|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3653/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3653/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG HỢP LƯU VỰC
SÔNG VU GIA - THU BỒN VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định
số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 1622/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết
định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết
định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết
định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết
định số 788/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết
định số 756/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu
sau:
I. PHẠM VI
QUY HOẠCH
Lưu vực sông
Vu Gia - Thu Bồn (10.035 km2) và vùng phụ cận (1.965 km2), thuộc
phạm vi địa giới hành chính của thành phố Đà Nẵng, một phần của thành phố Huế
và tỉnh Quảng Ngãi; được phân chia thành 04 (bốn) tiểu vùng quy hoạch gồm:
thượng lưu sông Vu Gia, thượng lưu sông Thu Bồn, hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
và vùng phụ cận như tại Phụ lục I.
II. QUAN ĐIỂM
1. Tài
nguyên nước phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tổng hợp theo lưu vực
sông, nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính, thống nhất về số
lượng và chất lượng; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa thượng lưu và hạ lưu,
kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông được xây dựng trên cơ sở lấy tài nguyên nước là yếu tố
cốt lõi, xác định biến đổi khí hậu và nước biển dâng là xu thế tất yếu phải
sống chung và chủ động thích ứng; gắn kết hiện trạng, định hướng sử dụng tài
nguyên nước với tài nguyên đất, cơ cấu sử dụng đất và các tài nguyên thiên
nhiên khác; là cơ sở cho việc lập các quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt,
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, kịch bản nguồn nước h ng năm và điều hòa, phân
phối tài nguyên nước.
3. Các nguồn
nước trong vùng quy hoạch được định hướng là nguồn nước đa chức năng, phục vụ
tổng hợp các mục tiêu cấp nước sinh hoạt; nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ; thủy điện; bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín
ngưỡng và giá trị văn hóa; giao thông đường thủy; tạo cảnh quan, môi trường;
phát triển du lịch; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh; bảo vệ, bảo
tồn đa dạng sinh học; trữ, tiêu thoát lũ.
4. Khai
thác, sử dụng nước được quản lý theo chức năng của từng nguồn nước, gắn bảo vệ
chất lượng nước, duy trì dòng chảy tối thiểu, ưu tiên sinh hoạt, phân bổ hợp lý
giữa thượng lưu và hạ lưu và giữa các đối tượng khai thác, sử dụng nước. Tích
trữ, điều hòa, phân bổ nguồn nước linh hoạt, tôn trọng quy luật tự nhiên, phù
hợp với khả năng của nguồn nước. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu,
nâng cao giá trị sử dụng nước, bảo đảm an ninh nguồn nước và thích ứng với biến
đổi khí hậu; bảo đảm việc chia sẻ nguồn nước giữa các ngành, các địa phương
trên lưu vực.
5. Bảo vệ
tài nguyên nước trên cơ sở bảo vệ chức năng nguồn nước đáp ứng chất lượng nước
cho các mục đích sử dụng, bảo vệ nguồn sinh thủy, phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông.
6. Phòng,
chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra với phương châm chủ động phòng
ngừa là chính để giảm thiểu tối đa tổn thất, ổn định an sinh xã hội, giữ vững
quốc phòng, an ninh.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Bảo đảm an
ninh nguồn nước trên lưu vực sông, tích trữ, điều hòa, phân phối tài nguyên
nước một cách công bng, hợp lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
nước gắn với bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước nhm đáp ứng nhu cầu
nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường. Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm nguồn nước và phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, có lộ
trình phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đáp ứng yêu cầu quản
lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông và thích ứng với biến đổi khí
hậu. Từng bước hướng tới quản trị tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số
thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hệ thống
công cụ hỗ trợ ra quyết định, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công tác
quản lý tài nguyên nước.
2. Mục tiêu
đến năm 2030
a) Tích trữ,
điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các địa
phương, các đối tượng sử dụng nước trên lưu vực; khai thác, sử dụng nước tiết
kiệm, hiệu quả nhm nâng cao giá trị kinh tế của nguồn nước, bảo đảm an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Bảo vệ
nguồn nước mặt, nước dưới đất, bảo vệ chức năng nguồn nước, hành lang bảo vệ
nguồn nước, nguồn sinh thủy, các nguồn nước có chức năng điều hòa (sông, hồ,
ao, đầm, phá…), các nguồn nước có giá trị cao về đa dạng sinh học, lịch sử, văn
hóa, tín ngưỡng nh m từng bước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời kiểm soát được hoạt động xả nước
thải vào nguồn nước từ các hoạt động sản xuất và nước thải sinh hoạt không ảnh
hưởng đến chức năng nguồn nước;
c) Bảo đảm
lưu thông dòng chảy, phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông, giảm thiểu tác hại do
nước gây ra, phòng, chống sụt, lún mặt đất;
d) Từng bước
phục hồi nguồn nước mặt bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng, ưu tiên
đối với các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội; phục hồi mực nước
dưới đất tại các khu vực bị suy giảm quá mức;
đ) Quản lý,
vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước bảo đảm kết nối,
chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường, kết hợp bộ
công cụ hỗ trợ ra quyết định để đánh giá nguồn nước trên lưu vực, giám sát thực
hiện quy hoạch, hỗ trợ điều hòa, phân phối nguồn nước trong vùng quy hoạch;
e) Phấn đấu
đạt được một số chỉ tiêu cơ bản của Quy hoạch, gồm:
- 100% công
trình khai thác, sử dụng nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo
quy định;
- Hoàn thành
và công bố danh mục hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng,
chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn
giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học để quản lý, bảo vệ;
- 100% các
nguồn nước liên tỉnh có tính chất quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội trong kỳ quy hoạch được công bố khả năng chịu tải;
- Hoàn thành
việc lập và công bố hành lang bảo vệ nguồn nước;
- 100% khu
công nghiệp, khu chế xuất hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận
hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả vào nguồn nước;
- Tối thiểu
90% nước thải đô thị của thành phố Đà Nẵng được thu gom và xử lý đạt chuẩn
trước khi xả ra môi trường.
3. Tầm nhìn
đến năm 2050
a) Duy trì,
phát triển tài nguyên nước, điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm an ninh
nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Tăng
cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tác hại do nước gây ra. Hoạt
động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo
phương thức trực tuyến trên nền tảng công nghệ số;
c) Điều hòa,
phân phối tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số; xây dựng hệ thống công cụ
hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian
thực;
d) Phục hồi
nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; ưu tiên phục hồi các dòng sông,
đoạn sông cạn kiệt, không có dòng chảy, ô nhiễm nghiêm trọng; kết hợp phòng,
chống sạt lở bờ sông, suối có hiệu quả;
đ) Kiểm soát
được ngập úng do triều, mưa, lũ thông qua các biện pháp phi công trình, công
trình trữ nước tại các vùng ngập, vùng trũng;
e) Bổ sung
và nâng cao một số chỉ tiêu của quy hoạch, quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù
hợp với giai đoạn phát triển của quốc gia, ngang bng với các quốc gia phát
triển trong khu vực; bảo đảm an ninh nguồn nước, nâng cao giá trị sử dụng nước
phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới;
g) Bảo đảm
phân bổ hài hòa lợi ích sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành, lĩnh vực,
giữa thượng lưu và hạ lưu; bảo đảm an ninh nguồn nước.
IV. NỘI DUNG
QUY HOẠCH
A.
Định hướng điều hòa, phân phối tài nguyên nước
1. Trên cơ
sở khả năng nguồn nước trên các tiểu vùng, lưu vực sông (chi tiết tại Phụ lục
III), điều hòa, phân phối nguồn nước đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước
đến năm 2030 khoảng 1.026 tỷ m3/năm, đến năm 2050 khoảng 1.047 tỷ m3/năm (chi
tiết tại Phụ lục IV) và đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Trong mọi
trường hợp, ưu tiên đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt;
b) Công bng,
hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu
vực sông, giữa thượng lưu với hạ lưu; góp phần đảm bảo an ninh lương thực, an
ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân;
c) Không
được vượt quá ngưỡng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất trên các
sông, suối, tiểu vùng, vùng (chi tiết tại Phụ lục III);
d) Việc điều
hòa, phân phối tài nguyên nước thực hiện h ng năm dựa trên cảnh báo, dự báo về
tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, diễn biến nguồn nước và trạng thái
nguồn nước được công bố trong kịch bản nguồn nước.
2. Định
hướng khai thác, sử dụng nước cho các ngành
a) Cho mục
đích sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế
- Nước mặt
là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt trên lưu vực sông. Đối với các xã,
phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Tiên Phước, Núi Thành, Thạnh Mỹ, Quế Sơn thuộc vùng
thượng lưu sông Thu Bồn; xã/phường: Hội An Đông, Hội An Tây, Hội An, Điện Bàn,
Điện Bàn Đông, Điện Bàn Tây, Điện Bàn Bắc, Gò Nổi, Đại Lộc thuộc vùng hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn; Hương Trà, Bàn Thạch, Chiên Đàn thuộc lưu vực sông Tam
Kỳ tại vùng phụ cận; xã Xuân Phú thuộc lưu vực sông Trường Giang tại vùng phụ
cận ngoài nước mặt thì nguồn nước dưới đất là nguồn cấp nước dự phòng cho sinh
hoạt (chi tiết tại Phụ lục VI);
- Đảm bảo
nguồn cấp nước ổn định, an toàn cho sinh hoạt từ sông Vu Gia, Thu Bồn, Cu Đê và
các sông khác có chức năng cấp nước sinh hoạt;
- Tăng cường
khả năng cấp nước liên vùng, đảm bảo hạ tầng kết nối mạng lưới cấp nước, đặc
biệt giữa các nhà máy ở vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn như Cầu Đỏ, Hòa Liên
và các nhà máy khác; nâng cấp, cải tạo hệ thống An Trạch để nâng cao hiệu quả
cấp nước, góp phần giảm áp lực phụ thuộc vào việc vận hành điều tiết các hồ
chứa thượng lưu sông Vu Gia và Thu Bồn;
- Khai thác
hiệu quả các công trình cấp nước, các hồ chứa thủy lợi, thủy điện hiện có; tăng
cường tìm kiếm, sử dụng nguồn nước dưới đất, khuyến khích thực hiện các giải
pháp tích trữ nước mưa, nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất tại các
khu vực khó khăn về nguồn cấp nước, nhất là ở các xã: Đông Giang, Tây Giang tại
vùng thượng lưu sông Vu Gia;
- Nghiên
cứu, xác định các nguồn nước dự phòng nh m bảo đảm cấp nước sinh hoạt an toàn,
liên tục cho xã Đại Lộc và các đô thị thuộc vùng hạ lưu Vu Gia - Thu Bồn đặc
biệt trong thời gian hệ thống An Trạch và công trình chỉnh trị sông Quảng Huế
chưa được nâng cấp, cải tạo;
- Nghiên cứu
bổ sung các nguồn nước để bảo đảm an ninh nguồn nước cấp cho sinh hoạt đối với
các khu vực đang được cấp nước từ hồ chứa, đặc biệt tại các hồ Nam Mỹ, Phú
Ninh, Đồng Nghệ, Hòa Trung tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ
cận;
- Tăng cường
tìm kiếm nguồn nước ổn định để thay thế các nguồn nước có nguy cơ suy thoái,
cạn kiệt và ô nhiễm;
- Nâng cao
hiệu quả quản lý khai thác, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn tập
trung; quản lý rủi ro để đảm bảo an toàn cấp nước nông thôn trong trường hợp
xảy ra hạn hán, thiếu nước.
- Phát triển
kinh tế phải phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước. Ưu tiên đảm bảo ổn
định nguồn cấp nước cho ngành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao tại các
khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, hành lang kinh tế có vai trò quan trọng đối
với phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt khu kinh tế Chu Lai tại vùng phụ cận
được cấp từ nguồn nước hồ Phú Ninh, Thái Xuân; khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang
thuộc vùng thượng lưu sông Vu Gia từ nguồn nước sông Bung và nước dưới đất; khu
công nghiệp Hòa Nhơn, Hòa Ninh và khu công nghệ cao tại vùng hạ lưu sông Vu Gia
- Thu Bồn từ nguồn nước hồ Hòa Trung, Đồng Nghệ, Sông Bắc.
b) Cho mục
đích nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- Giảm tỉ lệ
sử dụng nước cho nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng nước, hướng đến nông nghiệp
công nghệ cao sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
- Nâng cao
khả năng lấy nước của các công trình khai thác, sử dụng nước trên sông để bảo
đảm cấp nước chủ động, đặc biệt nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi An Trạch -
Thanh Quýt - Bàu Nít - Hà Thanh và các trạm bơm lấy nước trực tiếp trên sông Vu
Gia và Thu Bồn thuộc các xã: Đại Lộc, Điện Bàn Tây, Nam Phước, các phường: An
Thắng, Điện Bàn Bắc, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Hội An Tây, Hội An Đông để giảm
áp lực phụ thuộc vào việc vận hành điều tiết hệ thống hồ chứa thượng lưu sông
Vu Gia và Thu Bồn;
- Điều chỉnh
thời vụ và giống cây trồng phù hợp khả năng nguồn nước, điều chỉnh thời gian
lấy nước phù hợp với việc vận hành xả nước các hồ hoặc xem xét cắt, giảm diện
tích nông nghiệp tại khu vực thường xuyên bị thiếu nước, nhiễm mặn hoặc không
lấy được nước tại các xã, phường: Đại Lộc, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn khi
chưa hoàn thiện các giải pháp ngăn mặn hạ lưu sông Thu Bồn và các khu vực thiếu
nước do mực nước sông bị hạ thấp và nm ở cuối các kênh tại các xã/phường: Đại
Lộc, Nam Phước, An Thắng, Điện Bàn Đông, Hội An Tây, Hội An Đông, Điện Bàn Bắc
thuộc vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
- Nâng cao
năng lực lấy nước từ các công trình khai thác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng,
điều chỉnh cơ cấu cây trồng đối với các khu vực khó khăn về nguồn nước cấp cho
nông nghiệp do nm ngoài phạm vi điều tiết từ các hồ chứa, nhất là tại các
xã/phường: An Khê, Ngũ Hành Sơn, Hội An, Điện Bàn Bắc, An Thắng, Hòa Vang, Hòa
Khánh, Duy Nghĩa, Hòa Tiến, Bà Nà, Điện Bàn Tây, Gò Nổi thuộc vùng hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn; các xã: Avương, Bến Hiên, Sông Kôn, Hùng Sơn, Tây Giang, Đông
Giang thuộc vùng thượng lưu sông Vu Gia; các xã: Trà Vân và Thu Bồn thuộc vùng thượng
lưu sông Thu Bồn và các xã/phường: Liên Chiểu, Hải Vân, Thăng Bình, Thăng An,
Xuân Phú, Quế Sơn Trung, Thăng Trường thuộc vùng phụ cận;
- Rà soát,
sửa đổi bổ sung quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, hệ thống các công trình
thủy lợi phù hợp với điều kiện nguồn nước, nâng cao năng lực, hiệu quả của công
trình đầu mối, hệ thống kênh mương thủy lợi, công trình tích trữ nước, dẫn nước
theo hướng sử dụng nước đa mục tiêu kết hợp với mục đích cải thiện môi trường
nước sông, kênh, đặc biệt đối với vùng tập trung sản xuất nông nghiệp tại hạ
lưu Vu Gia - Thu Bồn, vùng phụ cận;
- Nghiên cứu
giải pháp bổ sung công trình để phục vụ cấp nước cho nông nghiệp gắn với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tổng hợp, đa mục tiêu, phù hợp với
điều kiện, khả năng nguồn nước, trong đó ưu tiên tập trung tại các xã: Thượng
Đức, Ngọc Linh, Phước Thành, Xốp thuộc vùng thượng lưu sông Vu Gia; các xã: Sơn
Cẩm Hà, Lãnh Ngọc, Thanh Bình, Quế Phước, Nông Sơn thuộc vùng thượng lưu sông
Thu Bồn; các xã: Đại Lộc, Bà Nà thuộc vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và các
xã: Quế Sơn, Quế Sơn Trung thuộc vùng phụ cận;
- Khai thác,
sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với khả năng nguồn nước trong
hệ thống thủy lợi, sông, hồ tại các vùng nuôi thủy sản tập trung tại vùng hạ
lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận; kiểm soát mặn, ngọt vùng cửa sông để
đảm bảo đáp ứng nguồn nước cho thủy sản; kiểm soát hoạt động nuôi trồng thủy
sản để không ảnh hưởng xấu đến chức năng nguồn nước;
- Đảm bảo
nguồn nước cấp cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc các vùng ven
biển và vùng nước lợ tại các xã, phường Thăng An, Thăng Trường, Quảng Phú, Bàn
Thạch, Tam Xuân, Núi Thành, Tam Anh thuộc vùng phụ cận.
c) Cho mục
đích phát điện
- Khai thác,
sử dụng hiệu quả các hồ chứa thủy điện theo hướng bền vững, đa mục tiêu, giảm
lũ, phát điện, cấp nước cho hạ du, bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các hồ
chứa có ý nghĩa quan trọng trong việc cấp nước trên lưu vực như A Vương, Sông
Bung 4, Đak Mi 4A và Sông Tranh 2;
- Nghiên cứu
giải pháp nâng cao dung tích phòng lũ, phương án vận hành linh hoạt các hồ chứa
để nâng cao hiệu quả giảm lũ cho hạ du, bảo đảm hài hòa với yêu cầu cấp nước,
phát điện và an ninh năng lượng;
- Nghiên cứu
bổ sung nhiệm vụ của hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông để tham gia phòng,
giảm lũ và cấp nước cho hạ du, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng;
- Tuỳ thuộc
diễn biến nguồn nước, điều chỉnh chế độ vận hành để ưu tiên cấp nước cho hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn, đặc biệt cấp nước sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu.
d) Cho các mục
đích khác: đảm bảo nguồn nước cho tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đa
dạng sinh học, bảo tồn văn hóa, phát triển du lịch ở các vùng: thượng lưu sông
Thu Bồn, thượng lưu sông Vu Gia và hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
3. Việc điều
hòa, phân phối tài nguyên nước được thực hiện như sau
a) Trong điều
kiện bình thường thực hiện phân phối tài nguyên nước đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước của các ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước. Trường hợp cần thiết
phải ưu tiên nguồn nước cho hoạt động sử dụng nước cấp thiết, mang lại giá trị
kinh tế cao, thực hiện điều chỉnh chế độ khai thác của các công trình khai
thác, sử dụng nước khác;
b) Khi kịch
bản nguồn nước hàng năm công bố nguồn nước ở trạng thái thiếu nước hoặc thiếu
nước nghiêm trọng, tuỳ theo mức độ hạn hán, thiếu nước, trên cơ sở định hướng
khai thác, sử dụng nước cho các ngành, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên
nước được thực hiện bng một trong các biện pháp chính sau:
- Hạn chế
phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết;
ưu tiên cho các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả mang lại giá trị
kinh tế cao; điều chỉnh hạn ngạch khai thác tài nguyên nước; cắt giảm diện tích
nông nghiệp mà nguồn nước không đảm bảo;
- Điều chỉnh
linh hoạt chế độ khai thác, vận hành, tích nước của các hồ chứa lớn trong quy
trình vận hành liên hồ chứa và các hồ chứa có khả năng điều tiết để đảm bảo an
ninh nước cấp cho sinh hoạt và các hoạt động thiết yếu của người dân, đặc biệt
ở vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
- Sử dụng
một phần dung tích chết của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện;
- Kết hợp
hoặc luân phiên khai thác nước mặt với khai thác nước dưới đất;
- Điều chỉnh
phân phối tài nguyên nước giữa các tiểu vùng, ưu tiên nguồn nước cấp cho các
khu vực đô thị lớn, phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt cho các đô thị vùng
hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
- Khai thác
tối đa các công trình dự phòng và các công trình cấp nước cho sinh hoạt;
- Tăng tuần
hoàn, tái sử dụng nước trong hoạt động sản xuất, công nghiệp, dịch vụ.
c) Trường
hợp dự báo, cảnh báo trên lưu vực có nguy cơ xảy ra hạn hán hoặc trường hợp có
cảnh báo, dự báo xuất hiện El Niño hoặc các hình thế thời tiết khác có nguy cơ
gây hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông, trên cơ sở đảm bảo an toàn cho hạ du
trong mùa lũ, trường hợp cần thiết chủ động tích nước sớm đối với các hồ chứa
lớn có khả năng điều tiết trên lưu vực sông, đồng thời triển khai giải pháp sử
dụng nước tiết kiệm, có phương án cắt giảm diện tích cây trồng tại những khu
vực nguồn nước không đảm bảo.
4. Công
trình đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước
a) Các công
trình đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước
trong Quy hoạch này gồm: các công trình quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết
định này; các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài
nguyên nước khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong các quy hoạch có
khai thác, sử dụng nước hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định đầu tư hoặc vận hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
b) Nâng cao
khả năng tích nước, trữ nước, tham gia điều tiết nguồn nước của các công trình
thủy lợi, thủy điện và các công trình khai thác nước dưới đất hiện có với quy
mô quy định tại điểm a khoản này bảo đảm yêu cầu về thiết kế được phê duyệt.
Việc bổ sung các công trình tích nước, trữ nước, điều tiết, phát triển tài
nguyên nước quy định tại điểm c khoản này bảo đảm an ninh nguồn nước trong kỳ
quy hoạch;
c) Trong kỳ
quy hoạch, ưu tiên cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dụng nước, trường hợp cần thiết phải bổ sung công trình điều
tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước thì căn cứ vào đề xuất của các cơ quan,
đơn vị liên quan đảm bảo phù hợp khả năng nguồn nước, yêu cầu bảo vệ tài nguyên
nước, môi trường và phòng, chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra và theo quy
định của pháp luật có liên quan; nghiên cứu cải tạo và nâng cấp công trình điều
tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tài nguyên nước đa mục tiêu trên tiểu
vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn như sau:
- Kiểm soát
tỉ lệ phân lưu từ sông Vu Gia sang sông Thu Bồn qua sông Quảng Huế thông qua
việc nghiên cứu đầu tư giải pháp công trình, đảm bảo có thể điều tiết linh hoạt
tuỳ theo nhu cầu sử dụng nước của hạ lưu sông Vu Gia-Thu Bồn từng thời kỳ sử
dụng nước;
- Có giải
pháp nâng cao năng lực, hiệu quả lấy nước phù hợp cho hệ thống các đập An
Trạch, Hà Thanh, Thanh Quýt, Bàu Nít để nâng cao hiệu quả sử dụng nước sinh
hoạt và vùng tập trung sản xuất nông nghiệp ở hạ lưu sông Vu Gia;
- Nghiên cứu
giải pháp ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Thu Bồn, Vĩnh Điện, Tam Kỳ.
B.
Định hướng bảo vệ tài nguyên nước
1. Chức năng
nguồn nước
a) Nguồn
nước phải được phân vùng chức năng, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo vệ
nguồn nước, cải tạo nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm.
b) Chức năng
cơ bản của từng nguồn nước, đoạn sông trên vùng quy hoạch được chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo Quyết định này.
Các nguồn
nước nội tỉnh khi quy định chức năng nguồn nước phải bảo đảm tính hệ thống và
phù hợp với chức năng nguồn nước quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này.
c) Kiểm
soát, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước và các hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
đối với các nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín
ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học và phát triển du lịch của nguồn nước
nhất là vườn Quốc gia Bạch Mã, khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Linh, vườn Quốc gia
sông Thanh, khu dự trữ thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, khu vực hạ lưu sông Cu Đê
và vùng ven biển, lễ hội Bà Thu Bồn, lễ hội làng gốm Thanh Hà.
2. Bảo đảm
số lượng, chất lượng các nguồn nước có chức năng cấp cho sinh hoạt và một số
chức năng quan trọng khác
a) Bảo vệ
nghiêm ngặt các nguồn nước mặt và nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt, đặc
biệt cho các đô thị lớn tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn; thiết lập và
quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định;
b) Kiểm soát
chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trong
hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
hạn chế, không tiếp nhận các hoạt động, ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm cao;
từng bước di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, khu vực nguồn nước
có chức năng cấp nước sinh hoạt;
c) Bảo vệ
các nguồn nước cấp phục vụ cho các khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, hành lang
kinh tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt các
nguồn cấp cho khu kinh tế Chu Lai, khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang và cho các
khu công nghiệp Hòa Nhơn, Hòa Ninh và Khu công nghệ cao.
3. Quản lý
khai thác, sử dụng nguồn nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu trên sông
Việc khai
thác, sử dụng nguồn nước trên sông, suối, kênh, rạch phải bảo đảm giá trị dòng chảy
tối thiểu được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này. Trường hợp xây
dựng mới các công trình khai thác, sử dụng nước, căn cứ vào điều kiện thực tế,
đặc điểm từng nguồn nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố có liên quan theo thẩm quyền xem xét quyết định giá trị dòng
chảy tối thiểu sau công trình bảo đảm giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông phù
hợp theo quy định.
4. Phòng,
chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
a) Quản lý
không gian tiêu thoát nước, bảo đảm lưu thông dòng chảy, tăng thoát lũ trên các
sông Trường Giang, Cổ Cò, Tam Kỳ, Vĩnh Điện, Túy Loan, Cu Đê. Các dự án cải
tạo, lưu thông dòng chảy phải bảo đảm các yêu cầu quy định về bảo vệ hành lang
nguồn nước, quy định của pháp luật về đê điều, phòng, chống thiên tai, quy định
về quản lý lòng, bờ, bãi sông và kết hợp cải tạo, phục hồi nguồn nước;
b) Kiểm
soát, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn; khai thác sử dụng
hiệu quả hợp lý nguồn nước, chủ động giải pháp sử dụng nước tại những nguồn
nước thường xuyên bị nhiễm mặn gồm: Cầu Đỏ, sông Yên, Túy Loan, Vĩnh Điện thuộc
vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn; các sông Cu Đê, Tam Kỳ thuộc vùng phụ cận và
hạ lưu sông Thu Bồn thuộc vùng thượng lưu sông Thu Bồn;
c) Nước thải
sinh hoạt tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, nước thải của các cơ sở sản
xuất có hoạt động xả nước thải phải có biện pháp và lộ trình thu gom, xử lý
nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, xả nước thải vào nguồn nước
phải bảo đảm phù hợp với chức năng nguồn nước được quy định tại Phụ lục II kèm
theo Quyết định này và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt;
d) Quản lý
các hồ, ao thuộc danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp, lấn chiếm
theo quy định; bổ sung các hồ, ao có chức năng tích trữ, điều hòa, cấp nước,
phòng, chống ngập úng, tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động
tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học để dự phòng cấp nước.
Đồng thời tạo nguồn cung cấp thấm, bổ cập cho nước dưới đất; dự án, công trình
xây dựng phải bảo đảm không vượt quá mật độ xây dựng theo quy định;
đ) Kiểm soát
các hoạt động sản xuất, nuôi trồng thủy sản tại hạ lưu sông Cu Đê và vùng nuôi
trồng thủy sản tập trung, ứng dụng công nghệ cao thuộc các vùng ven biển và
vùng nước lợ tại các xã: Thăng An, Thăng Trường, các phường: Quảng Phú, Bàn
Thạch, Tam Xuân, Núi Thành, Tam Anh thuộc vùng phụ cận nh m không gây nhiễm mặn
các nguồn nước và làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp;
e) Rà soát,
xác định các nguồn nước có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và có lộ
trình phục hồi.
5. Bảo vệ và
phát triển nguồn sinh thủy: quản lý chặt chẽ diện tích rừng hiện có thuộc các
địa phương trên vùng quy hoạch. Duy trì, bảo vệ, phát triển tỷ lệ che phủ rừng
góp phần bảo vệ nguồn sinh thủy, nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí
hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
C.
Định hướng phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
1. Nghiên
cứu các giải pháp phòng, chống, giảm thiểu hạn hán, thiếu nước, lũ lụt và ngập
úng nhân tạo, sạt lở lòng bờ bãi sông, sụt lún, xâm nhập mặn trên lưu vực. Việc
phòng, chống và khắc phục tác hại của lũ, lụt, nước biển dâng, mưa đá, mưa axít
và các tác hại khác của nước do thiên tai gây ra được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đê điều, pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Nâng cao
hiệu quả vận hành hồ chứa, liên hồ chứa, phối hợp với các giải pháp khác để góp
phần giảm lũ cho hạ du, đảm bảo nguồn nước cấp cho các mục đích góp phần giảm
thiểu nguy cơ thiếu nước tại vùng thượng lưu sông Vu Gia, hạ lưu sông Vu Gia -
Thu Bồn trong mùa cạn; nghiên cứu, bổ sung thêm dung tích của các hồ để nâng
cao hiệu quả cắt, giảm lũ cho hạ du, đặc biệt các hồ được quy định tại Phụ lục
VII kèm theo Quyết định này.
3. Hạn chế
tối đa việc cống hóa, sông, suối, kênh, mương, rạch, san lấp hồ, ao, đầm, phá
để giảm thiểu ngập úng nhân tạo, đặc biệt tại các đô thị lớn ở vùng hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận.
4. Quản lý
hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định, các hoạt động xây dựng khu đô thị,
công nghiệp, công trình giao thông, khu dân cư ven sông bảo đảm không gây cản
trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước,
không phát sinh nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hồ.
Không bố trí dân cư ở ven các đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ sạt, lở.
5. Tăng
cường đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, sạt lở lòng, bờ, bãi sông đối với
sông Vu Gia, đoạn qua các xã, phường: Điện Bàn Bắc, An Thắng, Điện Bàn Tây và
Gò Nổi thuộc vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn; các sông Tam Kỳ, Trường Giang,
Cu Đê thuộc vùng phụ cận; đo đạc, cập nhật mặt cắt ngang và mặt cắt dọc tại các
đoạn sông cần giám sát; nghiên cứu sự biến đổi dòng chảy, lòng dẫn và các tác
động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông, hồ.
6. Tăng
cường quản lý các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình
thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ
nguồn nước, không được gây sạt lở, làm ảnh hưởng xấu đến ổn định lòng, bờ, bãi
sông, hồ và chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu tình trạng
hạ thấp mực nước trên sông đảm bảo hoạt động giao thông thủy.
D.
Xác định khu vực, nguồn nước cần ưu tiên lập kế hoạch chi tiết
Ưu tiên lập
kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho
vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tiếp tục
thực hiện giải pháp về pháp luật, chính sách đã được đề ra theo Quy hoạch tài
nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nghiên cứu, bổ sung các
chính sách đặc thù (nếu có) đối với vùng quy hoạch này.
2. Điều hòa,
phân phối, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước
gây ra
2.1. Điều
hòa, phân phối, phát triển tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước của
các ngành
a) Nghiên
cứu, thực hiện giải pháp đầu tư hạ tầng kết nối mạng lưới cấp nước, đặc biệt
giữa các nhà máy nước ở vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn như Cầu Đỏ, Hòa Liên,
Hội An và các nhà máy nước khác;
b) Điều
chỉnh, hoàn thiện đồng bộ hệ thống thủy lợi An Trạch, Hà Thanh, Thanh Quýt, Bàu
Nít, công trình chỉnh trị sông Quảng Huế để nâng cao hiệu quả sử dụng nước sinh
hoạt và vùng tập trung sản xuất nông nghiệp ở hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
c) Xây dựng
kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng công trình cấp nước dự phòng trong trường
hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
d) Điều tra,
tìm kiếm nguồn nước dưới đất hoặc nguồn cấp nước ổn định phục vụ cấp nước sinh
hoạt, sản xuất tại các khu vực khó khăn về nguồn nước hoặc các khu vực phụ
thuộc nguồn nước cấp từ hồ chứa, nhất là vùng thượng Vu Gia, vùng hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn và phụ cận;
đ) Nghiên
cứu giải pháp nâng khả năng tích trữ nước của các ao, hồ chứa nước hiện có tại
vùng khó khăn về nguồn cấp nước cho sinh hoạt, nhất là các xã: Đông Giang, Hùng
Sơn, Sông Kôn, Tây Giang tại vùng thượng sông Vu Gia;
e) Bổ sung,
xây dựng mới công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước đa
mục tiêu, bảo đảm cấp nước cho hạ lưu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra thiếu nước, phù hợp với Quy hoạch này và
các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;
g) Nghiên
cứu giải pháp cấp nước ổn định cho khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, hành lang
kinh tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt hồ
Phú Ninh, hồ Thái Xuân cho Khu kinh tế Chu Lai tại vùng phụ cận; nguồn nước
sông Bung và nước dưới đất cho Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc vùng thượng
lưu sông Vu Gia; nguồn nước hồ Hòa Trung, Đồng Nghệ cho các khu công nghiệp Hòa
Nhơn, Hòa Ninh và Khu công nghệ cao tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn;
h) Rà soát, điều
chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu
Bồn, hướng tới việc vận hành các hồ chứa theo thời gian thực, nhm tối ưu hóa
việc điều tiết nguồn nước cho các mục đích sử dụng; rà soát, điều chỉnh quy
trình vận hành, bổ sung nhiệm vụ của các công trình khai thác, sử dụng nước
khác để tham gia phòng, giảm lũ và cấp nước cho hạ du, góp phần đảm bảo an ninh
năng lượng;
i) Thực hiện
các giải pháp khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước để sử dụng nước hiệu quả
thông qua các hệ thống thủy lợi An Trạch - Thanh Quýt - Bàu Nít - Hà Thanh; nạo
vét, khơi thông dòng chảy tại các vị trí đặt trạm bơm cấp nước hạ lưu sông Vu
Gia;
k) Nghiên
cứu điều chỉnh giảm thời gian sử dụng nước, chế độ khai thác nước để cấp nước
cho vụ đông xuân, hè thu đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
l) Chuyển
đổi sản xuất, tăng cường áp dụng các biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước,
sử dụng nước hiệu quả, tuần hoàn, giảm thiểu tối đa thất thoát nước trong hệ
thống dẫn, cấp nước nhất là tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu
nước. Cân đối, điều chỉnh lưu lượng khai thác hợp lý phù hợp với điều kiện thực
tế ở các khu vực khan hiếm nước, khu vực hạ thấp quá mức mực nước trên sông và
tầng chứa nước dưới đất.
m) Tăng
cường hiện đại hóa quản lý, vận hành công trình thủy lợi, thủy điện thông qua
ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, hệ thống quan trắc, giám sát và điều khiển
từ xa nhm khai thác, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả, tiết kiệm, hỗ trợ điều
hòa, phân phối, điều tiết nguồn nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng
phụ cận;
n) Nghiên
cứu giải pháp nâng cao dung tích phòng lũ các hồ chứa để nâng cao hiệu quả giảm
lũ cho hạ du, bảo đảm hài hòa với yêu cầu cấp nước, phát điện và an ninh năng
lượng;
o) Xây dựng,
vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết
định hỗ trợ điều hòa, phân phối, điều tiết nguồn nước trên lưu vực sông Vu Gia
- Thu Bồn và vùng phụ cận;
p) Kiểm soát
các hoạt động khai thác, sử dụng nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và
vùng phụ cận thông qua việc kết nối, truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống giám
sát khai thác, sử dụng nước theo quy định;
q) Xây dựng
kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước cho vùng hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn;
r) Nghiên
cứu nâng cấp, cải tạo các công trình cấp nước sạch nông thôn hoạt động kém hiệu
quả để đảm bảo an toàn cấp nước nông thôn.
2.2. Bảo vệ
tài nguyên nước, bảo vệ nguồn sinh thủy
a) Chú trọng
phát triển, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn đảm bảo giữ
tỷ lệ che phủ rừng ổn định theo đúng mục tiêu đã đề ra; bảo vệ và phát triển
bền vững nguồn sinh thủy, các khu bảo tồn, vườn quốc gia quan trọng; từng bước
phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái;
b) Xây dựng,
tổ chức thực hiện: kế hoạch bảo vệ chất lượng môi trường nước mặt, kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất, cải tạo phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm.
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước để đảm bảo an ninh cấp nước, đặc biệt nguồn nước có chức năng cấp
cho sinh hoạt các khu đô thị lớn, khu dân cư tập trung; hạn chế thu hút đầu tư
các ngành nghề có nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước ở các khu vực thượng lưu
sông Vu Gia và Thu Bồn;
c) Đánh giá
khả năng chịu tải của nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, ưu tiên các sông
chảy qua khu đô thị, khu dân cư tập trung trên vùng quy hoạch;
d) Đầu tư
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, khu,
cụm công nghiệp;
đ) Quản lý,
bảo vệ các khu vực, điểm lấy nước, các công trình cấp nước đô thị tại các địa
phương thuộc lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, đảm bảo phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
e) Quản lý
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và trám lấp các lỗ khoan thăm dò, khai
thác không sử dụng theo quy định.
2.3. Phòng,
chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, hành
lang bảo vệ nguồn nước liên tỉnh trên vùng quy hoạch theo quy định, ưu tiên đối
với các sông phía hạ lưu lưu vực có mức độ sạt lở nguy hiểm. Khẩn trương ban
hành danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định;
b) Tổ chức điều
tra, đánh giá, quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng,
bờ, bãi sông trên các sông liên tỉnh. Đo đạc, cập nhật các mặt cắt ngang, dọc
sông, nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn
định của lòng, bờ, bãi sông;
c) Tăng
cường quản lý các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, khai thác sỏi và khoáng
sản khác, hoạt động giao thông thủy trên sông; các hoạt động ven sông như xây
dựng khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất khác
có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ, bãi sông, đặc biệt là các dòng sông
trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
nước cho các công trình lấy nước, các hoạt động giao thông thủy quan trọng, phù
hợp với định hướng quản lý, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước
gây ra;
d) Nghiên
cứu các biện pháp phòng chống sạt lở tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư tập
trung thuộc hạ lưu vùng Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận;
đ) Xác lập
cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng trong việc phòng, chống, khắc phục hậu
quả tác hại do nước gây ra;
e) Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực
sông Vu Gia - Thu Bồn. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo đảm công
tác quản lý và vận hành hệ thống.
3. Khoa học,
công nghệ và hợp tác quốc tế
a) Ứng dụng
khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh để sử dụng nước
tuần hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước, phát
triển nguồn nước, liên kết nguồn nước;
b) Tăng
cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi, nghiên cứu chuyển giao khoa học,
công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, tái sử dụng nước;
c) Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng, đầu tư đồng bộ các giải pháp hạ tầng kỹ thuật đảm
bảo đáp ứng các yêu cầu vận hành liên hồ chứa nhm điều tiết, vận hành hồ chứa
theo thời gian thực, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức
công bố Quy hoạch, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan triển khai
tuyên truyền các nội dung trọng tâm của Quy hoạch;
b) Chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương liên quan tổ chức thực hiện
Quy hoạch theo chức năng quản lý nhà nước được giao; kiểm tra, giám sát việc
thực hiện; định kỳ đánh giá tình hình thực hiện và rà soát, điều chỉnh Quy
hoạch theo quy định;
c) Xây dựng,
tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Quy hoạch.
2. Bộ Xây
dựng
a) Hướng
dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước
an toàn đối với hệ thống cấp nước đô thị, bao gồm phương án cấp nước dự phòng,
kết nối hệ thống cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và giảm thất thoát nước, phù
hợp với định hướng nguồn nước, kịch bản nguồn nước và phương án điều hòa, phân
phối tài nguyên nước của Quy hoạch;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về phát triển, quản
lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị; quản lý không gian thoát
nước, bảo vệ hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa; hạn chế cống hóa, san lấp
và không làm gia tăng ngập úng trong quá trình phát triển đô thị, phù hợp với
các nội dung của Quy hoạch;
c) Tổ chức
thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
thuộc phạm vi được giao quản lý trong vùng quy hoạch theo quy định của pháp
luật.
3. Bộ Công
Thương chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý xây dựng, vận hành hồ chứa
thủy điện, hoạt động khai thác, sử dụng nước đảm bảo phù hợp khả năng nguồn
nước và các nội dung của Quy hoạch.
4. Bộ Tài
chính trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và khả năng cân đối của
ngân sách nhà nước, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn đầu tư
công trung hạn, hàng năm và kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương
cho các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Quy hoạch theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên
quan.
5. Bộ Khoa
học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các giải pháp khoa
học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh trên nền tảng số phục vụ quan
trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát, thu, tích trữ, chuyển nước, liên kết nguồn
nước, bổ cập và khai thác nước dưới đất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, an
toàn.
6. Bộ Công
an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có liên quan thực
hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động của lực
lượng Công an nhân dân, nhất là đối với các công trình khai thác, sử dụng nước
đặc biệt quan trọng.
7. Các bộ,
cơ quan ngang bộ có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận trong việc
khai thác, sử dụng, bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước
gây ra.
8. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ
cận:
a) Chỉ đạo
cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước tổ chức lập nội dung phương án khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do
nước gây ra; đề xuất, bổ sung danh mục công trình khai thác, sử dụng nước, phát
triển tài nguyên nước vào quy hoạch tỉnh/thành phố theo quy định;
b) Chỉ đạo
cơ quan chức năng tổ chức đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước nội tỉnh,
khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn
nước;
c) Chỉ đạo,
tổ chức giám sát diễn biến nguồn nước, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai
thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông theo thẩm
quyền, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước và dòng chảy tối
thiểu theo quy định;
d) Chỉ đạo
lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước, ban hành
danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thuộc thẩm quyền;
xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo quy
định;
đ) Trên cơ
sở phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước, quyết định sử dụng các nguồn
nước mặt, nước dưới đất, công trình khai thác nước và các công trình cấp nước
dự phòng, lượng nước trữ trong phần dung tích chết các hồ chứa hoặc yêu cầu
tăng công suất khai thác lớn hơn lưu lượng cho phép của công trình khai thác
nước dưới đất trong thời gian xảy ra hạn hán, thiếu nước để bảo đảm nước cấp
cho sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu khác;
e) Nghiên
cứu điều chỉnh giảm thời gian sử dụng nước, chế độ khai thác nước để cấp nước
cho vụ đông xuân, hè thu đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả cho nông
nghiệp;
g) Chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị thực hiện điều tiết, vận hành các hồ chứa, hệ thống thủy
lợi nhm nâng cao năng lực, sử dụng của công trình hiện có, giảm thiểu tác hại
do nước gây ra;
h) Quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trên tuyến đường thủy
nội địa, bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, độ sâu luồng lạch, tăng cường kiểm
tra, giám sát các tuyến đường thủy nội địa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
và vùng phụ cận;
i) Chỉ đạo
đơn vị quản lý, vận hành hồ chứa tích nước sớm; chỉ đạo xây dựng phương án sử
dụng nước tiết kiệm, cắt giảm diện tích, chuyển đổi cơ cấu cây trồng khi có dự
báo, cảnh báo nguy cơ xảy ra hạn hán hoặc cảnh báo, dự báo xuất hiện El Niño
hoặc các hình thế thời tiết khác có nguy cơ gây hạn hán, thiếu nước trên lưu
vực;
k) Tăng
cường kiểm tra, giám sát, bảo vệ hành lang thoát lũ đối với các sông thuộc vùng
hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước trên lưu vực;
l) Định kỳ
hng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch trên địa bàn, gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để theo dõi, tổng hợp.
9. Trách
nhiệm của chủ các công trình khai thác, sử dụng nước trên lưu vực sông Vu Gia -
Thu Bồn và vùng phụ cận
a) Thực hiện
vận hành các công trình khai thác, sử dụng nước theo quy trình vận hành liên hồ
chứa, quy trình vận hành hồ chứa và giấy phép khai thác nước đã được cấp của
công trình;
b) Thực hiện
các biện pháp cắt, giảm hoặc gia tăng lượng nước khai thác theo phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước và tham gia cùng chính quyền địa phương triển
khai các biện pháp ứng phó, khắc phục tình trạng thiếu nước trên địa bàn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng
các Bộ: Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Công an, Khoa học và Công nghệ và các
bộ có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế và
Quảng Ngãi Cục trưởng các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Quản lý xây dựng và
Công trình thủy lợi, Quản lý Đê điều và Phòng, chống thiên tai, Khí tượng thủy
văn, Môi trường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 2 Điều 3;
- TTgCP, các PTTgCP (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Quốc
phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế và Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, VP, TNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
PHÂN VÙNG QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
1. Sơ đồ
phân vùng quy hoạch

2. Tổng hợp
thông tin các vùng quy hoạch
|
TT
|
Tên vùng quy hoạch
|
Lưu vực sông
|
Phạm vi hành chính (tỉnh/xã, phường)
|
Diện tích (km2)
|
|
1
|
Thượng lưu sông Vu Gia
|
|
- Tp. Huế:
Khe Tre.
- Tp. Đà
Nẵng: Avương, Bến Ging, Bến Hiên, Đắc Pring, Đại Lộc, Đông Giang, Hà Nha,
Hùng Sơn, Khâm Đức, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Phước Chánh, Phước Hiệp, Phước Năng,
Phước Thành, Sông Kôn, Sông Vàng, Tây Giang, Thạnh Mỹ, Thượng Đức, Vu Gia.
- Tỉnh Quảng
Ngãi: Đăk Plô, Ngọc Linh, Xốp.
|
5.377
|
|
2
|
Thượng lưu sông Thu Bồn
|
|
- Tỉnh Quảng
Ngãi: Măng Bút, Măng Ri, Thanh Bồng.
- Tp. Đà Nẵng:
Duy Xuyên, Hà Nha, Hiệp Đức, Lãnh Ngọc, Nam Trà My, Nông Sơn, Phú Ninh, Phú
Thuận, Phước Hiệp, Phước Thành, Phước Trà, Quế Phước, Quế Sơn, Sơn Cẩm Hà,
Thạnh Bình, Thu Bồn, Thượng Đức, Tiên Phước, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà
Liên, Trà Linh, Trà My, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân, Việt An, Vu Gia.
|
3.551
|
|
3
|
Hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
|
|
Tp. Đà
Nẵng: An Hải, An Khê, An Thắng, Bà Nà, Cẩm Lệ, Đại Lộc, Điện Bàn, Điện Bàn
Bắc, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Tây, Duy Nghĩa, Duy Xuyên, Gò Nổi, Hà Nha, Hải Châu,
Hòa Cường, Hòa Khánh, Hòa Tiến, Hòa Vang, Hòa Xuân, Hội An, Hội An Đông, Hội
An Tây, một phần phường Liên Chiểu, Nam Phước, Ngũ Hành Sơn, Quế Sơn Trung, Sơn
Trà, Thanh Khê, Thu Bồn, Vu Gia, Xuân Phú.
|
1.107
|
|
4
|
Vùng phụ cận
|
Sông Cu Đê
|
Tp. Đà Nẵng:
Bà Nà, Hải Vân, Hòa Khánh, một phần xã Liên Chiểu.
|
449
|
|
Sông Tam Kỳ
|
Tp. Đà
Nẵng: Bàn Thạch, Chiên Đàn, Đồng Dương, Đức Phú, Hương Trà, Núi Thành, Phú
Ninh, Quảng Phú, Quế Sơn, Quế Sơn Trung, Tam Anh, Tam Hải, Tam Kỳ, Tam Mỹ,
Tam Xuân, Tây Hồ, Thăng An, Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng Phú, Thăng Trường.
|
994
|
|
Sông Trâu
|
Tp. Đà
Nẵng: Núi Thành, Tam Hải, Tam Mỹ.
|
176
|
|
Sông Trường Giang
|
Tp. Đà Nẵng:
Bàn Thạch, Đồng Dương, Duy Nghĩa, Quảng Phú, Quế Sơn Trung, Tam Anh, Tam Hải,
Tam Xuân, Thăng An, Thăng Bình, Thăng Trường, Xuân Phú.
|
347
|
PHỤ LỤC II
CHỨC NĂNG CƠ BẢN NGUỒN
NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
|
STT
|
Tên sông
|
Chiều dài (km)
|
Tọa độ điểm đầu (VN2000 kinh tuyến trục 105o múi chiếu 6)
|
Tọa độ điểm cuối (VN2000 kinh tuyến trục 105o múi chiếu 6)
|
Từ
|
Đến
|
Chức năng đến năm 2030
|
|
X
|
Y
|
X
|
Y
|
|
1
|
Sông Vu Gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Vu Gia
|
40,5
|
1661046
|
812994
|
1684211
|
802867
|
xã Ngọc Linh, tỉnh Quảng Ngãi
|
xã Phước Thành, Tp. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái
thủy sinh
|
|
Đoạn 2
|
Sông Vu Gia*
|
143,5
|
1684211
|
802867
|
1764095
|
836794
|
xã Phước Thành, Tp. Đà Nẵng
|
xã Hòa Tiến, Tp. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ
sinh thái thủy sinh
|
|
Đoạn 3
|
Sông Vu Gia*
|
25,0
|
1764095
|
836794
|
1781947
|
844427
|
xã Hòa Tiến, Tp. Đà Nẵng
|
Phường Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản, giao thông thủy công
nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh.
|
|
2
|
Sông Thu Bồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Thu Bồn*
|
9,8
|
1656033
|
831352
|
1656373
|
835937
|
xã Măng Ri, Tỉnh Quảng Ngãi
|
xã Trà Linh, TP. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái
thủy sinh
|
|
Đoạn 2
|
Sông Thu Bồn*
|
157,4
|
1656373
|
835937
|
1754273
|
833791
|
xã Trà Linh, TP. Đà Nẵng
|
xã Đại Lộc, TP. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản, giao thông thủy công
nghiệp, bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh, tín ngưỡng, văn hoá
|
|
Đoạn 3
|
Sông Thu Bồn*
|
38,8
|
1754273
|
833791
|
1758427
|
863443
|
xã Đại Lộc, TP. Đà Nẵng
|
Phường Hội An Đông, TP. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản, giao thông thủy công
nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh, tín ngưỡng, văn hóa
|
|
3
|
Sông Côn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Côn
|
2,0
|
1778846
|
799261
|
1778384
|
798049
|
xã Khe Tre, TP. Huế
|
xã Sông Kôn, Tp. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, thủy điện
|
|
Đoạn 2
|
Sông Côn
|
57,0
|
1778384
|
798049
|
1753949
|
814902
|
xã Sông Kôn, Tp. Đà Nẵng
|
xã Thượng Đức, Tp. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, thủy điện, công nghiệp, sinh hoạt
|
|
4
|
Sông Nước Chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Nước Chè
|
2,7
|
1683740
|
794013
|
1685755
|
794204
|
xã Đăk Plô, Tỉnh Quảng Ngãi
|
xã Phước Năng, Tp. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, thủy điện
|
|
Đoạn 2
|
Sông Nước Chè
|
35,3
|
1685755
|
794204
|
1708161
|
802426
|
xã Phước Năng, Tp. Đà Nẵng
|
xã Khâm Đức, Tp. Đà Nẵng
|
Nông nghiệp, thủy điện, sinh hoạt
|
|
5
|
Sông Thanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Thanh*
|
20,0
|
1692813
|
787341
|
1702864
|
785486
|
xã Đắk Blô, Tỉnh Quảng Ngãi
|
xã Đắc Pring, Tp. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp, thủy điện, bảo tồn hệ sinh thái thủy
sinh
|
|
Đoạn 2
|
Sông Thanh*
|
52,0
|
1702864
|
785486
|
1736671
|
796575
|
xã Đắc Pring, Tp. Đà Nẵng
|
xã Bến Ging, Tp. Đà Nẵng
|
|
6
|
Sông Vang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Vang*
|
13,0
|
1687767
|
862605
|
1693310
|
855208
|
xã Thanh Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
|
xã Trà Liên, Tp. Đà Nẵng
|
Sinh hoạt, nông nghiệp
|
|
Đoạn 2
|
Sông Vang*
|
20,0
|
1693310
|
855208
|
1698581
|
841109
|
xã Trà Liên, Tp. Đà Nẵng
|
xã Trà My, Tp. Đà Nẵng
|
*: Các chức năng
nguồn nước có thể xem xét điều chỉnh để phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội
PHỤ LỤC III
LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ KHAI
THÁC, SỬ DỤNG VÀ NGƯỠNG GIỚI HẠN KHAI THÁC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
1. Lượng
nước có thể khai thác, sử dụng theo vùng quy hoạch
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Lượng nước có thể khai thác, sử dụng (triệu m3)
|
|
Nước dưới đất
|
Nước mặt (tần suất 50%)
|
Nước mặt (tần suất 85%)
|
Tổng lượng nước (tần suất 50%)
|
Tổng lượng nước (tần suất 85%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4) = (1) + (2)
|
(5) = (1) + (3)
|
|
Toàn vùng quy hoạch
|
541
|
22.841
|
15.798
|
23.382
|
16.338
|
|
I
|
Thượng lưu sông Vu Gia
|
96
|
7.370
|
4.959
|
7.466
|
5.054
|
|
II
|
Thượng lưu sông Thu Bồn
|
247
|
9.853
|
7.015
|
10.100
|
7.262
|
|
III
|
Hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
|
89
|
2.023
|
1.377
|
2.112
|
1.466
|
|
IV
|
Vùng phụ cận
|
110
|
3.593
|
2.446
|
3.703
|
2.556
|
2. Lượng
nước có thể khai thác, sử dụng theo tháng ứng với các tần suất nước đến theo
vùng quy hoạch
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Tần suất
|
Lượng nước có thể khai thác theo tháng (triệu m3)
|
Cả năm
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
(triệu m3)
|
|
Toàn vùng quy hoạch
|
50%
|
1.943
|
1.056
|
642
|
554
|
761
|
777
|
698
|
806
|
1.899
|
4.679
|
5.666
|
3.900
|
23.382
|
|
85%
|
1.357
|
744
|
458
|
397
|
540
|
553
|
498
|
573
|
1.327
|
3.248
|
3.933
|
2.712
|
16.338
|
|
I
|
Thượng lưu sông Vu Gia
|
50%
|
622
|
347
|
215
|
197
|
284
|
263
|
228
|
264
|
629
|
1.447
|
1.772
|
1.199
|
7.466
|
|
85%
|
421
|
236
|
147
|
135
|
193
|
179
|
156
|
180
|
426
|
976
|
1.195
|
809
|
5.054
|
|
II
|
Thượng lưu sông Thu Bồn
|
50%
|
816
|
447
|
276
|
227
|
345
|
382
|
351
|
378
|
803
|
1.940
|
2.446
|
1.688
|
10.100
|
|
85%
|
587
|
324
|
202
|
168
|
252
|
278
|
256
|
275
|
577
|
1.387
|
1.747
|
1.208
|
7.262
|
|
III
|
Hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
|
50%
|
183
|
96
|
56
|
48
|
49
|
49
|
44
|
61
|
170
|
467
|
524
|
366
|
2.112
|
|
85%
|
127
|
68
|
40
|
35
|
36
|
36
|
32
|
44
|
118
|
320
|
359
|
252
|
1.466
|
|
IV
|
Vùng phụ cận
|
50%
|
321
|
166
|
96
|
82
|
83
|
83
|
74
|
104
|
298
|
825
|
925
|
647
|
3.703
|
|
85%
|
221
|
116
|
68
|
59
|
60
|
60
|
54
|
73
|
206
|
564
|
632
|
443
|
2.556
|
3. Ngưỡng giới
hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông
|
TT
|
Đoạn sông
|
Tên sông
|
Chiều dài (km)
|
Trên tỉnh/thành phố
|
Ngưỡng giới hạn khai thác (triệu m3/năm)
|
|
1
|
|
Sông Vu Gia
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Vu Gia
|
40,5
|
Quảng Ngãi
|
438,8
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Vu Gia
|
143,5
|
Đà Nẵng
|
5263,3
|
|
|
Đoạn 3
|
Sông Vu Gia
|
25,0
|
Đà Nẵng
|
491,1
|
|
2
|
|
Sông Thu Bồn
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Thu Bồn
|
9,8
|
Quảng Ngãi
|
58,8
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Thu Bồn
|
196,2
|
Đà Nẵng
|
7.814,9
|
|
3
|
|
Sông Côn
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Côn
|
2,0
|
Huế
|
12,9
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Côn
|
57,0
|
Đà Nẵng
|
774,9
|
|
4
|
|
Sông Nước Chè
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Nước Chè
|
2,7
|
Quảng Ngãi
|
37,4
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Nước Chè
|
35,3
|
Đà Nẵng
|
454,8
|
|
5
|
|
Sông Thanh
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Thanh
|
20,0
|
Quảng Ngãi
|
112,5
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Thanh
|
52,0
|
Đà Nẵng
|
699,3
|
|
6
|
|
Sông Vang
|
|
|
|
|
|
Đoạn 1
|
Sông Vang
|
13,0
|
Quảng Ngãi
|
39,5
|
|
|
Đoạn 2
|
Sông Vang
|
20,0
|
Đà Nẵng
|
215,8
|
4. Lượng
nước dưới đất có thể khai thác, sử dụng và ngưỡng giới hạn khai thác
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Hiện trạng (triệu m3/năm)
|
Lượng nước có thể khai thác (triệu m3/năm)
|
Ngưỡng giới hạn khai thác (triệu m3/năm)
|
|
Toàn vùng quy hoạch
|
12,8
|
541
|
528,2
|
|
I
|
Thượng lưu
sông Vu Gia
|
0,1
|
95,58
|
95,5
|
|
II
|
Thượng lưu
sông Thu Bồn
|
0,4
|
246,56
|
246,2
|
|
III
|
Hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn
|
11,3
|
89,03
|
77,8
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
1,03
|
109,82
|
108,8
|
5. Lượng
nước có thể khai thác, sử dụng theo tỉnh/thành phố
|
TT
|
Tỉnh/Thành phố
|
Tổng lượng nước (triệu m3/năm)
|
Lượng nước mặt P=85% (triệu m3/năm)
|
Lượng nước dưới đất (triệu m3/năm)
|
Thượng lưu sông Vu Gia
|
Thượng lưu sông Thu Bồn
|
Hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
|
Vùng phụ cận
|
|
Nước mặt (triệu m3/năm)
|
Nước dưới đất (triệu m3/năm)
|
Nước mặt (triệu m3/năm)
|
Nước dưới đất (triệu m3/năm)
|
Nước mặt (triệu m3/năm)
|
Nước dưới đất (triệu m3/năm)
|
Nước mặt (triệu m3/năm)
|
Nước dưới đất (triệu m3/năm)
|
|
1
|
Đà Nẵng
|
15.469
|
14.943
|
526
|
4.375
|
92
|
6.744
|
235
|
1.377
|
89
|
2.446
|
110
|
|
2
|
Quảng Ngãi
|
829
|
815
|
14
|
544
|
4
|
271
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Huế
|
41
|
40
|
1
|
40
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ LỤC IV
NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ
DỤNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2030 VÀ NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 9 năm 2026)
1. Nhu cầu
khai thác, sử dụng nước theo vùng quy hoạch đến năm 2030
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)
|
Cả năm (triệu m3)
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
|
Toàn vùng quy hoạch
|
65,1
|
94,5
|
127,3
|
87,6
|
139,3
|
115,9
|
116,0
|
105,6
|
27,6
|
32,2
|
31,6
|
83,3
|
1.026,0
|
|
I
|
Thượng lưu sông
Vu Gia
|
7,8
|
10,1
|
14,9
|
11,0
|
24,5
|
18,1
|
19,4
|
16,6
|
2,6
|
2,5
|
2,4
|
8,1
|
137,9
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,1
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,3
|
8,3
|
13,0
|
9,1
|
22,6
|
16,3
|
17,9
|
15,2
|
1,1
|
0,6
|
0,5
|
6,2
|
117,1
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
10,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
3,4
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
1,4
|
|
II
|
Thượng lưu sông
Thu Bồn
|
8,0
|
14,2
|
19,7
|
12,3
|
23,2
|
17,9
|
17,8
|
15,1
|
2,1
|
2,5
|
2,5
|
12,1
|
147,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,6
|
12,1
|
17,5
|
10,2
|
21,0
|
15,7
|
16,4
|
13,6
|
0,7
|
0,3
|
0,3
|
9,9
|
124,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,3
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,8
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
2,0
|
|
III
|
Hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn
|
22,7
|
26,2
|
35,5
|
25,7
|
35,1
|
29,9
|
31,5
|
29,7
|
11,2
|
11,9
|
11,6
|
24,3
|
295,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
7,6
|
6,9
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
89,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
11,8
|
15,4
|
23,9
|
14,3
|
23,5
|
18,6
|
20,6
|
18,7
|
0,6
|
0,2
|
0,2
|
12,7
|
160,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
19,6
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,6
|
|
5
|
Dịch vụ
|
1,7
|
1,5
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
19,9
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
26,6
|
44,1
|
57,2
|
38,7
|
56,5
|
50,0
|
47,3
|
44,2
|
11,6
|
15,3
|
15,2
|
38,7
|
445,3
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
3,2
|
2,9
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
37,5
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
15,6
|
29,6
|
42,3
|
23,9
|
41,7
|
35,3
|
36,3
|
33,3
|
0,8
|
0,4
|
0,4
|
23,9
|
283,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
84,8
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
31,2
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,7
|
0,6
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,3
|
2. Nhu cầu
khai thác, sử dụng nước phân theo tỉnh/thành phố đến năm 2030
|
TT
|
Tỉnh/Thành phố
|
Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)
|
Cả năm
(triệu m3)
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
|
Tổng
|
65,2
|
94,4
|
126,9
|
87,5
|
139,1
|
115,9
|
115,8
|
105,4
|
28,0
|
32,6
|
32,0
|
83,3
|
1.026,0
|
|
1
|
Đà Nẵng
|
64,1
|
92,7
|
125,6
|
86,6
|
135,6
|
113,5
|
113,6
|
103,9
|
27,3
|
31,9
|
31,4
|
82,0
|
1.008,4
|
|
2
|
Quảng Ngãi
|
1,1
|
1,6
|
1,3
|
0,9
|
3,4
|
2,3
|
2,3
|
1,5
|
0,7
|
0,7
|
0,6
|
1,2
|
17,5
|
|
3
|
Huế
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,13
|
3. Lượng nước
phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến năm 2030
3.1. Lượng
nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo các tiểu vùng quy hoạch
trong điều kiện bình thường
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Lượng nước phân phối cho các đối tượng khai thác, sử dụng
(triệu m3)
|
|
Sinh hoạt
|
Dịch vụ, du lịch
|
Công nghiệp
|
Nông nghiệp
|
Thủy sản
|
Tổng
|
|
Toàn vùng
quy hoạch
|
142,2
|
31,6
|
120,7
|
685,6
|
46,0
|
1.026,0
|
|
I
|
Thượng lưu
sông Vu Gia
|
6,1
|
1,4
|
10,0
|
117,1
|
3,4
|
137,9
|
|
II
|
Thượng lưu
sông Thu Bồn
|
8,8
|
2,0
|
6,3
|
124,5
|
5,8
|
147,4
|
|
III
|
Hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn
|
89,8
|
19,9
|
19,6
|
160,5
|
5,6
|
295,4
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
37,5
|
8,3
|
84,8
|
283,5
|
31,2
|
445,3
|
3.2. Lượng
nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo tháng trong điều kiện
bình thường
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Lượng nước khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)
|
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
Cả năm
(triệu m3)
|
|
|
Toàn vùng
quy hoạch
|
65,1
|
94,5
|
127,3
|
87,6
|
139,3
|
115,9
|
116,0
|
105,6
|
27,6
|
32,2
|
31,6
|
83,3
|
1.026,0
|
|
I
|
Thượng lưu sông
Vu Gia
|
7,8
|
10,1
|
14,9
|
11,0
|
24,5
|
18,1
|
19,4
|
16,6
|
2,6
|
2,5
|
2,4
|
8,1
|
137,9
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,1
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,3
|
8,3
|
13,0
|
9,1
|
22,6
|
16,3
|
17,9
|
15,2
|
1,1
|
0,6
|
0,5
|
6,2
|
117,1
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
10,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
3,4
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
1,4
|
|
II
|
Thượng lưu sông
Thu Bồn
|
8,0
|
14,2
|
19,7
|
12,3
|
23,2
|
17,9
|
17,8
|
15,1
|
2,1
|
2,5
|
2,5
|
12,1
|
147,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,6
|
12,1
|
17,5
|
10,2
|
21,0
|
15,7
|
16,4
|
13,6
|
0,7
|
0,3
|
0,3
|
9,9
|
124,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,3
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,8
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
2,0
|
|
III
|
Hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn
|
22,7
|
26,2
|
35,5
|
25,7
|
35,1
|
29,9
|
31,5
|
29,7
|
11,2
|
11,9
|
11,6
|
24,3
|
295,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
7,6
|
6,9
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
7,4
|
7,6
|
89,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
11,8
|
15,4
|
23,9
|
14,3
|
23,5
|
18,6
|
20,6
|
18,7
|
0,6
|
0,2
|
0,2
|
12,7
|
160,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
1,6
|
19,6
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,6
|
|
5
|
Dịch vụ
|
1,7
|
1,5
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
1,6
|
1,7
|
19,9
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
26,6
|
44,1
|
57,2
|
38,7
|
56,5
|
50,0
|
47,3
|
44,2
|
11,6
|
15,3
|
15,2
|
38,7
|
445,3
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
3,2
|
2,9
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
3,1
|
3,2
|
37,5
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
15,6
|
29,6
|
42,3
|
23,9
|
41,7
|
35,3
|
36,3
|
33,3
|
0,8
|
0,4
|
0,4
|
23,9
|
283,5
|
|
3
|
Công nghiệp
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
7,1
|
84,8
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
3,9
|
3,9
|
3,9
|
31,2
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,7
|
0,6
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Nhu cầu
khai thác, sử dụng nước theo vùng quy hoạch đến năm 2050
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)
|
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
Cả năm
(triệu m3)
|
|
Toàn vùng
quy hoạch
|
67,0
|
96,1
|
128,5
|
89,8
|
140,6
|
117,6
|
116,9
|
106,6
|
30,0
|
34,8
|
34,2
|
85,3
|
1.047,4
|
|
I
|
Thượng lưu sông
Vu Gia
|
8,0
|
10,3
|
15,1
|
11,3
|
24,7
|
18,4
|
19,5
|
16,7
|
2,7
|
2,7
|
2,6
|
8,3
|
140,3
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,2
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,4
|
8,4
|
13,1
|
9,3
|
22,7
|
16,5
|
17,9
|
15,1
|
1,2
|
0,6
|
0,6
|
6,3
|
118,1
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
11,2
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
3,4
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
1,4
|
|
II
|
Thượng lưu sông
Thu Bồn
|
7,9
|
14,1
|
19,5
|
12,5
|
23,0
|
17,9
|
17,5
|
14,8
|
2,2
|
2,7
|
2,6
|
12,1
|
146,7
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,4
|
11,8
|
17,2
|
10,2
|
20,7
|
15,6
|
16,0
|
13,3
|
0,7
|
0,4
|
0,3
|
9,8
|
122,4
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
7,1
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
6,3
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
2,0
|
|
III
|
Hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn
|
23,6
|
26,8
|
36,2
|
26,5
|
35,7
|
30,6
|
32,1
|
30,3
|
12,3
|
13,0
|
12,7
|
25,2
|
305,0
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
8,4
|
7,6
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
98,5
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
11,6
|
15,1
|
23,4
|
14,1
|
22,9
|
18,2
|
20,1
|
18,2
|
0,6
|
0,2
|
0,2
|
12,4
|
157,0
|
|
3
|
Công nghiệp
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
22,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,5
|
|
5
|
Dịch vụ
|
1,9
|
1,7
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
22,0
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
27,5
|
44,8
|
57,7
|
39,5
|
57,2
|
50,7
|
47,8
|
44,8
|
12,8
|
16,5
|
16,4
|
39,7
|
455,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
3,4
|
3,1
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
40,1
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
15,4
|
29,2
|
41,6
|
23,5
|
41,1
|
34,8
|
35,7
|
32,7
|
0,8
|
0,4
|
0,4
|
23,6
|
279,3
|
|
3
|
Công nghiệp
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
95,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
32,0
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
9,0
|
2. Nhu cầu
khai thác, sử dụng nước phân theo tỉnh/thành phố đến năm 2050
|
TT
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Nhu cầu khai thác, sử dụng nước theo tháng (triệu m3)
|
Cả năm
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
(triệu m3)
|
|
Tổng
|
67,2
|
95,8
|
128,2
|
89,8
|
140,3
|
117,5
|
116,6
|
106,4
|
30,4
|
35,2
|
34,6
|
85,3
|
1.047,4
|
|
1
|
Đà Nẵng
|
66,0
|
94,2
|
127,0
|
88,9
|
137,1
|
115,3
|
114,5
|
105,0
|
29,7
|
34,6
|
34,0
|
84,0
|
1.030,6
|
|
2
|
Quảng Ngãi
|
1,2
|
1,6
|
1,2
|
0,88
|
3,2
|
2,1
|
2,1
|
1,3
|
0,7
|
0,6
|
0,6
|
1,2
|
16,7
|
|
3
|
Huế
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,1
|
3. Lượng nước
phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng đến 2050
3.1. Lượng
nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo các tiểu vùng quy hoạch
trong điều kiện bình thường
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Lượng nước phân phối cho các đối tượng khai thác, sử dụng
(triệu m3)
|
|
Sinh hoạt
|
Du lịch, dịch vụ
|
Công nghiệp
|
Nông nghiệp
|
Thủy sản
|
Tổng
|
|
|
Toàn vùng
quy hoạch
|
153,7
|
34,3
|
135,3
|
676,9
|
47,3
|
1.047,4
|
|
I
|
Thượng lưu
sông Vu Gia
|
6,2
|
1,4
|
11,2
|
118,1
|
3,4
|
140,3
|
|
II
|
Thượng lưu
sông Thu Bồn
|
8,8
|
2,0
|
7,1
|
122,4
|
6,3
|
146,7
|
|
III
|
Hạ lưu
sông Vu Gia - Thu Bồn
|
98,5
|
22,0
|
22,0
|
157,0
|
5,5
|
305,0
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
40,1
|
9,0
|
95,0
|
279,3
|
32,0
|
455,4
|
3.2. Lượng
nước phân phối cho các mục đích khai thác, sử dụng theo tháng trong điều kiện
bình thường
|
TT
|
Vùng quy hoạch
|
Lượng nước khai thác, sử dụng nước theo tháng(triệu m3)
|
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
VI
|
VII
|
VIII
|
IX
|
X
|
XI
|
XII
|
Cả năm (triệu m3)
|
|
|
Toàn vùng quy hoạch
|
67,0
|
96,1
|
128,5
|
89,8
|
140,6
|
117,6
|
116,9
|
106,6
|
30,0
|
34,8
|
34,2
|
85,3
|
1.047,4
|
|
I
|
Thượng lưu sông
Vu Gia
|
8,0
|
10,3
|
15,1
|
11,3
|
24,7
|
18,4
|
19,5
|
16,7
|
2,7
|
2,7
|
2,6
|
8,3
|
140,3
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
6,2
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,4
|
8,4
|
13,1
|
9,3
|
22,7
|
16,5
|
17,9
|
15,1
|
1,2
|
0,6
|
0,6
|
6,3
|
118,1
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
0,9
|
11,2
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,4
|
0,4
|
0,4
|
3,4
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
1,4
|
|
II
|
Thượng lưu sông
Thu Bồn
|
7,9
|
14,1
|
19,5
|
12,5
|
23,0
|
17,9
|
17,5
|
14,8
|
2,2
|
2,7
|
2,6
|
12,1
|
146,7
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
8,8
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
6,4
|
11,8
|
17,2
|
10,2
|
20,7
|
15,6
|
16,0
|
13,3
|
0,7
|
0,4
|
0,3
|
9,8
|
122,4
|
|
3
|
Công nghiệp
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
7,1
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
6,3
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
2,0
|
|
III
|
Hạ lưu sông
Vu Gia - Thu Bồn
|
23,6
|
26,8
|
36,2
|
26,5
|
35,7
|
30,6
|
32,1
|
30,3
|
12,3
|
13,0
|
12,7
|
25,2
|
305,0
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
8,4
|
7,6
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
8,1
|
8,4
|
98,5
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
11,6
|
15,1
|
23,4
|
14,1
|
22,9
|
18,2
|
20,1
|
18,2
|
0,6
|
0,2
|
0,2
|
12,4
|
157,0
|
|
3
|
Công nghiệp
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
1,8
|
22,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
0,7
|
0,7
|
0,7
|
5,5
|
|
5
|
Dịch vụ
|
1,9
|
1,7
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
1,8
|
1,9
|
22,0
|
|
IV
|
Vùng phụ
cận
|
27,5
|
44,8
|
57,7
|
39,5
|
57,2
|
50,7
|
47,8
|
44,8
|
12,8
|
16,5
|
16,4
|
39,7
|
455,4
|
|
1
|
Sinh hoạt
|
3,4
|
3,1
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
3,3
|
3,4
|
40,1
|
|
2
|
Nông nghiệp
|
15,4
|
29,2
|
41,6
|
23,5
|
41,1
|
34,8
|
35,7
|
32,7
|
0,8
|
0,4
|
0,4
|
23,6
|
279,3
|
|
3
|
Công nghiệp
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
7,9
|
95,0
|
|
4
|
Thủy sản
|
0,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
0,0
|
0,0
|
0,0
|
4,0
|
4,0
|
4,0
|
32,0
|
|
5
|
Dịch vụ
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
0,7
|
0,8
|
9,0
|
PHỤ LỤC V
DÒNG CHẢY TỐI THIỂU
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
|
TT
|
Tên sông
|
Chiều dài (km)
|
Vị trí quy định dòng chảy tối thiểu
|
Vị trí hành chính
|
Giá trị dòng chảy tối thiểu (m3/s)
|
|
Xã/Phường
|
Tỉnh/TP
|
|
1
|
Sông Vu Gia*
|
209
|
|
|
|
|
|
2
|
Sông Nước Chè
|
38
|
Trước nhập lưu sông Vu Gia
|
Phước Chánh
|
Đà Nẵng
|
1,3 - 2,9
|
|
3
|
Sông Thanh
|
72
|
Trước nhập lưu sông Vu Gia
|
Bến Ging
|
Đà Nẵng
|
1,2 - 5,5
|
|
4
|
Sông Côn
|
59
|
Trước nhập lưu sông Vu Gia
|
Thượng Đức
|
Đà Nẵng
|
1,9 - 6,4
|
|
5
|
Sông Thu Bồn*
|
206
|
|
|
|
|
|
6
|
Sông Vang
|
33
|
Trước nhập lưu sông Thu Bồn
|
Trà My
|
Đà Nẵng
|
2,0 - 5,0
|
*: Giá trị
dòng chảy tối thiểu tuân thủ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực
sông Vu Gia - Thu Bồn
PHỤ LỤC VI
NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG CHO
SINH HOẠT
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
|
TT
|
Khu vực dự phòng cấp nước sinh hoạt
|
Nguồn cung cấp dự phòng
|
|
1
|
Các
phường: Liên Chiểu, Hòa Khánh; các xã Bà Nà, Hòa Vang
|
Hồ Hòa Trung;
TCN Phú Sơn, Ngầm Đôi, Khe Gianh
|
|
2
|
Các phường:
Thanh Khê, Hải Châu; An Khê, Hòa Cường, Cẩm Lệ
|
Hồ Đồng
Nghệ
|
|
3
|
Các
phường: An Hải, Ngũ Hành Sơn, Hòa Xuân
|
Hồ Sông
Bắc
|
|
4
|
Các
phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Phường Bàn Thạch
|
- Hồ Phú
Ninh
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
5
|
Đô thị
Đông Phú và Hương An thuộc xã Quế Sơn và xã Xuân Phú
|
- Hồ Hố
Giang, suối nước Mát
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
6
|
Đô thị Tân
Bình, Việt An và Sông Trà thuộc xã Hiệp Đức, Việt An và xã Phước Trà
|
Hồ Việt
An, Sông Trường, sông Tiên
|
|
7
|
Đô thị
Trung Phước, xã Nông Sơn
|
- Hồ Trung
Lộc
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
8
|
Đô thị Hà
Lam và Bình Minh thuộc các xã Thăng An và Thăng An
|
- Kênh Phú
Ninh, sông Ly Ly
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
9
|
Đô thị Nam
Phước, Duy Hải - Duy Nghĩa thuộc xã Nam Phước và Duy Nghĩa
|
- Sông Bà
Rén, hồ Thạch Bàn, hồ Vĩnh Trinh
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
10
|
Đô thị Bắc
Trà My thuộc xã Trà My
|
- Sông
Trường, Suối Mơ, suối Nước Oa
|
|
11
|
Phường Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây và xã Tân Hiệp
|
- Sông
Vĩnh Điện
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
12
|
Đô thị
Tiên Kỳ, xã Tiên Phước
|
- Sông
Trạm
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
13
|
Các
phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, , Điện Bàn Bắc và các xã: Điện Bàn Tây, Gò
Nổi.
|
- Sông Thu
Bồn, sông Vu Gia (sông Yên), sông Vĩnh Điện
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
14
|
Đô thị Phú
Thịnh, thuộc xã Chiên Đàn
|
- Hồ Phú
Ninh
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
15
|
Đô thị Núi
Thành, thuộc xã Núi Thành
|
- Hồ Phú
Ninh, Thái Xuân, Đồng Nhơn
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
16
|
Đô thị Ái
Nghĩa Vĩnh Phước - Lâm Tây và Đại Hiệp thuộc xã Đại Lộc
|
- Hồ Khe
Tân
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
17
|
Đô thị
ATiêng, thuộc xã Tây Giang
|
- Suối
Brêêng, suối La Bang
|
|
18
|
Đô thị
Thạnh Mỹ, xã Thạnh Mỹ
|
- Sông
Bung
- Nguồn
nước dưới đất
|
|
19
|
Đô thị
Khâm Đức và Phước Hiệp thuộc xã Khâm Đức và xã Thăng An.
|
- Hồ Đak
Mi 4A, suối Khe Su, suối Bờ Lao
|
|
20
|
Đô thị
Prao và Sông Vàng, xã Đông Giang
|
- Sông A
Vương, sông An Điềm
|
|
21
|
Đô thị Trà
Mai và Tắc Pỏ, xã Nam Trà My
|
- Suối
Nước Lah, Nước Bưou
|
|
22
|
Các khu
vực còn lại
|
Sử dụng
các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng hiện có
|
PHỤ LỤC VII
DUNG TÍCH PHÒNG LŨ CỦA
CÁC HỒ CHỨA LỚN TRÊN LƯU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
|
Tên hồ
|
Dung tích toàn bộ (triệu m3)
|
Dung tích hữu ích (triệu m3)
|
Dung tích phòng lũ* (triệu m3)
|
Tỉ lệ Wpl/Wtb (%)
|
|
A Vương
|
343,55
|
266,48
|
26,6-60,3
|
10-22,6
|
|
Sông Bung
4
|
510,8
|
233,99
|
60,8-89,8
|
26-38,4
|
|
Sông Bung
2
|
94,3
|
73,9
|
8,3-16,2
|
11,2-22
|
|
Đak Mi 4A
|
312,38
|
158,26
|
20,7-49,4
|
13,1-31,6
|
|
Sông Tranh
2
|
729,2
|
521,1
|
41-157,6
|
8-30,2
|
|
Phú Ninh
|
344
|
273,7
|
116,8
|
|
* Dung tích
phòng lũ tương ứng với giá trị mực nước cao nhất trước lũ và mực nước đón lũ
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
ĐẬP, HỒ CHỨA, CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT, TÍCH TRỮ NƯỚC, PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3653/QĐ-BNNMT, ngày 18 tháng 9 năm 2026)
|
STT
|
Tên công trình
|
Tỉnh/Thành phố
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hồ chứa nước
Cha Mai
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
2
|
Hồ chứa Hố
Khế
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
3
|
Hồ chứa Mò
Ó
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
4
|
Hồ chứa
Suối Thỏ
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
5
|
Hồ chứa
Phước Hòa
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
6
|
Hồ chứa
Lộc Đại
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
7
|
Hồ chứa
Trường Đồng (Ba Túc)
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
8
|
Hồ chứa
Sông Côn
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
9
|
Hồ chứa A
Rộ
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
10
|
Hồ chứa
Thôn 4
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
11
|
Hồ chứa
Thôn 6
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
12
|
Hồ chứa
Năm Minh
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
13
|
Hồ chứa
Đồng Cỏ
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
14
|
Hồ chứa
Trung Chánh
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
15
|
Hồ chứa Hố
Trác
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
16
|
Hồ chứa Bà
Mốc
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
17
|
Hồ chứa
Đồng Công
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
18
|
Hồ chứa
sông Bắc
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
19
|
Hồ chứa Lỗ
Đông
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
20
|
Hồ chứa
Khe Răm - Hội Yên
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
21
|
Hồ chứa
Bàu Bàng
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
22
|
Hồ chứa
Blooc 2
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
23
|
Hồ chứa Ta
Ri
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
24
|
Hồ chứa A
Banh 2
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
25
|
Hồ chứa Ga
Nil
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
26
|
Hồ chứa A
Zach
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
27
|
Hồ chứa Bà
Bình
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
28
|
Hồ chứa Hố
Cá
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
29
|
Hồ chứa Ao
Ao
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
30
|
Hồ chứa
Suối Cát
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
31
|
Hồ chứa
Phước Tuy
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
32
|
Hồ chứa Đá
Đen
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
33
|
Hồ chứa
Già Bang
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
34
|
Hồ chứa
Trường Nước
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
35
|
Hồ chứa
Đại Phong
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
36
|
Hồ chứa Hố
Lang
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
37
|
Hồ chứa
Cây Chò
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
38
|
Hồ chứa
Suối Ngựa
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
39
|
Hồ chứa
Thôn 11
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
40
|
Hồ chứa Bà
Vĩnh
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
41
|
Hồ chứa Hố
Rắn
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
42
|
Hồ chứa Hố
Sơn
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
43
|
Hồ chứa Hố
Óc
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
44
|
Hồ chứa
Ruộng Đẳng
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
45
|
Hồ chứa
Suối Trảy
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
46
|
Hồ chứa
Thầu Dầu
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
47
|
Hồ chứa
Bồng Miêu
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
48
|
Hồ chứa điều
tiết trung tâm
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
49
|
Hồ chứa
Vũng Thùng
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
50
|
Hồ chứa
thị trấn
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
51
|
TĐ. Nước
Lah 1
|
Đà Nẵng
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
52
|
TĐ. Nước Lah
2
|
Đà Nẵng
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
53
|
TĐ. Tăk Lê
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
54
|
TĐ. Trà
Leng 1
|
Đà Nẵng
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
55
|
TĐ. Trà
Leng 2
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
56
|
TĐ. Trà
Linh 1
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
57
|
TĐ. A
Vương 5
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
58
|
TĐ. Sông
Bung 3A
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
59
|
TĐ. Nước
Chè
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
60
|
TĐ. Tr'Hy
|
Đà Nẵng
|
Đang xây dựng
|
|
61
|
TĐ. Đăk
Krin
|
Quảng Ngãi
|
Đang xây dựng
|
|
62
|
TĐ. Đăk Mi
1B
|
Quảng Ngãi
|
Đang xây dựng
|
|
63
|
TĐ. Ngọc
Linh 1
|
Quảng Ngãi
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
64
|
TĐ. Ngọc
Linh 2
|
Quảng Ngãi
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
65
|
TĐ. Ngọc
Linh 3
|
Quảng Ngãi
|
Đang chuẩn bị đầu tư
|
|
66
|
TĐ. Đăk
Mek 3
|
Quảng Ngãi
|
Đang xây dựng
|
|
67
|
TĐ. Đăk Mi
1
|
Quảng Ngãi
|
Đang xây dựng
|
|
68
|
TĐ. Đăk Mi
1A
|
Quảng Ngãi
|
Đang xây dựng
|
|
69
|
Đập Vực
Rin
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
70
|
Đập Ô Ô
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
71
|
Điều tiết
nguồn nước và chỉnh trị sông Quảng Huế
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
72
|
Đập ngăn
mặn trên sông Vĩnh Điện
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
73
|
Đập ngăn
mặn trên sông Thu Bồn
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
74
|
Đập ngăn
mặn trên sông Tam Kỳ, sông Bàn Thạch
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
75
|
Đập ngăn
mặn trên sông Cầu Đỏ
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
76
|
Đập sông
Bắc để nâng công suất NMN Hòa Liên
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
77
|
Các đập dâng
trên các trục kênh tiêu: Tây Tịnh, An Trạch (Tổ 1), An Châu, Túy Loan, Đập Đồng,
Đập Sa, Đèo Ông Gấm, Điện Nam, Đại Thắng, Xuân Phú, Duy Xuyên, Bàu Bàng, Tam
Đàn,…
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
|
78
|
Đập dâng cấp
nước tưới cho các xã: Sông Kôn, Thạnh Mỹ, Đắc Pring, La Êê, Nam Giang, Phước Thành,
Phước Năng, Tây Giang, A Vương, Hùng Sơn, Trà My, Trà Đốc, Trà Liên, Trà Giáp,
Việt An, Phước Trà, Trà Vân, Trà Leng, Trà Tập, Trà Linh, Phước Hiệp, Sơn Cẩm
Hà, Thanh Bình, Lãnh Ngọc, Quế Sơn và Quế Sơn Trung…
|
Đà Nẵng
|
Xây dựng mới
|
Quyết định 3653/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3653/QĐ-BNNMT ngày 18/09/2026 phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
04/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
28/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
22
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|