|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
105/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 105/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
46/2026/QH16 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn
thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết
định này quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai
đoạn 2026 - 2030 (theo Phụ lục đính kèm).
2. Quyết
định này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã và các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực
hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 -
2030.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Căn cứ
hướng dẫn của các bộ, cơ quan Trung ương liên quan và chức năng, nhiệm vụ được
giao, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các tiêu chí, chỉ
tiêu được giao phụ trách trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành
phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
b) Thẩm tra, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được
giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Huế gửi về Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc Ủy ban
nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn thành phố.
b) Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân
các xã tổ chức triển khai quy định điều kiện, trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới theo quy định.
3. Văn phòng Điều phối Chương
trình mục tiêu quốc gia thành phố Huế
a) Đôn đốc
các Sở, ban, ngành thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ
trách trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn
2026 - 2030.
b) Tổ chức kiểm tra tình
hình thực hiện xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn thành phố.
c) Phối hợp với các Sở,
ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã tổng
hợp kết quả đánh giá các tiêu chí nông thôn mới của các xã theo Bộ tiêu chí xã
nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
4. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai
đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có
liên quan, chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các tiêu chí, chỉ
tiêu trên địa bàn xã; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phù hợp theo lộ
trình của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng
năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn.
c) Thực hiện báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố về Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội hằng năm tổ chức
phối hợp giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, đa dạng
các hình thức tuyên truyền về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 10 năm
2026.
2. Ban
Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố; Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, Hội, đoàn thể thành phố; Chánh Văn phòng Văn phòng Điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy, HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Thành ủy; các Ban Đảng Thành ủy;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV: TH, XDCB, TC;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 105/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Uỷ
ban nhân dân thành phố)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với nhóm xã
|
Cơ quan chủ trì hướng dẫn, thẩm tra đánh giá
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch
chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời
hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch
chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có Quy hoạch
chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế
quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Có Quy chế quản
lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc
nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư
nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống
đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng
năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được
trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
1. Cấp kỹ thuật
đường xã: 100% đạt cấp kỹ thuật đường đô thị (TCVN 13592:2022).
|
1. Cấp kỹ thuật
đường xã: Tối thiểu đạt Cấp A theo TCVN 10380:2014; Đường giao thông nông
thôn - Yêu cầu thiết kế; Bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần
thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường,
v,v,..), hệ thống thoát nước, hệ thống phòng hộ (tường chắn, hộ lan tại các vị
trí đèo dốc, vực sâu, v,v..), hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua
khu đông dân cư, v,v,…
|
1. Cấp kỹ thuật
đường xã: Tối thiểu đạt Cấp B theo TCVN 10380:2014
|
Sở Xây dựng
|
|
Đạt
|
2. Cứng hóa đường
thôn, ngõ, xóm: 100% bê tông hóa hoặc nhựa hóa
|
2. Cứng hóa đường
thôn, ngõ, xóm: Tối thiểu 90% bê tông hóa hoặc nhựa hóa
|
2. Cứng hóa đường
thôn/ngõ/xóm: Tối thiểu ≥ 70% bê tông hóa hoặc nhựa hóa
|
|
Đạt
|
3. Bảo đảm kết
nối giao thông được thực hiện theo quy định
|
|
|
Đạt
|
4. Có tối thiểu
50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường
|
|
Đạt
|
5. Có 100% đường
giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì
hàng năm
|
|
2.2. Các công
trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.
|
Đạt
|
Các công trình
thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Diện tích đất
sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
- Có áp dụng
công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị
|
- Diện tích đất
sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
- Có áp dụng
các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực.
|
Diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa
hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương.
|
|
2.3. Đảm bảo
yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ.
|
Đạt
|
Đánh giá mức “Tốt”
khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm
trở lên theo quy định
|
Đánh giá mức
“Khá” khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70
điểm đến dưới 85 điểm theo quy định
|
Đánh giá “Đạt”
khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm
đến dưới 70 điểm theo quy định
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ
có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an
toàn, tin cậy và ổn định.
|
≥98%
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn.
|
Đạt
|
Đáp ứng một
trong các yêu cầu sau:
- Có Chợ đạt
chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định;
- Có Siêu thị hạng
3 trở lên theo quy định.
|
Đáp ứng một
trong các yêu cầu sau:
- Có chợ đạt tiêu chí quy định và đáp ứng các yêu cầu chung
theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định.
- Có chợ đạt tiêu chí quy định và chợ có ít nhất 01 (một)
khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ
theo quy định.
- Có siêu thị mini trở lên theo quy định.
|
Đáp ứng một
trong các yêu cầu sau:
- Có Chợ đạt
tiêu chí theo quy định;
-
Có một trong các loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp theo quy định.
|
|
2.6. Có hạ tầng
viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản
xuất.
|
Đạt
|
- Đến năm 2030, 100% các thôn trên
địa bàn xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ
điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di
động mặt đất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập internet trên mạng
băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông, Internet hiện
có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ
tăng thu nhập bình quân đầu người.
|
Bình quân từ 9,5-12% /năm
|
≥9,5%/năm
|
≥9,5%/năm
|
≥9,5%/năm
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất
lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
≥01 mô hình
|
Có ≥03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có
≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Có ≥02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có
≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Có ≥01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có
≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
|
3.4. Có kế hoạch
và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế
mạnh của địa phương.
|
Đạt
|
Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026
- 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Đạt
|
- Có ít nhất 01
sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3
sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất
01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;
- Tỷ lệ chủ thể
là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số,
người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng
kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
- Có sản phẩm
OCOP được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn;
- Tỷ lệ chủ thể
là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số,
người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối
thiểu bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm
đánh giá.
|
|
3.5. Các mô
hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng
đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương.
|
Đạt
|
100% điểm du lịch
nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch
cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.
|
100% điểm du lịch
nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch
cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du
lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP
|
|
Có sự tăng trưởng
về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh
giá).
|
|
|
3.6. Xã có hợp
tác xã hoạt động hiệu quả.
|
Đạt
|
≥01 Hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:
- Tổ chức, hoạt động theo đúng quy
định của Luật Hợp tác xã hiện hành;
- Kinh doanh có lãi theo báo cáo
tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị
xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;
- Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch
vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp tác xã;
- Có quy mô thành viên đủ lớn (lĩnh vực nông nghiệp: có từ 50 thành viên
chính thức trở lên; lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: có từ 20 thành viên chính thức trở lên; lĩnh vực tài chính,
ngân hàng và bảo hiểm: có từ 100 thành viên chính thức trở lên; lĩnh vực
thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác: có từ 20 thành viên chính thức trở
lên); số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10
thành viên/năm).
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến
nông cộng đồng hoạt động hiệu quả.
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01 Tổ khuyến nông đạt kết quả chấm điểm từ 70 điểm trở
lên theo quy định
|
≥01 Tổ khuyến nông đạt kết quả chấm điểm từ 60 điểm trở
lên theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ
nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định.
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân
|
|
3.9. Có hoạt động
phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho
người lao động địa phương
|
Đạt
|
Đáp ứng các yêu
cầu sau:
- Xây dựng kế
hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa
bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
- Số lượng
doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên
trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới;
- Số lao động
tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở
lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu
công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản
xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng
các quy định của pháp luật
|
≥01
|
≥01
(Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài
chính; Điều 8, Điều 9 và Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026
của Bộ Công thương; Điều 19, Điều 20 Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
- Sở Tài chính;
- Sở Công
thương;
- Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người
trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt
tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đảm bảo đạt các
yêu cầu: (1) Về cơ sở vật chất văn hóa; (2) Về hoạt động văn hóa cơ sở; (3) Về
xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; (4) Về di sản văn hóa; (5) Về chuyển đổi số,
dữ liệu số và (6) Về nhân lực quản lý văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt
tiêu chí về phát triển giáo dục
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia
|
Đạt
|
90%
|
80%
|
70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Duy trì, nâng
cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Giáo dục bắt buộc
hết trung học cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Tỷ lệ người
trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương
|
Đạt
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ
khác
|
Đạt
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
Có trung tâm học
tập cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Đạt chuẩn xóa
mù chữ mức độ 2
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.3. Xã đạt
tiêu chí quốc gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế
xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản,
thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các
dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm Nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ
nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ
có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥85% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)
|
Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung).
|
Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ
công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt
tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động
phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình,
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về
đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu
chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số
hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường
|
Hồ sơ công việc
về nông nghiệp và môi trường của xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ
sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng
công vụ để giải quyết công việc
|
Đạt
|
≥95%;
|
≥85%;
|
≥70%;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hồ sơ, tài liệu
công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên
môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Tỷ lệ thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên
tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Tỷ lệ số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường
của xã
|
Đạt
|
≥95%;
|
≥85%;
|
≥70%;
|
|
Tỷ lệ khai
thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của
xã
|
Đạt
|
≥95%;
|
≥85%;
|
≥70%;
|
|
7.3. Triển khai
hiệu quả hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công thương
|
|
7.4. Có mô hình
thôn thông minh
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình đáp
ứng được các điều kiện sau:
- Đến năm 2030,
bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với
90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình tối
thiểu 200 Mb/s.
- Đến năm 2030,
mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn.
- Có điểm truy
cập số cộng đồng: Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn có kết nối
Internet cáp quang băng rộng.
- Đến năm 2030,
tối thiểu 90% số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao
điện thoại di động trên địa bàn thôn
- Có thành lập tổ
công nghệ số cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ biến, tập huấn kỹ năng
số tối thiểu 01lần/năm[1].
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về
bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử
lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng
chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Hệ thống thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về
bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥ 90%
|
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%
|
|
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh.
|
|
8.2. Tỷ lệ chất
thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái
chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương
án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước
thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về
bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Xã phải có
phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa
hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm
giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường
|
Sở Xây dựng
|
|
Đạt
|
Đảm bảo tỷ lệ nước
thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập
trung) đạt ≥50%. Biện pháp phù hợp: Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải
phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc
thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên
|
|
Đạt
|
Có ít nhất 01
công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù
hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
Không quy định
|
|
8.5. Cảnh quan,
không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh
quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng Bộ, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp
loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm
phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực
hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh,
Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật
tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả;
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo
số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống
camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10.4. Xây dựng
lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự,
quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Ngoài ra, thôn thông
minh cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện áp dụng chung đối với thôn theo
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hướng dẫn tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định 105/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 105/2026/QĐ-UBND ngày 08/10/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
49
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|