|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
09 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
QUY HOẠCH
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; khoản 3 Điều
8; khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 13; khoản 2
Điều 17; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23;
khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều
28; khoản 2 Điều 29; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 4 Điều
33; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản
3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 48; khoản 6 Điều 49; khoản 5 Điều
54 của Luật Quy hoạch.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Thời gian lập quy hoạch
tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc
hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
2. Thời gian lập quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và
phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của
thời kỳ quy hoạch.
3. Thời gian lập quy hoạch
ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình
phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia
được quyết định.
4. Thời gian lập quy hoạch
tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất
không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.
5. Trường hợp bị ảnh hưởng
của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh
hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này,
cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét,
chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập
quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch
đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Điều
4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch
có sự mâu thuẫn
1. Căn cứ để xác định quy
hoạch được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 3, điểm
b khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch bao gồm:
a) Quy hoạch quy định tại
thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29 và 30 Mục 1 Phụ lục ban hành
kèm theo Luật Quy hoạch;
b) Quy hoạch có liên quan
đến triển khai dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, dự án khác theo Nghị quyết của
Quốc hội;
c) Quy hoạch có liên quan
đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên;
d) Quy hoạch có nội dung về
phát triển kết cấu hạ tầng kết nối từ hai địa phương trở lên;
đ) Quy hoạch có liên quan
đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, bảo tồn di sản văn hóa, ứng dụng thành tựu phát triển của khoa học
và công nghệ, tiết kiệm nguồn lực và hiệu quả đầu tư cao.
2. Trong trường hợp các
quy hoạch có sự mâu thuẫn, quy hoạch quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này hoặc quy hoạch có nhiều hơn các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì được
xem xét là quy hoạch được thực hiện, các quy hoạch còn lại phải điều chỉnh theo
quy hoạch được thực hiện.
3. Trường hợp các quy hoạch
có cùng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ quyết định
quy hoạch được thực hiện.
Điều
5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có
sự mâu thuẫn
1. Trình tự xác định quy
hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch
ngành quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát
hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành gửi văn bản nêu
rõ nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành và kiến nghị
phương án xử lý (nếu có) đến Bộ Tài chính và bộ tổ chức lập quy hoạch ngành;
b) Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với bộ tổ chức lập quy hoạch ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu
thuẫn giữa các quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng
và quy hoạch ngành. Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành có trách nhiệm phối hợp,
cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu
thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; ý kiến của bộ
tổ chức lập quy hoạch ngành; kiến nghị của Bộ Tài chính về quy hoạch được thực
hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết
định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho
cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định
của pháp luật về quy hoạch;
d) Bộ Tài chính có văn bản
gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm
việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy
hoạch phải điều chỉnh.
2. Trình tự xác định quy
hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy
hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với
quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát
hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn
giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến các cơ quan tổ chức
lập quy hoạch;
b) Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung
mâu thuẫn giữa các quy hoạch, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch trao đổi để thống
nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh theo nguyên tắc
quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đạt được sự thống
nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát
hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải
điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định
tại điểm c khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung
mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu các cơ quan tổ chức lập quy hoạch không đạt
được sự thống nhất thì các cơ quan tổ chức lập quy hoạch báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ
phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội
dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết
định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho
cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo
quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
đ) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch của quy hoạch được thực hiện có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội
dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ
kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
3. Trình tự xác định quy
hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành
có nội dung mâu thuẫn với nhau quy định tại điểm a khoản 7 Điều
6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát
hiện nội dung mâu thuẫn gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch
và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết
ngành và cơ quan, tổ chức lập quy hoạch tỉnh;
b) Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung
mâu thuẫn giữa các quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành chủ
trì, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh rà soát, thống nhất về quy
hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh. Trường hợp đạt được sự thống
nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành báo cáo Thủ tướng Chính
phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung
mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung
mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành
và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh không đạt được sự thống nhất về quy hoạch
được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi
tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định
rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn;
kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Thủ tướng Chính phủ quyết
định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho
cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo
quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
d) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch chi tiết ngành có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn
trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy
hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Điều
6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
1. Nguồn lực hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm:
a) Các khoản viện trợ
không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài
trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền;
b) Kết quả nghiên cứu của
cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch;
c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị,
hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.
2. Nguồn lực hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh được tiếp nhận, quản lý và sử dụng như sau:
a) Các khoản viện trợ
không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương và các khoản
tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước;
b) Nguồn lực hỗ trợ bằng
hình thức kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ
việc lập quy hoạch; hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu,
khảo sát, đào tạo do nhà tài trợ trực tiếp quản lý và quyết định chi phí thực hiện.
3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử
dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:
a) Không tiếp nhận nguồn lực
hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch liên quan đến
quy hoạch tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29, 30 Mục 1 Phụ lục
ban hành kèm theo Luật Quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch có liên quan đến
bí mật nhà nước;
b) Tự nguyện; không làm ảnh
hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi;
c) Bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền quyết định
việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính trình
Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức,
cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia; quyết định
việc tiếp nhận nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
đối với quy hoạch vùng;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ tổ chức lập quy hoạch
ngành quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho
hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động
quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.
5. Cơ quan được giao quản
lý và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng
theo đúng quy định tại khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Nội dung quy hoạch;
trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông
tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh trong trường hợp sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá
nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
7. Việc huy động và sử dụng
nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy
hoạch chi tiết ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và
phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. Trường
hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về việc
huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy
hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành quyết định việc huy động
và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối
với quy hoạch chi tiết ngành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c và điểm
d khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Việc huy động và sử dụng
nguồn lực hỗ trợ cho quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tổ chức tư vấn trong nước
lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 01
chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2
Điều này và có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về đầu tư có quy định
khác.
2. Chuyên gia tư vấn chủ
trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất
15 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập
đối với người có bằng đại học liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc có ít nhất
8 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập
đối với người có bằng thạc sĩ trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch và đáp ứng
điều kiện sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn chủ
trì lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch
cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định
hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng
cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt;
b) Chuyên gia tư vấn chủ
trì lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc
quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít
nhất 02 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy
hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
c) Chuyên gia tư vấn chủ
trì lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc
quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh và các quy hoạch
đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn
đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê
duyệt từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm
quyền quyết định hoặc phê duyệt.
3. Chuyên gia tư vấn tham
gia lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất
10 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập
đối với người có bằng đại học hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thuộc chuyên
ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ
trở lên và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn tham
gia lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch
cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định
hoặc phê duyệt;
b) Chuyên gia tư vấn tham
gia lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc
hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên
và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
c) Chuyên gia tư vấn tham
gia lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc
hệ thống quy hoạch và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt.
4. Trường hợp lựa chọn tổ
chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch:
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng
thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch tổng thể
quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia dựa
trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài;
b) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quyết định việc lựa chọn tổ chức tư
vấn nước ngoài để lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh dựa trên
kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài.
Điều
8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch
được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ
địa hình quốc gia, thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ nhất định,
theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý
thông tin, dữ liệu từ nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt; thể
hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật
có liên quan; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật.
2. Việc thể hiện nội dung
quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Nội dung quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ
về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch
và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Nội dung quy hoạch cấp
tỉnh được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm
vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến
đơn vị hành chính cấp xã;
c) Nội dung quy hoạch chi
tiết ngành được thể hiện trên sơ đồ hoặc bản đồ quy hoạch theo quy định của
pháp luật có liên quan;
d) Nội dung quy hoạch đô
thị và nông thôn được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Các sơ đồ in đối với
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cho phép in thu nhỏ ở tỷ
lệ tự do để bảo đảm toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ được quy hoạch nằm trọn vẹn
trong khổ giấy A3 đối với trường hợp hồ sơ xin ý kiến; trong khổ giấy A0 đối với
hồ sơ trình thẩm định, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và phải
tuân thủ các yêu cầu như sau:
a) Biên tập sơ đồ theo
đúng quy định trình bày sơ đồ ở tỷ lệ in nhưng vẫn giữ nguyên nội dung như sơ đồ
thành lập;
b) Tỷ lệ in sơ đồ phải có
mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.
Điều
9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
1. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan
xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
2. Cơ quan lập quy hoạch xây
dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến
theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, gửi cơ quan tổ chức lập
quy hoạch.
4. Cơ quan lập quy hoạch
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử
lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy
hoạch; hoàn thiện nội dung quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch
trình Hội đồng thẩm định quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định
quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
5. Cơ quan lập quy hoạch
hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy
hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc
trình Bộ trưởng phê duyệt đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng.
6. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch tổ chức công bố quy hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại
các Điều 41, 42 và 43 của Luật Quy hoạch.
Điều
10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh
1. Chậm nhất là 10 ngày
làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt, quy hoạch phải được công bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch, trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc
cơ quan lập quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày
làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt, cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải được cập nhật trên hệ thống thông
tin quốc gia về quy hoạch.
3. Đối với các hình thức
công bố, công khai quy hoạch quy định tại các khoản 2, 4, 5 và
6 Điều 43 Luật Quy hoạch, cơ quan có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai
quy hoạch quy định tại Điều 42 Luật Quy hoạch quyết định thời
hạn công bố, công khai quy hoạch.
Chương
II
LẬP QUY HOẠCH CẤP QUỐC
GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Mục
1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH, CƠ
QUAN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH
Điều
11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
1. Chính phủ thực hiện
trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch; đôn đốc, theo dõi và giải quyết
các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình lập quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Các bộ là cơ quan tổ chức
lập quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục I Nghị định này, thực hiện trách
nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quy định tại Điều 9
Nghị định này và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch ngành đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính là cơ quan
tổ chức lập quy hoạch vùng, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy
hoạch vùng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch và
các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch
theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch
theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều
12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
Bộ Tài chính là cơ quan lập
quy hoạch tổng thể quốc gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy
hoạch tổng thể quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập quy
hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình
Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
1 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch
đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị
định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều
28 Nghị định này.
Điều
13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất quốc gia
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy
hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập
quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan,
trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch
đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7
Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều
29 Nghị định này.
Điều
14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
1. Thực hiện các trách nhiệm
của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội
dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến
và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3
Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
1. Thực hiện trách nhiệm của
cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy
hoạch.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội
dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến
các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong vùng và trình phê duyệt theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Hoàn thiện nội dung quy
hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về quy hoạch theo
quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều
16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm của
cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy
hoạch.
2. Lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Hoàn thiện nội dung quy
hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định
tại Điều 32 Nghị định này.
Điều
17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tham gia ý kiến đối với
nội dung quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; gửi cơ
quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
theo quy định.
2. Phối hợp xem xét, xử lý
các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ và hiệu quả của quy hoạch.
3. Chịu trách nhiệm về nội
dung tham gia ý kiến đối với quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý.
Điều
18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập
quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Phối hợp xem xét, xử lý
các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả
của quy hoạch.
3. Phối hợp trong quá
trình tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch theo
các ý kiến góp ý trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
Mục
2. ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH
Điều
19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
1. Trình tự, thủ tục lập,
quyết định đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia:
a) Bộ Tài chính xây dựng đề
cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy
hoạch tổng thể quốc gia, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tổng thể
quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trình tự, thủ tục lập,
quyết định đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy
hoạch, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập
quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia trình Chính
phủ xem xét, quyết định.
3. Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành:
a) Cơ quan lập quy hoạch
xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi
xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy
hoạch ngành, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và
hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt đề cương
quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
4. Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt đề cương lập quy hoạch vùng:
a) Cơ quan lập quy hoạch
xây dựng đề cương lập quy hoạch vùng, báo cáo Bộ Tài chính gửi xin ý kiến các bộ,
cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập
quy hoạch vùng, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính chỉ đạo tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch
vùng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
5. Trình tự, thủ tục lập,
phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh:
a) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh
xây dựng đề cương lập quy hoạch tỉnh gửi xin ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham
gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tỉnh, gửi cơ quan lập quy hoạch tỉnh
trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch
tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều
20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy
hoạch
1. Hồ sơ xin ý kiến đối với
đề cương lập quy hoạch:
a) Văn bản xin ý kiến đối
với đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo đề cương lập
quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình quyết định
hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
a) Tờ trình quyết định hoặc
phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
c) Đề cương lập quy hoạch
đã tiếp thu, hoàn thiện;
d) Báo cáo tiếp thu, giải
trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
Mục
3. NỘI DUNG QUY HOẠCH
Điều
21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
Quy hoạch tổng thể quốc
gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ
trương, định hướng phát triển lớn, tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát
triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển quốc gia bao gồm; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện
trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện
trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện
trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc
gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi
trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu;
c) Phân tích, đánh giá các
chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo
đảm quốc phòng, an ninh;
d) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia;
đ) Phân tích, dự báo khả
năng huy động các nguồn lực để phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
2. Xây dựng các kịch bản
phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản
phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn
chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát
triển.
3. Xác định quan điểm, tầm
nhìn và mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển
quốc gia;
b) Quan điểm về tổ chức không
gian phát triển;
c) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.
5. Định hướng tổ chức
không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các
hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển.
6. Định hướng phát triển
các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa
khẩu.
7. Định hướng phát triển
không gian biển:
a) Định hướng phát triển đối
với vùng biển và vùng đất ven biển;
b) Định hướng phát triển đối
với hải đảo;
c) Định hướng phát triển
các ngành kinh tế biển.
8. Định hướng sử dụng đất
quốc gia đến từng vùng:
a) Xác định nguyên tắc định
hướng sử dụng đất;
b) Định hướng sử dụng đất
đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng.
9. Định hướng phát triển
vùng và liên kết vùng:
a) Định hướng phát triển
cho từng vùng;
b) Định hướng liên kết hạ
tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
10. Định hướng phát triển
hệ thống đô thị:
a) Định hướng tổng thể về
phát triển hệ thống đô thị;
b) Định hướng phát triển
đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
11. Định hướng phát triển
hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng,
bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng
năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ
thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống
cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy.
12. Định hướng phát triển
hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng,
bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng
lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới
cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung
tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.
13. Định hướng bảo vệ môi
trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên;
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Định hướng bảo vệ môi
trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;
b) Định hướng khai thác, sử
dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản,
tài nguyên thủy sản;
c) Định hướng phát triển
các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;
d) Định hướng bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học;
đ) Định hướng phát triển mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn;
e) Định hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
14. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn
đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
15. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch
và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch
tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV của Nghị định
này.
Điều
22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
Quy hoạch không gian biển
quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch.
2. Dự báo bối cảnh và các
kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử
dụng tài nguyên biển và hải đảo:
a) Dự báo xu thế phát triển
kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực
tác động tới các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
b) Phân tích, đánh giá các
yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Phân tích, đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên
biển và hải đảo;
d) Xây dựng các kịch bản
phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm
nhìn và mục tiêu phát triển:
a) Xây dựng quan điểm sử dụng
không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường
vùng bờ;
b) Xác định mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
về sử dụng không gian biển; mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm
vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
d) Xác định những vấn đề
trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng
không gian biển trong thời kỳ quy hoạch.
4. Phân vùng sử dụng vùng
đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán quốc gia của Việt Nam:
a) Xác định vùng cấm khai
thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển,
đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của
Việt Nam;
b) Xác định vùng khuyến
khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
c) Phân vùng sử dụng vùng
đất ven biển, vùng biển, các đặc khu.
5. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách quản lý không gian biển;
b) Giải pháp về môi trường;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về huy động vốn
đầu tư;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
6. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch
và cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định tại mục II Phụ
lục IV của Nghị định này.
Điều
23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Quy hoạch sử dụng đất quốc
gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực:
a) Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
b) Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
c) Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
cả nước và các vùng.
2. Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm: biến động sử dụng nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng.
3. Xác định quan điểm, tầm
nhìn và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Định hướng sử dụng đất
quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát
triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
5. Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc
phòng, đất an ninh.
6. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
7. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch
và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy
hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định tại mục III Phụ lục IV
của Nghị định này.
Điều
24. Nội dung quy hoạch ngành
Nội dung chủ yếu của các
quy hoạch ngành được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định này.
Điều
25. Nội dung quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển vùng; phân tích dự báo nguồn lực đặc thù của
vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng:
a) Phân tích, đánh giá vị
trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng;
b) Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng về tổ chức không gian kinh tế -
xã hội; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng phát triển
các khu chức năng và các khu vực khác; hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật của
vùng; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, bao gồm tài nguyên nước lưu vực sông; hiện trạng
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
c) Phân tích, đánh giá hiện
trạng liên kết nội vùng, liên kết vùng; các nguồn lực của vùng đã và đang được
khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác; các nguy cơ và tác động của thiên
tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng;
d) Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng;
đ) Phân tích, đánh giá các
yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
e) Xác định vị thế, vai
trò của vùng đối với quốc gia.
2. Xây dựng các kịch bản
phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản
phát triển;
b) Phân tích, đánh giá ưu
điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát
triển.
3. Xác định quan điểm, tầm
nhìn và mục tiêu phát triển của vùng:
a) Xây dựng quan điểm về
phát triển vùng;
b) Xây dựng quan điểm về tổ
chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh
thổ vùng trong thời kỳ quy hoạch;
c) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng phát triển
ngành có lợi thế của vùng:
a) Xác định ngành có lợi
thế của vùng;
b) Phương hướng phát triển
và phân bố không gian phát triển ngành có lợi thế của vùng.
6. Định hướng tổ chức
không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng; phương hướng phát triển vùng,
liên tỉnh;
a) Định hướng tổ chức
không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng, bao gồm: xác định khu vực động
lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế của vùng; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn;
khu vực hạn chế phát triển;
b) Phương hướng tổ chức
liên kết không gian phát triển của vùng, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển
không gian liên tỉnh.
7. Phương hướng phát triển
hệ thống đô thị và nông thôn:
a) Phương hướng phát triển
hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
b) Dự kiến hệ thống đô thị
loại II có vai trò, vị trí, chức năng là trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành
phố hoặc vùng liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển
chính cho từng đô thị loại II, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác
định trong quy hoạch cấp quốc gia;
d) Phương hướng phát triển
khu vực nông thôn.
8. Phương hướng phát triển
các khu chức năng, bao gồm: hệ thống khu kinh tế đến từng tỉnh; khu công nghiệp;
khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu
nghiên cứu, đào tạo; khu phức hợp y tế; khu thể dục thể thao, khu văn hóa có
tính chất liên tỉnh và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật;
phương hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
9. Phương hướng phát triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên lãnh thổ vùng đã được xác định trong quy hoạch cấp
quốc gia.
10. Phương hướng phát triển
hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh, bao gồm: đường nối liền các trung tâm hành
chính cấp tỉnh, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng; cảng biển phục vụ cho việc phát triển
kinh tế - xã hội của vùng; đường sắt liên tỉnh; tuyến đường thủy nội địa liên tỉnh;
hạ tầng viễn thông có phạm vi liên tỉnh; công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước
có phạm vi liên tỉnh và kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh khác.
11. Phương hướng bảo vệ
môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ
vùng:
a) Phương hướng bảo vệ môi
trường của vùng, lưu vực sông liên tỉnh, khu vực ven biển liên tỉnh; phương hướng
phát triển khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng;
b) Phương hướng xác lập
khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan
sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên
nhiên, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển
bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh;
d) Phương hướng phân vùng
chức năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường
và hạn hán, thiếu nước; xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông;
đ) Phương hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
12. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách đảm bảo liên kết vùng;
b) Giải pháp về huy động vốn
đầu tư;
c) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
d) Giải pháp về môi trường;
đ) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Giải pháp về quản lý,
kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
13. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch
và cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch vùng theo
quy định tại mục V Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều
26. Nội dung quy hoạch tỉnh
Quy hoạch tỉnh bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống
đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm;
hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học:
a) Phân tích, đánh giá vị
trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực;
c) Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất;
d) Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;
đ) Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển các khu chức năng, hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, không gian ngầm;
e) Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng tài nguyên;
g) Phân tích, đánh giá hiện
trạng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu;
h) Phân tích, đánh giá hiện
trạng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ nguồn sinh thủy,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, xả nước thải vào nguồn nước;
đánh giá số lượng, chất lượng nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
i) Xác định vị thế, vai
trò của tỉnh đối với vùng, quốc gia;
k) Phân tích, dự báo yếu tố,
điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động đến sự phát triển của tỉnh; phân
tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự báo nguy cơ và tác
động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
l) Xác định những tồn tại,
hạn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức.
2. Xây dựng các kịch bản
phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản
phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn
chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát
triển.
3. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển
tỉnh;
b) Quan điểm về tổ chức
không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát
triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;
c) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;
d) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng tổ chức
không gian phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh
vực trên địa bàn tỉnh:
a) Xác định các khu vực động
lực ưu tiên phát triển;
b) Xác định các khu vực
lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển;
c) Phương hướng phát triển
và phân bố không gian các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Phương hướng phát triển
đô thị và nông thôn:
a) Phương hướng phát triển
hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Dự kiến hệ thống đô thị
loại III của tỉnh; phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại III, bảo
đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng;
c) Phương hướng phát triển
các đô thị và phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD (nếu
có);
d) Xác định khu vực nông
thôn; phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
7. Phương hướng phát triển
các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập
trung trên địa bàn tỉnh:
a) Dự kiến quy mô, địa điểm
và phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm: khu kinh tế; khu công
nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập
trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu văn hóa; khu phức hợp
y tế và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh đã
được xác định tại quy hoạch vùng;
b) Dự kiến quy mô, địa điểm
và phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
trên địa bàn tỉnh.
8. Phương hướng phát triển
khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn (nếu có).
9. Phương hướng phát triển
mạng lưới giao thông:
a) Phương hướng phát triển
mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, các tuyến đường thủy nội
địa và đường hàng hải, các cảng biển, cảng hàng không, sân bay trên địa bàn tỉnh
đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Phương án phát triển mạng
lưới đường tỉnh, đường liên xã;
c) Phương án phát triển kết
cấu hạ tầng cảng biển (nếu có), chi tiết đến bến cảng, cầu cảng, bến phao thuộc
nhóm cảng biển, vùng đất, vùng nước;
d) Phương án phát triển kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa (nếu có), chi tiết đến bến hàng hóa, bến hành
khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng; vùng đất và vùng nước
trước bến.
10. Phương hướng phát triển
mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng bao gồm: định hướng phát triển nguồn điện,
lưới điện, hạ tầng năng lượng trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch
cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng của
tỉnh.
11. Phương hướng phát triển
hạ tầng viễn thông, bao gồm: các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh
trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng; phương án phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
phương án phát triển công trình viễn thông của tỉnh.
12. Phương hướng phát triển
hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ
thống cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng; hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp nước, thoát nước cấp
tỉnh, liên xã; các đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển
nguồn nước có quy mô vừa và nhỏ.
13. Phương hướng phát triển
các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, bao gồm: các khu xử lý chất thải, chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng; các khu xử lý chất thải, khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng phạm vi liên xã.
14. Phương hướng phát triển
hạ tầng phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: hạ tầng phòng cháy, chữa cháy trên địa
bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển
mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh;
phương hướng phát triển hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc
phục vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh.
15. Phương hướng phát triển
hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (nếu có), bao gồm: hệ thống
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh đã được xác định
trong quy hoạch cấp quốc gia và hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu cá của tỉnh.
16. Phương hướng phát triển
kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm: hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh đã được xác định
trong quy hoạch cấp quốc gia; phương án phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh,
liên xã, gồm hạ tầng thương mại, hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục - đào tạo, giáo
dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các
cơ sở bảo trợ xã hội, hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.
17. Phương hướng phát triển
không gian ngầm (nếu có), bao gồm: dự kiến khu vực khai thác, sử dụng không
gian ngầm; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực cấm xây
dựng công trình ngầm.
18.
Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm: định hướng sử dụng đất theo
không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành,
lĩnh vực xác định tại quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ cho tỉnh
và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã; nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương để thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
19. Phương hướng bảo vệ
môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh:
a) Phương hướng về phân
vùng môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường;
b) Xác định khu vực đa dạng
sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan
trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn
thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
c) Phương hướng về điểm,
thông số, tần suất quan trắc môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ
môi trường;
d) Phương hướng quản lý về
địa chất, khoáng sản.
20. Phương hướng bảo vệ,
khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phương án phát
triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu
hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
21. Phương hướng khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra:
a) Phân vùng chức năng của
nguồn nước mặt nội tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu sử dụng
nước trong thời kỳ quy hoạch; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường
hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước
sinh hoạt;
c) Phương hướng đầu tư xây
dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
22. Phương hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh:
a) Phân vùng rủi ro đối với
từng loại hình thiên tai trên địa bàn, bao gồm: xác định các loại hình thiên
tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn, tác động đến từng khu vực trên địa bàn;
phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai; lựa chọn kịch bản phòng, chống
thiên tai bảo đảm phù hợp với kịch bản phát triển của tỉnh;
b) Xây dựng phương hướng
phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, bao gồm: xác định lũ thiết kế của tuyến
sông có đê trên địa bàn; xác định các giải pháp kỹ thuật của phương án phòng chống
lũ; dự kiến tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu; các giải pháp
tổ chức thực hiện, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn; phương hướng
quản lý, sử dụng bãi sông;
c) Xây dựng phương hướng
phát triển hệ thống đê điều, bao gồm: xác định tuyến đê; dự kiến vị trí, quy mô
các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
d) Xây dựng phương hướng quản
lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phương hướng phát triển kết
cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
23. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn
đầu tư;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về cơ chế,
chính sách liên kết phát triển;
e) Giải pháp về quản lý,
kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch tỉnh.
24. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch
và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tỉnh. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tỉnh theo
quy định tại mục VI Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều
27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
Quy hoạch tỉnh được lập
cho thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
1. Các nội dung chủ yếu
quy định tại Điều 26 Nghị định này trừ quy định tại khoản 6 Điều
26.
2. Phương hướng phát triển
hệ thống đô thị và nông thôn:
a) Xác định hệ thống đô thị
của thành phố trực thuộc trung ương; phương hướng phát triển đô thị theo định
hướng giao thông công cộng (TOD);
b) Phương hướng phát triển
khu vực nông thôn.
Mục
4. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH
Điều
28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
1. Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan
ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ
ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính gửi hồ sơ
lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch và cơ sở dữ
liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia;
b) Các cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng
văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ
sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia và phải chịu trách nhiệm về
các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý
kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý
kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia trực tiếp
trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
5. Bộ Tài chính có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng
đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ,
trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy
hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia
1. Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch không gian biển quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển và cộng đồng,
cá nhân.
Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm
việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ
thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược,
cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia;
b) Các cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng
văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ
sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý
kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý
kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
1. Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch ngành gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm
việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ
thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu
về quy hoạch ngành;
b) Các cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng
văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ
sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các nội dung
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý
kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch ngành trực tiếp trên trang
thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành hoặc gửi văn bản góp
ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi cơ quan
tổ chức lập quy hoạch ngành.
5. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch ngành chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp
thu ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai
trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành và hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
1. Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch vùng gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực
sông liên quan tới quy hoạch vùng, cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ
ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của các địa phương trong vùng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa
phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy
hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính gửi hồ sơ
lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể
hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu
về quy hoạch vùng;
b) Các cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng
văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ
sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch vùng và phải chịu trách nhiệm về các nội dung
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý
kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch vùng trực tiếp trên trang
thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
5. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ
quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương
liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch
vùng, cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ
Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên
quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
1. Đối tượng lấy ý kiến về
quy hoạch tỉnh gồm các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm
việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến các bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống
sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở
dữ liệu về quy hoạch tỉnh;
b) Các cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về nội dung quy hoạch tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm
phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến
bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với
hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân góp
ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc gửi ý kiến góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến của các bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội
dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
Chương
III
THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Điều
33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm
định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Thủ tướng Chính phủ:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm
định là Phó Thủ tướng Chính phủ;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng là Bộ trưởng Bộ Tài
chính; Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Phó Chủ tịch
Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là Bộ trưởng các bộ quản lý ngành;
c) Thành viên Hội đồng thẩm
định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, trừ bộ được giao là cơ quan lập
quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và bộ được giao là cơ quan tổ chức lập quy
hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân một số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện.
Hội đồng thẩm định phải có
ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia
là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch
phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch;
d) Bộ Tài chính là cơ quan
thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng; Bộ
Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; các bộ quản lý ngành
là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành theo chức năng quản
lý.
2. Thành phần Hội đồng thẩm
định quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm
định là Bộ trưởng bộ quản lý ngành;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
thẩm định là lãnh đạo bộ quản lý ngành;
c) Thành viên Hội đồng thẩm
định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ; các chuyên gia là ủy viên phản
biện và đại diện các đơn vị, tổ chức khác theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định của Bộ trưởng.
Hội đồng thẩm định phải có
ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia
là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch
phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch;
d) Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
3. Thành phần Hội đồng thẩm
định quy hoạch tỉnh:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm
định quy hoạch là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
thẩm định là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Thành viên của Hội đồng
thẩm định bao gồm đại diện các bộ được giao tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch
vùng, các chuyên gia là ủy viên phản biện và đại diện lãnh đạo một số cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung quy hoạch tỉnh
và đại diện các cơ quan, đơn vị khác ở cấp tỉnh theo quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hội đồng thẩm định phải có
ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia
là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược, có ít nhất 01
chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
Điều
34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng
thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trách nhiệm và quyền hạn
của Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm về hoạt
động của Hội đồng thẩm định quy hoạch; quyết định hình thức thẩm định bằng văn
bản hoặc tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định; điều hành các phiên họp của Hội
đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp tổ chức họp Hội đồng thẩm định;
b) Phân công nhiệm vụ cho
thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch;
c) Ban hành báo cáo thẩm định
quy hoạch;
d) Xem xét, ban hành Quy
chế hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp cần thiết và ủy
quyền Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thực hiện các nội dung công việc
thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch trong
trường hợp cần thiết.
2. Trách nhiệm và quyền hạn
của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng
thẩm định quy hoạch thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng
thẩm định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định về nhiệm vụ được
ủy quyền;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng
thẩm định tổ chức, điều hành hoạt động của Hội đồng thẩm định khi được Chủ tịch
Hội đồng thẩm định ủy quyền.
3. Trách nhiệm và quyền hạn
của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Tham dự các phiên họp của
Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo
lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công
tác để ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ đối với
hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
c) Tham gia ý kiến tại
phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của bộ,
cơ quan ngang bộ và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu
đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định
công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng
thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến
trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân công.
4. Trách nhiệm và quyền hạn
của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố:
a) Tham dự các phiên họp của
Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo lãnh
đạo nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công tác để ban hành ý kiến thẩm
định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
Ban hành ý kiến thẩm định
bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với hồ sơ trình thẩm định
quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ
hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố không có văn bản tham gia ý kiến thì coi như nhất
trí với nội dung quy hoạch trình thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại
phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của tỉnh,
thành phố và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu
đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định
công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng
thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến
trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
5. Trách nhiệm và quyền hạn
của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là đại diện các đơn vị, tổ chức
khác do Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; trách nhiệm của
thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh là đại diện các cơ quan, đơn vị
khác ở cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh quyết định:
a) Tham dự các phiên họp của
Hội đồng thẩm định;
b) Trình Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị nơi thành viên hội đồng thẩm định công tác ban hành ý kiến thẩm định
bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn
bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định
hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến mà không có văn bản tham gia ý kiến
thì coi như thành viên Hội đồng thẩm định nhất trí với nội dung quy hoạch trình
thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại
phiên họp của Hội đồng thẩm định;
d) Biểu quyết bằng phiếu
đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định
công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng
thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến
trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
Điều
35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
1. Chuyên gia là ủy viên
phản biện quy hoạch không được tham gia lập quy hoạch đối với quy hoạch được mời
phản biện và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 15 năm kinh
nghiệm tham gia hoạt động liên quan đến một trong những nội dung quy hoạch hoặc
quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên
quan đến nội dung quy hoạch;
b) Có ít nhất 8 năm kinh
nghiệm tham gia hoạt động liên quan đến một trong những nội dung quy hoạch hoặc
quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc
chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch.
2. Chuyên gia là ủy viên
phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch không được
tham gia lập đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch được mời phản biện và
phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 15 năm kinh
nghiệm tham gia hoạt động về bảo vệ môi trường hoặc quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến tài
nguyên, môi trường;
b) Có ít nhất 8 năm kinh
nghiệm tham gia hoạt động về bảo vệ môi trường hoặc quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành
liên quan đến tài nguyên, môi trường.
3. Chuyên gia là ủy viên
phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải có bằng đại học trở lên
chuyên ngành liên quan đến đo đạc và bản đồ, không được tham gia xây dựng sơ đồ,
cơ sở dữ liệu của quy hoạch được mời phản biện và phải có thời gian ít nhất là
05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều
36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
1. Tham gia ý kiến phản biện
bằng văn bản đối với nội dung cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định đề nghị phản
biện trong hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, bảo đảm đáp ứng thời hạn theo yêu cầu.
2. Tham dự các phiên họp của
Hội đồng thẩm định; tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về nội
dung phản biện và các vấn đề chung.
3. Biểu quyết bằng phiếu
đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.
4. Chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trước pháp luật về nội dung phản biện.
5. Được nhận thù lao phản
biện theo quy định.
Điều
37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện
là thành viên Hội đồng thẩm định
1. Bộ, cơ quan ngang bộ có
đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến thẩm định
bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch về các nội dung thuộc phạm
vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ theo đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định. Ý kiến thẩm định phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ
hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến,
các bộ, cơ quan ngang bộ không có văn bản tham gia ý kiến thì bộ, cơ quan ngang
bộ chịu trách nhiệm đối với các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý;
b) Cử đại diện tham gia Hội
đồng thẩm định quy hoạch với tư cách là thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời tham
gia ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với kết quả đánh giá môi trường chiến lược
của quy hoạch đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến thẩm định
bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch về các nội dung liên quan
đến địa bàn quản lý của tỉnh theo đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định. Ý kiến thẩm định phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay
chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt;
b) Cử đại diện tham gia Hội
đồng thẩm định quy hoạch.
Điều
38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
1. Tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1
Điều 34 Luật Quy hoạch và bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này; yêu cầu cơ quan tổ chức lập quy hoạch
hoặc cơ quan lập quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định trong trường
hợp hồ sơ trình thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ theo quy định
tại Điều 43 Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.
2. Xây dựng, trình Chủ tịch
Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định trong trường hợp cần thiết.
3. Trình Chủ tịch Hội đồng
thẩm định xem xét, quyết định hình thức thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức
phiên họp của Hội đồng thẩm định.
4. Gửi xin ý kiến thẩm định
quy hoạch theo quy định tại Điều 40 Nghị định này kèm theo
hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.
5. Trình Chủ tịch Hội đồng
thẩm định xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến
bằng văn bản về hồ sơ quy hoạch trình thẩm định trong quá trình thẩm định.
6. Chuẩn bị các điều kiện
cần thiết để Hội đồng thẩm định tiến hành phiên họp thẩm định trong trường hợp
tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
7. Dự thảo báo cáo thẩm định
quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội
đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của
chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có),
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành hoặc trình Phó Chủ tịch Hội
đồng thẩm định xem xét, ban hành khi được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền;
lập biên bản họp thẩm định trong trường hợp tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm
định quy hoạch.
8. Xây dựng, trình Chủ tịch
Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định lại trong trường hợp quy hoạch
chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt theo kết luận của Hội đồng thẩm
định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành báo cáo thẩm định quy
hoạch.
9. Sử dụng bộ máy, phương
tiện và con dấu của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều
39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
1. Tư vấn phản biện độc lập
quy hoạch là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:
a) Có ít nhất 15 năm kinh
nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với
người có bằng đại học thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc
có ít nhất 8 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về
quy hoạch đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến
nội dung quy hoạch hoặc đã đảm nhiệm chức danh là chuyên gia chủ trì lập quy hoạch
cùng cấp quy hoạch được phản biện;
b) Không tham gia lập quy
hoạch được phản biện.
2. Tư vấn phản biện độc lập
quy hoạch là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có ít nhất 05 chuyên
gia đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Không phải là tổ chức
tư vấn tham gia lập quy hoạch được phản biện.
Điều
40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại
khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch và hồ sơ trình thẩm định bảo
đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này, cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch trình thẩm định kèm
theo Phiếu đánh giá tới các thành viên Hội đồng thẩm định và ủy viên phản biện
để lấy ý kiến thẩm định.
2. Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định
và ủy viên phản biện phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản tới cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
3. Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định quy hoạch được phép lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch, sơ đồ, cơ sở dữ liệu
về quy hoạch, kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch bằng văn
bản hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo.
4. Trường hợp cần thiết, Hội
đồng thẩm định lựa chọn tư vấn phản biện độc lập quy hoạch để phản biện một hoặc
một số nội dung của quy hoạch, phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược
đối với quy hoạch, phản biện sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Trong thời hạn
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện, tư vấn
phản biện độc lập phải gửi ý kiến phản biện bằng văn bản tới cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định để tổng hợp vào dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch.
Điều
41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét tổ
chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
2. Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến
thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư
vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có) để báo cáo Hội đồng thẩm định tại
phiên họp.
3. Phiên họp thẩm định được
tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm
định được ủy quyền điều hành phiên họp, ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành
viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định,
đại diện cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan lập quy hoạch đối với
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ trưởng.
Điều
42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định làm
việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số.
2. Ý kiến kết luận của Hội
đồng thẩm định được thể hiện tại báo cáo thẩm định quy hoạch theo các nội dung
như sau:
a) Hội đồng thẩm định kết
luận hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt
với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng
thẩm định, ủy viên phản biện đánh giá hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều
kiện trình quyết định hoặc phê duyệt mà không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc với
điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
b) Hội đồng thẩm định kết
luận hồ sơ quy hoạch trình thẩm định chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc
phê duyệt khi có ít hơn 3/4 số thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện
đánh giá hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê
duyệt mà không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung.
Điều
43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề
nghị thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản quyết
định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác
văn thư.
2. Tờ trình đề nghị thẩm định
quy hoạch và báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ
quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch được ký, đóng dấu.
3. Báo cáo thuyết minh quy
hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Bìa báo cáo thuyết minh quy
hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và bao gồm các nội
dung chủ yếu như sau:
a) Căn cứ lập quy hoạch
theo quy định tại Điều 19 Luật Quy hoạch;
b) Nội dung quy hoạch quy
định tại mục 3 Chương II và quy định tại Phụ lục II Nghị định này;
c) Các nội dung khác có
liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
4. Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược (nếu có), dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Hệ
thống sơ đồ quy hoạch được trình bày theo quy định về thể thức sơ đồ quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch
có nội dung và thể thức trình bày theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Điều
44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề
nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm định; báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản
phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.
2. Tờ trình đề nghị quyết
định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các
cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch được ký, đóng dấu.
3. Các tài liệu theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 43 Nghị định này áp dụng đối với
quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Các tài liệu theo quy định
tại khoản 5 và khoản 6 Điều 43 Nghị định này.
Điều
45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
Thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch ngành được quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
Chương
IV
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC
GIA VỀ QUY HOẠCH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Mục
1. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Điều
46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch
1. Hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch được xây dựng, quản lý và vận hành thống nhất, đồng bộ trên phạm
vi cả nước; phục vụ hoạt động quy hoạch, báo cáo quy hoạch, giám sát quy hoạch;
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cấp, các ngành tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia và phù hợp với Khung kiến trúc số Bộ Tài chính.
2. Việc xây dựng hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch phải bảo đảm:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ
thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
b) Sử dụng nền tảng công
nghệ số tiên tiến, hiện đại.
3. Hoạt động của hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch,
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch phải bảo đảm khả năng ghi nhận, lưu vết lịch sử cập nhật, chỉnh
sửa dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, giám sát và khai thác thông tin quy hoạch.
5. Việc thu thập, xử lý,
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy
hoạch phải được thực hiện đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền.
Điều
47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch
1. Việc cập nhật cơ sở dữ
liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bao gồm các bước
tiếp nhận dữ liệu, kiểm tra dữ liệu, phê duyệt dữ liệu, lưu trữ và công bố dữ
liệu theo thẩm quyền.
2. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch
cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch phải là dữ liệu số của hồ
sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt hoặc các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức thực
hiện cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch chịu trách
nhiệm cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu tại thời điểm cập
nhật.
4. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt thì cơ sở dữ liệu
về quy hoạch phải được cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
Điều
48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch
1. Đối tượng được khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao;
b) Tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
2. Việc khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thực hiện
thông qua các hình thức sau đây:
a) Khai thác, sử dụng trực
tiếp trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
b) Khai thác, sử dụng
thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin theo quy định của
pháp luật;
c) Khai thác, sử dụng theo
yêu cầu bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền;
d) Các hình thức khai
thác, sử dụng khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo các
phương thức sau đây:
a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu
trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;
b) Trích xuất, đồng bộ
toàn bộ hoặc một phần dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch để khai
thác, sử dụng, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều
49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch
Chi phí xây dựng, nâng cấp,
quản lý, vận hành, duy trì, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
cập nhật, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được sử dụng nguồn vốn
đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, nguồn chi thường xuyên
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
Điều
50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch
1. Bộ Tài chính chịu trách
nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch;
b) Quản lý phần mềm của hệ
thống thông tin quốc gia về quy hoạch, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
c) Bảo đảm hệ thống thông
tin quốc gia về quy hoạch hoạt động thông suốt, ổn định, an toàn; thực hiện bảo
trì, bảo dưỡng, nâng cấp định kỳ;
d) Tổng hợp, báo cáo Chính
phủ định kỳ hằng năm về kết quả quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch.
2. Các bộ, Ủy ban nhân dân
các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng,
cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản lâu dài các cơ sở dữ liệu về quy hoạch
của hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch thuộc trách nhiệm quản lý; kết nối,
chia sẻ, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan đến quy hoạch thuộc phạm
vi quản lý vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng
theo quy định.
Trường hợp các bộ, Ủy ban
nhân dân các cấp có hệ thống thông tin về quy hoạch thì bảo đảm kết nối, liên
thông và chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính
có trách nhiệm:
a)
Hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của
cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của
Nghị định này;
b) Ban hành quy định về cấu
trúc, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp công nghệ và các quy định về thu thập, cập nhật,
quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch;
c) Hướng dẫn Quy chế phối
hợp trong việc thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông
tin quốc gia về quy hoạch; quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc
gia về quy hoạch.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở
dữ liệu địa lý quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được
quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và
nông thôn; bảo đảm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
được quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
6. Bộ trưởng các bộ hướng
dẫn danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy
hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý, hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của
cơ sở dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm tuân
thủ yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Điều 51 của Nghị định này.
Mục
2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Điều
51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch
bao gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã
được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.
2. Cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của
đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng trên nền
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
3. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ
quy chiếu thời gian của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch thực hiện theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
4. Siêu dữ liệu của cơ sở
dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ
liệu địa lý, xây dựng siêu dữ liệu quy định theo pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều
52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
1. Dữ liệu phục vụ xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thu thập, tạo lập từ các nguồn sau:
a) Thu thập trực tiếp từ
hoạt động nghiệp vụ về quy hoạch thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng
dụng, phần mềm nghiệp vụ;
b) Khai thác, chia sẻ từ
các cơ sở dữ liệu khác về quy hoạch;
c) Trích, chọn và đồng bộ
hóa dữ liệu liên quan đến quy hoạch từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ
liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương;
d) Số hóa, chuẩn hóa thông
tin từ hồ sơ quản lý về quy hoạch của cơ quan nhà nước;
đ) Các nguồn khác theo quy
định pháp luật có liên quan.
2. Yêu cầu về thu thập, tạo
lập và chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia:
a) Việc tạo lập dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải sử dụng thống nhất các bảng mã
danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
b) Tuân thủ quy định về
thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3. Việc xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng
dụng công nghệ thông tin, các quy định về đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin,
kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định
pháp luật liên quan.
Chương
V
KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CẤP QUỐC
GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Mục 1. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN QUY HOẠCH
Điều
53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Trình tự, thủ tục kiểm tra
hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình kiểm tra hoạt động
quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của
pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Điều
54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
Việc đánh giá đột xuất thực
hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân tích, đánh giá
tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không
gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng
phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Phân tích, đánh giá
tình hình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
3. Đánh giá tình hình sử dụng
đất (nếu có).
4. Đánh giá kết quả thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra
trong quy hoạch; dự báo về mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra
trong quy hoạch.
5. Đánh giá kết quả triển
khai một số dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia, ngành, vùng và địa phương đã triển khai thực hiện.
6. Xác định những khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch.
7. Đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả triển khai quy hoạch.
Điều
55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội
dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
Việc đánh giá quy hoạch
khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 53 và khoản 2 Điều 54 Luật Quy hoạch, đánh giá thực hiện quy
hoạch định kỳ 05 năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá
khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ
chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch cấp quốc gia;
phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển
kinh tế - xã hội trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Phân tích, đánh giá
tình hình thực hiện định hướng, phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông
thôn, phát triển các khu chức năng (nếu có).
3. Phân tích, đánh giá
tình hình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
4. Phân tích, đánh giá
tình hình sử dụng đất (nếu có).
5. Phân tích, đánh giá
tình hình sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có).
6. Phân tích, đánh giá
tình hình triển khai các định hướng, phương hướng phát triển khác đã được xác định
trong quy hoạch.
7. Đánh giá kết quả triển
khai một số dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia, ngành, vùng và địa phương đã triển khai thực hiện.
8. Đánh giá tình hình huy
động nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
9. Đánh giá việc ban hành
và thực hiện các giải pháp để triển khai thực hiện quy hoạch.
10. Đánh giá kết quả thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra
trong quy hoạch; dự báo về mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra
trong thời kỳ quy hoạch.
11. Xác định những khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch.
12. Đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả triển khai quy hoạch.
13. Kiến nghị nội dung quy
hoạch cần điều chỉnh (nếu có).
Điều
56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp
thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Dự án liên quan đến
phát triển kết cấu hạ tầng, dự án liên quan đến sử dụng tài nguyên, dự án liên
quan đến bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cấp quốc
gia, phạm vi liên vùng, liên tỉnh thì căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia hoặc
quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để đánh giá sự phù hợp
của dự án.
2. Dự án liên quan đến
phát triển khu chức năng thì căn cứ vào quy hoạch ngành hoặc quy hoạch vùng hoặc
quy hoạch tỉnh có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
3. Dự án liên quan đến
phát triển kết cấu hạ tầng cấp tỉnh, phạm vi liên xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh
hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để
đánh giá sự phù hợp của dự án.
4. Dự án liên quan đến
phát triển hạ tầng kỹ thuật của khu chức năng thì căn cứ vào quy hoạch khu chức
năng để đánh giá. Trường hợp quy hoạch khu chức năng chưa được phê duyệt thì
căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn khác có liên quan
để đánh giá sự phù hợp.
5. Dự án liên quan đến sử
dụng tài nguyên, dự án liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học cấp tỉnh, phạm vi liên xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để
đánh giá sự phù hợp của dự án.
6. Dự án liên quan đến
phát triển kết cấu hạ tầng cấp xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch
đô thị và nông thôn có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy
hoạch đô thị và nông thôn có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
8. Dự án khác không thuộc
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện như
sau:
a) Dự án có sử dụng đất nhưng
không thay đổi mục đích sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến khu vực thực hiện dự
án; dự án không sử dụng đất, tài nguyên khác thì không phải đánh giá sự phù hợp
của dự án với quy hoạch;
b) Dự án không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch
vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan.
Điều
57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư,
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Khi đánh giá sự phù hợp
của dự án với quy hoạch thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu, định hướng hoặc phương hướng phát triển, định hướng hoặc
phương hướng sắp xếp, phân bố không gian phát triển có liên quan trong quy hoạch
2. Trường hợp quy hoạch
không xác định cụ thể dự kiến quy mô, địa điểm, phạm vi, nhu cầu sử dụng đất,
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hoặc thông số khác của dự án thì đánh giá sự phù hợp
của dự án với thông tin có liên quan đến dự án trong quy hoạch đã được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt (nếu có).
Điều
58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
1. Đối với dự án có cấu
phần xây dựng, đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch thực hiện theo quy định
pháp luật về xây dựng.
2. Đối với dự án
không có cấu phần xây dựng thì thực hiện như sau:
a) Dự án có sử dụng đất
nhưng không thay đổi mục đích sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến khu vực
thực hiện dự án; dự án không sử dụng đất, tài nguyên khác thì không phải đánh
giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch;
b) Dự án không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch
theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Mục
2. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều
59. Trình tự điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính đánh giá
thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch
và Điều 55 Nghị định này, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch,
gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều
này;
b) Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
c) Bộ Tài chính tiếp thu,
giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh quy hoạch.
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia được
thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49
Luật Quy hoạch và Điều 55 Nghị định này, xây dựng hồ sơ
điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều này;
b) Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của
cơ quan được lấy ý kiến;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ
sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định
điều chỉnh quy hoạch.
3. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch ngành được thực hiện như sau:
a) Bộ được giao tổ chức lập
quy hoạch ngành chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch ngành đánh giá thực hiện quy hoạch
theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch và Điều
55 Nghị định này, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo bộ gửi xin ý
kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
b) Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
c) Bộ được giao tổ chức lập
quy hoạch ngành chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch ngành tiếp thu, giải trình ý kiến
của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch
ngành trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
đ) Bộ được giao tổ chức lập
quy hoạch ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả điều chỉnh quy hoạch.
4. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính đánh giá
thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch
và Điều 55 Nghị định này, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch,
gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều
này;
b) Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch vùng và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
c) Bộ Tài chính tiếp thu,
giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
5. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại
Điều 49 Luật Quy hoạch và Điều 55 Nghị định
này, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều
này;
b) Các cơ quan có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch tỉnh và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan
có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
6. Đối tượng lấy ý kiến
khi điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Đối tượng lấy ý kiến đối
với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia, bao gồm các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến
nội dung điều chỉnh;
b) Đối tượng lấy ý kiến đối
với quy hoạch ngành, bao gồm các bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan đến nội dung điều chỉnh;
c) Đối tượng lấy ý kiến đối
với quy hoạch vùng, bao gồm các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng có
liên quan đến nội dung điều chỉnh;
d) Đối tượng lấy ý kiến đối
với điều chỉnh quy hoạch tỉnh, bao gồm các bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh liền kề có liên quan đến nội dung điều chỉnh.
Điều
60. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Hồ sơ gửi xin ý kiến phải
được đăng tải trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và trên trang thông
tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia; trên trang
thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành,
quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh trong thời gian ít nhất 20 ngày làm việc kể từ
ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Hồ sơ gửi xin ý kiến quy hoạch bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá thực
hiện quy hoạch;
b) Báo cáo thuyết minh điều
chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
c) Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ
liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
2. Hồ sơ trình quyết định
hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá thực
hiện quy hoạch;
b) Báo cáo thuyết minh điều
chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt;
c) Tờ trình quyết định hoặc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
d) Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
đ) Báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan;
e) Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ
liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
61. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 3 và 4 Điều
này.
2. Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 22/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
của Chính phủ) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
3. Quy định có liên quan đến
việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Điều 56 Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15 và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
của Chính phủ có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng
không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
4. Quy định về việc xác định
chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều
chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của
pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
5. Điều chỉnh quy hoạch
ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20,
22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số
21/2017/QH14 kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên
quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo
quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
và Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62
Nghị định này.
Điều
62. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
a) Quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được quyết định
hoặc phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực
hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc đến khi được thay thế theo quy định của
pháp luật;
b) Quy hoạch đô thị và
nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc thời hạn quy hoạch hoặc đến khi được
thay thế theo quy định của pháp luật.
2. Điều chỉnh quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã trình phê
duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục phê duyệt nội dung điều chỉnh quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 trên cơ
sở hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đã trình phê duyệt; thẩm quyền phê duyệt và việc
công bố, cung cấp thông tin về điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định
này.
3. Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch đã lựa chọn được tổ chức
tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tổ chức tư vấn lập điều
chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -
2030 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan tổ chức lập quy
hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch không cần phải tổ chức lựa chọn lại tổ chức tư
vấn lập quy hoạch, tổ chức tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch.
4. Nguồn lực hỗ trợ cho hoạt
động quy hoạch đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì được tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành và tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
5. Việc đánh giá sự phù hợp
của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết
định đầu tư theo quy định tại Điều 48 Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 và quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thực hiện như sau:
a) Dự án đã được chấp thuận
hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan;
b) Dự án đã hoàn thành thẩm
tra hoặc thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc chấp thuận hoặc phê duyệt
chủ trương đầu tư, quyết đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Dự án chưa hoàn thành
việc thẩm tra hoặc thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án
với quy hoạch theo quy định của Nghị định này và quy định tại các điểm d và đ
khoản này;
d) Đối với dự án phải đánh
giá sự phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14
đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc đánh
giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch được thực hiện theo quy định của Nghị định
này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm
đ khoản này;
đ) Đối với dự án phải đánh
giá sự phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia tại các số thứ tự 14 và 15 Phụ lục
I, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành tại các số thứ tự 14, 15, 16,
17, 19, 20, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 36, 37 và 38 Phụ lục II của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được phê duyệt
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc đánh giá sự phù hợp của
dự án với quy hoạch được thực hiện theo quy định của Nghị định này cho đến hết
thời kỳ quy hoạch hoặc đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
63. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
2. Bộ Tài chính trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC I
THẨM QUYỀN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên quy hoạch
|
Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
|
|
1.
|
Quy hoạch mạng lưới đường
bộ
|
Bộ Xây dựng
|
|
2.
|
Quy hoạch mạng lưới đường
sắt
|
Bộ Xây dựng
|
|
3.
|
Quy hoạch tổng thể kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
Bộ Xây dựng
|
|
4.
|
Quy hoạch hệ thống cảng hàng
không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng)
|
Bộ Xây dựng
|
|
5.
|
Quy hoạch tổng thể kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
Bộ Xây dựng
|
|
6.
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị và nông thôn
|
Bộ Xây dựng
|
|
7.
|
Quy hoạch tổng thể về
năng lượng
|
Bộ Công Thương
|
|
8.
|
Quy hoạch phát triển điện
lực
|
Bộ Công Thương
|
|
9.
|
Quy hoạch hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt
|
Bộ Công Thương
|
|
10.
|
Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
11.
|
Quy hoạch hệ thống du lịch
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
12.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
văn hóa và thể thao công lập
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
13.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
14.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
trợ giúp xã hội công lập
|
Bộ Y tế
|
|
15.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
y tế công lập
|
Bộ Y tế
|
|
16.
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
kho dự trữ quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
17.
|
Quy hoạch hệ thống các
công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược
|
Bộ Quốc phòng
|
|
18.
|
Quy hoạch công nghiệp quốc
phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
|
19.
|
Quy hoạch hệ thống trung
tâm giáo dục quốc phòng và an ninh
|
Bộ Quốc phòng
|
|
20.
|
Quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng
|
Bộ Quốc phòng
|
|
21.
|
Quy hoạch công nghiệp an
ninh
|
Bộ Công an
|
|
22.
|
Quy hoạch hạ tầng phòng cháy
và chữa cháy
|
Bộ Công an
|
|
23.
|
Quy hoạch sử dụng đất an
ninh
|
Bộ Công an
|
|
24.
|
Quy hoạch hệ thống cảng
cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
25.
|
Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
26.
|
Quy hoạch điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
27.
|
Quy hoạch khoáng sản
nhóm I
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
28.
|
Quy hoạch khoáng sản
nhóm II
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
29.
|
Quy hoạch lâm nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
30.
|
Quy hoạch bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thủy sản
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
31.
|
Quy hoạch bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
32.
|
Quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
33.
|
Quy hoạch mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
34.
|
Quy hoạch tài nguyên nước,
thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG QUY HOẠCH NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số 70/2026/NĐ-CP
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
I. NỘI
DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ
1. Phân tích, đánh giá về
các yếu tố, điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển mạng lưới đường bộ gồm đường cao tốc và đường quốc lộ.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố và sử dụng mạng lưới đường cao tốc, đường quốc lộ.
a) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của mạng lưới đường bộ với các phương thức vận tải khác trong
phạm vi cả nước và của từng vùng; sự liên kết giữa mạng lưới đường bộ trong nước
với quốc tế;
b) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa mạng lưới đường bộ với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực
khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng.
4. Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới đường bộ;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới đường bộ; những
cơ hội và thách thức trong phát triển mạng lưới đường bộ.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển mạng lưới đường bộ;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới đường bộ gồm đường cao tốc và đường quốc lộ:
a) Định hướng về quy mô,
chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng lưới đường bộ trên phạm vi cả nước
và của từng vùng;
b) Định hướng phân bố
không gian phát triển mạng lưới đường bộ;
c) Định hướng kết nối với
các phương thức vận tải của mạng lưới đường bộ trong nước và quốc tế.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới đường bộ.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách theo nhóm ngành;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về quản lý
khai thác mạng lưới đường bộ trước rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu;
e) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường bộ. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng
lưới đường bộ quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định
này.
II.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT
1. Phân tích, đánh giá yếu
tố, điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới đường sắt quốc gia và việc ứng dụng khoa học, công
nghệ trong phát triển mạng lưới đường sắt.
3. Đánh giá hiện trạng
phân bố, sử dụng mạng lưới đường sắt:
a) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của mạng lưới đường sắt với các phương thức vận tải khác
trong phạm vi cả nước và của từng vùng;
b) Phân tích đánh giá sự
liên kết, đồng bộ giữa mạng lưới đường sắt trong nước với quốc tế; giữa mạng lưới
đường sắt quốc gia với hệ thống đường sắt đô thị của các đô thị trực thuộc
trung ương, các tỉnh, thành phố (nếu có);
c) Phân tích, đánh giá sự liên
kết giữa mạng lưới đường sắt với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác
trong phạm vi cả nước và của từng vùng.
4. Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới đường sắt;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới đường sắt; những
cơ hội và thách thức trong phát triển mạng lưới đường sắt.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển mạng lưới đường sắt;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới đường sắt:
a) Định hướng về quy mô,
chiều dài dự kiến và việc kết nối của tuyến đường sắt trên phạm vi cả nước và của
từng vùng;
b) Định hướng phân bố
không gian phát triển mạng lưới đường sắt;
c) Định hướng kết nối với
các phương thức vận tải của mạng lưới đường sắt trong nước và quốc tế;
d) Định hướng phát triển
khu vực TOD tại các ga đường sắt thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia; đường sắt
địa phương (nếu có).
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới đường sắt.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách theo nhóm ngành;
c) Giải pháp về môi trường,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về phát triển
công nghiệp đường sắt;
đ) Giải pháp về quản lý
khai thác và bảo đảm an toàn đối với mạng lưới đường sắt trước rủi ro thiên tai
và bối cảnh biến đổi khí hậu;
e) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường sắt. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng
lưới đường sắt quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định
này.
III.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
1. Phân tích, đánh giá yếu
tố, điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống cảng biển.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố không gian phát triển hệ thống cảng biển:
a) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của hệ thống cảng biển với các phương thức vận tải khác trong
phạm vi cả nước và của từng vùng;
b) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa hệ thống cảng biển với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực
khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng;
c) Phân tích hiện trạng
phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển và dịch vụ cảng biển.
4. Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển hệ thống cảng biển;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cảng biển; những
cơ hội và thách thức trong phát triển hệ thống cảng biển.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển hệ thống cảng biển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống cảng biển:
a) Xác định tiêu chí phân
nhóm và phân loại nhóm cảng biển;
b) Xác định chức năng, định
hướng quy mô phát triển các nhóm cảng biển;
c) Định hướng phân bố
không gian phát triển và giao thông kết nối các nhóm cảng biển trên phạm vi
vùng và cả nước;
d) Xác định định hướng cải
tạo, nâng cấp luồng hàng hải trên phạm vi vùng và cả nước;
đ) Xác định định hướng về
đề xuất phương án nâng cấp, di dời, chuyển đổi công năng;
e) Xác định định hướng
phát triển công nghiệp tàu thủy và phá dỡ tàu cũ.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất phát triển hệ thống cảng biển.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách theo nhóm ngành;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về quản lý
khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống cảng biển trước rủi ro thiên tai
và bối cảnh biến đổi khí hậu;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại phần A
mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
IV.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC (KHÔNG BAO GỒM CẢNG HÀNG
KHÔNG CHUYÊN DÙNG)
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cảng hàng không toàn quốc:
a) Hiện trạng phân bố và sử
dụng không gian hệ thống cảng hàng không và từng cảng hàng không;
b) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của hệ thống cảng hàng không toàn quốc với các phương thức vận
tải khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng;
c) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa hệ thống cảng hàng không toàn quốc với kết cấu hạ tầng của các
ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và của từng vùng;
4. Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế và nguồn lực phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến
phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch:
a) Dự báo xu thế phát triển
của ngành hàng không trên thế giới;
b) Dự báo xu thế phát triển
của ngành hàng không Việt Nam.
5. Xác định yêu cầu của phát
triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
dự báo nhu cầu vận chuyển bằng hàng không; xác định những cơ hội và thách thức
trong phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống cảng hàng không toàn quốc:
a) Xác định tính chất, vai
trò của các cảng hàng không; xác định công suất cảng hàng không, cấp sân bay;
b) Định hướng kết nối giữa
các phương thức vận tải.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch, bao gồm:
a) Giải pháp về huy động vốn
đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về môi trường,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
đ) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng
hàng không chuyên dùng). Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng hàng
không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
V. NỘI
DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
a) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong phạm vi
cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước với quốc
tế;
b) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với kết cấu hạ tầng của các
ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận
tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa;
b) Phân tích, đánh giá những
cơ hội, thách thức trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời
kỳ quy hoạch.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
a) Định hướng phân bố
không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; dự kiến quy mô, mạng
lưới luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
b) Xác định loại hình, vai
trò, dự kiến vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
c) Định hướng kết nối giữa
các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và
quốc tế;
d) Định hướng kết nối kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách theo nhóm ngành;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Danh mục và tỷ
lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
VI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỀ NĂNG LƯỢNG
1. Phân tích, đánh giá tác
động của điều kiện tự nhiên đến an ninh năng lượng và phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng năng lượng quốc gia, bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới,
năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác.
2. Phân tích, đánh giá thực
trạng kỹ thuật và công nghệ của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng năng lượng quốc gia:
a) Phân tích, đánh giá sự
liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia theo vùng
kinh tế - xã hội và trong phạm vi cả nước;
b) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa kết cấu hạ tầng năng lượng trong nước với quốc tế;
c) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia với hệ thống kết cấu
hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trên phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển hạ tầng năng lượng;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của phát
triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống kết cấu năng lượng quốc gia; những cơ hội
và thách thức phát triển của ngành năng lượng:
a) Xác định yêu cầu đối với
thăm dò, khai thác và chế biến các nguồn năng lượng, gồm: dầu mỏ, khí đốt; xác
định tiềm năng phát triển đối với các nguồn năng lượng: than đá, năng lượng tái
tạo, năng lượng mới và các dạng năng lượng khác; phân tích nguồn cung cấp năng
lượng quốc gia;
b) Phân tích, đánh giá những
cơ hội và thách thức đối với việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng
quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
6. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hạ
tầng năng lượng trong phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
a) Định hướng tổng thể
phát triển hạ tầng năng lượng;
b) Định hướng kết nối các
nguồn năng lượng với lưới điện trên cơ sở năng lực của cơ sở hạ tầng truyền tải
và nhu cầu cân bằng cung cầu;
c) Phân bố không gian phát
triển của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quan trọng quốc gia trên phạm vi
cả nước và các vùng lãnh thổ, bao gồm quy mô công trình, địa điểm hoặc hướng,
tuyến dự kiến bố trí công trình.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về môi trường:
các biện pháp bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, thúc đẩy
năng lượng sạch và giảm phát thải khí nhà kính;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch tổng thể về năng lượng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch
tổng thể về năng lượng quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của
Nghị định này.
VII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
1. Phân tích, đánh giá về
các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phát triển điện
lực.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng điện lực:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa
hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong nước với các nước trong khu vực;
b) Phân tích, đánh giá,
làm rõ mối liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực với hệ thống kết cấu
hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
3. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển điện lực;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
4. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, xác định những cơ hội và thách thức
phát triển của ngành điện lực:
a) Dự báo nhu cầu điện
theo địa phương, vùng lãnh thổ và toàn quốc;
b) Đánh giá các nguồn năng
lượng sơ cấp, năng lượng tái tạo cho phát điện và các năng lượng khác; khả năng
khai thác, khả năng xuất nhập khẩu điện; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa
các vùng lãnh thổ;
c) Phân tích, đánh giá tiềm
năng và lợi thế, cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển điện lực
quốc gia.
5. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Định hướng phát triển
điện lực quốc gia:
a) Định hướng phát triển
nguồn điện;
b) Định hướng phát triển
lưới điện;
c) Định hướng liên kết lưới
điện khu vực;
d) Định hướng phát triển
điện nông thôn.
7. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hạ tầng điện lực.
8. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp bảo đảm an
ninh cung cấp điện;
b) Giải pháp tạo nguồn vốn
và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện;
c) Giải pháp về pháp luật,
chính sách;
d) Giải pháp về bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai;
đ) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Giải pháp về sử dụng điện
tiết kiệm và hiệu quả;
g) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
h) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
i) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
k) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch phát triển điện lực. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch
phát triển điện lực quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của
Nghị định này.
VIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT
1. Phân tích, đánh giá về
các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng
không gian của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong phạm vi cả nước;
sự liên kết giữa hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt trong nước với quốc tế;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia với kết cấu hạ tầng của các
ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
quốc gia, những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Dự báo nhu cầu phát triển
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố,
loại hình thay thế, công nghệ, kỹ thuật xây dựng và vận hành;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng
xăng dầu, khí đốt.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hạ
tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh
thổ:
a) Định hướng phân bố, sử
dụng không gian phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia
bảo đảm liên kết ngành và liên kết vùng;
b) Định hướng quy mô công
trình và yêu cầu công nghệ của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
đ) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt. Danh mục và tỷ
lệ sơ đồ quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
IX.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng thông tin và truyền thông:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hạ tầng thông tin và truyền thông trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng
bộ giữa hạ tầng thông tin và truyền thông trong nước với quốc tế;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hạ tầng thông tin và truyền thông với các hạ tầng khác có liên quan trong phạm
vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển hạ tầng thông tin
và truyền thông;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với hạ tầng thông tin và truyền thông, những cơ
hội và thách thức phát triển:
a) Dự báo nhu cầu thông
tin và truyền thông về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố, loại hình phương tiện
thay thế, công nghệ và vận hành;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền
thông.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển
các cấu phần của hạ tầng thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về phát triển
nguồn lực;
b) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Giải pháp về huy động vốn
và phân bố vốn đầu tư;
d) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
đ) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
e) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch
hạ tầng thông tin và truyền thông quy định tại phần A Mục IV Phụ
lục IV của Nghị định này.
X.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hạ tầng du lịch.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng du lịch:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống du lịch trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu
hạ tầng du lịch trong nước và quốc tế;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
kết cấu hạ tầng du lịch với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực
khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển du lịch;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch:
a) Xác định nhu cầu phát
triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ
và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
b) Đánh giá khả năng đáp ứng
của cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu
phát triển;
c) Phân tích, đánh giá các
cơ hội, thách thức trong phát triển hệ thống du lịch quốc gia.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hạ
tầng du lịch trên phạm vi cả nước:
a) Định hướng tổ chức
không gian phát triển du lịch, giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan;
b) Định hướng phát triển kết
cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia;
c) Định hướng phát triển
thị trường du lịch và các sản phẩm du lịch.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hệ thống du lịch.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
c) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
d) Giải pháp về liên kết,
hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch;
đ) Giải pháp về môi trường;
e) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch hệ thống du lịch. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống du lịch
quy định tại mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO CÔNG LẬP
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập trong phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập với các hệ thống kết cấu hạ tầng
khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể
thao công lập;
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới cơ sở
văn hóa và thể thao công lập;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập;
những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và
thể thao công lập trong kỳ quy hoạch về quy mô, địa bàn phân bố;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển của mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập có tầm quan trọng quốc gia, mang tính
liên vùng, liên tỉnh:
a) Định hướng phát triển cấu
trúc mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập quốc gia; dự kiến số lượng,
quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới;
b) Định hướng phân bố
không gian các cơ sở văn hóa và thể thao công lập, theo vùng và theo đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập. Danh mục và tỷ lệ sơ
đồ quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
CÔNG LẬP
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công
lập.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp công lập:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập trong
phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập với các hệ thống
kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp công lập;
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp công lập; những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và giáo dục nghề nghiệp công lập trong kỳ quy hoạch về quy mô, địa bàn phân
bố;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển của mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp công lập.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập trên phạm vi cả nước:
a) Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập; dự kiến số lượng, phân tầng
chất lượng, loại hình, quy mô đào tạo, lĩnh vực đào tạo;
b) Định hướng phân bố
không gian các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập theo vùng và theo
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập.
Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp công lập quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của
Nghị định này.
XIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập trong phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác
trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
công lập.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển mạng lưới cơ sở trợ
giúp xã hội công lập;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã
hội công lập trong kỳ quy hoạch về quy mô, địa bàn phân bố;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển của mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên phạm vi cả nước:
a) Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập quốc gia; dự kiến số lượng, quy mô phát triển
của các cơ sở trong mạng lưới;
b) Định hướng phân bố
không gian các cơ sở trợ giúp xã hội công lập quốc gia theo vùng và theo đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập quy định tại phần
A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XIV.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên phạm vi cả
nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh
thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá; những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá trong kỳ quy hoạch;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
cá.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:
a) Phân bố và tổ chức
không gian phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão về quy mô, mạng
lưới luồng, tuyến;
b) Phương án kết nối giữa
hệ thống kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với các
hệ thống kết cấu hạ tầng khác có liên quan;
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Danh mục
và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XV.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở y tế công lập:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của mạng lưới cơ sở y tế công lập trên phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
mạng lưới cơ sở y tế công lập với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các
ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển mạng lưới cơ sở y tế
công lập;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập;
những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập
trong kỳ quy hoạch;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở y tế công lập:
a) Định hướng phát triển mạng
lưới cơ sở y tế công lập về dự kiến số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở
trong mạng lưới;
b) Định hướng phân bố
không gian các cơ sở y tế công lập theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng
lưới cơ sở y tế công lập quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV
của Nghị định này.
XVI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống kho dự trữ quốc gia:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống kho dự trữ quốc gia trên phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống kho dự trữ quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các
ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hệ thống kho dự trữ quốc
gia;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát hệ thống kho dự trữ quốc gia; những cơ
hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống kho dự trữ quốc
gia trong kỳ quy hoạch;
b) Phân tích, đánh giá cơ hội,
thách thức phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống kho dự trữ quốc gia:
a) Định hướng phát triển hệ
thống kho dự trữ quốc gia về dự kiến số lượng các điểm kho, quy mô công suất
các điểm kho;
b) Định hướng phân bố
không gian hệ thống kho dự trữ quốc gia theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp
tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách theo nhóm ngành;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy
hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia quy định tại phần A
mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XVII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, KHU QUÂN SỰ, KHO ĐẠN DƯỢC
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân
sự, kho đạn dược:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược trên phạm
vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược với hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển hệ thống các công trình quốc
phòng, khu quân sự, kho đạn dược.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hệ thống các công
trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển hệ thống các công trình quốc
phòng, khu quân sự, kho đạn dược; những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống các công trình quốc
phòng, khu quân sự, kho đạn dược trong kỳ quy hoạch về địa bàn phân bố;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho
đạn dược.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược và định hướng phân bố
không gian các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược theo vùng và
theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, bản đồ, sơ đồ và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn
dược. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu
quân sự, kho đạn dược quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của
Nghị định này.
XVIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
1. Phân tích, đánh giá yếu
tố, điều kiện tự nhiên tác động đến việc phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng trên phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của
các ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc
phòng.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hệ thống cơ sở công
nghiệp quốc phòng;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc
phòng; những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp
quốc phòng;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống cơ sở công nghiệp quốc phòng và định hướng phân bố không gian các cơ sở
công nghiệp quốc phòng theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển các cơ sở công nghiệp quốc phòng.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch công nghiệp quốc phòng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch công
nghiệp quốc phòng quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị
định này.
XIX.
NỘI DUNG QUY HOẠCH CÔNG NGHIỆP AN NINH
1. Phân tích, đánh giá yếu
tố, điều kiện tự nhiên tác động đến việc phát triển công nghiệp an ninh.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh trên phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của
các ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an
ninh.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hệ thống cơ sở công
nghiệp an ninh;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an
ninh; những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp
an ninh;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống cơ sở công nghiệp an ninh và định hướng phân bố không gian các cơ sở công
nghiệp an ninh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển các cơ sở công nghiệp an ninh.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch công nghiệp an ninh. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch công nghiệp
an ninh quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XX.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1. Phân tích, đánh giá yếu
tố, điều kiện tự nhiên tác động đến việc phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hạ tầng phòng cháy và chữa cháy trên phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hạ tầng phòng cháy và chữa cháy với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các
ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hạ tầng phòng cháy và
chữa cháy;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy;
những cơ hội và thách thức phát triển:
a) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa
cháy;
b) Phân tích, đánh giá cơ
hội, thách thức phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển
phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy mang tính liên vùng, liên tỉnh:
a) Phân vùng hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy;
b) Định hướng phân bố
không gian mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa
cháy;
c) Định hướng phát triển hệ
thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
d) Định hướng phát triển hệ
thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
đ) Định hướng phát triển hệ
thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch hạ tầng phòng cháy, chữa cháy. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy quy định tại phần A mục IV Phụ lục
IV của Nghị định này.
XXI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phân tích, đánh giá về
các yếu tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh tác động
đến sự phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống đô thị và nông thôn:
a) Sự phối hợp, kết hợp giữa
các địa phương trong phát triển đô thị trên phạm vi vùng lãnh thổ; sự liên kết
giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
b) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ giữa hệ thống đô thị với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
c) Phân tích, đánh giá các
chính sách về nguồn lực phát triển và sự phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực nhằm
đảm bảo công bằng lợi ích giữa các bên liên quan trong phát triển đô thị.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế, các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến
phát triển tổng thể hệ thống đô thị trong thời kỳ quy hoạch;
b) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Yêu cầu của phát triển
kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị; những cơ hội và thách thức trong việc
phát triển tổng thể hệ thống đô thị:
a) Xác định các yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị;
b) Phân tích, đánh giá những
cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống đô thị trong thời kỳ quy hoạch;
c) Phân tích rủi ro thiên
tai và biến đổi khí hậu đối với hệ thống đô thị.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
7. Định hướng phát triển hệ
thống đô thị trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
a) Xác định các chỉ tiêu dự
báo, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về phát triển đô thị của cả nước, từng vùng
lãnh thổ phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển;
b) Đề xuất, lựa chọn khung
phát triển đô thị, bao gồm mạng lưới đô thị trong từng vùng và trên toàn lãnh
thổ quốc gia;
c) Đề xuất mô hình phát
triển, cấu trúc hệ thống đô thị phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội;
d) Đề xuất định hướng các
vùng phát triển đô thị và phân bố mạng lưới đô thị; phân cấp, phân loại hệ thống
đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định các đô thị có
vai trò trung tâm cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia;
đ) Xác định các vùng, khu
vực lãnh thổ dành cho mục tiêu phát triển đô thị trên cả nước và các vùng, theo
từng giai đoạn quy hoạch;
e) Xác định các nguyên tắc,
yêu cầu bảo vệ di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, khai thác và sử dụng tài
nguyên đất có hiệu quả; đề xuất các tiêu chuẩn lựa chọn, khai thác quỹ đất cho
phát triển đô thị;
g) Định hướng phát triển
kiến trúc cảnh quan đô thị;
h) Định hướng về chương
trình phát triển đô thị quốc gia và từng tỉnh;
i) Xác định các giải pháp
liên kết phát triển giữa các đô thị, giữa phát triển đô thị và phát triển nông
thôn;
k) Xác định mạng lưới, vị
trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, liên tỉnh
có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông,
cung cấp năng lượng, nguồn nước, khả năng thoát nước và xử lý nước thải, quản
lý chất thải rắn, nghĩa trang.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất phát triển hệ thống đô thị.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về pháp luật,
cơ chế, chính sách;
b) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy
hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quy định tại phần A
mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
1. Phân tích, đánh giá về
các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh tác động đến sự phát triển
hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Phân tích, đánh giá hiện
trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an
ninh:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong phạm vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh với các hệ thống kết cấu hạ tầng
khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Đánh giá về liên kết
vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh.
4. Dự báo xu thế phát triển
trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế, các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến
phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong thời kỳ quy
hoạch;
b) Dự báo khả năng huy động,
sử dụng và chuyển đổi công năng của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và
an ninh để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong các tình huống;
c) Phân tích, dự báo các
nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Yêu cầu của phát triển
kinh tế - xã hội đối với hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; những
cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh:
a) Xác định các yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và
an ninh;
b) Phân tích, đánh giá những
cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh trong thời kỳ quy hoạch.
6. Xác định các quan điểm,
tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
7. Định hướng phát triển hệ
thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh:
a) Định hướng về cơ cấu và
quy mô đào tạo của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong thời
kỳ quy hoạch;
b) Định hướng phân bố của
hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo vùng;
c) Định hướng đầu tư cơ sở
vật chất và bố trí nguồn nhân lực.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
9. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
k) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
l) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
10. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh. Danh mục và tỷ
lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh quy định tại
phần A mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, nguồn lực tác động đến việc khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ.
2. Đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.
3. Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan
liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
4. Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ trong thời kỳ quy hoạch.
5. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng quát
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Định hướng bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
7. Phân vùng khai thác, sử
dụng tài nguyên vùng bờ.
a) Xác định các vùng cấm
khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong phạm vi
vùng bờ;
b) Xác định các vùng khuyến
khích khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi vùng bờ;
c) Phân vùng khai thác, sử
dụng tài nguyên vùng bờ.
8. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
e) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
i) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
k) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Danh mục
và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
quy định tại phần B mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXIV.
NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, nguồn lực tác động đến việc điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản.
2. Đánh giá tác động của
việc điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản.
3. Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan
liên quan đến việc điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản.
4. Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.
5. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
a) Xác định quan điểm phát
triển;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Xác định các nhiệm vụ
liên quan đến điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản.
7. Định hướng bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
8. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
đ) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
đ) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản quy định tại phần
C mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXV.
NỘI DUNG QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN NHÓM I, QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN NHÓM II
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, nguồn lực tác động đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản
nhóm I, nhóm II.
2. Đánh giá tác động của
việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản nhóm I, nhóm II
đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh
học, bảo tồn di sản thiên nhiên, di sản văn hóa và kết cấu hạ tầng trong thời kỳ
quy hoạch.
3. Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan đến
việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II bảo đảm tiết kiệm và
hiệu quả, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
4. Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử
dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II trong thời kỳ quy hoạch.
5. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II trong kỳ quy hoạch:
a) Quan điểm về bảo vệ,
khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Mục tiêu cụ thể bảo vệ,
khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I, nhóm II trong thời kỳ quy hoạch theo giai
đoạn 05 năm.
6. Xác định khu vực quy hoạch
hoạt động khoáng sản:
a) Rà soát, tổng hợp các
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
b) Xác định khu vực quy hoạch
hoạt động khoáng sản theo nguyên tắc: khu vực thăm dò khoáng sản khi đã có đề
án điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; khu vực
khai thác khoáng sản khi đã có đề án thăm dò khoáng sản được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc công nhận.
7. Định hướng bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động
khoáng sản:
a) Dự báo và đề xuất biện
pháp ngăn ngừa các nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi trường, những tác động tiêu cực
lên khu vực cộng đồng dân cư do hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
gây ra;
b) Đề xuất các biện pháp
phục hồi môi trường trong và sau khi khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản.
8. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về pháp luật,
chính sách;
b) Giải pháp về tài chính,
đầu tư;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức;
đ) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II. Danh mục và tỷ lệ
sơ đồ quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II quy định tại phần C mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXVI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ
môi trường rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường quốc gia
và các quy hoạch có liên quan:
a) Phân tích, đánh giá tác
động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến hoạt động
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
b) Phân tích, đánh giá tác
động của các quy hoạch liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng;
c) Đánh giá thực trạng đầu
tư, ứng dụng khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực và các nguồn lực phát triển
khác trong lĩnh vực lâm nghiệp.
4. Dự báo tiến bộ khoa học
và công nghệ, sự phát triển kinh tế - xã hội tác động tới ngành lâm nghiệp:
a) Dự báo tiến bộ của khoa
học công nghệ trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tác động của phát triển
kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ, phát triển, khai thác,
sử dụng tài nguyên rừng;
c) Tác động của thị trường,
tác động của biến đổi khí hậu, tác động của đô thị hóa đến ngành lâm nghiệp
trong thời kỳ quy hoạch.
5. Quan điểm và mục tiêu
khai thác, sử dụng tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Xác định các quan điểm
quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ
tầng lâm nghiệp xét về hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái rừng, phòng,
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Xác định mục tiêu tổng
quát, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
phát triển lâm nghiệp trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Định hướng phát triển
lâm nghiệp:
a) Định hướng phát triển
lâm nghiệp theo từng vùng;
b) Định hướng phát triển rừng
đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và đất lâm nghiệp;
c) Định hướng phát triển
giống lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, khoanh nuôi rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng;
d) Định hướng quản lý rừng
bền vững và chứng chỉ rừng;
đ) Định hướng phát triển kết
cấu hạ tầng lâm nghiệp;
e) Định hướng về chế biến,
thương mại gỗ và lâm sản.
g) Định hướng phát triển
du lịch sinh thái, cây dược liệu gắn với bảo vệ và phát triển rừng; dịch vụ môi
trường rừng.
7. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về tài chính,
đầu tư;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức;
đ) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
8. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch lâm nghiệp. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch lâm nghiệp quy định
tại phần D mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXVII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kết quả điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản; hiện trạng quản
lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
a) Hiện trạng kết quả điều
tra, khảo sát; trữ lượng, phân bố và khả năng khai thác nguồn lợi thủy sản; hiện
trạng các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản đã
được lưu trữ giống, gen và đã sản xuất được giống thương phẩm;
b) Hiện trạng sản xuất,
khai thác thủy sản, gồm phương tiện, sản lượng khai thác thủy sản, tốc độ tăng
trưởng giá trị khai thác thủy sản, cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần khai thác thủy
sản xa bờ;
c) Hệ thống tổ chức quản
lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Đánh giá tác động của
việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản đến kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, môi trường, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên khác.
3. Phân tích, đánh giá tác
động của chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
và các quy hoạch có liên quan đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
4. Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản:
a) Dự báo xu thế biến động
về trữ lượng nguồn lợi thủy sản, đánh giá sự biến động của nguồn lợi thủy sản;
b) Dự báo nhu cầu khai
thác nguồn lợi thủy sản; đánh giá mức độ khai thác và sản lượng tối đa cho phép
khai thác bền vững;
c) Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ tác động tới các hoạt động bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;
d) Đánh giá tác động của
phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản;
đ) Đánh giá tác động của
thị trường, tác động của biến đổi khí hậu đến công tác bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản.
5. Quan điểm, mục tiêu bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Quan điểm bảo vệ, khai
thác nguồn lợi thủy sản xét về lợi ích kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo
tồn đa dạng sinh học, quốc phòng, an ninh, đảm bảo việc thực hiện các khuyến
cáo và công ước quốc tế;
b) Xác định mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định các mục tiêu cụ
thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Định hướng bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản:
a) Xác định khu vực dự kiến
thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa,
loài thủy sản đặc hữu, đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản;
b) Phân vùng khai thác thủy
sản; đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
c) Xác định nghề, ngư cụ cấm
sử dụng khai thác thủy sản; cơ cấu nghề, đối tượng khai thác, vùng biển khai
thác thủy sản;
d) Định hướng sử dụng đất,
mặt nước cho việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, xây dựng hạ tầng dịch
vụ hậu cần khai thác thủy sản.
7. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về vốn đầu tư;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức;
e) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
8. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản quy định tại phần
Đ mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXVIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG
1. Định hướng sử dụng đất
quốc phòng trong thời kỳ quy hoạch gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ các cấp.
2. Xác định nhu cầu sử dụng
đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc
gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia:
a) Xác định nhu cầu sử dụng
đất quốc phòng theo chức năng phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, bố trí lực
lượng và bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các tình huống;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Xác định vị trí, diện
tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát
triển kinh tế - xã hội.
3. Phân kỳ quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.
4. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng.
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về liên kết, hợp
tác phát triển;
d) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
đ) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
e) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
g) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
5. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng quy định tại phần E mục IV Phụ lục IV của Nghị định
này.
XXIX.
NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT AN NINH
1. Định hướng sử dụng đất
an ninh trong thời kỳ quy hoạch.
2. Xác định nhu cầu sử dụng
đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc
gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia:
a) Xác định chỉ tiêu sử dụng
đất an ninh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Xác định vị trí, diện
tích đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển
kinh tế - xã hội;
c) Xác định nhu cầu sử dụng
đất an ninh theo chức năng, nhiệm vụ và bảo đảm quốc phòng, an ninh trong mọi
tình huống.
3. Phân kỳ quy hoạch sử dụng
đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.
4. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về liên kết,
hợp tác phát triển;
d) Giải pháp về giáo dục,
tuyên truyền;
đ) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
e) Giải pháp về huy động
và phân bổ vốn đầu tư;
g) Giải pháp về mô hình quản
lý, phương thức hoạt động;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
5. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch sử dụng đất an ninh. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất
an ninh quy định tại phần E mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXX.
NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đánh giá hiện trạng, diễn
biến chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình
và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý
và bảo vệ môi trường:
a) Điều kiện tự nhiên, thực
trạng kinh tế - xã hội đầu kỳ quy hoạch;
b) Hiện trạng đầu kỳ quy
hoạch, diễn biến chất lượng môi trường trong kỳ quy hoạch trước, gồm chất lượng
môi trường đất; chất lượng môi trường nước; chất lượng không khí;
c) Đánh giá tình hình phát
sinh các loại chất thải trong kỳ quy hoạch trước và dự báo về quy mô và tính chất
của các loại chất thải phát sinh trong kỳ quy hoạch;
d) Đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch trước và dự báo tác động của biến đổi khí hậu
đến chất lượng môi trường;
đ) Đánh giá tình hình quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường và việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của
tổ chức, cá nhân;
e) Đánh giá hiện trạng, diễn
biến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường:
a) Xây dựng quan điểm về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ quy hoạch;
b) Xác định các mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cụ thể bảo vệ môi trường trong thời kỳ quy hoạch và mục tiêu
cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định các nhiệm vụ,
giải pháp bảo vệ môi trường gồm giảm thiểu tác động đến môi trường từ phát triển
kinh tế - xã hội, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải; quản lý, cải thiện
và nâng cao chất lượng môi trường.
3. Phân vùng môi trường; bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo
môi trường trong kỳ quy hoạch:
a) Định hướng về phân vùng
môi trường trên phạm vi cả nước theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải và vùng khác;
b) Định hướng bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học;
c) Định hướng về vị trí,
quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để
xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng;
d) Định hướng về điểm,
thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường đất,
nước, không khí quốc gia, liên tỉnh;
đ) Định hướng quan trắc và
cảnh báo phóng xạ môi trường.
4. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng;
b) Giải pháp về cơ chế, chính
sách;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tài chính,
đầu tư;
đ) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
5. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch bảo vệ môi trường. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch bảo vệ môi
trường quy định tại phần G mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXXI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Đánh giá hiện trạng, diễn
biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
a) Đánh giá điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường đầu kỳ quy hoạch;
b) Đánh giá hiện trạng, diễn
biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý đa dạng sinh học nói chung và các khu
vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan
sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên
nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Dự báo xu thế biến động
về đa dạng sinh học.
2. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học:
a) Xác định quan điểm bảo
tồn đa dạng sinh học;
b) Xác định mục tiêu tổng quát
và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định các mục tiêu cụ
thể trong kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
d) Xác định nhiệm vụ, giải
pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
3. Định hướng bảo tồn đa dạng
sinh học trong kỳ quy hoạch:
a) Xác định các chỉ tiêu,
định hướng bảo tồn đa dạng sinh học đối với các khu vực đa dạng sinh học cao,
vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, hành
lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Dự kiến tên gọi, vị trí
địa lý, quy mô diện tích, loại hình, phân cấp quản lý đối với đối với các khu vực
đa dạng sinh học cao; vùng đất ngập nước quan trọng; khu vực cảnh quan sinh
thái quan trọng; hành lang đa dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên; cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học.
4. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tài chính,
đầu tư;
đ) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
5. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học quy định tại phần H mục IV Phụ lục IV của Nghị
định này.
XXXII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1. Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Phân tích, đánh giá hiện
trạng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
b) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong nước với khu vực và thế giới;
c) Đánh giá hiện trạng
giám sát biến đổi khí hậu; biến động theo không gian, thời gian của yếu tố khí
tượng thủy văn cần quan trắc; tác động của phát triển khoa học và công nghệ;
liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia;
d) Phân tích, đánh giá sự
liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
3. Phân tích nhu cầu thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Dự báo xu thế phát triển,
kịch bản phát triển, biến đổi khí hậu, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát
triển kinh tế - xã hội tác động đến mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
a) Phân tích, dự báo xu thế
phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn;
b) Phân tích, dự báo các kịch
bản phát triển, biến đổi khí hậu, các tiến bộ khoa học, công nghệ tác động đến
việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
c) Xác định yêu cầu của
phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với phát triển mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn;
d) Phân tích, đánh giá tiềm
năng, lợi thế, cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia:
a) Xác định quan điểm phát
triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
b) Xây dựng mục tiêu tổng
quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
d) Nhiệm vụ, giải pháp
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
6. Định hướng phát triển mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn:
a) Xác định mật độ, số lượng,
vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước và các vùng;
b) Lập sơ đồ quy hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn.
7. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.
8. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế,
chính sách đảm bảo thực hiện quy hoạch;
c) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực;
đ) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
e) Giải pháp về tổ chức thực
hiện quy hoạch;
g) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ quy hoạch và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ
quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định tại phần
I mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
XXXIII.
NỘI DUNG QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC, THỦY LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, nguồn lực; điều tra, khảo sát hiện trạng, đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng thủy lợi và phòng, chống
thiên tai trên địa bàn cả nước:
a) Đánh giá tổng quát về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường;
b) Đánh giá hiện trạng tài
nguyên nước; hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; hiện trạng
thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên địa bàn cả nước;
c) Đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đến kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái.
2. Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai:
a) Phân tích, đánh giá tổng
quan tác động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
b) Phân tích, đánh giá tổng
quan xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu khai thác, sử dụng nước phục vụ
đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Dự báo xu thế phát triển,
các kịch bản phát triển, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế -
xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, thủy lợi
và phòng, chống thiên tai trong thời kỳ quy hoạch:
a) Dự báo xu thế phát triển,
các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội;
b) Xây dựng các kịch bản
phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển tối ưu.
4. Đánh giá về liên kết
ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những
cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng,
chống thiên tai:
a) Đánh giá sự liên kết, đồng
bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trong phạm
vi cả nước;
b) Đánh giá sự liên kết giữa
hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai với hệ thống kết cấu
hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;
c) Phân tích, đánh giá những
cơ hội và thách thức phát triển đối với lĩnh vực thủy lợi và phòng, chống thiên
tai trong thời kỳ quy hoạch.
5. Quan điểm, tầm nhìn, mục
tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển kết cấu
hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Xác định quan điểm quy
hoạch;
b) Xác định mục tiêu tổng
quát và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể
trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
6. Định hướng điều hòa,
phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục
hậu quả tác hại do nước gây ra; xác định mức bảo đảm phòng, chống lũ, ngập lụt
đối với các đô thị, khu dân cư, cơ sở hạ tầng, bảo vệ sản xuất; xác định yêu cầu
chuyển nước giữa các lưu vực sông; xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch tài
nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.
7. Định hướng phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước
và các vùng:
a) Phân tích, tính toán và
xây dựng định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống
thiên tai theo các kịch bản phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Đề xuất giải pháp công
trình, giải pháp phi công trình theo kịch bản phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước;
c) Đề xuất các giải pháp
liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai với hệ
thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan.
8. Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai quốc gia.
9. Định hướng bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
10. Giải pháp, dự kiến nguồn
lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế,
chính sách;
b) Giải pháp về huy động
nguồn lực thực hiện quy hoạch;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi;
đ) Giải pháp về tuyên truyền,
nâng cao nhận thức;
e) Giải pháp về đào tạo,
tăng cường năng lực;
g) Giải pháp về hợp tác quốc
tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
11. Xây dựng báo cáo thuyết
minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu
về quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai. Danh mục và tỷ
lệ sơ đồ quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai quy định
tại phần K mục IV Phụ lục IV của Nghị định này.
PHỤ LỤC III
THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
NGÀNH
(Kèm theo Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên quy hoạch ngành
|
|
I
|
Thẩm quyền phê duyệt
của Thủ tướng Chính phủ
|
|
1
|
Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
|
|
2
|
Quy hoạch hệ thống các
công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược
|
|
3
|
Quy hoạch tổng thể kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
|
4
|
Quy hoạch hệ thống cảng
hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng)
|
|
5
|
Quy hoạch phát triển điện
lực
|
|
6
|
Quy hoạch tổng thể về
năng lượng
|
|
7
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
kho dự trữ quốc gia
|
|
8
|
Quy hoạch khoáng sản
nhóm I
|
|
9
|
Quy hoạch điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản
|
|
10
|
Quy hoạch khoáng sản
nhóm II
|
|
11
|
Quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng
|
|
12
|
Quy hoạch sử dụng đất an
ninh
|
|
13
|
Quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học
|
|
14
|
Quy hoạch hệ thống cảng
cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
|
|
15
|
Quy hoạch hệ thống trung
tâm giáo dục quốc phòng và an ninh
|
|
16
|
Quy hoạch lâm nghiệp
|
|
17
|
Quy hoạch bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thủy sản
|
|
18
|
Quy hoạch mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn
|
|
19
|
Quy hoạch công nghiệp quốc
phòng
|
|
20
|
Quy hoạch công nghiệp an
ninh
|
|
21
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị và nông thôn
|
|
22
|
Quy hoạch tài nguyên nước,
thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
|
II
|
Thẩm quyền phê duyệt
của Bộ trưởng thuộc phạm vi quản lý
|
|
1
|
Quy hoạch mạng lưới đường
bộ
|
|
2
|
Quy hoạch mạng lưới đường
sắt
|
|
3
|
Quy hoạch tổng thể kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
4
|
Quy hoạch hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt
|
|
5
|
Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông
|
|
6
|
Quy hoạch hệ thống du lịch
|
|
7
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
văn hóa và thể thao công lập
|
|
8
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
trợ giúp xã hội công lập
|
|
9
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
y tế công lập
|
|
10
|
Quy hoạch hạ tầng phòng
cháy và chữa cháy
|
|
11
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập
|
|
12
|
Quy hoạch bảo vệ môi trường
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC VÀ TỶ LỆ SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
I. QUY HOẠCH TỔNG THỂ
QUỐC GIA
A. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000
Sơ đồ vị trí địa lý và mối
quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới.
B. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
1. Các sơ đồ về hiện trạng
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng
cấp quốc gia và liên vùng.
2. Sơ đồ đánh giá tổng hợp
đất đai theo các mục đích sử dụng.
3. Sơ đồ định hướng tổ chức
không gian phát triển.
4. Sơ đồ định hướng phát
triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia.
5. Sơ đồ định hướng phát
triển không gian biển.
6. Sơ đồ định hướng sử dụng
đất quốc gia.
7. Sơ đồ định hướng phát
triển vùng và liên kết vùng.
8. Sơ đồ định hướng phát
triển hệ thống đô thị.
9. Sơ đồ định hướng phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.
10. Sơ đồ định hướng phát
triển kết cấu hạ tầng xã hội cấp quốc gia.
11. Sơ đồ định hướng khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên quốc gia.
12. Sơ đồ định hướng bảo vệ
môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
13. Sơ đồ định hướng
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA
A. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000
Sơ đồ vị trí địa lý và mối
quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới.
B. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
1. Các sơ đồ về điều kiện
tự nhiên, hiện trạng sử dụng không gian, tài nguyên biển và hải đảo trong phạm
vi không gian biển.
2. Sơ đồ định hướng phân
vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển trong phạm vi không gian biển.
III. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
A. Sơ đồ thành lập ở tỷ
lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
1. Sơ đồ hiện trạng sử dụng
đất quốc gia.
2. Sơ đồ định hướng sử dụng
đất quốc gia.
3. Sơ đồ quy hoạch sử dụng
đất quốc gia.
B. Sơ đồ thành lập ở tỷ
lệ 1:50.000 - 1:250.000
Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất
quốc gia theo vùng.
IV. QUY HOẠCH NGÀNH
A. Quy hoạch ngành kết
cấu hạ tầng
1. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000*
Sơ đồ vị trí địa lý và mối
quan hệ của kết cấu hạ tầng quốc gia với khu vực và quốc tế.
2. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000*
a) Sơ đồ hiện trạng kết cấu
hạ tầng quốc gia.
b) Sơ đồ định hướng phát
triển kết cấu hạ tầng quốc gia.
(*) Lưu ý: Tùy theo hình
dáng và diện tích của lãnh thổ lập quy hoạch, sơ đồ có thể được thành lập ở tỷ
lệ khác nhằm bảo đảm thể hiện được đầy đủ và hợp lý nội dung trên sơ đồ.
B. Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ:
1. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000 - 1:250.000
a) Sơ đồ tổng hợp điều kiện
tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng bờ.
b) Sơ đồ hiện trạng và nhu
cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.
c) Sơ đồ phân vùng chức
năng vùng bờ.
d) Sơ đồ các khu vực chồng
lấn, mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.
đ) Sơ đồ quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Sơ đồ thành lập ở các khu vực trọng điểm (nếu có). Tỷ lệ
không nhỏ hơn 1:25.000.
C. Quy hoạch điều tra
cơ bản địa chất về khoáng sản; quy hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản
nhóm II
Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ
1:50.000 - 1:500.000
1. Sơ đồ địa chất, khoáng
sản.
2. Sơ đồ quy hoạch điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
3. Sơ đồ quy hoạch khoáng
sản nhóm I.
4. Sơ đồ quy hoạch khoáng
sản nhóm II.
5. Sơ đồ chuyên đề (nếu
có).
D. Quy hoạch lâm nghiệp:
Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ
1:100.000 - 1:1.000.000
1. Sơ đồ hiện trạng rừng
và sử dụng đất lâm nghiệp.
2. Sơ đồ quy hoạch hệ thống
rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp.
3. Sơ đồ định hướng sử dụng
đất cho phát triển lâm nghiệp.
Đ. Quy hoạch bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản:
1. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
a) Sơ đồ hiện trạng quản
lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
b) Sơ đồ phân vùng khai
thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000
Sơ đồ khoanh định khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy
cấp, quý hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa,
loài thủy sản đặc hữu.
E. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất
an ninh:
1. Sơ đồ thành lập ở
tỷ lệ 1:100.000
a) Sơ đồ hiện trạng sử dụng
đất quốc phòng/đất an ninh.
b) Sơ đồ quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng/đất an ninh.
c) Sơ đồ khu vực đất quốc
phòng/đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000
a) Sơ đồ hiện trạng sử dụng
đất quốc phòng/đất an ninh của các khu vực trọng điểm.
b) Sơ đồ định hướng sử dụng
đất quốc phòng/đất an ninh của các khu vực trọng điểm.
G. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ
1:50.000 - 1:1.000.000
1. Các sơ đồ về hiện trạng
phân vùng môi trường; hiện trạng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hiện
trạng các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; hiện
trạng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp vùng và cấp
tỉnh.
2. Sơ đồ định hướng phân
vùng môi trường.
3. Sơ đồ định hướng các
khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
4. Sơ đồ định hướng mạng
lưới các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh.
5. Sơ đồ định hướng mạng
lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh.
H. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ
1:50.000 - 1:1.000.000
1. Các sơ đồ về hiện trạng
cảnh quan sinh thái quan trọng; hiện trạng khu vực đa dạng sinh học cao; hiện
trạng hành lang đa dạng sinh học; hiện trạng khu bảo tồn thiên nhiên; hiện trạng
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng vùng đất ngập nước quan trọng.
2. Sơ đồ định hướng quy hoạch
cảnh quan sinh thái quan trọng.
3. Sơ đồ định hướng quy hoạch
các khu vực đa dạng sinh học cao.
4. Sơ đồ định hướng quy hoạch
hành lang đa dạng sinh học.
5. Sơ đồ định hướng quy hoạch
các khu bảo tồn thiên nhiên.
6. Sơ đồ định hướng quy hoạch
các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
7. Sơ đồ định hướng quy hoạch
vùng đất ngập nước quan trọng.
I. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ
1:50.000 - 1:1.000.000
1. Sơ đồ hiện trạng mạng
lưới trạm khí tượng thuỷ văn.
2. Sơ đồ định hướng mạng
lưới trạm khí tượng thuỷ văn.
K. Quy hoạch tài nguyên
nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai
1. Sơ đồ hiện trạng tài
nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai.
2. Sơ đồ định hướng điều
hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
3. Sơ đồ định hướng phát
triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước
và các vùng.
4. Sơ đồ định hướng bảo vệ
môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Sơ đồ định hướng bố trí
sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc
gia.
V. QUY HOẠCH VÙNG
A. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:1.000.000
Sơ đồ vị trí và các mối
quan hệ của vùng.
B. Sơ đồ thành lập ở
tỷ lệ 1:250.000 - 1:500.000 (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng)
1. Các sơ đồ về hiện trạng
phát triển vùng.
2. Sơ đồ phương hướng phát
triển hệ thống đô thị.
3. Sơ đồ phương hướng tổ
chức không gian và phân vùng chức năng.
4. Sơ đồ phương hướng phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật*.
5. Sơ đồ phương hướng khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên*.
6. Sơ đồ phương hướng bảo
vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học*.
7. Sơ đồ phương hướng
phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu*.
8. Sơ đồ chuyên đề (nếu
có).
(*) Lưu ý: Tùy
vào điều kiện khác biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng
của ngành hoặc loại tài nguyên để bảo đảm thể hiện được nội dung quy hoạch trên
sơ đồ.
VI. QUY HOẠCH TỈNH
A. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000 (tùy
theo hình dạng và diện tích của tỉnh)
Sơ đồ vị trí và các mối
quan hệ của tỉnh.
B. Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000 - 1:100.000 (tùy
theo hình dạng và diện tích tỉnh)
1. Các sơ đồ về hiện trạng
phát triển.
2. Sơ đồ đánh giá tổng hợp
đất đai theo các mục đích sử dụng.
3. Sơ đồ phương án quy hoạch
hệ thống đô thị và nông thôn (Trừ thành phố trực thuộc trung ương).
4. Sơ đồ phương hướng phát
triển hệ thống đô thị và nông thôn (Đối với thành phố trực thuộc trung ương).
5. Sơ đồ phương hướng tổ
chức không gian và phân vùng chức năng.
6. Sơ đồ phương hướng phát
triển kết cấu hạ tầng xã hội*.
7. Sơ đồ phương hướng phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật*.
8. Sơ đồ định hướng sử dụng
đất*.
9. Sơ đồ định hướng phát
triển không gian ngầm (nếu có).
10. Sơ đồ phương hướng
khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên*.
11. Sơ đồ phương hướng bảo
vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
12. Sơ đồ phương hướng
phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
13. Sơ đồ chuyên đề (nếu
có).
C. Sơ đồ thành lập ở tỷ
lệ 1:10.000 - 1:25.000
1. Sơ đồ hiện trạng khu vực
trọng điểm của tỉnh (nếu có).
2. Sơ đồ định hướng phát
triển khu vực trọng điểm của tỉnh (nếu có).
(*) Lưu ý: Tùy vào điều kiện khác biệt của
từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài
nguyên để bảo đảm thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.