khí thiên nhiên, khí than
|
3.623.000
|
0
|
3.835.000
|
0
|
105,9%
|
|
|
4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
135.979.000
|
34.201.000
|
149.100.000
|
37.443.000
|
109,6%
|
109,5%
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
65.150.000
|
16.287.500
|
66.380.000
|
16.595.000
|
101,9%
|
101,9%
|
|
|
- Thuế tài nguyên
|
275.000
|
275.000
|
224.000
|
224.000
|
81,5%
|
81,5%
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng
|
68.338.000
|
17.084.500
|
80.376.000
|
20.094.000
|
117,6%
|
117,6%
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
2.216.000
|
554.000
|
2.120.000
|
530.000
|
95,7%
|
95,7%
|
|
5
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
90.359.000
|
22.589.750
|
97.000.000
|
24.250.000
|
107,3%
|
107,3%
|
|
6
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
10.000.000
|
1.500.000
|
10.800.000
|
1.620.000
|
108,0%
|
108,0%
|
|
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh
trong nước
|
4.000.000
|
0
|
4.320.000
|
0
|
108,0%
|
|
|
|
Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
6.000.000
|
1.500.000
|
6.480.000
|
1.620.000
|
108,0%
|
108,0%
|
|
7
|
Lệ phí trước bạ
|
10.500.000
|
10.500.000
|
12.675.500
|
12.675.500
|
120,7%
|
120,7%
|
|
8
|
Thu phí, lệ phí
|
11.000.000
|
5.902.000
|
10.500.000
|
5.017.000
|
95,5%
|
85,0%
|
|
|
- Phí và lệ phí trung ương
|
5.098.000
|
0
|
5.483.000
|
0
|
107,6%
|
|
|
|
- Phí và lệ phí địa phương
|
5.902.000
|
5.902.000
|
5.017.000
|
5.017.000
|
85,0%
|
85,0%
|
|
9
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100,0%
|
|
|
10
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
690.000
|
690.000
|
660.000
|
660.000
|
95,7%
|
95,7%
|
|
11
|
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
|
16.714.000
|
16.594.000
|
18.000.000
|
14.330.400
|
107,7%
|
86,4%
|
|
|
Trong đó: Thu từ TD, KT dầu khí
|
120.000
|
0
|
87.000
|
0
|
72,5%
|
|
|
12
|
Thu tiền sử dụng đất
|
57.698.000
|
57.698.000
|
90.000.000
|
72.000.000
|
156,0%
|
124,8%
|
|
13
|
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
|
52.000
|
52.000
|
75.000
|
75.000
|
144,2%
|
|
|
14
|
Thu từ hoạt động xổ số
|
10.844.000
|
10.844.000
|
11.000.000
|
11.000.000
|
101,4%
|
101,4%
|
|
15
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
|
434.000
|
358.050
|
270.000
|
232.900
|
62,2%
|
65,0%
|
|
16
|
Thu khác ngân sách
|
12.352.000
|
6.000.000
|
10.000.000
|
3.206.000
|
81,0%
|
53,4%
|
|
17
|
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác
|
16.000
|
16.000
|
14.900
|
14.900
|
93,1%
|
93,1%
|
|
18
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức và lợi nhuận được chia
|
11.470.000
|
7.900.000
|
6.500.000
|
4.500.000
|
56,7%
|
57,0%
|
|
19
|
Thu tiền sử dụng khu vực biển
|
36.900
|
0
|
0
|
0
|
0,0%
|
|
|
IV
|
THU NSTW BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
|
|
21.373.825
|
|
6.336.705
|
|
29,6%
|
|
V
|
THU BẢN ĐẤU GIÁ ĐẤT CÔNG VÀ CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
|
|
7.817.055
|
|
|
|
0,0%
|
|
VI
|
THU VIỆN TRỢ
|
1.087.827
|
1.087.827
|
99.742
|
99.742
|
9,2%
|
9,2%
|
|
VII
|
THU HUY ĐỘNG
|
|
34.000
|
|
|
|
0,0%
|
|
VIII
|
THU CHUYỂN NGUỒN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐƯA VÀO
CÂN ĐỐI
|
|
48.931.396
|
|
35.066.573
|
|
71,7%
|
|
IX
|
TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
20.000.000
|
|
|
|
X
|
THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ
|
|
40.513.500
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 17-NĐ31
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN NĂM
2025
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
SO SÁNH
|
|
TUYỆT ĐỐI
|
TƯƠNG ĐỐI (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
4=2/1
|
|
|
TỔNG CHI NSĐP
|
288.655.456
|
305.606.645
|
16.977.059
|
105,9%
|
|
A
|
CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
271.279.131
|
299.269.940
|
28.016.679
|
110,3%
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
142.865.578
|
144.078.000
|
1.212.422
|
100,8%
|
|
1
|
Chi đầu tư cho các dự án
|
136.941.341
|
144.078.000
|
7.136.659
|
105,2%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
-
|
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
|
50.515.660
|
72.000.000
|
21.484.340
|
142,5%
|
|
-
|
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số
|
9.200.000
|
11.000.000
|
1.800.000
|
119,6%
|
|
2
|
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế,
các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật
|
0
|
|
|
|
|
3
|
Chi đầu tư phát triển khác
|
5.924.237
|
|
|
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
112.667.180
|
135.118.566
|
22.451.386
|
119,9%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
41.191.218
|
53.580.134
|
12.388.916
|
130,1%
|
|
2
|
Chi khoa học và công nghệ
|
695.165
|
9.538.837
|
8.843.672
|
1372,2%
|
|
III
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
23.200
|
14.360
|
-8.840
|
61,9%
|
|
IV
|
Dự phòng ngân sách
|
8.442.780
|
8.130.721
|
-312.058
|
96,3%
|
|
V
|
Hoàn trả ngân sách Trung ương
|
62.485
|
|
-62.485
|
0,0%
|
|
VI
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
5.932.138
|
10.668.392
|
4.736.254
|
179,8%
|
|
VII
|
Chi trả lãi vay
|
1.285.770
|
1.259.901
|
-25.870
|
98,0%
|
|
B
|
CHI CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU
|
17.376.325
|
6.336.705
|
-11.039.620
|
36,5%
|
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 18-NĐ31
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 483/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ƯỚC THỰC HIỆN
NĂM 2025
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
So sánh
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
|
A
|
THU NSĐP
|
214.422.400
|
228.085.925
|
13.663.525
|
|
B
|
CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
258.549.683
|
305.606.645
|
47.056.961
|
|
C
|
BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP
|
0
|
0
|
0
|
|
D
|
HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH
|
257.306.880
|
273.703.110
|
16.396.230
|
|
E
|
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC
|
|
|
0
|
|
I
|
Tổng dư nợ đầu năm
|
29.503.261
|
32.721.936
|
3.218.676
|
|
1
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
9.650.000
|
9.650.000
|
0
|
|
2
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
19.853.261
|
23.071.936
|
3.218.676
|
|
3
|
Vay trong nước khác
|
0
|
0
|
0
|
|
II
|
Trả nợ gốc vay trong năm
|
595.966
|
1.021.020
|
425.054
|
|
1
|
Theo nguồn vốn vay
|
595.966
|
1.021.020
|
425.054
|
|
-
|
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
595.966
|
1.021.020
|
425.054
|
|
-
|
Vốn khác
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Theo nguồn trả nợ
|
595.966
|
1.021.020
|
425.054
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Bội thu NSĐP
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Tăng thu, tiết kiệm chi
|
92.228
|
1.021.020
|
425.054
|
|
-
|
Kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
503.738
|
0
|
0
|
|
Ill
|
Tổng mức vay trong năm
|
3.814.244
|
16.017.700
|
12.203.456
|
|
1
|
Theo mục đích vay
|
3.814.244
|
16.017.700
|
12 203.456
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
3.814.244
|
16.017.700
|
12.203.456
|
|
-
|
Vay để trà nợ gốc
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Theo nguồn vay
|
3.814.244
|
16.017.700
|
12.203.456
|
|
-
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
0
|
13.034 900
|
13 034.900
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
3.814.244
|
2.982.800
|
-831.444
|
|
-
|
Vốn trong nước khác
|
0
|
0
|
0
|
|
IV
|
Tổng dư nợ cuối năm
|
32.721.936
|
47.718.616
|
14.996.680
|
|
1
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
9.650000
|
22.684.900
|
13.034.900
|
|
2
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
23.071.936
|
25.033.716
|
1.961.780
|
|
3
|
Vốn khác
|
0
|
0
|
0
|
|
F
|
TRẢ NỢ LÃI, PHÍ
|
1.197.713
|
1.259.901
|
62.188
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 483/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách năm 2026 của thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 483/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về dự toán thu ngân sách nhà nước; thu, chi ngân sách năm 2026 của thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
516
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|