|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
142/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 02
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
55/2023/NĐ-CP và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà
nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí
chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng,
thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến
do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 95/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện
chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng
và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia
sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là chính sách, chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng) từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu
cho ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, địa
phương và tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí chi thường
xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều
2. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp phải bảo
đảm sự thống nhất, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước,
đồng bộ trong hệ thống pháp luật, phù hợp với Nghị định số 128/2025/NĐ-CP và
Thông tư số 44/2022/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
95/2025/TT-BTC, các văn bản có liên quan và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Nội vụ, Sở Tài chính, nhiệm vụ, quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Tăng cường trách nhiệm
của cơ quan, địa phương được phân cấp và phát huy vai trò, tính chủ động của cơ
quan, địa phương, người đứng đầu cơ quan, địa phương được phân cấp; bảo đảm điều
kiện về tài chính, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm
vụ phân cấp.
3. Bảo đảm chi trả kịp thời,
đầy đủ, đúng quy định chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng từ
cấp tỉnh xuống cấp xã.
4. Bảo đảm công khai,
minh bạch trong quản lý đối tượng, hồ sơ và kinh phí thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng; mọi thay đổi, biến động phải được cập nhật
kịp thời trên hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo theo quy định.
Điều
3. Nội dung phân cấp
1. Sở Nội vụ quản lý, sử
dụng, quyết toán kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên
quan.
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường quản lý, sử dụng, quyết toán, công khai kinh phí chi thường xuyên được
giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng của các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật số
89/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên quan.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở dự toán do
Sở Nội vụ đề xuất, Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng vào dự toán ngân sách địa phương hằng
năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Nội vụ.
b) Căn cứ dự toán kinh
phí được cấp có thẩm quyền giao, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh giao dự toán, bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn
vị và địa phương có liên quan theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các quy
định hiện hành.
c) Trên cơ sở số liệu quyết
toán của Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phê chuẩn quyết toán theo
quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các quy định hiện hành.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định.
b) Trước ngày 30 tháng 6
hằng năm, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã
tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng gửi Bộ Nội vụ, Sở Tài chính, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sau khi được Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh để thực hiện
chính sách, Sở Nội vụ đề xuất phương án phân bổ kinh phí thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị
liên quan gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán
theo quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Phân bổ, giao và bổ
sung dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng theo quy định cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản
lý sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách.
d) Thực hiện theo dõi, quản
lý, đề xuất điều chỉnh, bổ sung dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng gửi Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
đ) Tổng hợp kết quả thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng của các xã, phường,
các đơn vị được giao dự toán gửi Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi
Sở Tài chính.
e) Thực hiện ký hợp đồng
đối với đơn vị dịch vụ chi trả có đủ điều kiện để thực hiện chi trả trợ cấp, phụ
cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
g) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng tại Ủy ban nhân dân các xã, phường,
cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
a) Trước ngày 15 tháng 6
hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí năm sau để thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng ở địa phương gửi Sở Nội vụ.
b) Thực hiện quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
theo phân cấp; bảo quản lưu trữ hồ sơ, chứng từ; lập báo cáo quyết toán hằng
năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, đồng gửi Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
c) Thường xuyên chỉ đạo
thực hiện kiểm tra, giám sát công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa
bàn. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
các trường hợp vi phạm trong thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, thường xuyên kiểm
tra, giám sát việc chi trả chính sách, chế độ ưu đãi cho người có công với cách
mạng.
d) Thực hiện nghiêm các
kiến nghị của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán, kiến nghị theo thông báo xét duyệt
quyết toán hằng năm của cấp có thẩm quyền về các sai sót, vi phạm trong quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
trên địa bàn. Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện thu hồi và nộp trả ngân sách nhà
nước số tiền hưởng sai chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được
phát hiện qua Thanh tra, Kiểm toán và thông báo xét duyệt quyết toán hàng năm;
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và Sở Tài chính về kết quả thực hiện.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà
nước Khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T5, V1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|