|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Tôn Ngọc Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT DANH MỤC CÁC TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình số
52/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;
Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phê duyệt danh mục các tập
quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo
thẩm tra số 648/BC-HĐND-DT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết phê duyệt
danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 1. Phê duyệt danh mục
các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
(Chi tiết tại Phụ lục danh mục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện
theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Vụ pháp chế các Bộ: Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng Cổng Thông tin điện
tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ĐƯỢC ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND)
|
Tập quán
|
Nội dung
|
Tập quán được
áp dụng của dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
|
I. Tập quán về hôn nhân
|
|
1. Lễ cưới, hỏi
|
|
a) Tục dùng trầu cau để mở đầu câu chuyện cưới, hỏi
|
Tục dùng trầu cau để mở đầu câu chuyện cưới, hỏi:
Đây là lễ vật truyền thống của dân tộc Việt Nam, thắm đượm ân tình, ẩn chứa một
tư tưởng phóng khoáng về tình yêu, hôn nhân, tình huyết nhục trong cộng đồng,
xã hội Việt Nam.
|
Kinh, Hoa, Chơ Ro, Khmer, S’tiêng, Chăm, Mường,
Mnông, Sán Dìu
|
|
b) Tục dùng mía, lợn làm sính lễ dùng trong lễ cưới,
hỏi
|
Thịt lợn và mía là lễ vật được phần lớn các gia
đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vẫn còn sử dụng cho đến
ngày nay. Những sính lễ này tượng trưng cho ước nguyện về một gia đình đông
con cháu thành duyên vợ chồng, xây dựng hạnh phúc trăm năm với nhau. Đồng thời
còn mang ý nghĩa tượng trưng cho cuộc sống may mắn và tốt đẹp.
|
S’tiêng, Mường, Chăm, Thái, Ba Na, Phù Lá, Gia
Rai
|
|
c) Lễ mai mối (lễ giáp lời)
|
Gia đình nhà trai cậy nhờ người có uy tín, ăn nói
khéo léo để nhờ cậy nói chuyện với gia đình nhà gái, với quan niệm tìm được
người mai mối khéo léo, kết duyên thành đôi vợ chồng thì người ta tin rằng vợ
chồng sẽ bền duyên cầm sắt.
|
Hoa, Nùng, Sán Dìu, Mạ, Tà Ôi
|
|
d) Lễ dạm ngõ
|
Là một nghi thức đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam,
mang ý nghĩa sâu sắc trong hành trình xây dựng gia đình hạnh phúc. Là buổi gặp
thân mật giữa cha, mẹ hoặc người lớn trong dòng tộc để tìm hiểu gia cảnh, văn
hóa, con người giữa hai bên gia đình. Sau đó mới bàn tính chuyện hôn nhân của
con cái. Điều này hoàn toàn phù hợp với chủ trương của Thủ tướng Chính phủ tại
Quyết định số 96/QĐ-TTg ngày 19/01/2022 về việc phê duyệt Chương trình giáo dục
đạo đức, lối sống trong gia đình đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
|
Kinh, Hoa, Tày, Nùng, Sán Dìu, S’tiêng, Mnông,
Mông, Chăm, Dao, Thái, Thổ, Sán Chay, Cơ Ho, Si la
|
|
đ) Nghi thức giao, nhận sính lễ
|
Nghi thức giao, nhận sính lễ là một ứng xử độc
đáo trong hôn nhân. Nghi thức giao sính lễ và nhận sính lễ là một nghi thức rất
quan trọng trong lễ cưới. Nghi thức này có nhiều người chứng kiến giá trị của
sính lễ, cũng như chứng kiến sính lễ thiếu hay đủ. Ngoài trách nhiệm của hai
bên gia đình trong việc giao và nhận sính lễ, những người chứng kiến sẽ là
người bảo vệ quyền lợi của hai bên gia đình.
|
S’tiêng, Kinh, Tày, Nùng, Xơ Đăng, Mường, Ê đê,
Ba Na, Mông, Khmer, Mnông
|
|
e) Nghi thức chia thịt cưới cho cộng đồng
|
Chia thịt cưới (pai ta ruột) cho cộng đồng là giá
trị văn hóa trong cưới hỏi, biểu hiện tính cộng đồng của vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Khi tổ chức lễ cưới, việc thân chủ chia thịt cưới cho cộng đồng; đó
được xem là một sự chia ngọt sẻ bùi, thể hiện tinh thần đoàn kết.
|
S’tiêng, Mnông, Mường, Nùng, Tày, Thái, Tà Ôi, Ê
đê, Ba Na, Gia Rai
|
|
g) Lễ xuất giá đối với nữ và lễ gia tiên (đối với
nhà trai hoặc nhà gái)
|
Lễ này được diễn ra vào buổi tối trước ngày rước
dâu. Đây là dịp cô dâu hoặc chú rể được ông, bà; cha, mẹ; cô, chú, bác...dặn
dò, dạy dỗ những điều hay lẽ phải để đôi vợ chồng làm tròn nhiệm vụ người con
trong một gia tộc. Cô dâu, chú rể thì cám ơn công lao nuôi dưỡng của đấng
sinh thành và khắc ghi lời dạy dỗ đó.
|
Kinh, Hoa, Tày
|
|
h) Lễ đón rể (đưa rể)
|
Là một phong tục cưới, hỏi của vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, nơi nhà trai gồm cha, mẹ và họ hàng của chú rể đưa chú rể sang nhà
gái để thực hiện nghi lễ kết duyên. Mục đích của lễ này là để thông báo và khẳng
định sự chính thức về việc cô dâu, chú rể đã chính thức trở thành vợ chồng
trước sự chứng kiến của cả hai gia đình. Lễ đưa rể là một nghi lễ truyền thống
quan trọng, mang ý nghĩa sâu sắc trong việc khẳng định sự gắn kết và chính thức
hóa cuộc hôn nhân của đôi trai gái, đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững
giữa hai gia đình.
|
Khmer, Chăm, Ê đê, Mnông, Mạ, Tày, Nùng
|
|
i) Lễ đón dâu (gia đình nhà trai tổ chức; lễ đưa
dâu (gia đình nhà gái tổ chức)
|
Khi đón dâu (đưa dâu) có sự hiện diện đầy đủ của
cha, mẹ và các bậc cao niên của hai bên gia đình. Thể hiện tình cảm sui gia
và khẳng định rằng đôi trai, gái giờ đây đã nên duyên vợ chồng. Nghi thức này
mang ý nghĩa sâu sắc về mặt xã hội và nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân
tộc; đồng thời là biểu tượng cho sự gắn kết của dòng họ hai bên thông qua cuộc
hôn nhân của đôi trẻ.
|
Kinh, Hoa, Nùng, Chăm, Mạ, Sán Chay, Dao, Cơ Ho,
Mông, S’tiêng.
|
|
k) Lễ phản bái (lại mặt)
|
Cô dâu cùng chồng về nhà gái để thăm hỏi cha, mẹ
sau vài ngày kể từ ngày cưới. Đây là cơ hội để đôi vợ chồng gây cảm tình, thể
hiện sự hiểu biết học hỏi kinh nghiệm đối nhân xử thế, chàng rể gặp gỡ với
nhiều người chưa quen bên gia đình vợ nhằm gắn chặt tình cảm giữa các thành
viên trong gia đình với chàng rể mới cưới.
|
Kinh, Mường, Nùng, Sán Chay, Tày
|
|
2. Tục lệ sau ngày cưới
|
|
a) Nghi thức ở rể
|
Ở rể không phải là điều kiện bắt buộc mà do điều kiện
sính lễ hoặc thỏa thuận khác của cả hai bên gia đình. Tục này mang ý nghĩa
giúp gia đình bên vợ có thêm nhân lực lao động, gắn kết tình cảm họ hàng, đồng
thời đảm bảo việc người chồng cùng vợ chăm sóc cha mẹ vợ khi tuổi già. Đây là
tục lệ thể hiện sự yêu thương, giúp đỡ gia đình bên vợ; bày tỏ sự thiện chí,
sự cần cù lao động của người chồng tương lai. Vì vậy, tục lệ này cần được
khuyến khích và phát huy. Tập quán này đảm bảo phù hợp với một trong “Những
nguyên tắc cơ bản” và “Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình” được
quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 103 Luật Hôn nhân và gia đình số
52/2014/QH13.
|
Chơ Ro, Mạ, s’tiêng, Cơ Ho, Tày, Nùng, Thái, Sán
Chay, Chăm, Dao, Ê đê, Gia Rai, Ba Na, Khơ mú.
|
|
b) Tục làm dâu
|
Cô dâu thể hiện sự hiếu đạo, cùng chồng phụng dưỡng
cha, mẹ chồng và là cơ hội để gắn kết tình cảm giữa nàng dâu với cha, mẹ chồng.
Tập quán này đảm bảo phù hợp với một trong “Những nguyên tắc cơ bản” và “Quan
hệ giữa các thành viên khác của gia đình” được quy định tại khoản 3 Điều 2 và
Điều 103 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13.
|
Kinh, Nùng, Tày, Dao, Hoa, Mường, Thái, Khmer,
Phù Lá, Co, Khơ mú, Xơ Đăng, Ba Na, Sán Dìu, Mông, Ê đê, Mnông, Chơ Ro,
S’tiêng
|
|
c) Nghi thức bảo vệ hôn nhân và gia đình; vấn đề
quan hệ giữa con dâu với cha, anh của chồng; quan hệ giữa con rể với mẹ, chị
của vợ; vấn đề gọi tên của vợ/chồng khi đã có con
|
Thỏa thuận khi xử lý khi vợ/chồng vi phạm tập
quán về hôn nhân và gia đình (Luật tục/tập quán pháp).
|
S’tiêng, Mnông, Mường, Kinh, Nùng, Hoa, Tày,
Khmer
|
|
3. Tục mặc đồ truyền thống trong lễ cưới, hỏi
|
Mỗi vùng dân tộc có trang phục truyền thống
riêng. Tục mặc trang phục truyền thống trong ngày cưới mang nhiều ý nghĩa
thiêng liêng và thể hiện bản sắc riêng của từng vùng dân tộc, góp phần thể hiện
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Việc mặc đồ truyền thống
trong lễ cưới cũng khẳng định sự gắn bó cộng đồng, để thế hệ trẻ nhớ và tự
hào về văn hóa của dân tộc mình.
Vì vậy, việc tiếp tục lưu giữ bản sắc của dân tộc
mình là nét đẹp, là truyền thống cần được khuyến khích đến thế hệ sau.
|
Các dân tộc trên địa bàn tỉnh
|
|
II. Tập quán về gia đình
|
|
1. Coi trọng hôn nhân bền vững
|
Vợ chồng chung sống suốt đời. Nếu sắp xảy ra ly
hôn thì họ hàng đôi bên họp lại xem lỗi do ai. Khi xảy ra tranh chấp giữa vợ
chồng thì họ hàng đứng ra hòa giải, hạn chế đến mức thấp nhất việc ly hôn (nếu
vẫn còn hàn gắn được).
Là phong tục, quan niệm truyền thống của cộng đồng,
trong đó, hôn nhân không chỉ là sự kết hợp giữa hai cá nhân mà còn là mối
liên kết bền chặt giữa hai gia đình, hai dòng tộc. Ý nghĩa chính của tục này
là: đề cao sự gắn bó lâu dài, vợ chồng phải thủy chung, đồng cam cộng khổ, giữ
gìn mái ấm trọn đời. Vì gia đình được coi là nền tảng, hôn nhân bền vững thì
xã hội mới ổn định, gắn kết; đồng thời, tập quán này đảm bảo phù hợp với một
trong “Những nguyên tắc cơ bản” được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn
nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/3/2017 của Thủ
tướng Chính phủ về đẩy mạnh giáo dục, đạo đức, lối sống trong gia đình.
|
Các dân tộc trên địa bàn tỉnh
|
|
2. Tục dùng vải đỏ trong ngày cưới
|
Trong một gia đình, nếu người em lập gia đình trước
anh, chị thì trong ngày cưới, người em lấy miếng vải đỏ khoác lên vai hay ngực
của anh, chị hàm ý: anh, chị sẽ không lỡ thì, mất duyên. Miếng vải đó đặt lên
bàn thờ, một năm sau lấy xuống bỏ đi: Điều này thể hiện sự kính trên nhường
dưới, tình cảm anh, em trong gia đình vừa thể hiện tư tưởng thông thoáng, hiện
đại.
|
Nùng, Tày, Mông, Dao, Thái
|
|
3. Tục đặt tên cho con gắn liền với văn hóa và
cộng đồng
|
Tên thường được chọn để mang lại may mắn, sức khỏe
cho đứa trẻ, như mong muốn ăn no, ngủ kỹ, hay ăn chóng lớn. Một số vùng đồng
bào dân tộc thiểu số tổ chức nghi lễ đặt tên; điều này thể hiện sự đùm bọc,
trách nhiệm của hai bên gia đình, họ hàng trong việc chăm sóc mẹ và trẻ nhỏ,
tăng cường tình thân giữa hai gia đình thông gia. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn
tồn tại một số vùng dân tộc con được đặt tên: con trai theo họ cha, con gái theo
họ mẹ như dân tộc S’tiêng, Chơ Ro. Để đảm bảo phù hợp với Bộ luật Dân sự và tập
quán trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khuyến khích áp dụng: “Việc đặt
tên cho con của vùng đồng bào dân tộc thiểu số con trai theo họ cha, con gái
theo họ mẹ cần có sự thỏa thuận của cả cha và mẹ và phù hợp với quy định pháp
luật”.
|
Các dân tộc trên địa bàn tỉnh
|
|
4. Tục hỗ trợ về vật chất của dòng họ trong việc
tổ chức lễ cưới
|
Nếu gia đình bên nhà trai khó khăn, bà con cùng
dòng họ tùy khả năng, mỗi người giúp một vài vật phẩm, hoàn toàn tự nguyện,
không đòi hỏi về sau phải đền đáp; không có tình trạng vì quá khó khăn mà người
con trai phải chịu cảnh cô đơn suốt đời. Tục này mang ý nghĩa thể hiện tinh
thần đoàn kết, tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách của dân tộc Việt Nam.
|
Chơ Ro, Mường, Phù Lá, Co, Chu Ru, Khơ mú, Ê đê,
Tà Ôi, Sán Dìu, Sán Chay, Mông, Gia Rai, Thái, Dao, Mường, Tày, Khmer
|
|
5. Lễ giỗ tổ tiên (giỗ theo họ)
|
Được một người có uy tín trong dòng họ chủ trì,
chọn một ngày trong năm để giỗ. Mục đích để con cháu nhớ đến cội nguồn, nhớ đến
ông, bà, tổ tiên và đây là dịp để mọi người trong dòng họ trao đổi, chia sẻ
kinh nghiệm trong cuộc sống, công việc với nhau, gắn chặt thêm tình cảm. Điều
này hoàn toàn phù hợp với chủ trương của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số
2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt
Nam; Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 15/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển
khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư (khóa XIII)
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong
tình hình mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
|
Kinh, Chơ Ro, Khmer, Hoa, Tày, Nùng, Sán Dìu,
Thái, Dao
|
|
6. Lễ mừng thọ ông, bà, các bậc cao niên trong
dòng tộc
|
Lễ này được con cháu trong dòng họ tổ chức cho
ông, bà, các bậc cao niên theo năm chẵn. Đây là dịp để con, cháu mừng thọ, nhớ
ơn và khắc ghi lời dạy bảo của ông, bà. Điều này hoàn toàn phù hợp với chủ
trương của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021
phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; Kế hoạch số 76-KH/TU ngày
15/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số
06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư (khóa XIII) về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
|
Kinh, Hoa, Chơ Ro, Nùng, Mường, Tày, Mnông, Dao,
Gia Rai
|
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND phê duyệt danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 phê duyệt danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
01/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2022
Ban hành:
19/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2022
Ban hành:
30/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2021
Ban hành:
20/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2019
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2019
Ban hành:
29/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2017
Ban hành:
24/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
302
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|