|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
773/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Phạm Đức Ấn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 773/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
28 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày
07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch được điều chỉnh, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
12 tháng 8 năm 2023 và Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02
tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17
tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày
10 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt nội dung quy hoạch
thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cần điều chỉnh và được
điều chỉnh một số nội dung bởi Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm
2025 của UBND thành phố;
Theo Báo cáo thẩm định số 34/BC-HĐTĐ
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch thành phố
Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27
tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc
thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Xét đề nghị của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng tại
Công văn số 731/BDDHTKT-KH
ngày
27 tháng 02 năm 2026, Sở Công Thương tại Công văn số 886/SCT-KHTC ngày 27 tháng
02 năm 2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 1987/SNNMT-KHTC ngày 28 tháng 2
năm 2026 và ý kiến của Sở Tài chính tại Tờ trình số 73/TTr-STC ngày 28 tháng 02
năm 2026 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những
nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI LẬP QUY HOẠCH
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên
11.859,59 km2, bao gồm 93 xã, phường và 01 đặc khu (Hoàng Sa),
có phạm vi tọa độ trên đất liền từ khoảng 14°57’10” đến 16°14’00” vĩ độ Bắc, từ 107°12’40”
đến 108°44’20” kinh độ Đông, vùng bờ biển thuộc Biển Đông (trong phạm vi
phân cấp cho địa phương quản lý) và quần đảo Hoàng Sa.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
- Quán triệt đầy đủ các chủ trương, chiến
lược của Đảng và Nhà nước, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, liên tục và kế thừa
giữa các cấp quy hoạch quốc gia, vùng và địa phương; phù hợp với định hướng, tầm
nhìn phát triển đất nước, mục tiêu chung của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước
thời kỳ 2021-2030, Quy hoạch tổng thể quốc gia và Quy hoạch vùng duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên; đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi
thế, vị trí địa kinh tế của thành phố Đà Nẵng và phát huy tốt vai trò kết nối
vùng.
- Đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng năng suất lao động làm động
lực trung tâm; phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn làm định
hướng cốt lõi, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, hài hòa với thiên nhiên,
tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.
Các phương án phát triển phải hướng đến mục tiêu giảm phát thải carbon, thích ứng biến
đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, bố trí không gian phát triển
các hoạt động kinh tế - xã hội tối ưu, tạo thêm các không gian phát triển mới, phù
hợp với mô hình tổ chức hành chính mới, với xu thế tổ chức sản xuất mới, xu thế
đô thị hóa và phát huy được những lợi thế của thành phố Đà Nẵng, tạo ra các động
lực phát triển mới. Không gian phát triển phải thể hiện được vai trò Đà Nẵng là
cực tăng trưởng quan trọng và là trung tâm phát triển của khu vực miền Trung và
Tây Nguyên, bảo đảm tăng tính liên kết, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau giữa các
ngành kinh tế và hạn chế thấp nhất các xung đột phát triển giữa các ngành, đồng
thời bảo đảm tính kết nối không gian vùng với các địa phương khu vực miền Trung
- Tây Nguyên và rộng hơn là với cả nước và quốc tế; khai thác có hiệu quả lợi
thế địa kinh tế của Đà Nẵng là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
- Phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn
với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng đời sống Nhân
dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn, miền núi; bảo đảm
sự hài hòa về lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường trong suốt quá trình phát
triển. Xây dựng Thành phố thông minh, hiện đại và giàu bản sắc văn hóa; con người
Đà Nẵng tiến bộ, văn minh, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, di sản
văn hóa, ý chí tự lực, tự cường của vùng đất Xứ Quảng.
- Nâng cao tiềm lực quốc phòng và an
ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo. Giữ vững ổn định chính trị và trật
tự an toàn xã hội, chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ trong
mọi tình huống, đặc biệt chú trọng các địa bàn chiến lược, khu vực biên giới biển,
hải đảo. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, chính quyền hoạt động hiệu lực
hiệu quả, đảm bảo dân chủ và chủ động trong quản lý.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Đà Nẵng đáng sống,
thông minh, sinh thái, giàu bản sắc, môi trường sống chất lượng cao, đời sống vật
chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao; kinh tế phát triển năng động gắn
với chuyển đổi xanh, trở thành một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của
cả nước và Đông Nam Á với vai trò là trung tâm về khoa học, công nghệ, khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, du lịch, thương mại, tài chính, logistics, công nghiệp
công nghệ cao, công nghệ số, công nghiệp hỗ trợ; là một trong những trung tâm
văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao của đất nước; là điểm
đến hấp dẫn của thế giới; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng
với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học; bảo đảm
quốc phòng và an ninh vững chắc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai
đoạn 2026-2030 đạt khoảng 11% - 12%/năm.
+ Đến năm 2030: GRDP bình quân đầu người
đạt khoảng 8.500 USD; cơ cấu GRDP với tỷ trọng dịch vụ khoảng 57,3%, công nghiệp
- xây dựng khoảng 27,9%, nông - lâm - ngư nghiệp khoảng 4,0% và thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 10,8%; năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp khoảng
55% vào tăng trưởng, tỷ trọng kinh tế số chiếm khoảng 35-40% GRDP.
+ Giai đoạn 2026-2030: tổng vốn đầu tư toàn xã hội
tăng bình quân khoảng 14-15%/năm, thu ngân sách nhà nước tăng bình quân
10%/năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng bình quân 10-12%/năm. Đà Nẵng
thuộc nhóm 20% địa phương dẫn đầu cả nước về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và các chỉ số hiệu quả quản trị,
chuyển đổi số,... tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hấp dẫn nhà đầu tư.
- Về xã hội
+ Đến năm 2030, dân số thành phố khoảng
3,1 triệu người (nếu tính cả dân số quy đổi, tổng dân số toàn thành phố khoảng
3,8 - 4,0 triệu người), tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2026-2030
khoảng 1,7%/năm; tuổi thọ trung bình dự kiến nâng lên trên 75,6 tuổi, chất lượng
dân số được nâng lên.
+ Phúc lợi xã hội được đảm bảo, đến năm
2030 thành phố cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; chỉ số phát
triển con người (HDI) đạt khoảng 0,787.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo:
100% trẻ em trong độ tuổi được đi học, duy trì phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học
và trung học cơ sở; trên 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt khoảng 75-80%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 37-
40%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị duy trì ở mức thấp (dưới 3,5%).
+ Thành phố trở thành trung tâm khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của quốc gia, trong nhóm dẫn đầu về
chuyển đổi số, an toàn thông tin và kinh tế số; hình thành hệ sinh thái khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo mang tầm khu vực; chi đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển (R&D) đạt trên 1,5% GRDP.
+ Phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế toàn
dân; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 19 bác sĩ; số giường bệnh trên 1 vạn dân khoảng
70,3 giường bệnh; mọi người dân được quản lý, theo dõi sức khỏe, được tiếp cận
dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; ít nhất 90% số người có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn không có người chăm sóc được các cơ sở trợ giúp xã hội tư vấn, trợ giúp
chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Các di sản và di tích văn hóa, lịch sử
được bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị, trở thành nguồn lực phát triển quan
trọng; xây dựng và phát triển thương hiệu văn hóa Đà Nẵng, giữ vững danh hiệu
là “Thành phố đáng sống” gắn với phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa. Tỷ lệ cơ quan báo chí địa phương thực hiện chuyển đổi số đạt 100%. Mỗi xã,
phường có ít nhất một thiết chế văn hóa - thể thao - thông tin đạt chuẩn.
- Về phát triển đô thị và nông
thôn
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 66,5%.
+ Số đơn vị hành chính đô thị là phường
đạt tối thiểu 29 phường (tăng ít nhất 6 phường so với hiện nay).
+ Quy hoạch và phát triển các đô thị đáp
ứng các tiêu chí về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
+ Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư
nâng cấp, phát triển đồng bộ theo hướng hiện đại, bảo đảm vận tải công cộng đáp
ứng 10-25% nhu cầu đi lại; diện tích nhà ở bình quân đạt trên 32 m2/người.
+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới 75,7%, trong đó tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
11,3%.
+ Kiên cố hoá 80% kênh mương các loại và
công hình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
- Về sử dụng tài nguyên và bảo vệ
môi trường
+ Tỷ lệ dân số đô thị được
cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%, tỷ lệ hộ gia đình
nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn trên 80%.
+ Chỉ số chất lượng môi trường không khí
xung quanh (AQI) dưới 100, chỉ số chất lượng môi trường nước (WQI) trên 51.
+ 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và
90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường; 100% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo
quy chuẩn môi trường.
+ Dưới 50% chất thải rắn sinh hoạt được
xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục
hồi môi trường; 100% các bãi bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo,
phục hồi môi trường.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom xử
lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường đạt 90%; tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 100%; các cụm công nghiệp đang
hoạt động hoàn thành các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường theo kế hoạch, lộ
trình do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đạt 100%.
+ Thành phố duy trì và mở rộng các không
gian xanh, chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên 6 m2/người.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 54%;
toàn bộ các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn được bảo vệ, tổ chức thực hiện
tốt công tác phòng chống cháy rừng, phục hồi đa dạng sinh học và đầu tư khai
thác bền vững.
+ Thực hiện đầy đủ cam kết của Việt Nam
tại COP26 về giảm phát thải, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm
2050.
- Về quốc phòng, an ninh
Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển
đảo quốc gia; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, lực lượng vũ trang vững mạnh
toàn diện, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn “An
toàn về an ninh trật tự”, “Cơ sở vững mạnh toàn diện” về quốc phòng, an ninh đạt
100%.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Thành phố Đà Nẵng là thành phố di sản -
sáng tạo - giàu bản sắc, sinh thái, thông minh, đáng sống, đẳng cấp khu vực
Châu Á, có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, môi trường sống an toàn, trong
lành, chất lượng cao; kinh tế phát triển hiệu quả theo hướng kinh tế xanh, kinh
tế cac-bon thấp, là trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm công nghiệp công nghệ
cao, trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trung
tâm logistics
cấp
quốc gia và quốc tế, trung tâm công nghiệp văn hóa và kinh tế thể thao, điểm đến
du lịch hàng đầu; xã hội phát triển hài hòa với thiên nhiên, đời sống nhân dân ấm
no, hạnh phúc.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá
phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
(1) Tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển Đà Nẵng, đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực trung tâm, lấy chất lượng,
hiệu quả làm tiêu chí chủ đạo đánh giá kết quả phát triển
- Phát huy cơ chế chính sách đặc thù
phát triển thành phố, các cơ chế hoạt động của khu thương mại tự do, trung tâm
tài chính quốc tế, khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang... để
đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng
cao, gắn với chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. Phát triển du lịch chất lượng
cao, dịch vụ đa dạng, có thương hiệu, gắn với bảo tồn, phát huy giá trị và bản
sắc văn hóa truyền thống, lịch sử, di sản văn hóa. Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào
Khu thương mại tự do, phát triển mạnh dịch vụ logistics đưa Đà Nẵng trở thành
trung tâm logistics
cấp
quốc gia, trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế; trung tâm tài chính quốc tế
hoạt động hiệu quả; phát triển các dịch vụ thương mại, khoa học, công nghệ, giáo
dục và đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao chất lượng cao...
- Phát triển công nghiệp theo hướng sản
xuất xanh, sạch, tuần hoàn, số hóa toàn diện, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và thị trường
quốc tế, tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghệ thông
tin. Hình thành các trung tâm nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm sản phẩm
mới, sản phẩm tạo giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh và tham gia vào
chuỗi cung ứng trong nước và toàn cầu; thu hút đầu tư vào các nhóm ngành có khả
năng cạnh tranh như: phương tiện vận tải điện hóa, thiết bị điện tử và công
nghiệp công nghệ số (AI, robot, bán dẫn, vật liệu mới,
nano),
công nghệ sinh học, công nghiệp năng lượng (điện - khí), chế biến nông sản công
nghệ cao.
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản theo hướng nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững;
đầu tư các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông
nghiệp hữu cơ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ số; phát triển sản
phẩm nông nghiệp chủ lực theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa
tập trung quy mô lớn, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu.
Triển khai các chương trình phát triển kinh tế thủy sản bền vững, phát triển
khai thác hải sản xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, nuôi trồng thủy sản
sinh thái, hữu cơ, an toàn dịch bệnh. Khai thác và phát huy giá trị tài nguyên
rừng trên cơ sở bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tổ chức lại không gian nông
thôn theo hướng phát triển vùng sản xuất tập trung, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp sinh thái; hình thành trung tâm công nghiệp dược liệu với sâm Ngọc
Linh là cây chủ lực; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, du lịch nông
nghiệp nông thôn, du lịch cộng đồng,... nâng cao thu nhập và chất lượng sống của
người dân nông thôn.
(2) Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ
- Hoàn thiện hạ tầng các
khu chức năng (khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, cảng biển,
trung tâm logistics,
khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, trung tâm/khu du lịch), hạ tầng số (dữ liệu số và kết nối tốc
độ cao, phục vụ đổi mới sáng tạo và các cụm động lực kinh tế), hạ tầng xã hội
(thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao).
- Phát triển hệ thống giao thông đa
phương thức đồng bộ kết nối không gian nội bộ thành phố, liên kết vùng và quốc
tế thông suốt; trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị và đường
đô thị tốc độ cao kết nối các cụm đô thị Đà Nẵng - Hội An - Tam Kỳ - Chu Lai; hạ
tầng kết nối vùng và quốc gia, quốc tế (các cảng biển, các sân bay, các ga
đường sắt, các cửa khẩu...).
- Phát triển hạ tầng đô
thị, nông thôn, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và bảo đảm phát triển bền vững.
(3) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tổ chức thực hiện tốt và hiệu quả Nghị
quyết 57-NQ/TW
của
Bộ Chính trị, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm khoa học và
công nghệ, chuyển đổi số và sáng tạo cấp quốc gia; đô thị thông minh đi đầu về ứng
dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, dịch vụ công và đời sống; có môi trường
kinh doanh hấp dẫn đối với doanh nghiệp công nghệ cao, startup, quỹ đầu tư mạo
hiểm... Phát triển hệ thống hạ tầng khoa học, công nghệ hiện đại với trung tâm
dữ liệu và điện toán đám mây bảo đảm phục vụ dịch vụ công, doanh nghiệp, giáo dục
và đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo tiêu chuẩn quốc tế. Đà Nẵng đi đầu cả nước
về phát triển các sản phẩm công nghệ mới; hình thành các khu nghiên cứu ứng dụng
công nghệ cao với các phòng thí nghiệm mở cho AI, robot, bán dẫn, vật liệu
mới, nano, sinh học, liên kết doanh nghiệp tham gia R&D và thử nghiệm sản
phẩm. Xây dựng hạ tầng kết nối tốc độ cao phục vụ chính quyền số, tổ chức giao
thông thông minh, quản lý đô thị tự động, gắn kết cộng đồng,... hình thành hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo,
thúc đẩy chuyển giao công nghệ, thương mại hóa và sở hữu trí tuệ.
(4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của thành phố, đồng thời thực hiện các giải pháp thu hút, hấp dẫn nhân
tài có trình độ quốc tế, thu hút chuyên gia, trí thức, người Việt Nam ở nước
ngoài và chuyên gia quốc tế đến làm việc, sinh sống lâu dài tại Đà Nẵng, chú trọng
nhân lực chất lượng cao và kỹ năng số. Trọng dụng nhân tài dựa trên năng lực,
hiệu quả công việc và đóng góp thực tiễn, để thành phố sớm có đội ngũ chuyên gia,
nhà khoa học, kỹ sư trình độ cao trong các lĩnh vực mũi nhọn, nhất là về công
nghệ cao (AI, robot,
bán
dẫn, lượng tử, vật liệu mới, nano, sinh học...). Tạo lập môi trường làm
việc, nghiên cứu thuận lợi tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ
cao, khu thương mại tự do.
(5) Phát triển kinh tế tư nhân
Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững,
hiệu quả, chất lượng cao, là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, đi
tiên phong trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững. Tổ
chức thực hiện tốt và hiệu quả Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, triển khai đầy đủ, đồng
bộ các giải pháp phát triển kinh tế tư nhân, đặc biệt là tạo lập môi trường
kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, thông qua các chương
trình số hoá, thông minh hoá, tự động hoá, áp dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu
lớn trong thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính đối với kinh tế tư nhân về
gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế,
hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Thực hiện phân
công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ngành của từng cơ quan, đơn vị,
xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính cho
doanh nghiệp. Thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp có thương hiệu và tiềm lực
trong và ngoài nước đến thành phố kinh doanh, đầu tư. Phát động và hỗ trợ khởi
nghiệp trên tất cả các lĩnh vực.
(6) Bảo vệ và cải thiện, nâng cao chất lượng
môi trường; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa
dạng sinh học; thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng chống thiên tai
- Chủ động phòng ngừa, kiểm soát tình trạng
ô nhiễm và suy thoái môi trường; tập trung giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi
trường, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, nhất là chất thải rắn, nước
thải đô thị, nước thải công nghiệp; phục hồi và bảo vệ đa dạng sinh học, không
đánh đổi môi trường, cân bằng tự nhiên để phát triển kinh tế. Sắp xếp, phân bố
hợp lý không gian, phân vùng quản lý chất lượng môi trường; định hướng thiết lập
các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học để đảm bảo hài hòa giữa
mục tiêu bảo tồn và phát triển kinh tế biển, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội,
môi trường và yêu cầu quốc phòng an ninh; hình thành các khu xử lý chất thải tập
trung; định hướng xây dựng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, sử
dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, khoáng sản, nước, năng lượng, giảm phát thải,
nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với
nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai; tăng cường theo dõi, giám sát, đầu
tư trang thiết bị góp phần cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan; chủ
động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu thiệt
hại về người, tài sản và hạ tầng. Kiểm soát chặt chẽ, hạn chế phát triển tại các
khu vực có nguy cơ cao về ngập lụt, lũ quét, sạt lở, xói lở bờ sông, bờ biển; tổ
chức hợp lý không gian thoát lũ, không gian dự trữ nước; đầu tư nâng cấp, nâng
cao năng lực hệ thống đê điều, hồ chứa và các công trình phòng, chống thiên
tai. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng và khả năng
thích ứng của cộng đồng trước các rủi ro do thiên tai và biến đổi khí hậu.
b) Các khâu đột phá
- Tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Đà Nẵng, đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực trung tâm, lấy chất
lượng, hiệu quả làm tiêu chí chủ đạo đánh giá kết quả phát triển.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH,
LĨNH VỰC
1. Phương án phát triển các ngành kinh tế
a) Phát triển các ngành dịch vụ
(1) Các ngành dịch vụ quan trọng
- Dịch vụ du lịch
Phát triển du lịch với vai trò là ngành
kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, bảo đảm bền vững, tạo
tác động lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ khác. Xây dựng Đà
Nẵng trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn của thế giới, cực tăng trưởng du lịch
quốc gia đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển du lịch của vùng Bắc Trung Bộ,
vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phát triển du lịch trên nền tảng văn
hóa, xanh, sáng tạo, hiện đại, đa dạng sản phẩm du lịch, hình thành hệ thống sản
phẩm du lịch đặc thù. Phát huy các lợi thế đặc trưng của Đà Nẵng về vị trí địa
lý, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa,... để phát triển du lịch
chất lượng cao, các sản phẩm/dịch vụ cao cấp và siêu sang, có khả năng cạnh
tranh và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tổ chức không gian du lịch hợp lý trên
cơ sở khai thác, phát huy thế mạnh không gian địa giới hành chính mở rộng của
thành phố và bảo đảm tính liên kết vùng, liên kết quốc gia và quốc tế. Hình
thành không gian du lịch theo mô hình “Một điểm đến - Nhiều trải nghiệm”,
gắn kết biển - đô thị - văn hóa - sinh thái - di sản; tạo mối quan hệ liên kết
giữa các di sản văn hóa thế giới: phố cổ Hội An - thánh địa Mỹ Sơn (Đà Nẵng) - cố đô Huế - vườn
quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Trị), thành nhà Hồ (Thanh Hóa), đẩy mạnh
phát triển du lịch di sản, phát huy thế mạnh con đường di sản miền Trung.
Phát triển Đà Nẵng trở thành một trung
tâm du lịch lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế với các vùng không gian du lịch trọng
tâm gồm:
- Không gian du lịch biển,
đảo
gồm: khu vực biển Làng Vân - Nam Ô - Xuân Thiều - Thanh Khê - Mân Thái - Mỹ An (du
lịch nghỉ dưỡng, giải trí biển chất lượng cao, sự kiện quốc tế, kinh tế đêm, cộng
đồng), khu vực biển bán đảo Sơn Trà (du lịch
sinh thái biển cao cấp), khu vực biển Hà My - An Bàng - Cửa Đại - đảo Cù
Lao Chàm (du lịch biển gắn với di sản, sinh thái, cộng đồng, giải trí biển
chất lượng cao), khu vực biển Duy Nghĩa - Thăng An - Thăng Trường (du lịch
nghỉ dưỡng biển cao cấp kết hợp thể thao, giải trí biển), khu vực biển Cửa
Khe, Tam Thanh - Tam Tiến - đảo Tam Hải (du lịch sinh thái biển gắn với cộng
đồng), phát triển du lịch cao cấp, siêu sang tại hòn Sơn Chà, du lịch tham
quan quần đảo Hoàng Sa. Hình thành chuỗi các khu đô thị dịch vụ du lịch ven biển,
khu đô thị hướng biển để phát triển các dịch vụ du lịch cao cấp. Đầu tư xã Tam
Hải thành xã đảo du lịch sinh thái cộng đồng (khu vực sinh thái với mật độ
xây dựng thấp, ưu tiên phát triển không gian cây xanh, mặt nước với con người
làm trọng tâm, phát triển du lịch ẩm thực).
+ Không gian du lịch văn hóa - di
sản: gồm không gian di sản văn hóa thế giới đô thị cổ Hội An - khu đền
tháp Mỹ Sơn kết nối với danh thắng Ngũ Hành Sơn và các di tích quốc gia đặc biệt
khác như: Phật viện Đồng Dương, đường Trường Sơn - đường Hồ Chí Minh (gồm các
di tích thành phần: Khâm Đức, Bến Giằng, Đèo Bù Lạch), Thành Điện Hải,... các cụm
di tích văn hóa - lịch sử quốc gia, cụm văn hóa bản địa các vùng đồng bào dân tộc
miền núi; không gian văn hóa cộng đồng, không gian văn hóa sáng tạo tại các đô
thị trung tâm thành phố; các điểm du lịch gắn kết các di tích văn hóa, di tích
lịch sử. Đầu tư và tái thiết các đô thị dịch vụ du lịch gắn với di sản thế giới
(Hội An, Mỹ Sơn), công viên văn hóa - danh nhân phía Nam thành phố, công viên
văn hóa gắn với bảo tàng văn hóa đồng bào thiểu số phía Tây và Tây Nam thành phố.
+ Không gian du lịch sinh thái -
làng nghề - lễ hội truyền thống: không gian sinh thái tại
Hải Vân, Bà Nà, bán đảo Sơn Trà, các khu vực phía Tây và Tây Nam thành phố (khu
vực rừng Đỗ Quyên, rừng Pơ Mu,
rừng Lim...; khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, khu bảo tồn loài và sinh cảnh
voi, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân, các hồ thủy
điện, khu vực ngoài vùng lõi khu đền tháp Mỹ Sơn...); phát triển núi Bằng Am
trở thành khu du lịch sinh thái mới; không gian du lịch làng nghề, lễ hội truyền
thống tại Hội An - Kim Bồng - Thanh Hà; chuỗi du lịch làng nghề gắn với hành
trình di sản Đà Nẵng - Huế. Xây dựng hành lang sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ, sông
Trường Giang, Vĩnh Điện trở thành vùng đệm chiến lược cho phát triển sinh thái
- văn hóa bền vững.
+ Không gian du lịch đô thị gắn với
cửa ngõ du lịch - sân bay, cảng biển, gồm: (1) Không gian du lịch
đô thị phía Bắc thành phố: khu vực trung tâm thành phố gắn với đô thị sân bay (sân
bay quốc tế Đà Nẵng), khu bán đảo Sơn Trà gắn với du lịch, cảng biển Tiên
Sa thành điểm đến du lịch văn hóa, trưng bày làng nghề, sản phẩm xứ Quảng; khu
phức hợp Danang Downtown;
các
điểm du lịch ẩm thực, lễ hội sự kiện, MICE, các sản phẩm du lịch ban đêm tại trung
tâm thành phố, dọc hai bờ Sông Hàn - sông Cổ Cò. (2) Không gian du lịch đô thị
phía Nam thành phố: khu vực các phường Tam Kỳ - Bàn Thạch - Hương Trà, khu đô
thị sân bay Chu Lai gắn với khu kinh tế mở Chu Lai, cảng Kỳ Hà, kết nối với khu
phức hợp tổ chức sự kiện/lễ hội quy mô quốc tế tại Thăng An/Thăng Trường; các
điểm du lịch ẩm thực, lễ hội sự kiện, du lịch ban đêm tại trung tâm thành phố, đọc
hai bờ sông Tam Kỳ - Bàn Thạch.
+ Không gian du lịch liên ngành:
gồm không gian du lịch y tế, chăm sóc sức khỏe gắn với phát triển cây
dược liệu (mô hình rừng - dược liệu - du lịch cộng đồng - chăm sóc sức khỏe tại
khu vực phía Nam và vùng núi phía Tây thành phố, khu vực trồng sâm Ngọc Linh;
các điểm du lịch: Sông Vàng, A.Vương, Nông Sơn, Trà Linh, Trà Tập, Trà Leng,
Tam Mỹ, Cù Lao Chàm, Quế Sơn và các khu vực phía Tây và Tây Nam thành phố); các
không gian đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp sinh thái/công nghệ cao, khu nông
nghiệp công nghệ cao, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính, khu kinh tế mở,
khu kinh tế cửa khẩu... (phát triển các loại hình du lịch kết hợp nghiên cứu,
trải nghiệm, du lịch nông nghiệp nông thôn...); không gian du lịch gắn với kinh
tế thể thao (Hòa Xuân, Tam Kỳ...).
- Thương mại
Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm thương
mại quy mô lớn của
khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên, với kết cấu hạ tầng và hệ thống phân phối đồng
bộ, hiện đại, là đầu mối phát luồng hàng hóa của khu vực miền Trung - Tây
Nguyên, kết nối với cả nước và thị trường thế giới. Phát triển khu chức năng thương
mại dịch vụ trong khu thương mại tự do Đà Nẵng, tạo không gian thử nghiệm các
mô hình thương mại, logistics,
dịch
vụ tài chính, thương mại quốc tế và thương mại điện tử xuyên biên giới. Định hướng
hình thành, phát triển chợ đầu mối tổng hợp quốc tế có quy mô lớn tại thành phố.
Định hướng không gian phát triển thương
mại theo mô hình đa trung tâm, liên kết theo trục và hội nhập quốc tế, phát huy
tối đa lợi thế địa kinh tế, địa chiến lược của thành phố trong khu vực miền
Trung - Tây Nguyên, bảo đảm sự liên thông giữa đô thị trung tâm, khu công nghiệp,
khu kinh tế, cửa khẩu và các đầu mối giao thông quốc gia, quốc tế với các vùng
động lực thương mại chủ yếu.
+ Trục thương mại trung tâm Đà Nẵng
- Nam Giang - Bờ Y (Quảng Ngãi): là trục thương mại, logistics chủ đạo, kết nối
từ hệ thống cảng biển và cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đến cửa khẩu quốc tế
Nam Giang, liên thông đến khu vực Bờ Y (Quảng Ngãi) trên hành lang kinh tế Đông
- Tây (EWEC),
giữ
vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế, thúc đẩy phát triển logistics xuyên biên giới,
thương mại biên mậu và các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu trong tiểu vùng Mekong mở rộng.
+ Trục thương mại Chu Lai - Tam Hiệp
- Tam Thăng (khu kinh mở Chu Lai): là trung tâm hậu cần kỹ thuật và logistics đa phương thức,
đóng vai trò trung chuyển, phân phối hàng hóa cho khu vực miền Trung - Tây
Nguyên và là trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế qua cảng hàng không quốc tế
Chu Lai và các cảng biển phía Nam.
Phát triển thương mại qua biên giới nhằm
tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển logistics liên quốc gia và mở rộng
thị trường khu vực ASEAN,
họng
điểm là tổ chức khai thác hiệu quả cửa khẩu quốc tế Nam Giang và nâng cấp cửa
khẩu Tây Giang theo quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam -
Lào,
hình thành các đầu mối giao thương quan trọng kết nối hành lang kinh tế Đông -
Tây (EWEC)
mở rộng
với các thị trường Lào, Thái Lan và Myanmar.
- Dịch vụ vận tải, logistics
Phát triển vận tải, logistics hướng đến thành
phố Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics của khu vực miền Trung
và Tây Nguyên. Cảng Liên Chiểu, cảng Tam Hòa - Tam Hiệp - Tam Giang - Kỳ Hà, cảng
hàng không quốc tế Đà Nẵng, cảng hàng không quốc tế Chu Lai và ga hàng hóa đường
sắt Đà Nẵng là những cửa ngõ giao nhận; hình thành mạng lưới logistics theo các
tuyến giao thông đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, liên kết vận chuyển
hàng hóa với các địa phương, các quốc gia trong khu vực ASEAN và quốc tế.
Tại các cảng biển quốc tế hình thành các
trung tâm logistics
cấp
I quốc gia và cấp II của vùng và các trung tâm logistics chuyên dụng, trung tâm trung
chuyển hàng hóa quốc tế bảo đảm cung cấp các dịch vụ logistics và trung chuyển
hàng hóa, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước, xuất nhập khẩu của thành phố và
toàn khu vực miền Trung và Tây Nguyên; cung cấp dịch vụ logistics cho luồng hàng
hóa quốc tế trung chuyển trên hành lang kinh tế Đông - Tây qua Đà Nẵng.
Tại các khu vực cảng hàng không quốc tế,
hình thành các trung tâm logistics,
trung
tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế, trung tâm vận tải hành khách và hàng hóa chuyên
dụng, tạo cơ sở hạ tầng phát triển các dịch vụ vận tải, kho bãi, giao nhận, bốc
xếp hàng hóa...
Tại các ga đường sắt, các bến xe: quy hoạch,
bố trí hệ thống kho bãi, hình thành các trung tâm logistics giao nhận, phân
phối hàng hóa quy mô nhỏ và vừa của từng khu vực.
- Dịch vụ tài chính - ngân hàng
Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng
theo hướng hiện đại, an toàn, ổn định và bền vững, phù hợp với vai trò của
thành phố Đà Nẵng là đô thị trung tâm của vùng và cửa ngõ hội nhập quốc tế. Tổ
chức các hoạt động dịch vụ tài chính - ngân hàng gắn với không gian đô thị, các
trung tâm thương mại, trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các cực
tăng trưởng của thành phố. Hình thành hệ thống tài chính đa dạng, bao gồm: ngân
hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ đầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả
huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế -
xã hội.
Xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt
Nam tại Đà Nẵng là một trong những động lực quan trọng nhằm nâng cao chuẩn mực
hoạt động, năng lực cạnh tranh và mức độ hội nhập của thị trường tài chính -
ngân hàng trên địa bàn thành phố. Phát triển bền vững các sản phẩm, các dịch vụ
tài chính dựa trên nền tảng công nghệ tự động hóa, kết nối đa chiều và thông
minh hóa của công nghệ hiện đại, đảm bảo an ninh, an toàn, chủ động cung cấp
các giải pháp công nghệ tài chính cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
- Dịch vụ thông tin - truyền
thông
Phát triển dịch vụ thông tin và truyền
thông đảm bảo hỗ trợ tối ưu cho phát triển kinh tế sổ, xã hội số, chính quyền số
và tạo động lực mới phát triển các ngành du lịch, tài chính, ngân hàng, logistics, công nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các lĩnh vực văn hóa - xã hội,
môi trường... Nâng cao chất lượng bưu chính, chuyển phát, kết hợp thương mại điện
tử với chuyển phát, áp dụng công nghệ thông tin để tự động hoá khâu chia chọn,
giám sát hàng hóa, bưu phẩm..., phát triển dịch vụ bưu chính số.
Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại,
đa dạng và rộng khắp; cung cấp hạ tầng tính toán, lưu trữ chuyên sâu để triển
khai các ứng dụng lõi liên quan đến Cách mạng công nghiệp 4.0 (trí tuệ nhân
tạo, dữ liệu lớn, IoT, block-chain, điện toán đám mây, tự động hóa). Xây dựng trung
tâm an toàn an ninh thông tin (Security of Center), sớm hoàn thành phủ
sóng 5G toàn thành phố. Thu hút đầu tư trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế
(Tier
III, Tier IV) và trung tâm dữ
liệu xanh (Green
Data Center)
để phục vụ nhu cầu lưu trữ không chỉ của thành phố mà cho cả khu vực miền
Trung, Tây Nguyên và các doanh nghiệp đa quốc gia. Bổ sung 01 tuyến cáp quang quốc
tế trên biển tại Đà Nẵng. Xây dựng mạng lưới thiết bị IoT phục vụ đa mục đích gồm:
cảnh báo cháy rừng, nguồn nước, lũ lụt, giao thông,... Thúc đẩy phát triển xã hội
số và dịch vụ công trực tuyến.
- Dịch vụ giáo dục và đào tạo
Phát triển dịch vụ giáo dục và đào tạo
hướng tới mục tiêu Đà Nẵng trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo chất lượng
cao tầm cỡ quốc gia và khu vực Đông Nam Á, thực hiện các dịch vụ đào tạo nhân lực
có trình độ cao cho cả trong nước và quốc tế. Thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục,
đào tạo quốc tế vào phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
phổ thông, mầm non.
Nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục và
đào tạo theo hướng hội nhập, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động. Phát triển “Khu Đại học” ở phía Bắc gắn với chiến lược phát triển Đại học
quốc gia Đà Nẵng và “Đô thị Nghiên cứu - Đào tạo” ở phía Nam gắn với khu kinh tế
mở Chu Lai và đô thị Tam Kỳ. Liên kết hệ thống giáo dục đại học với các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm nghiên cứu, cơ sở sản xuất và dịch vụ...
hình thành hệ sinh thái giáo dục - đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu, ứng dụng
chuyển giao khoa học, công nghệ. Tổ chức đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao trong một số lĩnh vực như: chip bán dẫn, AI, công nghệ sinh học, lượng tử,
logistics,
năng
lượng tái tạo, du lịch... cho các nước ASEAN và khu vực Châu Á cũng như các doanh nghiệp,
tập đoàn, công ty xuyên quốc gia đầu tư vào Đà Nẵng và khu vực miền Trung, Tây
Nguyên.
- Dịch vụ khoa học và công nghệ
Phát triển khoa học và công nghệ là một
ngành dịch vụ quan trọng, là động lực trung tâm, tạo đột phá để phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo. Tổ chức thực hiện hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đảm bảo Đà
Nẵng giữ vững vai trò "đầu tàu" về khoa học và công nghệ của khu vực
miền Trung - Tây Nguyên. Phát triển sàn giao dịch công nghệ quốc gia, vừa hoạt động
trực tiếp vừa vận hành trên nền tảng số, tạo đầu mối thuận lợi, trung gian kết nối bên
cung (các viện, trường) và bên cầu (doanh nghiệp); mở rộng các
khu công nghệ cao và công viên phần mềm; phát triển hạ tầng dữ liệu số dùng
chung, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu và chuyên
gia... để phục vụ việc tra cứu và chuyển giao công nghệ nhanh chóng. Lựa chọn
phát triển các dịch vụ công nghệ mũi nhọn (chip bán dẫn, AI, công nghệ
xanh).
Thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt
động chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học trên cơ sở thị trường
và thương mại hóa.
- Dịch vụ y tế
Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch
vụ y tế chất lượng cao của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, đưa dịch vụ y tế
trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp vào sự phát triển chung của
thành phố. Thu hút đầu tư các cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô
hình “Du lịch y tế” (Medical
Tourism),
mô hình chăm sóc, bảo trợ người cao tuổi, mô hình y tế thông minh - du lịch y tế
- dịch vụ chăm sóc sức khỏe cao cấp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe nghỉ dưỡng (Wellness)... Tổ chức các hoạt động y
tế chuyên sâu, chất lượng cao, các hoạt động điều trị bằng dược liệu, vật lý trị
liệu cao cấp phục vụ đối tượng khách du lịch (đặc biệt là khách quốc tế),
các dịch vụ chăm sóc, bảo trợ người cao tuổi, phục hồi sức khỏe sau điều trị,...
Đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị
khám, điều trị; tăng cường xã hội hóa, thu hút các cơ sở y tế ngoài công lập,
nhất là các bệnh viện, các trung tâm nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ
sản xuất kinh doanh trang thiết bị, sinh phẩm, dược phẩm y tế, chăm sóc sức khỏe
có thương hiệu quốc tế.
- Dịch vụ văn hóa, thể thao và giải
trí
Phát triển các dịch vụ văn hóa, thể thao
và giải trí với trọng tâm là các ngành công nghiệp văn hóa, kinh tế thể thao,
các hoạt động giải trí chất lượng cao trở thành ngành kinh tế quan trọng gắn kết
với du lịch. Đầu tư hạ tầng văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn
quốc tế, bảo đảm các điều kiện để đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, thể
thao, thi đấu giải trí lớn của quốc gia, khu vực và thế giới, Nghiên cứu tổ chức
các giải thể thao mới như: thể thao biển, thể thao mạo hiểm, thám hiểm, trường
đua công thức 1, các giải đấu thể thao điện tử (eSport),... định vị
thương hiệu Đà Nẵng là thành phố của các sự kiện văn hóa, thể thao tầm cỡ châu
Á và thế giới. Phát triển công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế dịch vụ
có khả năng cạnh tranh cao.
Hình thành các tổ hợp/khu phức hợp công
viên lễ hội sự kiện quốc tế quy mô lớn, đa chức năng tổ chức hội chợ/triển lãm,
các đại nhạc hội âm nhạc, lễ hội/sự kiện quốc gia, quốc tế, dịch vụ lưu trú,
nghỉ dưỡng...
(2) Các ngành dịch vụ khác
Phát triển lĩnh vực thông tin - báo chí
- xuất bản theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, giàu bản sắc, kết hợp với phát
triển văn hóa, du lịch và công nghiệp văn hóa, góp phần lan tỏa giá trị và quảng
bá hình ảnh thành phố. Xây dựng Đà Nẵng trở thành một
trong những trung tâm báo chí, truyền thông lớn của miền Trung và cả nước.
Phát triển các ngành dịch vụ khác như:
hoạt động chuyên môn về pháp luật, kế toán và kiểm toán, trụ sở văn phòng, tư vấn
quản lý, hành chính và hỗ trợ... đảm bảo cung cấp đầy đủ, đồng bộ và đa dạng
các loạt hình dịch vụ phục vụ nhu cầu của hoạt động sản xuất và đời sống nhân
dân.
b) Phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở kết nối
hiệu quả giữa các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu thương mại tự do, hình thành hệ sinh
thái công nghiệp hiện đại, đổi mới sáng tạo, lấy công nghiệp công nghệ cao làm
trọng tâm. Tái bố trí lại các cơ sở sản xuất công nghiệp, di dời các ngành sản
xuất ô nhiễm vào những khu công nghiệp đặc thù ở địa điểm thích hợp và có hệ thống
xử lý, khắc phục ô nhiễm đạt tiêu chuẩn. Định hướng chuyển đổi một số khu công
nghiệp hiện hữu thành khu công nghiệp sinh thái hoặc trung tâm logistics, khu đô thị - dịch
vụ khi hết thời hạn thực hiện dự án; tiếp tục xây dựng lộ trình chuyển đổi Khu
dịch vụ thủy sản Đà Nẵng sang khu đô thị - dịch vụ - hạ tầng công cộng đô thị,
phù hợp với định hướng phát triển đô thị. Phát triển các cụm công nghiệp chủ yếu
ở các xã nông thôn để phát triển công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, hoạt động của các doanh nghiệp
siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
(1) Các ngành công nghiệp quan trọng
- Công nghiệp công nghệ cao
Phát triển công nghiệp công nghệ cao là
một trong những trụ cột tăng trưởng, cùng với khu vực dịch vụ giữ vai trò chủ đạo
trong cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Đến năm 2030 hình thành một hệ sinh
thái công nghiệp công nghệ cao có tính tích hợp cao, trong đó công nghiệp số/công
nghệ thông tin đóng vai trò hạ tầng nền, công nghiệp điện tử và bán dẫn là động
lực, các ngành cơ khí ô tô, phương tiện vận tải và công nghiệp hỗ trợ là không
gian lan tỏa công nghệ.
Phát triển các khu công nghiệp công nghệ
số tập trung, tạo không gian cho các doanh nghiệp thử nghiệm các giải pháp truyền
thông mới, mạng xã hội thế hệ mới và các dịch vụ nội dung số an toàn. Thu hút đầu
tư các lĩnh vực điện tử, bán dẫn, thiết bị điện tử thông minh, phương tiện giao
thông điện hóa và công nghiệp hỗ trợ, gắn với các khu công nghiệp, khu thương mại
tự do, các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Công nghiệp cơ khí
Định hướng tập trung thu hút đầu tư vào
ngành cơ khí, ô tô và phương tiện vận tải điện hóa nhằm hình thành khu vực tích
tụ ngành trên địa bàn, gồm: phương tiện vận tải, phương tiện giao thông đô thị,
phương tiện đường thủy, phương tiện bay tầm thấp/phương tiện bay không người
lái (UAV), tàu đường sắt, tàu đô thị và tàu cao tốc. Thu hút ngành công nghiệp
hàng không, tập trung vào lĩnh vực đại tu, bảo trì, sửa chữa máy bay (MRO) tại
khu đô thị sân bay Chu Lai.
- Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản,
thực phẩm và đồ uống phân khúc trung/cao cấp, phục vụ thị trường nội địa, đô thị,
du lịch và xuất khẩu chọn lọc, trọng tâm là hình thành các chuỗi sản xuất khép
kín gắn với vùng nguyên liệu nông, thủy sản sạch/hữu cơ, nhất là của khu vực miền
núi và trung du có nguyên liệu là cây dược liệu quý như: sâm Ngọc Linh, ba
kích, sa nhân, áp dụng truy xuất nguồn gốc và các hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến. Phát triển trung tâm công nghiệp dược liệu (sâm Ngọc Linh), xây dựng
vùng nguyên liệu đạt chuẩn GACP-WHO và 3-5 nhà máy đạt GMP-WHO.
- Công nghiệp hỗ trợ
Phát triển công nghiệp hỗ trợ theo hướng
thúc đẩy các mô hình sản xuất OEM/ODM/OBM trong các lĩnh vực cơ khí chính xác,
nhựa - cao su kỹ thuật, điện - điện tử và thiết bị tự động hóa.
(2) Các ngành công nghiệp khác
Tái cấu trúc ngành công nghiệp khai
khoáng theo hướng khai thác hiệu quả, bảo vệ môi trường, tập trung chế biến
sâu, hình thành và phát triển trung tâm công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm từ
silica. Phát triển công
nghiệp hóa chất, hóa dược, phát huy và nâng cấp các phân ngành đã có nền tảng
phát triển như công nghiệp cao su, lốp xe và các sản phẩm cao su kỹ thuật; định
hướng quy hoạch hình thành các kho hóa chất tại các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, trung tâm logistics
trên
địa bàn thành phố đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; hình thành trung tâm công
nghiệp dược liệu Đà Nẵng với sâm Ngọc Linh là cây chủ lực. Phát triển công nghiệp
sản xuất và phân phối điện theo hướng ưu tiên năng lượng sạch, tái tạo: điện mặt
trời, điện gió, điện khí, thu hút đầu tư vào nghiên cứu, sản xuất thiết bị cho
ngành năng lượng tái tạo. Phát triển các ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang
phục, giầy dép, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa... phù hợp với
tình hình thực tế và chủ yếu thu hút vào các cụm công nghiệp.
c) Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững,
ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an ninh lương thực, an toàn dịch bệnh, gắn với
công nghiệp chế biến và du lịch nông nghiệp, nông thôn. Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng xanh, sinh thái, giảm phát thải, sản xuất theo các tiêu chuẩn,
nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất. Nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến
như: Mô hình rau hữu cơ (ứng dụng quy trình sản xuất không sử dụng hóa chất,
phân bón hóa học), mô hình rau VietGap (áp dụng quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt), mô hình nhà màng, nhà lưới (kiểm soát môi trường, hạn chế sâu
bệnh), mô hình thủy canh, khí canh (ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau sạch);
mô hình nông nghiệp thông minh: ứng dụng IoT, cảm biến môi trường trong quản lý
sản xuất. Hình thành hệ thống vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh và vùng
an toàn sinh học: Sản xuất lúa chất lượng cao, vùng chuyên canh rau, cây ăn quả,
cây công
nghiệp
theo các tiêu chuẩn hữu cơ, GAP; bảo tồn và phát triển cây ăn quả, cây công
nghiệp bản địa, các cây dược liệu quý như: sâm Ngọc Linh, quế Trà My, đẳng sâm,
ba kích, sa nhân... Phát triển nông nghiệp đô thị thông minh tại các khu vực đô
thị.
Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học,
quy hoạch khoảng 700 ha ở khu vực nông thôn để khuyến khích đầu tư phát triển
chăn nuôi tập trung (các vị trí cụ thể sẽ được xác định tại các quy hoạch tiếp
theo). Đối với khu vực đô thị chỉ phát triển các các mô hình nuôi động vật
cảnh, mô hình nông trại kết hợp du lịch sinh thái, trải nghiệm, trung tâm
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi.
Đầu tư xây dựng từ 03 đến 05 cơ sở giết
mổ động vật (bao gồm cả chế biến) tập trung tại một số xã trên địa bàn thành phố
với tổng diện tích khoảng 80ha, đảm bảo có khoảng cách phân bố hợp lý theo các
vùng kinh tế - sinh thái (các vị trí cụ thể sẽ được xác định tại các quy hoạch
tiếp theo); giảm dần các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ hiện tại
đang hoạt động theo lộ trình; nghiên cứu, xây dựng các chính sách phù hợp hỗ trợ
việc di dời các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ hiện tại.
- Lâm nghiệp
Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng
bền vững rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế
của rừng, giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng và giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế của người dân. Rà
soát, điều chỉnh hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để xác lập ranh giới tọa
độ các khu rừng; thực hiện giao rừng, cắm mốc ranh giới rừng ngoài thực địa nhằm
tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đáp ứng mục tiêu phòng hộ
đầu nguồn, phòng hộ ven biển và bảo vệ môi trường.
Khoanh nuôi phục hồi rừng gắn với xây dựng
nguồn giống cây bản địa, phát triển trồng dược liệu dưới tán rừng. Xây dựng kế
hoạch phát triển rừng và khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng theo các chương
trình, đề án cơ chế chính sách của trung ương và địa phương. Triển khai thực hiện
một số dự án ưu tiên như: phát triển thị trường tín chỉ carbon rừng, trồng dược
liệu dưới tán rừng, trồng rừng phòng hộ ven biển, trồng cây gỗ lớn; chuyển đổi
một số loài cây rừng trồng sản xuất sang cây bản địa có giá trị kinh tế, đáp ứng
biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế dưới tán rừng...
Rà soát, cập nhật các công trình dự án
có ảnh hưởng đến đất lâm nghiệp để điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và phù hợp với chỉ tiêu đất
lâm nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thủy sản
Phát triển thủy sản theo hướng bền vững,
có trách nhiệm và dựa trên hệ sinh thái, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng
kinh tế với bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học biển. Việc
khai thác, nuôi hồng và sử dụng không gian thủy sản phải trên cơ sở sức chịu tải
của môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải và phù hợp với các
chuẩn mực quốc tế. Chuyển dịch mô hình khai thác từ tư duy “khai thác thủy sản”
sang “kinh tế thủy sản”, chuyển mạnh từ “sản lượng” sang “giá trị”, từ khai
thác thô sang chế biến sâu, bảo quản hiện đại và thương mại thủy sản bền vững.
Chú trọng bảo đảm sinh kế cho cộng đồng ngư dân ven biển, gắn với chuyển đổi
nghề, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cộng đồng và thúc đẩy các mô
hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đồng thời kết hợp chặt chẽ với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Giảm dần số lượng tàu thuyền công suất
nhỏ khai thác ven bờ, chuyển đổi sang đội tàu xa bờ sử dụng vật liệu mới hiện đại;
khai thác thủy sản bảo đảm truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế theo Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghiên cứu đầu tư trung tâm nghề cá lớn tại khu vực
phía Nam gắn với ngư trường Hoàng Sa và hiện đại hóa đội tàu và dịch vụ hậu cần;
chuyển đổi công năng các cảng cá tại khu vực trung tâm đô thị.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển
và vùng nước lợ theo mô hình tập trung, công nghệ cao; tăng cường bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn và khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản; nghiên
cứu thiết lập hành lang đa dạng sinh học, đường di cư của các loài thủy sản.
d) Phát triển kinh tế biển
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một
trong những trung tâm kinh tế biển lớn và vững mạnh của cả nước, trở thành đô
thị biển thịnh vượng, có bản sắc tầm cỡ khu vực và quốc tế. Phát triển kết cấu
hạ tầng ven biển, hải đảo đa mục tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ, hiện đại. Phát huy
tiềm năng, lợi thế của các đảo để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội kết hợp
với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng công trình lưỡng dụng, hạ tầng kinh tế
- xã hội cơ bản đầy đủ. Tiếp tục khẳng định chủ quyền bằng biện pháp hòa bình
trên cơ sở luật pháp quốc tế; nghiên cứu, xây dựng các chính sách phù hợp hỗ trợ
ngư dân khai thác hải sản, bảo vệ tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn, cứu
hộ.
- Phát triển kinh tế biển xanh, hiện đại
và bền vững, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
biển, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường quốc
phòng, an ninh. Phân vùng cụ thể cho các ngành kinh tế biển theo nguyên tắc
ngoài các khu vực ưu tiên phục vụ quốc phòng, an ninh, các khu vực cấm khai
thác hoặc khai thác có điều kiện theo quy định của pháp luật, không gian biển
và vùng bờ của thành phố Đà Nẵng được định hướng sử dụng cho khai thác tổng hợp
với mật độ và cường độ sử dụng lớn, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn, phát
triển kinh tế biển xanh và sinh kế bền vững của cộng đồng. Trường hợp cần thiết,
cơ quan chuyên môn tổ chức đánh giá, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh
ranh giới, thứ tự ưu tiên sử dụng không gian theo quy định pháp luật. Phát triển
đồng bộ, có trọng tâm các ngành kinh tế biển chủ lực gồm:
+ Phát triển du lịch biển, đảo bền vững,
có trách nhiệm, sáng tạo gắn với phát triển đô thị đảo xanh, thông minh;
+ Phát triển đô thị ven biển và mở rộng
không gian hướng biển theo hướng hiện đại, xanh;
+ Phát triển công nghiệp ven biển, các dịch
vụ logistics
gắn
với phát triển ngành công nghiệp tàu thủy và vận tải biển;
+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế thủy sản,
ưu tiên phát triển nuôi biển và đánh bắt xa bờ, gắn với bảo tồn biển và văn hóa
biển;
+ Phát triển năng lượng sạch, xanh từ biển,
ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia, quốc phòng, an ninh;
+ Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa
học về biển, nhất là các nghiên cứu đánh giá tổng thể về tiềm năng và phát triển
khoáng sản rắn, vật liệu xây dựng dưới đáy biển.
2. Phương án phát triển các lĩnh vực văn
hóa - xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng
hội nhập. Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư để phát triển đồng bộ giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Xây dựng
hệ thống giáo dục mở, liên thông, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội
học tập.
- Bảo đảm trẻ em trong độ tuổi đi học
các cấp mầm non và phổ thông được tiếp cận công bằng cơ hội học tập; nâng cao
chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông. Tuyển dụng đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, chất lượng, phù hợp với cơ cấu theo cấp học và bộ môn; đồng thời xây dựng
đủ phòng học, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển giáo dục.
- Tăng cường giáo dục tiếng Anh, AI, triển
khai phương pháp giáo dục Stem để chuẩn bị cho nguồn nhân lực chất lượng cao;
hình thành một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ các nước
ASEAN - 4, tập trung
đào tạo các nghề như: chip
bán
dẫn, logistics,
vận
tải, du lịch biển, cơ khí, tự động hóa... Phát triển hệ sinh thái các trường đại
học gắn với các viện/trung tâm nghiên cứu và các doanh nghiệp, tập đoàn lớn ở
trong nước, quốc tế.
b) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành một
trong những trung tâm khoa học và công nghệ, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của
quốc gia. Khoa học và công nghệ là động lực trung tâm, là khâu đột phá để đổi mới
mô hình tăng trưởng bền vững, trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng và sức
cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI),
công nghệ số phục vụ sản xuất và các lĩnh vực đời sống xã hội, thúc đẩy phát
triển các ngành công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, cơ khí
chính xác, tự động hóa, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, các công nghệ thúc đẩy giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, bảo
vệ môi trường...
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
nhân dân ở tất cả các tuyến, khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến
thành phố, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng
tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Thúc đẩy chuyển đổi số y tế toàn diện; xây dựng
các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ.
Tổ chức triển khai mô hình du lịch y tế tích hợp giữa bệnh viện - khách sạn -
khu nghỉ dưỡng - lữ hành. Chú trọng chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trạm y tế
xã, phường, phát triển mạng lưới bác sĩ gia đình, nhân viên y tế khối phố và cộng
tác viên, kiểm soát hiệu quả các dịch bệnh. Toàn bộ các trạm y tế xã, phường và
điểm trạm được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng,
nhiệm vụ, có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thực hiện được đầy đủ
các nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển các cơ sở y tế ở khu vực
phía Nam và phía Tây, tại các đầu mối giao thông, trục giao thông của khu vực
miền núi và trung du, đủ năng lực tiếp nhận khám và điều trị bệnh cho nhân dân
trong khu vực không phải chuyển viện. Hoàn thiện hệ thống phục hồi chức năng; kết
hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và
các cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn thành phố. Chú trọng thu hút nguồn
nhân lực y tế chất lượng cao.
d) Văn hóa, thể thao
- Phát triển văn hóa tiên tiến, hiện đại,
giàu bản sắc, con người Đà Nẵng nhân văn, sáng tạo, nâng cao chất lượng cuộc sống
người dân. Chú trọng phát triển văn hóa cơ sở gắn với bảo tồn bản sắc xứ Quảng,
bảo tồn văn hóa bản địa của đồng bào các dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền
thống và hiện đại, giữa bảo tồn và khai thác các giá trị văn hóa.
- Thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn
hóa giữa các địa bàn đô thị, nông thôn và miền núi và giữa các cộng đồng dân
cư. Thiết chế văn hóa các cấp được đầu tư hoàn thiện, hoạt động hiệu quả. Bảo tồn
và phát huy giá trị di sản lịch sử, văn hóa, nhất là di sản đã được tổ chức
UNESCO ghi danh di sản văn hóa thế giới như: đô thị cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ
Sơn và các di tích văn hóa cấp quốc gia. Bảo đảm tất cả di tích đã xếp hạng
theo quy định được rà soát, đánh giá hiện trạng, xây dựng phương án bảo vệ và số
hóa. Từng bước hình thành hệ sinh thái văn hóa sáng tạo đa dạng. Xây dựng văn
hóa, nghệ thuật phát triển toàn diện, sáng tạo, có bản sắc riêng. Giữ gìn, phát
huy giá trị gia đình Việt Nam với những giá trị cốt lõi: ấm no, hạnh phúc, tiến
bộ, văn minh.
- Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao
theo hướng bền vững và chuyên nghiệp. Phấn đấu mọi người dân được tiếp cận,
tham gia và thụ hưởng các dịch vụ thể dục, thể thao phù hợp. Xây dựng, phát triển
phong trào thể dục, thể thao quần chúng rộng khắp, nâng cao sức khỏe, thể lực,
tầm vóc và chất lượng đời sống nhân dân. Phát triển các cơ sở thể dục, thể thao
quốc gia trên địa bàn thành phố đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo
đảm các điều kiện để đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của Châu
Á và thế giới; phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp, gắn
phát triển thể dục, thể thao với du lịch, dịch vụ và kinh tế thể thao.
đ) An sinh xã hội
Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp
người có công, phát triển các hoạt động trợ giúp xã hội cho các đối tượng có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trong đó ưu tiên trợ giúp người cao tuổi không có
người chăm sóc, không có điều kiện sống tại cộng đồng; chăm sóc người tâm thần,
người rối nhiễu tâm trí, người khuyết tật nặng không nơi nương tựa, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị buôn bán,
người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định, người bị áp dụng biện pháp
giáo dục tại xã, phường.
3. Phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Xây dựng lực lượng vũ trang chính quy,
tinh nhuệ, vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và sẵn sàng chiến đấu
cao, không để bị động, bất ngờ; xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không
để phát sinh các điểm nóng về an ninh trật tự, đảm bảo giữ vững an ninh chính
trị, trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng bộ đội biên phòng mạnh, phối hợp
tốt các lực lượng vũ trang bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển đảo; kiểm
soát chặt chẽ các địa bàn trọng yếu, các cửa khẩu, ngăn chặn hiệu quả tình trạng
buôn lậu và các tệ nạn xuyên biên giới. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động
quần chúng, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
kết hợp chặt chẽ với củng cố thế trận quốc phòng, an ninh. Xây dựng khu vực
phòng thủ vững chắc cả về tiềm lực và thế trận; bảo đảm đủ nguồn lực xây dựng
các công trình chiến đấu, công trình phòng thủ, công tác hậu cần, kỹ thuật, tài
chính phục vụ huấn luyện và thực hiện các nhiệm vụ khác; sẵn sàng chiến đấu thắng
lợi trong mọi tình huống. Xây dựng các khu dân cư và hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với
quốc phòng bảo vệ biên giới, biển, đảo; đầu tư xây dựng các công trình có tính
lưỡng dụng. Ưu tiên củng cố, cải tạo, xây dựng các công trình quốc phòng - an
ninh phòng thủ tuyến biên giới và trên biển, đảo.
- Ổn định tình hình an ninh, chính trị
trên địa bàn thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội,
bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- XÃ HỘI
1. Phương án tổ chức không gian hoạt động
kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế
- xã hội của thành phố Đà Nẵng theo 03 vùng gắn với hình thành các hành
lang kinh tế và cụm động lực phát triển, nhằm vừa phát huy được tiềm năng, lợi
thế của từng vùng lãnh thổ, vừa giảm thiểu tác động xung đột giữa các ngành
kinh tế trụ cột... đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững với tầm nhìn dài hạn.
a) Các vùng
- Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ -
đô thị ven biển phía Đông: là vùng động lực kinh tế lớn và chủ yếu, phạm vi
không gian bao gồm khu vực đô thị và đồng bằng ven biển. Vùng có lợi thế nổi trội
về nhân lực, kỹ năng quản trị và cơ sở hạ tầng đô thị phát triển; là trung tâm
chiến lược (khu thương mại tự do và Trung tâm tài chính quốc tế Việt
Nam tại Đà Nẵng), có hệ thống hạ tầng kết nối quốc tế, quốc gia đồng bộ (hệ
thống cảng biển Liên Chiểu, Tiên Sa, Chu Lai, Kỳ Hà; cảng hàng không quốc tế Đà
Nẵng, Chu Lai; đường sắt Bắc - Nam, cao tốc Bắc - Nam, các tuyến Quốc lộ, tỉnh
lộ...); tập trung các hoạt động công nghiệp và dịch vụ (khu kinh tế mở
Chu Lai, các khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, khu du lịch, các trường
đại học, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, văn hóa, thể thao...), vùng đóng
vai trò hạt nhân kinh tế đa chức năng, trung tâm khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, đào tạo nhân lực chất lượng cao, chăm sóc sức khỏe...
không chỉ của thành phố Đà Nẵng mà cho cả khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Vùng kinh tế nông nghiệp - lâm nghiệp
khu vực trung du và miền núi phía Tây: là vùng kinh tế với
các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là chủ yếu; phát triển kinh tế,
dịch vụ gắn với khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang. Phạm vi không gian vùng là toàn
bộ khu vực trung du và miền núi phía Tây của thành phố, trong đó:
+ Khu vực trung du có hoạt động kinh tế
chủ đạo là sản xuất nông nghiệp, định hướng phát triển hình thành các vùng sản
xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Tại các khu vực tiếp giáp vùng đô thị -
công nghiệp - dịch vụ phía Đông, sẽ đón nhận một số tác động lan tỏa, tạo động
lực phát triển một số ngành dịch vụ (chủ yếu là thương mại
và du lịch)
và công nghiệp.
+ Khu vực miền núi phía Tây địa hình phức
tạp, kinh tế chủ yếu là lâm nghiệp, dân cư thưa thớt được phân bố theo dạng “điểm
- tuyến”, có vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng, thực
hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng nông thôn mới
và giảm nghèo bền vững, thực hiện các chính sách chung về an sinh xã hội... Với
diện tích rừng lớn, có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên như vườn quốc
gia Sông Thanh, một phần vườn quốc gia Bạch Mã, khu dự trữ thiên nhiên Ngọc
Linh, khu bảo tồn loài và sinh cảnh Sao la, khu bảo tồn loài và sinh cảnh
voi... Khu vực miền núi cao phía Tây có vai trò quan trọng là không gian xanh,
bảo vệ nguồn nước, bảo đảm phát triển bền vững của thành phố và của quốc gia.
Là vùng phát triển lâm nghiệp, trồng cây dược liệu quý (sâm Ngọc Linh, quế
Trà My, sa nhân, đẳng sâm...); vùng có diện tích rừng
lớn, có tiềm năng về phát triển ngành kinh tế mới “Mua bán tín chỉ carbon”; phát huy các động
lực phát triển mới như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch
cộng đồng gắn với bảo tồn sinh thái và văn hóa bản địa, đồng thời phát triển
công nghiệp năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện địa hình - khí hậu.
- Vùng kinh tế biển - hải đảo: là vùng không
gian phát triển kinh tế biển, gồm toàn bộ khu vực ven biển được phân cấp cho
thành phố quản lý và vùng quần đảo Hoàng Sa. Ngoài các khu vực phục vụ quốc
phòng, an ninh, các khu vực bảo tồn theo quy định của pháp luật, không gian biển
và vùng bờ của thành phố Đà Nẵng được định hướng sử dụng như sau:
+ Khu vực ven biển phát triển các ngành
kinh tế biển tổng hợp như: du lịch và dịch vụ biển chất lượng cao, thể thao, giải
trí biển, kinh tế hàng hải, cảng biển và logistics, khai thác, chế biến và
dịch vụ thủy sản, công nghiệp ven biển, phát triển đô thị biển và mở rộng không
gian hướng biển, phát triển năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới...
+ Khu vực ngoài khơi tổ chức các hoạt động
khai thác hải sản và phát huy vai trò chiến lược của đặc khu Hoàng Sa. Tiếp tục
khẳng định vai trò đặc biệt của đặc khu Hoàng Sa trong chiến lược phát triển
không gian biển của thành phố và cả nước, với định hướng khai thác, sử dụng
theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo tồn hệ
sinh thái, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biển, đảo. Chú trọng
các hoạt động khai thác thủy sản hợp pháp, có kiểm soát; nghiên cứu tiềm năng
phát triển các ngành kinh tế biển mới...
+ Tại các khu vực có giá trị sinh thái đặc
thù được định hướng ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học biển, phục hồi hệ sinh
thái và bảo vệ môi trường. Phát triển Cù Lao Chàm, hòn Sơn Chà và không gian
lân cận, hình thành không gian sinh thái - cảnh quan đặc thù của thành phố,
theo hướng bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng và biển, đa dạng sinh học, đồng
thời khai thác hợp lý các hoạt động du lịch sinh thái, tham quan, nghiên cứu
khoa học với quy mô phù hợp, gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh và phát triển
bền vững.
Tiếp tục rà soát, đánh giá toàn diện hiệu
quả kinh tế - xã hội - môi trường đối với các dự án và việc sử dụng không gian
biển tại khu vực bán đảo Sơn Trà, làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét
điều chỉnh ranh giới khu bảo tồn biển Sơn Trà và thứ tự ưu tiên sử dụng không
gian biển theo quy định của pháp luật, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển,
không làm suy giảm mục tiêu bảo vệ đa dạng sinh học theo quy hoạch cấp quốc
gia. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh ranh giới
khu bảo tồn biển Bắc Hải Vân - Sơn Chà theo hướng bảo đảm thống nhất quản lý
hành chính, phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ
tài nguyên, môi trường biển.
b) Các hành lang kinh tế và các cụm động
lực
- Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông
gắn với các trục kinh tế dọc Quốc lộ 1A, cao tốc Bắc - Nam, đường ven biển và
đường sắt Bắc Nam trong mối quan hệ mật thiết, liên thông, hỗ trợ lẫn nhau và kết
nối với các khu vực phát triển của các địa phương lân cận (thành phố Huế và
tỉnh Quảng Ngãi). Tập trung phát triển các hoạt động kinh tế tại 03 cụm động
lực: (1) Cụm động lực đô thị, dịch vụ thương mại, tài chính, du lịch, di sản,
văn hóa, phía Bắc (khu vực trung tâm Đà Nẵng - Hội An - Điện Bàn); (2) Cụm động lực
công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị mới liên kết Bắc - Nam (khu
vực Nam Hội An: Duy Xuyên - Thăng Bình - Quế Sơn); (3) Cụm động lực
công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics, khoa học công nghệ phía Nam (khu kinh tế mở
Chu Lai - Tam Kỳ - Núi Thành...).
- Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Tây gắn
với đường Đông Trường Sơn và đường Hồ Chí Minh, với các hoạt động chính: khai
thác, chế biến khoáng sản; nông, lâm nghiệp; bảo tồn, phát huy văn hóa đặc sắc
của đồng bào dân tộc thiểu số; cửa ngõ giao thương với các tỉnh Tây Nguyên và
thành phố Huế.
- Các hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối không
gian giữa vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị ven biển phía Đông với vùng nông,
lâm nghiệp phía Tây theo các trục quốc lộ: (1) Quốc lộ 40B kết nối phát triển
đô thị, đồng bằng với miền núi, vùng căn cứ cách mạng, vùng trung du, vùng dược
liệu quý; (2) Quốc lộ 14E,
14H
và tuyến đường Hồ Chí Minh qua Khâm Đức nối với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, là trục
giao lưu với khu vực Tây Nguyên, Nam Lào và Bắc Campuchia; (3) Quốc lộ 14D nối
với cửa khẩu quốc tế Nam Giang, thúc đẩy giao lưu kinh tế, hàng hóa với các nước
trên hành lang kinh tế Đông - Tây 2; (4) Quốc lộ 14G kết nối vùng Đông (trung
tâm đô thị) với cửa khẩu Tây Giang. Phát triển các khu vực cửa ngõ: Tây Giang -
Kà Lừm, XeKong - Lào, Nam Giang - Đắc Ta Oọc là các khu vực kinh tế cửa khẩu, định
hướng phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Tại các đầu mối giao thông phát triển
các dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch khám phá,
trải nghiệm...
2. Phương án phát triển hệ thống đô thị
- Tổ chức mạng lưới đô thị - nông thôn
thành phố Đà Nẵng theo mô hình chuỗi đô thị - đa trung tâm, trong đó hạt nhân
đô thị Đà Nẵng đóng vai trò động lực dẫn dắt; đảm bảo phát huy vai trò thành phố
trực thuộc trung ương, cực tăng trưởng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, gắn với các hành lang kinh tế Bắc - Nam, các hành lang kinh tế Đông -
Tây, kết nối khu vực Tây Nguyên, Nam Lào với hệ thống cảng biển, cảng hàng
không và các trung tâm đô thị ven biển.
- Nâng cao chất lượng 24 đô thị hiện hữu,
phát triển đô thị mới theo hướng linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội và đảm bảo khả năng đáp ứng các tiêu chí theo quy định, trong
đó chú trọng mô hình đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng
(TOD); nghiên cứu phương án khu vực phát triển đô thị mới gắn với chức năng
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và trung tâm hành chính, chính trị của
thành phố; phương án liên kết các xã, phường để phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng đô thị đồng bộ, thống nhất, đảm bảo phù hợp với tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị.
- Đầu tư nâng cao trình độ, tiêu chuẩn,
chất lượng đô thị phấn đấu đến năm 2030 thành phố Đà Nẵng đạt đầy đủ tiêu chuẩn
đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương theo Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
(Chi tiết tại
Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án phát triển các khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, khu công nghiệp
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành
trung tâm công nghệ thông tin trọng điểm, đóng vai trò dẫn dắt chuyển đổi số của
khu vực và quốc gia. Mở rộng khu công nghệ cao Đà Nẵng hiện hữu. Hoàn thiện hạ
tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghệ số tập trung, hoàn thành và vận
hành hiệu quả các dự án công nghệ số như: Không gian Sáng tạo Hòa Xuân, Tòa nhà
Viettel Đà Nẵng, khu Công nghệ thông tin Đà Nẵng Bay.
- Xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai trở thành một
trong những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của thành phố, giữ vai trò là
khu kinh tế động lực của toàn khu vực miền Trung và cả nước, mở rộng quy mô đáp
ứng yêu cầu thu hút đầu tư. Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang là khu kinh
tế logistics
giữ
vai trò kết nối giữa khu vực miền Trung với vùng Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Rà soát, phân loại và điều chỉnh chức
năng các khu công nghiệp, di dời các ngành ô nhiễm ra khỏi các khu công nghiệp ở
trung tâm Đà Nẵng, bố trí lại vào các khu công nghiệp mới có vị trí, địa điểm
và hệ thống hạ tầng phù hợp với yêu cầu quản lý, bảo vệ môi trường. Định hướng
đến năm 2050, chuyển đổi chức năng và mô hình của một số khu công nghiệp tại
khu vực phía Bắc phù hợp với thực tế và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố. Tiếp tục quy hoạch, hoàn thiện các thủ tục thành lập, đầu tư hoàn
thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư vào 40 khu công nghiệp, gồm: 19 khu công
nghiệp trong khu kinh tế mở Chu Lai và 21 khu công nghiệp ngoài khu kinh tế mở
Chu Lai. Nghiên cứu định hướng phát triển các khu công nghiệp mới chủ yếu tại
khu vực phía Tây cao tốc Bắc - Nam.
- Ưu tiên quỹ đất công nghiệp tại các
khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 1, khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 2, khu công
nghiệp Phú Xuân để hình thành và phát triển trung tâm công nghiệp chế biến sâu
các sản phẩm từ silica.
(Chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo)
4. Phương án phát triển các cụm công
nghiệp
- Định hướng quy hoạch phát triển các cụm
công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, công nghiệp cơ
khí, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thực phẩm, logistics và một số
ngành, nghề khác khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp. Tổng diện
tích phát triển cụm công nghiệp tối đa 5.000 ha.
- Việc hình thành các cụm công nghiệp được
thực hiện theo hướng linh hoạt, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn xã, phường. Định
hướng thu hút các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ, ưu tiên các
ngành: chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm; dệt may, da giày; cơ khí;
công nghiệp môi trường; công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành kinh tế chủ lực của
thành phố. Việc phát triển cụm công nghiệp gắn với mục tiêu tạo mặt bằng sản xuất
tập trung cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và làng nghề; thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, đồng thời góp phần di dời các cơ sở sản xuất
gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường và sử dụng
đất hiệu quả.
(Chi tiết tại
Phụ lục III kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu du lịch
Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng các khu du
lịch, ưu tiên các địa điểm tiềm năng là khu du lịch quốc gia (bán đảo Sơn
Trà, Bà Nà - Suối Mơ, Cù Lao Chàm), hòn Sơn Chà và các địa điểm ven biển tại
vịnh Đà Nẵng để tạo nền tảng phát triển thành khu du lịch chất lượng cao đẳng cấp
quốc tế; phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm, đảo Tam Hải và vườn quốc
gia sông Thanh; đầu tư các điểm du lịch văn hóa - lịch sử, khu/điểm tham quan,
du lịch vui chơi giải trí hiện đại và đặc
sắc; khu/điểm du lịch với thiết kế sáng tạo, xanh, mở rộng về phía Nam và phía
Tây thành phố.
Phát
triển hạ tầng phục vụ tuyến tham quan, du lịch biển trên tuyến hàng hải quốc tế
gắn với điểm du lịch biển đảo Hoàng Sa.
- Phát triển các khu nghỉ dưỡng, các loại
hình cơ sở lưu trú du lịch phù hợp với đặc thù từng không gian du lịch, trong
đó định hướng phát triển cơ sở lưu trú du lịch cao cấp, thiết kế sáng tạo, độc
đáo, khác biệt, thân thiện môi trường. Khuyến khích nâng cấp, tái cơ cấu các cơ
sở lưu trú du lịch theo hướng chuyên nghiệp, xanh và thông minh.
- Phát triển hình thành các mô hình
trung tâm/khu/điểm du lịch vệ tinh để hình thành đa dạng các sản phẩm du lịch đặc
sắc gắn với thương hiệu địa phương đồng thời lan tỏa phát triển ra khu vực lân
cận.
(Chi tiết tại
Phụ lục IV kèm theo)
6. Phương án phát triển Khu thương mại tự
do
Phát triển Khu thương mại tự do Đà Nẵng trở
thành mô hình tiên phong với thể chế vượt trội theo tiêu chuẩn quốc tế để thu
hút các nhà đầu tư lớn trên thế giới trong các lĩnh vực ưu tiên, tạo động lực
tăng trưởng mới và tạo không gian phát triển mới đưa thành phố phát triển nhanh
và bền vững. Khu thương mại tự do Đà Nẵng là trung tâm sản xuất, xuất khẩu các
sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tích hợp công nghệ tiên tiến và thân thiện với
môi trường; là trung tâm dịch vụ logistics và trung chuyển hàng
hóa quốc tế, đóng vai trò là đầu mối quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu;
là trung tâm thương mại - dịch vụ cao cấp, đạt tiêu chuẩn quốc tế; là trung tâm
đổi mới sáng tạo với cơ sở hạ tầng tích hợp, thông minh, hiện đại, hình thành hệ
sinh thái sống - làm việc - giải trí đạt tiêu chuẩn quốc tế, thu hút các chuyên
gia, nhân tài trên thế giới đến sinh sống và làm việc.
Tập trung đầu tư hạ tầng và đưa vào hoạt
động hiệu quả 7 vị trí khu chức năng Khu thương mại tự do Đà Nẵng với tổng diện
tích khoảng 1.881 ha (theo Quyết định 1142/QĐ-TTg ngày 13/6/2025) gắn với
cảng biển Liên Chiểu và cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng. Trong quá trình thực
hiện, căn cứ nhu cầu thực tiễn, nghiên cứu thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh
giới, phạm vi Khu thương mại tự do Đà Nẵng, trong đó ưu tiên phát triển các khu
chức năng sản xuất, logistics
quy
mô lớn về phía Nam thành phố gắn với khu kinh tế mở Chu Lai, cảng hàng không quốc
tế Chu Lai, cảng biển và ga đường sắt, nhằm khai thác hiệu quả chính sách ưu
đãi vượt trội đã được thông qua tại Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố
Đà Nẵng và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết 259/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội.
(Chi tiết tại
Phụ lục V kèm theo)
7. Phương án phát triển Trung tâm tài
chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng
Xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt
Nam tại Đà Nẵng hiện đại, gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo, công nghệ số và tài chính bền vững, tạo nền tảng thử nghiệm có kiểm soát
cho các mô hình tài chính mới, tiên phong triển khai và mở rộng các sản phẩm
tài sản số, thanh toán số, các nền tảng giao dịch và sàn giao dịch chuyên biệt;
thúc đẩy tài trợ chuỗi cung ứng, các dịch vụ của bên thứ ba, các tổ chức cho
vay không nhận tiền gửi từ công chúng để bổ trợ tương hỗ với thị trường tài
chính truyền thống, hình thành các sản phẩm tài chính chuyên biệt, linh hoạt và
sáng tạo.
8. Phương án phát triển các khu nghiên cứu,
đào tạo
- Đầu tư hiện đại hoá kết cấu hạ tầng, mở
rộng không gian phát triển cho các cơ sở giáo dục đại học hoạt động hiệu quả, tạo
cơ sở hạ tầng để Đà Nẵng trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo chất lượng cao
của cả nước và của khu vực ASEAN.
- Phát triển các khu nghiên cứu, đào tạo,
hình thành các đô thị đại học, trong đó ưu tiên hoàn thiện không gian khu đại học
quốc gia Đà Nẵng. Định hướng phát triển khu đô thị nghiên cứu - đào tạo phía
Nam gắn với khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Tam Kỳ, với vai trò trung tâm
nghiên cứu, đào tạo đại học, cao đẳng của khu vực, tập trung vào các nhóm ngành
mũi nhọn như logistics,
cơ
khí, điện - tự động hóa; đồng thời hình thành các khu nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo và nghiên cứu, phát triển (R&D), trung tâm phát triển và khai thác dữ
liệu lớn (Big
Data),
sắp xếp lại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo hiện hữu nhằm giảm tải áp lực khu vực
trung tâm hiện tại và kiến tạo động lực phát triển mới về phía Nam thành phố.
(Chi tiết tại
Phụ lục VI kèm theo)
9. Phương án phát triển các khu thể dục,
thể thao
Phát triển các khu thể dục, thể thao, đầu
tư hiện đại hoá hạ tầng kỹ thuật, đầu tư cơ sở vật chất, sân vận động đạt chuẩn
quốc tế làm tiền đề thúc đẩy phát triển thể thao thành tích cao, đủ điều kiện tổ
chức các sự kiện thể thao quốc gia và quốc tế, gắn với phát triển du lịch và
thương hiệu Đà Nẵng, phát triển Đà Nẵng là trung tâm thể thao của khu vực miền
Trung và Tây Nguyên và vươn tầm quốc tế.
(Chi tiết tại
Phụ lục VII kèm theo)
10. Phương án tổ chức lãnh thổ nông
thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
a) Phương án tổ chức lãnh thổ nông thôn
Phát triển khu vực nông thôn phù hợp với
điều kiện tự nhiên, hiện trạng và đặc thù của từng vùng lãnh thổ. Đối với các
xã định hướng phát triển đô thị mới, quy hoạch đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phù
hợp với định hướng phát triển đô thị. Đầu tư, tạo các liên kết về hạ tầng kỹ
thuật với khu vực đô thị để tạo điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụ cho
đô thị. Tập trung sắp xếp, ổn định dân cư vùng thường xảy ra thiên tai, tổ chức
tái định cư, quy hoạch lại khu dân cư an toàn, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu
và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp cho người dân.
b) Phương án phát triển các khu sản xuất
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng sản xuất
nông nghiệp, cơ sở giết mổ, tiêu hủy động vật và sản xuất thủy sản tập trung
- Phát triển các khu sản xuất nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đóng vai trò
là các trung tâm triển khai mô hình nông nghiệp hiện đại, bền vững, ứng dụng
công nghệ cao, an toàn sinh học, gắn với công nghiệp chế biến và du lịch sinh
thái, thực hiện chuyển giao công nghệ sản xuất tiên tiến cho bà con nông dân,
nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nông nghiệp xanh, sản xuất hữu cơ, tăng giá trị gia tăng, giảm phát thải, nâng
cao thu nhập người dân nông thôn.
- Xây dựng các cơ sở giết mổ động vật tập
trung, điểm tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh tại
các địa phương, đảm bảo khoảng cách, tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh
thực phẩm và quy định về bảo vệ môi trường.
- Chuyển dịch cơ sở hạ tầng phục vụ nghề
cá về phía Nam thành phố; nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở đóng, sửa chữa tàu
cá; tổ chức sắp xếp, phân khu vực các đối tượng nuôi, hình thức nuôi thủy sản;
tái cơ cấu các cơ sở chế biến thủy sản theo hướng chế biến sâu, bảo quản hiện đại.
(Chi tiết tại
Phụ lục VIII kèm theo)
11. Phương án phát triển các khu bảo tồn
thiên nhiên, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh
- Củng cố, mở rộng, thành lập mới và quản
lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa
dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
và cơ sở bảo tồn để lưu giữ, bảo tồn và phát triển nguồn gen đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm, mẫu giống cây trồng và vật nuôi.
(Chi tiết tại
Phụ lục IX kèm theo)
- Khoanh vùng không gian các khu vực bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các
khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu di tích lịch sử cấp quốc gia và
cấp thành phố đã được cấp có thẩm quyền công nhận. Thực hiện các chương trình,
dự án bảo quản, tu bổ phục hồi, tôn tạo các di sản, di tích lịch sử, văn hóa, bảo
đảm giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di sản, di tích.
(Chi tiết tại
Phụ lục X kèm theo)
12. Phương án phát triển các khu quân sự,
an ninh
- Các khu quân sự, an ninh được bố trí đảm
bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
- Việc bố trí xây dựng các công trình quốc
phòng trên địa bàn được thực hiện theo bản đồ xác định các khu quân sự và địa
hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng phê duyệt. Điều chỉnh diện
tích đất quốc phòng tại một số vị trí, địa điểm được phép đưa ra ngoài khu quân
sự để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố khi phương án được Bộ
Quốc phòng trình
cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Việc bố trí các khu an ninh trên địa
bàn được thực hiện theo quy hoạch của Bộ Công an phê duyệt.
13. Phương án phát triển các khu vực khó
khăn, những khu vực có vai trò động lực
a) Phương án phát triển các khu vực khó
khăn
Xác định các khu vực khó khăn trên địa
bàn thành phố trên cơ sở danh mục các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong thời kỳ quy hoạch, tiếp tục
ưu tiên triển khai các chương trình, dự án đầu tư nâng cấp, cải thiện các công
trình hạ tầng thiết yếu như: đường giao thông, cấp điện, cấp nước sinh hoạt, phủ
sóng viễn thông, trạm y tế, trường học, nhất là xây dựng các trường phổ thông nội
trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới,... kết hợp với xây dựng nông
thôn mới, cải thiện mạnh mẽ điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa bàn khó khăn. Tổ chức
sắp xếp lại dân cư, di dời khỏi các khu vực thường xảy ra thiên tai. Đầu tư các
tuyến giao thông kết nối khu vực miền núi phía Tây với vùng đô thị và đồng bằng
ven biển để tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa. Thực hiện chính sách hỗ trợ
sinh kế người dân thông qua các mô hình sản xuất nông - lâm kết hợp, trồng dược
liệu, chuyển giao khoa học kỹ thuật sản xuất, cho vay vốn tín dụng; bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Cơ Tu, Gié-Triêng, Ca Dong... gắn với phát triển
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
b) Phương án phát triển các khu vực có
vai trò động lực
- Phát triển các khu vực có vai trò động
lực tại trung tâm Đà Nẵng - Hội An - Điện Bàn - Thăng Bình - Duy Xuyên - Tam Kỳ
- khu kinh tế mở Chu Lai - Núi Thành, nhấn mạnh phát triển vùng phía Nam Hội
An, tạo không gian phát triển mới. Phát triển đô thị theo hướng sinh thái,
thông minh; hoàn thiện đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đô thị của thành
phố đáng sống, đẳng cấp khu vực Châu Á.
- Các khu vực có vai trò động lực là nơi
tập trung thực hiện chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
và phát triển kinh tế tư nhân; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp
cơ khí, ô tô, logistics,
trung
tâm tài chính quốc tế và khu thương mại tự do.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao
thông vận tải
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông của thành phố với 05 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường
thủy nội địa, đường biển và đường hàng không theo hướng hiện đại, phù hợp với định
hướng quy hoạch quốc gia; bảo đảm kết nối nội vùng và liên vùng theo các trục
hành lang kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây, kết nối đồng bộ với cả nước và liên
thông quốc tế; lấy các đầu mối giao thông cảng hàng không, cảng biển, ga đường
sắt, cửa khẩu quốc tế làm trọng điểm.
a) Đường bộ
- Hoàn thiện các trục kết nối Bắc - Nam theo quy
hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia.
- Nâng cấp, mở rộng các trục quốc lộ kết
nối Đông - Tây, như: 14D, 14B, 14E, 14G, 14H, 40B, 24C, hình thành mạng lưới
giao thông trọng yếu liên kết vùng từ đồng bằng đến miền núi, kết nối thông suốt
giữa khu kinh tế mở Chu Lai với khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang và khu vực
Tây Nguyên, với các nước theo hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Đầu tư tuyến đường đô thị tốc độ cao kết
nối các khu vực đô thị trung tâm Đà Nẵng - Hội An - Điện Bàn - Thăng Bình - Tam
Kỳ - Núi Thành, các trực kết nối phục vụ các khu chức năng trong khu kinh tế mở
Chu Lai. Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường tỉnh gắn kết các hành lang kinh tế,
khu kinh tế và các đô thị; phát triển các tuyến đường có tính kết nối liên xã để
nâng cấp thành các tuyến đường tỉnh. Xây dựng các cầu qua sông, các khu vực bến,
bãi đỗ xe thuận tiện trong các đô thị, các bãi xe thông minh tại các khu vực trọng
điểm.
(Chi tiết tại
Phụ lục XI kèm theo)
b) Đường sắt
- Xây dựng các công trình hạ tầng đường
sắt quốc gia theo quy hoạch hệ thống đường sắt quốc gia.
- Xây dựng các tuyến đường sắt địa
phương kết nối các đô thị, cảng biển, cảng hàng không, các khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao.
(Chi tiết tại
Phụ lục XII kèm theo)
c) Cảng hàng không
Phát triển các cảng hàng không theo quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, trong đó:
- Nâng cấp cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
quy mô sân bay cấp 4E.
- Đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế
Chu Lai quy mô sân bay cấp 4F, là trung tâm công nghiệp - dịch vụ hàng không,
trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế với các hoạt động vận tải hàng hóa, logistics hàng không,
trung tâm đào tạo và huấn luyện bay, trung tâm sửa chữa bảo dưỡng các loại máy
bay, sản xuất linh kiện, phụ kiện ngành hàng không gắn kết với FTZ Đà Nẵng và các
khu công nghiệp công nghệ cao, hình thành trung tâm sản xuất, chế tác, gia công
các sản phẩm công nghệ cao, xuất - nhập khẩu đường hàng không.
- Chuyển đổi công năng sân bay quân sự
Nước Mặn thành sân bay lưỡng dụng, phát huy động lực từ hàng không chung và phục
vụ phát triển kinh tế tầm thấp.
d) Cảng biển
- Phát triển hệ thống cảng biển thành phố
Đà Nẵng theo quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam, gắn với phát triển khu
thương mại tự do, hệ thống các khu công nghiệp, cảng hàng không, ga đường sắt,
hình thành trung tâm logistics
đa
phương tiện. Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm cảng biển - dịch vụ logistics container của miền Trung
- Tây Nguyên, là đầu mối hàng hóa quan trọng của hành lang kinh tế Đông - Tây,
trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế.
- Đầu tư tuyến luồng mới Cửa Lở kết nối
vào các khu bến Tam Hiệp - Tam Hòa, Tam Giang, gắn với xây dựng hoàn thiện khu
bến cảng Tam Hiệp, Tam Hòa phục vụ trực tiếp cho khu kinh tế mở Chu Lai, gồm:
các bến container,
tổng
hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến cảng khách và các bến cảng phục vụ ngành công
nghiệp khác; khu bến cảng Kỳ Hà, Tam Giang phục vụ trực tiếp cho khu kinh tế mở
Chu Lai trong giai đoạn 2026-2030 và từng bước chuyển đổi công năng thành khu bến
phục vụ chuỗi dự án khí - điện Cá Voi Xanh. Đầu tư xây dựng mới cảng Liên Chiểu
là cảng hàng hóa và các bến công vụ, sà lan. Tiếp tục khai thác hiệu quả khu bến
Tiên Sa, Thọ Quang phục vụ dân dụng và quốc phòng, an ninh; đồng thời nghiên cứu
chuyển đổi cảng Tiên Sa thành cảng chuyên dùng phục vụ du lịch, chuyển đổi chức
năng cảng cá của cảng Thọ Quang, phục vụ cho định hướng phát triển mới theo quy
hoạch đô thị.
đ) Đường thủy nội địa
- Phát triển các tuyến luồng, cảng, thủy
nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa của quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phát triển các tuyến luồng, cảng, bến
thủy nội địa địa phương phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa và đặc biệt là
khách du lịch trên địa bàn. Đầu tư nạo vét luồng các tuyến sông Hàn, Vĩnh Điện,
Cổ Cò, Trường Giang, Thu Bồn, khai thác vận tải đường thủy nội địa theo hướng Bắc
- Nam, Đông - Tây kết nối với các đảo trong vùng không gian biển của thành phố;
phát triển đồng bộ hệ thống cảng, bến thủy nội địa, bến bãi tập kết vật liệu
xây dựng theo quy hoạch, bảo đảm kết nối hệ thống giao thông đường thủy nội địa
với các loại hình giao thông khác.
- Phát triển, nâng cấp hệ thống cảng cá
theo hướng hiện đại, chuyển đổi công năng các cảng cá tại nội thành Đà Nẵng phục
vụ đa mục tiêu; phát triển các cảng cá chuyên dùng ở khu vực phía Nam, từng bước
di dời hoạt động của các cảng cá ở khu vực phía Bắc về phía Nam thành phố.
(Chi tiết tại
Phụ lục XIII kèm theo)
e) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Phát triển hệ thống cảng cạn theo Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn quốc gia, xây dựng cảng cạn Hòa
Nhơn và phát triển cảng cạn tại các khu logistics có đủ điều kiện.
- Bến xe, bãi đỗ xe: xây dựng mới và
nâng cấp các bến xe liên tỉnh tại các khu vực: phía Bắc, phía Nam và phía Tây
thành phố. Tại các phường, xã xây dựng các bãi đỗ xe theo quy hoạch chung thành
phố và các quy hoạch phân khu, phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
và nhu cầu dừng, đỗ phương tiện giao thông.
- Xây dựng các trạm dừng nghỉ trên các
tuyến cao tốc, quốc lộ theo quy hoạch ngành.
2. Phương án phát triển mạng
lưới cấp điện
- Đầu tư các dự án nguồn điện lớn, lưới
điện 500kV, 220kV theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đầu tư xây dựng
mới và cải tạo, nâng cấp các dự án, công trình lưới điện 110kV để hoàn thiện mạng
lưới truyền tải và phân phối điện phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của thành phố. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sinh hoạt và cho sản xuất
tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, khu thương
mại tự do, khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp, các
trung tâm du lịch, logistics...
- Khai thác hiệu quả các nhà máy điện hiện
hữu, các nguồn năng lượng hóa thạch; thu hút đầu tư phát triển mới các nguồn điện
sạch, tái tạo: điện mặt tròn, điện gió, điện sinh khối, điện sản xuất từ chất
thải rắn, năng lượng sạch (hydrogen, amoniac xanh,...), các nguồn điện
tự sản, tự tiêu, điện mặt trời mái nhà; phát triển có chọn lọc các dự án thủy
điện; ưu tiên phát triển điện khí trong nước, phát triển các nguồn điện khí LNG
nhập khẩu với quy mô phù hợp.
- Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng
phù hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng tăng để nâng cao độ tin cậy và sự
ổn định của hệ thống điện.
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc
gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030 và
Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia; triển khai thực hiện đồng bộ, linh
hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù hợp với
tình hình phát triển thành phố.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, tiếp
tục rà soát, đánh giá, kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ
sung các dự án điện lực bảo đảm quy định và các yêu cầu khác có liên quan.
(Chi tiết tại
Phụ lục XIV kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng dự trữ xăng
dầu, khí đốt
- Phát triển hệ thống kho dự trữ xăng dầu,
khí đốt cấp quốc gia, đường ống xăng dầu, khí đốt, các dự án xử lý/hoá lỏng khí
theo quy hoạch quốc gia. Bố trí quỹ đất phù hợp để phát triển tuyến đường ống dẫn
khí từ khu vực cảng nhập khẩu đến nơi tiêu thụ, gắn với dự án phát triển năng
lượng tái tạo, năng lượng xanh và khu vực cần nguồn cung khí đốt phù hợp với
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Đầu tư các tuyến ống khí thấp áp, trạm
chiết nạp LPG, CNG và LNG để cung cấp khí cho các khu kinh tế, khu thương
thương mại tự do, khu công nghiệp, khu đô thị, các khách hàng dân dụng (bệnh
viện, trường học, khách sạn, khu nghỉ dưỡng...).
- Đầu tư xây dựng các kho xăng dầu cấp thành
phố nhằm bảo đảm dự trữ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống
trên địa bàn.
- Phát triển thêm các cửa hàng xăng dầu
gắn với các trạm dừng nghỉ, tại các khu dân cư, khu đô thị mới, trục giao thông
chính... phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, đảm bảo phù
hợp với mục đích sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan và các điều kiện,
tiêu chí của cửa hàng xăng dầu theo quy định hiện hành.
(Chi tiết tại
Phụ lục XV kèm theo)
4. Phương án phát triển hạ tầng thông
tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu
vực đô thị trên toàn thành phố; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều
kiện từng khu vực. Phát triển hệ thống cáp quang biển quốc tế, hướng tới hình
thành trung tâm dữ liệu quốc gia (HUB) tại Đà Nẵng. Phát triển mới các trạm
thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Ưu
tiên phát triển trạm thu, phát tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công
nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, các trung tâm logistics, các địa điểm du lịch.
- Duy trì, đồng thời phát triển thêm hệ
thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các xã, phường để đảm bảo
đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng.
(Chi tiết tại
Phụ lục XVI kèm theo)
5. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi,
cấp nước, hạ tầng phòng chống thiên tai
- Phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng
đồng bộ, hiện đại, bảo đảm chức năng tạo nguồn, tích trữ và điều hòa nguồn nước
phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác.
Tăng cường khả năng tiêu, thoát nước, chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn; khai thác hiệu quả các công trình hồ chứa, đập dâng và hệ thống
kênh mương hiện có. Nâng cấp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi
gắn với tăng cường công tác quản lý, vận hành nhằm phát huy hiệu quả lâu dài, bảo
đảm an toàn công trình và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện các
công trình cấp nước tập trung khu vực đô thị và nông thôn, đặc biệt tại các
vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và hải đảo. Tăng cường kết
nối liên thông giữa hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn, nhất là tại khu vực
ven đô thị và các khu dân cư tập trung; khai thác nguồn nước từ các công trình
thủy lợi, hồ chứa, đập dâng nhằm bảo đảm nguồn cấp nước sinh hoạt ổn định, an
toàn.
- Xây dựng các công trình kết nối, điều
hòa, liên kết, chuyển nước, tiến tới hình thành mạng lưới liên kết nguồn nước
liên vùng, liên lưu vực để tận dụng tối đa tiềm năng nguồn nước cho phát triển
kinh tế, du lịch, dịch vụ, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước trước mắt và lâu
dài.
- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng phòng
chống thiên tai: nâng cấp, cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi; tiêu,
thoát nước và chống ngập úng; phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
phòng, chống lũ, ngập lụt, phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển…, theo nguyên tắc
chủ động phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu diễn
biến ngày càng phức tạp.
(Chi tiết tại
Phụ lục XVII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thoát nước
thải, xử
lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Hạ tầng thoát nước thải
- Phát triển hệ thống thoát nước thải đô
thị đồng bộ, tách riêng nước thải và nước mưa tại các khu vực xây dựng mới; từng
bước cải tạo, tách hệ thống tại khu vực đô thị hiện hữu. Nước thải được thu gom
về các nhà máy xử lý nước thải tập trung theo lưu vực thoát nước, bảo đảm xử lý
đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đầu tư mở rộng, nâng công suất các nhà
máy xử lý nước thải hiện có; xây dựng mới các trạm xử lý tại các khu vực phát
triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư tập trung, gắn với
mạng lưới tuyến cống thu gom và trạm bơm nước thải.
- Từng bước hoàn thiện mạng lưới thu gom
nước thải toàn thành phố, tăng tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đô thị, góp phần
bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng nước sông, hồ và vùng ven biển, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững.
b) Hạ tầng xử lý chất thải rắn
- Tiếp tục đầu tư tiến tới hoàn thiện hệ
thống hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải rắn (điểm tập kết, trạm trung chuyển,
trạm phân loại, khu xử lý, khu liên hợp xử lý...) với công nghệ tiên tiến,
kết hợp thu hồi năng lượng, nhằm giảm thiểu và kiểm soát chất thải thứ cấp phát
sinh, hạn chế tối đa lượng chất thải chôn lấp trực tiếp.
- Đầu tư cải tạo, mở rộng, hoàn thiện
các khu liên hợp xử lý chất thải rắn, gồm: Khánh Sơn, Đại Lộc, Quế Cường, Nam
thành phố và khu xử lý chất thải rắn Hội An, các khu xử lý chất thải rắn phân
tán tại khu vực nông thôn, trung du, miền núi,... đảm bảo xử lý toàn bộ khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp phát sinh; kêu gọi, đầu tư các nhà máy xử
lý, tái chế, gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, bùn thải, chất
thải rắn xây dựng, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn từ công tác cắt tỉa
cây xanh...;
- Sau năm 2030, tiếp tục đầu tư cải tạo
mở rộng hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp xử lý chất thải rắn Quế Cường, khu liên hợp
xử lý chất thải rắn Nam thành phố bao gồm các công năng, hạng mục công trình
đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn của thành phố và mục tiêu hướng đến nền
kinh tế tuần hoàn.
c) Nghĩa trang
Khoanh vùng đóng cửa các nghĩa trang nhỏ
không đảm bảo cách ly trong các khu dân cư và tiến tới di dời về khu nghĩa
trang tập trung theo quy hoạch. Định hướng quy hoạch các nghĩa trang tập trung
quy mô lớn cho khu vực liên xã tại khu vực phía Tây cao tốc Bắc - Nam, đảm bảo
khoảng cách với khu dân cư và đô thị theo quy chuẩn xây dựng, khuyến khích
xã hội hóa mô hình công viên nghĩa trang. Quy hoạch xây dựng cơ sở hoả táng tại
các nghĩa trang được quy hoạch xây dựng mới.
(Chi tại Phụ lục
XVIII kèm theo)
7. Phương án phát triển không gian ngầm
- Định hướng phát triển không gian ngầm
tại khu vực trung tâm. Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình
công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, các nút giao thông trọng điểm, các khu vực
nhà ga, tuyến đường sắt đô thị...; đồng thời, kết nối với bãi đỗ xe và hầm giao
thông ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, đa năng; khuyến khích
khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe kết hợp thương mại dịch vụ.
8. Phương án phát triển hạ tầng phòng
cháy, chữa cháy
Xây dựng và phát triển hợp lý mạng lưới
hạ tầng phòng cháy, chữa cháy; hoàn thiện tổ chức, mô hình phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng các
khu chức năng phải đáp ứng yêu cầu phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ: công trình giao thông phải đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác phòng cháy, chữa
cháy (bảo đảm chiều cao, chiều rộng thông thủy, tải trọng của đường, cầu cống,
bãi đổ xe và bãi quay đầu xe
cho xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy hoạt động). Hệ thống cung cấp
nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng kịp thời nước chữa cháy theo quy định. Hệ thống
thông tin liên lạc phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ
theo quy định và được kết nối với các địa phương lân cận và trung ương.
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại
của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm
các xã, phường, các khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo
thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định
hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục
và đào tạo
Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống các trường
học từ mầm non đến phổ thông, trường phổ thông liên cấp, cơ sở giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên biệt, bảo đảm kiên cố, hiện đại,
đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và
phục vụ nhu cầu của nhân dân. Bố trí đủ quỹ đất cho giáo dục bảo đảm đủ tiêu
chí diện tích đạt chuẩn quốc gia; ưu tiên bố trí quỹ đất do cơ quan, tổ chức của
Nhà nước được giao quản lý, trụ sở công dôi dư để thu hút các dự án đầu tư
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo không
phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Phân bố trường học phù hợp với
quy mô dân
số,
số lượng học sinh của tòng địa bàn, bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý. Đầu tư trang
thiết bị cho các trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa và tiến tới hiện đại, nhằm
phục vụ tốt công tác giảng dạy - học tập.
Xây dựng mới, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy - học đối với các cơ sở giáo dục đại học, huy động các nguồn
vốn đầu tư hoàn thiện 02 khu đô thị đại học (khu đại học phía Bắc để
phát triển Đại học Đà Nẵng thành đại học quốc gia; khu đô thị nghiên cứu - đào
tạo phía Nam gắn với khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Tam Kỳ). Phát triển mạng
lưới các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp gắn với các khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, trung tâm logistics..., hình thành các
trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao khoa học và công nghệ, chuyển đổi số quốc gia và quốc tế.
(Chi tiết tại
Phụ lục XIX kèm theo)
2. Phương án phát
triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
tạo nền tảng vật chất - kỹ thuật để thực hiện mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành
trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc
gia, có vai trò lan tỏa đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Nâng cấp hạ tầng
nghiên cứu - phát triển (R&D) trọng điểm cấp thành phố và cấp vùng; phát
triển hạ tầng đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; hình thành phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ. Phát triển khu đô thị khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố.
(Chi tiết tại
Phụ lục XX kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Phát triển mạng lưới cơ sở y tế đồng bộ
theo mô hình đa tầng: xã, phường - khu vực - thành phố, giảm áp lực cho vùng
lõi đô thị và bảo đảm quy chuẩn hiện hành, gắn với không gian phát triển của
thành phố; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận thuận lợi đối với các dịch vụ y
tế, chăm sóc sức khỏe cơ bản và chất lượng cao. Các bệnh viện trung ương thực hiện
theo quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế quốc gia. Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây mới
các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa công lập của thành phố đạt quy mô, trình độ
cấp quốc gia, cấp vùng. Xây dựng, nâng cấp, cải tạo một số bệnh viện đa khoa
khu vực, trung tâm y tế khu vực. Thu hút đầu tư các bệnh viện tư nhân, quốc tế
chất lượng cao và phát triển dịch vụ y tế trở thành một trong những ngành kinh
tế - xã hội quan trọng của thành phố, thúc đẩy phát triển du lịch y tế. Phát
triển, cải tạo, nâng cấp hệ thống trạm y tế cấp xã và các điểm trạm đảm bảo quy
định tiêu chuẩn về bán kính, quy mô dân số phục vụ, đặc biệt đối với khu vực
vùng sâu, vùng xa, miền núi. Xây dựng các cơ sở y tế dự phòng, dân số, mạng lưới
cấp cứu ngoại viện, ... hình thành mạng lưới cơ sở y tế đồng bộ, hiện đại, chất
lượng cao. Định hướng Đà Nẵng đóng vai trò là trung tâm y tế và chăm sóc sức khỏe
nhân dân cho cả vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXI kèm theo)
4. Phương án phát triển hạ
tầng văn hóa, thể thao
- Hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể
thao cấp thành phố; nâng cấp các thiết chế văn hóa thể thao cấp xã đạt chuẩn. Đầu
tư hạ tầng bảo đảm kết nối số của các thư viện cấp thành phố và hệ thống thư viện
quốc gia, hạ tầng văn hóa số, hạ tầng trung tâm văn hóa - nghệ thuật sáng tạo.
Quan tâm đầu tư hạ tầng văn hóa, thể thao tại các xã miền núi.
- Đầu tư và kêu gọi đầu tư các dự án văn
hóa, thể thao quy mô lớn như: nhà hát lớn thành phố, quảng trường trung tâm
thành phố, công viên lễ hội sự kiện quốc tế, trường quay và trung tâm hậu kỳ điện
ảnh, trung tâm chiếu phim quốc gia, trung tâm biểu diễn nghệ thuật, các bảo
tàng chuyên đề, trung tâm văn hóa - điện ảnh - hội nghị, thư viện khoa học tổng
hợp cấp vùng, các thư viện chuyên đề, các công viên văn hóa chuyên đề...; sân vận
động quy mô quốc tế, khu phức hợp thể thao, nhà thi đấu thể thao đa năng, thể
thao điện tử (eSport), trường đua thể thao công thức 1 (cho ô tô, mô tô 2
bánh), trường đua ngựa, khu tổ chức sự kiện lớn... đủ điều kiện tổ chức các
sự kiện thể thao, văn hóa, các chương trình biểu diễn văn hóa, nghệ thuật quy
mô lớn và đăng cai các sự kiện thể thao, các chương trình văn hóa cấp quốc gia
và quốc tế, gắn với hoạt động du lịch.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXII kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Phát triển hạ tầng thương mại theo mô
hình phân tầng chức năng, gắn kết giữa chợ truyền thống - trung tâm bán buôn -
trung tâm phân phối - trung tâm thương mại - logistics, phù hợp với tổ chức
không gian đô thị và liên kết vùng; hình thành các trung tâm bán buôn, trung
tâm mua sắm tập trung quy mô lớn (outlet) gắn với chợ đầu mối và khu logistics. Hình thành và
phát triển chợ đầu mối tổng hợp quốc tế thành trung tâm phân phối hàng hóa có
quy mô lớn, kết nối sản xuất và thị trường tiêu thụ của khu vực miền Trung -
Tây nguyên, cả nước và khu vực Đông Nam Á.
- Đầu tư xây dựng mới hệ thống kết cấu hạ
tầng thương mại hiện đại như trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế, các trung tâm
thương mại, siêu thị, kết hợp với tái cấu trúc hạ tầng thương mại truyền thống
theo hướng xây mới có chọn lọc các chợ đầu mối, chợ hạng I; phát triển chợ đêm,
phố chuyên doanh và các hình thức kinh doanh thương mại mới phục vụ du lịch và
kinh tế đêm.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng an sinh
xã hội
- Đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở trợ
giúp xã hội, củng cố và nâng cao chất lượng các cơ sở trợ giúp xã hội đã hình
thành và đi vào hoạt động; đầu tư xây dựng mới các cơ sở bảo trợ xã hội công lập
chăm sóc cho người cao tuổi, người khuyết tật và người tâm thần.
- Kêu gọi, thu hút đầu tư các cơ sở hạ tầng
an sinh xã hội cao cấp: viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc người cao tuổi để tổ chức
dịch vụ phục vụ các đối tượng tự nguyện theo nhu cầu (khuyến khích đầu tư xây dựng
mô hình viện dưỡng lão, các cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe chất lượng cao trong
các dự án, khu đô thị du lịch kết hợp với phát triển du lịch).
(Chi tiết tại
Phụ lục XXIV kèm theo)
VII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
Nguồn lực đất đai phải được điều tra,
đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế; được
quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát
triển giáo dục, văn hóa, thể thao, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu, tạo động lực cho sự phát triển của thành phố.
Việc phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của
thành phố, phù hợp với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, định hướng
phát triển không gian không để xảy ra xung đột về ranh giới, phân vùng, cơ cấu
sử dụng đất, đồng thời bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN MỞ RỘNG KHÔNG GIAN HƯỚNG
BIỂN
Định hướng mở rộng không gian hướng biển
tại các trục phát triển ven biển; thực hiện lấn biển tại những khu vực phù hợp,
nhằm tạo thêm không gian và động lực phát triển hành lang kinh tế ven biển,
hình thành các khu đô thị lấn biển hiện đại gắn với các chức năng kinh tế chiến
lược như: khu thương mại tự do, trung tâm tài chính, du lịch, thương mại, đổi mới
sáng tạo, công nghệ số, văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí v.v.., có trình độ
phát triển ngang tầm khu vực và thế giới, là nơi thu hút giới tinh hoa đến sinh
sống, làm việc, tạo đột phá cho phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong kỷ
nguyên mới.
Hoạt động lấn biển chỉ thực hiện trên cơ
sở điều tra, đánh giá thực tế, đảm bảo nguyên tắc không làm suy thoái, suy giảm
tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái và giữ gìn được các
giá trị văn hóa - lịch sử. Cụ thể các khu vực lấn biển được xác định trong quy
hoạch đô thị và nông thôn theo pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn, pháp luật
môi trường, pháp luật đất đai và các quy định liên quan.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXVI kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG
PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng môi trường
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa
là nhiệm vụ, được đặt ở vị trí trung tâm của các quyết sách; phát triển kinh tế
hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường
lấy tăng trưởng kinh tế. Thực hiện phương án phân vùng môi trường theo quy định
của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế
phát thải và các vùng khác. Việc phân vùng môi trường được thực hiện đảm bảo
theo tiêu chí về yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động
của ô nhiễm môi trường nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường
trên cơ sở quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Phương án quan trắc môi trường
Triển khai thực hiện quan trắc các thành
phần môi trường theo quy định, từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới
quan trắc các thành phần môi trường, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và gắn kết chặt
chẽ với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. Theo dõi, giám sát chất lượng
môi trường thành phố một cách hệ thống, toàn diện và khoa học nhằm đánh giá hiện
trạng, diễn biến và phát hiện sớm dấu hiệu ô nhiễm môi trường theo không gian
và thời gian; tạo cơ sở dữ liệu môi trường tích hợp với hệ thống quốc gia; đáp ứng
yêu cầu công bố, công khai, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường phục
vụ công tác quản lý và điều hành trên địa bàn thành phố.
c) Phương án bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học
Bảo tồn giá trị tự nhiên và đa dạng sinh
học, di sản thiên nhiên nhằm phục hồi và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên,
ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học trên cơ sở củng cố, mở rộng, thành
lập mới và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh
học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, vùng đất
ngập nước quan trọng và cơ sở bảo tồn để lưu giữ, bảo tồn và phát triển nguồn
gen đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm, mẫu giống cây trồng và vật nuôi.
Bảo vệ và phát triển bền vững các hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù của thành phố; sử dụng hợp lý tài nguyên
đa dạng sinh học theo hướng bền vững phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ
môi trường của thành phố; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng
với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả công tác quản lý và nhận thức cộng đồng
về đa dạng sinh học; từng bước tạo sự chia sẻ trách nhiệm và lợi ích cộng đồng
trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
d) Phương án phát triển rừng bền vững
Tập trung phát triển rừng, bảo vệ môi
trường sinh thái và phát triển sinh kế cho đồng bào các dân tộc nhất là vùng núi phía Tây
của thành phố.
Tổ chức bảo vệ diện tích rừng và đất quy
hoạch lâm nghiệp là 773.741 ha (trong đó: rừng đặc dụng 178.138 ha, rừng phòng
hộ 311.095 ha và rừng sản xuất 284.508 ha), nâng cao chất lượng rừng tự nhiên,
khoanh nuôi phục hồi rừng. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, đảm bảo diện
tích rừng và đất lâm nghiệp có chủ quản lý; hoàn thành giao rừng đối với diện
tích rừng tự nhiên hiện có, rà soát giao diện tích đã có rừng nhưng chưa hoàn
thiện thủ tục giao đất, giao rừng để người dân ổn định phát triển sản xuất và
giao diện tích đất chưa có rừng thuộc quy hoạch lâm nghiệp cho người dân để tổ
chức phát triển sản xuất; rà soát đất sản xuất của người dân đang sử dụng trong
rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm xác định rõ quy hoạch sử dụng trong thời gian tới
để tổ chức sản xuất; xây dựng phương án hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư đối với diện tích đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, đất
nông nghiệp, đất ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người dân nhưng cần thiết
phải giữ lại theo quy hoạch.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXVII kèm theo)
2. Phương án khai thác, sử dụng và bảo vệ
tài nguyên khoáng sản
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước đối với công tác quản lý tài nguyên. Các hoạt động thăm dò, khai thác và
chế biến khoáng sản phải theo quan điểm phát triển bền vững, không gây tổn hại
môi trường, lãng phí tài nguyên khoáng sản.
- Các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động
khoáng sản và các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia bao gồm: các khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành; khu vực dự kiến phát
triển hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp trong tương lai; khu vực rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng cần tiếp tục đánh giá tác động; khu vực có khoáng sản nhưng
điều kiện khai thác chưa phù hợp (môi trường, công nghệ, thị trường); khu vực
đang nghiên cứu, đánh giá để phục vụ các mục tiêu bảo tồn hoặc phát triển khác;
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản dành cho mục đích quốc phòng.
- Đối với khoáng sản Nhóm I, Nhóm II:
Tuân thủ nghiêm ngặt Quy hoạch thăm dò,
khai thác khoáng sản Nhóm I, Nhóm II của quốc gia. Thành phố thực hiện trách
nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan Trung ương trong công tác quản lý, giám sát hoạt động khai thác, chế biến,
bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ môi trường.
Đối với các khu vực khoáng sản Nhóm I,
Nhóm II được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định, công bố là khu vực
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ: Tổ chức tiếp nhận, đưa vào phương án quản lý và thực
hiện cấp phép hoạt động khoáng sản theo đúng thẩm quyền được phân cấp. Quản lý
khai thác vàng theo hướng bền vững, sử dụng công nghệ tiên tiến, hạn chế tối đa
ô nhiễm môi trường; thành lập một số nhà máy chế biến tại các địa điểm phù hợp
để gia tăng giá trị. Khai thác cát trắng, tận thu cát trắng tại các địa điểm
triển khai xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, công nghiệp, khu kinh tế,...
để phục vụ cho việc phát triển trung tâm công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm
từ silica.
- Khai thác các điểm mỏ đá làm vật liệu
xây dựng thông thường nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cho phát triển hạ
tầng, đô thị và các công trình kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đánh giá, thăm dò
bổ sung một số mỏ mới tại các xã, phường hiện chưa có mỏ để bảo đảm cân đối nguồn
cung vật liệu xây dựng trong dài hạn.
- Cấp phép thăm dò và khai thác khoáng sản
theo từng giai đoạn đối với các điểm mỏ cát xây dựng, cát sỏi lòng sông nhằm
đáp ứng nhu cầu vật liệu san lấp và xây dựng cho khu vực đô thị và các dự án hạ
tầng, ưu tiên phát triển vật liệu thay thế, vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện
môi trường, phù hợp định hướng đô thị xanh - bền vững, từng bước giảm dần sự phụ
thuộc vào vật liệu truyền thống khai thác từ tài nguyên thiên nhiên; gắn sử dụng
vật liệu thay thế với kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải và áp lực lên tài
nguyên khoáng sản.
- Cấp phép thăm dò, khai thác các điểm mỏ
sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói trên địa bàn thành phố, bảo đảm nguồn
cung ổn định. Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ khai thác - chế biến, tiết
kiệm tài nguyên, giảm phát thải.
- Cấp phép thăm dò và khai thác các điểm
mỏ đất san lấp có trữ lượng quy mô vừa đến lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vật liệu
san lấp cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, giao thông và phát triển đô thị trên địa
bàn thành phố và khu vực lân cận.
(Chi tiết tại
Phụ lục XXVIII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Việc phân bổ nguồn nước phải bảo đảm
linh hoạt, công bằng, hiệu quả, hợp lý giữa các đối tượng khai thác, sử dụng nước
trên cơ sở hiện trạng, chức năng nguồn nước, yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu,
ngưỡng khai thác nước dưới đất và khả năng đáp ứng của nguồn nước nhằm đáp ứng
nhu cầu sử dụng nước và đảm bảo nguyên tắc sau:
- Trong mọi trường hợp, ưu tiên đảm bảo
cấp nước cho sinh hoạt.
- Trong điều kiện bình thường, đáp ứng
100% nhu cầu sử dụng nước cho các ngành theo nhu cầu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả nguồn nước. Nước mặt là nguồn cung cấp chính cho các hoạt động kinh tế, xã
hội trên địa bàn thành phố.
- Trong trường hợp hạn hán thiếu nước, thứ
tự ưu tiên cấp nước như sau: sinh hoạt và dịch vụ 100%; công nghiệp 80% (trong
đó ưu tiên đảm bảo tối đa nhu cầu nước cho các nhà máy trong các khu công nghệ
cao, khu công nghiệp sử dụng nước đem lại hiệu quả kinh tế cao); nông nghiệp
80% (trong đo ưu tiên đảm bảo 100% cho chăn nuôi).
b) Xác định nguồn nước dự phòng cấp nước
cho sinh hoạt đô thị
- Vùng hạ lưu Vu Gia - Thu Bồn: ưu tiên
nguồn nước các hồ Hòa Trung, sông Bắc (thuộc lưu vực sông Cu Đê) và Đồng Nghệ
để cấp cho các xã, phường; ưu tiên nguồn nước sông Vĩnh Điện và nguồn nước dưới
đất cho các xã, phường: Hội An, Hội An Tây, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc,
An Thắng, Gò Nổi và Thu Bồn. Trong đó hồ Đồng Nghệ chỉ dùng để dự phòng cấp nước
cho nông nghiệp, nguồn nước dự phòng cấp nước sinh hoạt chủ yếu tại hồ Hòa
Trung.
- Lưu vực sông Tam Kỳ thuộc vùng phụ cận:
ưu tiên nguồn nước hồ Phú Ninh và nguồn nước dưới đất cho các phường: Bàn Thạch,
Hương Trà, Quảng Phú và Tam Kỳ.
- Lưu vực sông Cu Đê: nghiên cứu, xây dựng
mới hồ chứa nước sông Bắc với dung tích
hữu ích khoảng 50 triệu m3 để phát triển nguồn nước và đảm bảo an ninh nguồn nước
cho thành phố Đà Nẵng.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Bảo vệ các nguồn nước mặt bao gồm các
hoạt động: quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; duy trì dòng chảy tối thiểu trên
sông, suối; bảo đảm lưu thông dòng chảy; phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; cải thiện khả năng chịu tải của nguồn nước mặt; bảo
vệ các nguồn nước mặt có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng;
các nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn giá trị văn hóa, đa dạng sinh học
và phát triển du lịch; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; bảo vệ môi trường
nước mặt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Xây dựng, duy trì, mở rộng mạng lưới
quan trắc tài nguyên nước; xây dựng và nâng cấp hệ thống giám sát khai thác, sử
dụng tài nguyên nước. Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới
đất, thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác và phòng ngừa, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước dưới đất, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất, tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh
danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác
hại do nước gây ra
- Thực hiện các giải pháp công trình:
phòng chống sạt lở bờ sông, phòng chống ngập lụt, phòng chống hạn hán và xâm nhập
mặn, chống xói lở bờ biển... nhằm bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, khu
dân cư, vùng sản xuất, canh tác nông nghiệp; nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước;
cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước tại các khu vực đô thị thường
xuyên bị ngập úng.
- Thực hiện các giải pháp phi công
trình: khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển, ven sông bảo đảm không
phá vỡ sự ổn định dải ven bờ; định kỳ quan trắc, theo dõi diễn biến xói lở bờ
sông, bờ biển, bồi lấp cửa sông về phạm vi, cường độ, hướng dịch chuyển bờ. Xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm soát xói lở bao gồm: bản đồ hiện trạng,
bản đồ dự báo, cảnh báo khả năng xói lở, bồi lấp ở vùng cửa sông, ven biển;
tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển; xây dựng mô
hình chăn nuôi, chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng được những điều kiện thay đổi
bất thường của thời tiết; sử dụng nước tiết kiệm, tăng cường các biện pháp trữ
nước vào các mặt ruộng, các hệ thống sông, kênh trục nội đồng để cung cấp nước
tạo nguồn cho các trạm bơm trong hệ thống; sử dụng tài nguyên nước mặt thay thế
tài nguyên nước dưới đất cho các khu vực trọng điểm...
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu
Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác
động bất lợi của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, xói lở bờ
sông, bờ biển..., kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và giải pháp phi
công trình; bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến
nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến
đổi khí hậu; bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa thủy lợi.
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại
hình thiên tai và phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu
- Phân vùng rủi ro đối với từng loại
thiên tai, xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên
tai. Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, thiếu
nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, xói lở bờ sông, bờ biển. Bảo đảm an toàn
công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa.
- Phòng, chống thiên tai theo hướng chủ
động phòng ngừa là chính, kết hợp hiệu quả giữa giải pháp công trình và phi
công trình. Tăng cường khả năng ứng phó với các loại hình thiên tai như: lũ, ngập
lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ quét, sạt lở đất, xói lở bờ
sông, bờ biển; giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản và hạ tầng. Triển khai đồng
bộ các giải pháp chủ động phòng chống thiên tai: tạo nguồn, tích trữ, điều hòa
nguồn nước; nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi; khắc phục tình trạng hạ thấp
mực nước; tiêu, thoát nước và chống ngập úng; phòng, chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn; phòng, chống lũ, ngập lụt và các loại hình thiên tai khác. Tăng
cường công tác dự báo, cảnh báo sớm; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai
vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...
- Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động lưu
lượng lũ về các hồ chứa thủy điện, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho việc
ra quyết định điều tiết lũ. Lắp đặt các thiết bị quan trắc mưa, thiết bị cảnh
báo sạt lở đất... và xây dựng phần mềm cảnh báo sạt lở đất theo thời gian thực
tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất. Chủ động phòng tránh bão lũ
theo các cấp độ rủi ro thiên tai, nhất là tại khu vực ven biển, ven sông, vùng
có khả năng cao về lũ ống, lũ quét, sạt lở đất. Bảo đảm an toàn cho các đô thị,
khu dân cư, hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và các lĩnh vực
khác, sắp xếp dân cư khu vực miền núi, khu vực đông băng bị ảnh hưởng bởi thiên
tai lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt; xây dựng các nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp
tránh, trú bão, lũ cho nhân dân tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của
bão, lũ.
- Nâng cao năng lực chống chịu với biến
đổi khí hậu của hệ thống kết cấu hạ tầng. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh
giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai các phương án giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển
và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu đến thiên tai, tài nguyên,
môi trường, hệ sinh thái, hoạt động kinh tế - xã hội và các vấn đề liên ngành,
liên vùng, liên lĩnh vực, nhằm xác định tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
- Ứng dụng AI và phân tích dữ liệu lớn
trong dự báo mưa - lũ - ngập, nâng cao độ chính xác cảnh báo sớm và hỗ trợ ra
quyết định theo thời gian thực cho công tác chỉ đạo, điều hành phòng chống
thiên tai. Xây dựng hệ thống phòng chống thiên tai thông minh, tích hợp với đô
thị thông minh của thành phố Đà Nẵng, phục vụ quản lý rủi ro tổng hợp và hỗ trợ
ra quyết định chiến lược trong quy hoạch, đầu tư và phát triển hạ tầng đến năm
2050.
b) Phương án chống chịu, khắc phục sự cố
thiên tai
Xây dựng trung tâm điều hành phòng chống
thiên tai của thành phố hiện đại, ứng dụng khoa học, công nghệ trong giám sát
và điều hành; xây dựng nhà cộng đồng phòng tránh thiên tai tại các khu vực thường
xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. Xây dựng và duy trì hoạt động “Đội xung kích
phòng chống thiên tai” nòng cốt là dân quân tự vệ và thanh niên tại mỗi phường,
xã và thường xuyên tập huấn kỹ năng cứu hộ, cứu nạn; thực hiện phương châm
"4 tại chỗ”.
Khi có thông tin bão hoặc mưa lớn kéo
dài, triển khai đồng bộ các biện pháp: dự trữ lương thực và vật tư cứu hộ tại
các khu vực dễ bị chia cắt; triển khai sơ tán dân ở những khu vực trũng thấp và
vùng có nguy cơ sạt lở núi; sử dụng các công trình công cộng (trường học, trụ
sở Ủy ban nhân dân) và các nhà sinh hoạt cộng đồng phòng chống thiên tai làm điểm lưu trú an
toàn, đảm bảo hậu cần đầy đủ. Chốt chặn các điểm ngập sâu và khu vực sạt lở.
Tập trung nguồn lực để kịp thời khắc phục
thiên tai, ổn định đời sống nhân dân: khôi phục hệ thống cấp điện, cấp nước, viễn
thông; vệ sinh môi trường và y tế, xử lý nước sinh hoạt và phun thuốc phòng chống
dịch bệnh tại các khu dân cư bị ngập sâu; sử dụng quỹ phòng chống thiên tai và
ngân sách dự phòng để hỗ trợ sửa chữa nhà ở và các công trình công cộng, hỗ trợ
giống cây trồng, vật nuôi cho nông dân.
c) Phương án phòng chống lũ tuyến sông
có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống
thiên tai
Quan điểm phòng chống lũ cho thành phố Đà
Nẵng chủ yếu là chủ động phòng tránh, thích nghi và giảm nhẹ thiệt hại, trong
đó tập trung chống lũ sớm, lũ tiểu mãn, lũ muộn để đảm bảo sản xuất 2 vụ lúa và
giảm thiệt hại do lũ gây ra.
Tiêu chuẩn phòng chống lũ: chống lũ bảo
vệ sản xuất với tần suất 5% (chống lũ sớm); giảm thiểu mức độ và thời gian ngập
lũ chính vụ tần suất 10% vùng hạ lưu; chống lũ chính vụ tần suất 5%; khi xây dựng
các công trình công cộng (bệnh viện, nhà tránh lũ, cơ sở hạ tầng khác...) ở khu
vực đô thị cần có cao trình cao hơn mực nước lũ chính vụ tần suất 5% sau khi có
sự tham gia cắt lũ của các công trình hồ chứa thượng nguồn.
Phương án phòng, chống lũ:
- Giải pháp phi công trình: trồng rừng,
bảo vệ rừng; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; xây dựng hệ thống cảnh báo lũ và xây
dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt; giải pháp vận hành hồ chứa; quy hoạch các khu
dân cư, khu sản xuất tập trung; nâng cao nhận thức cộng đồng; ứng dụng công nghệ
thông tin trong phòng chống lũ.
- Giải pháp công trình: củng cố, nâng cấp hệ thống
đê sông, đê biển, kè chống
sóng; duy tu, bảo dưỡng các hồ chứa đảm bảo chống lũ an toàn cho bản thân công
trình; kiên cố hóa kênh mương; xác định không gian thoát lũ (cắm mốc chỉ giới
không gian thoát lũ) và quản lý chặt chẽ việc bảo đảm duy trì không gian thoát
lũ; xây dựng các công trình bảo vệ bờ, chỉnh trị sông; xây dựng mới, nâng cấp sửa
chữa các điểm tránh lũ; nạo vét, khơi thông dòng chảy các tuyến sông, tuyến
kênh tiêu trên địa bàn thành phố để tăng khả năng tiêu thoát nước, giảm ngập
cho các khu vực.
X. DANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM, QUY
MÔ LỚN
(Chi tiết tại
Phụ lục XXIX kèm theo)
XI. CÁC GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về huy động và sử dụng nguồn lực
a) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực nhà nước
Tập trung chỉ đạo quyết liệt, điều hành
năng động, hiệu quả thực hiện đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2 con số, tạo điều
kiện nền tảng để tăng nguồn thu ngân sách. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế
đặc thù về tài chính, ngân sách đã được Quốc hội cho phép để tạo dư địa đầu tư
phát triển.
- Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất
đai, tài sản công; xây dựng và triển khai thực hiện một số chính sách để huy động
nguồn vốn từ tài nguyên đất đai, như tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử
dụng đất. Rà soát lại toàn bộ quỹ đất, trụ sở, tài sản công sau sáp nhập, xử lý
dứt điểm các khu đất, tài sản sử dụng kém hiệu quả, dôi dư để tạo nguồn lực cho
đầu tư phát triển. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo cơ chế thị trường, công khai, minh bạch;
gắn khai thác đất đai với phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
(TOD).
- Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính,
ngân sách trung hạn, bảo đảm tính đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch đầu tư công
và khả năng cân đối nguồn lực. Sử dụng ngân sách đảm bảo nguyên tắc chi đúng mục
tiêu, tiết kiệm, hiệu quả. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách theo hướng
tập trung cho đầu tư phát triển nhằm tạo động lực tăng trưởng dài hạn, phù hợp
với định hướng của trung ương về phát triển nhanh và bền vững; giảm chi nhiệm vụ
thường xuyên một cách hợp lý; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công trong bối cảnh nhu cầu đầu tư
ngày càng lớn.
b) Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư
của kinh tế tư nhân trong nước và vốn đầu tư nước ngoài
Thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, huy
động hiệu quả nguồn lực xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức chống chịu
của kinh tế thành phố trong dài hạn. Xác định thu hút đầu tư từ kinh tế tư nhân
là nguồn lực chính để phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
và phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị. Triển khai thực hiện các mô
hình đối tác công - tư (PPP) tập trung vào các lĩnh vực mới như: hạ tầng số, xử
lý rác thải công
nghệ
cao, y tế và giáo dục chất lượng cao, hạ tầng giao thông,... Ưu tiên bố trí phù
hợp các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để dẫn dắt và thúc đẩy thu hút các nguồn
lực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn
theo phương châm “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”. Tổ chức đấu giá quyền sử
dụng đất xung quanh các trục giao thông công cộng để thu hút các doanh nghiệp bất
động sản tư nhân phát triển các khu đô thị tích hợp. Khơi thông nguồn lực từ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy các vườn ươm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để
phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư các ngành công nghiệp phụ trợ.
Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài theo hướng có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và khả năng lan tỏa làm
tiêu chí ưu tiên, phù hợp với định hướng phát triển nhanh, bền vững và tự chủ của
nền kinh tế. Điều chỉnh chuyển từ thu hút FDI “diện rộng” sang “chiều sâu”, tập trung vào các
tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực công nghệ. Phát huy vai trò và cơ chế “Khu
thương mại tự do” để thu hút các nhà đầu tư logistics, sản xuất công nghệ cao
và dịch vụ tài chính quốc tế với ưu đãi thuế quan và thủ tục hải quan tối giản.
Hỗ trợ các dự án FDI
hiện
hữu mở rộng quy mô, tạo hiệu ứng lan tỏa thu hút các nhà đầu tư vệ tinh.
c) Đẩy mạnh huy động vốn thông qua hoạt
động của Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng
Việc thành lập và vận hành Trung tâm tài
chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng là bước ngoặt chiến lược để thành phố huy động
các nguồn lực tài chính lớn từ thế giới. Dựa trên mô hình “một trung tâm, hai
điểm đến” và các cơ chế đặc thù từ Nghị quyết 136/2024/QH15 và Nghị quyết
259/2025/QH15, triển khai các phương án cơ chế huy động vốn qua các kênh tài
chính mới như: phát hành trái phiếu xanh (Green Bonds) để huy động vốn cho các
dự án năng lượng tái tạo, xử lý rác thải và đô thị thông minh; thí điểm cơ chế Sandbox (khung quản lý
thử nghiệm) để huy động vốn thông qua các loại hình tài sản số, tiền điện tử có
kiểm soát và các dịch vụ thanh toán mới, thu hút các quỹ đầu tư mạo hiểm và
công ty Fintech
toàn
cầu; hình thành sàn giao dịch hàng hóa quy mô khu vực, giúp các doanh nghiệp
trong nước huy động vốn lưu động và phòng ngừa rủi ro biến động giá cả thông
qua các hợp đồng tương lai.
2. Về phát triển nguồn
nhân lực
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy chính quyền
địa phương 2 cấp, xây dựng chính quyền kiến tạo; đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm tính chuyên nghiệp, giỏi về
chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp tư nhân, tham gia thiết kế chương trình đào tạo, tổ chức
đào tạo tại chỗ, đào tạo theo đơn đặt hàng; đẩy mạnh các mô hình hợp tác giữa
cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, giữa nhà nước và tư nhân trong đào tạo nguồn
nhân lực. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của
thành phố như công nghệ cao, công nghiệp số, logistics, du lịch chất lượng cao,
dịch vụ tài chính, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế
xanh.
- Xây dựng và triển khai các chương
trình, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, nhà khoa học,
doanh nhân, lao động có kỹ năng cao trong và ngoài nước đến làm việc, sinh sống
lâu dài tại thành phố Đà Nẵng. Gắn chính sách thu hút nhân lực với các chính
sách về nhà ở, điều kiện làm việc, môi trường sống, giáo dục, y tế và cơ hội
phát triển nghề nghiệp.
- Phát huy vai trò của các trường đại học,
viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo trong đào tạo, thu hút và giữ chân
nhân lực chất lượng cao.
3. Về môi trường, khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn quốc gia về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế
tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên,...
trong phát triển các ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương lân cận
trong công tác bảo vệ môi trường, nhất là liên quan đến bảo vệ môi trường biển,
bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và xử lý ô nhiễm giữa các khu vực giáp
ranh, khu vực chung; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về
bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ
và chuyển đổi số nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công
nghệ cao, công nghiệp xanh và công nghiệp thông minh; ứng dụng công nghệ số, dữ
liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và nền tảng số trong quản lý, điều hành và cung cấp
dịch vụ cho các hoạt động: thương mại, du lịch, logistics, sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, quy hoạch, đất đai, xây dựng, giao thông, môi trường, phòng chống
thiên tai, y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao...
- Phát triển hệ sinh thái khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo với sản xuất,
kinh doanh và thị trường; thúc đẩy liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh
thái, hình thành các chuỗi giá trị dựa trên tri thức và công nghệ. Đẩy mạnh cơ
chế tài trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo nhu cầu phát triển
ngành, lĩnh vực, gắn nghiên cứu với ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đổi mới công nghệ và chuyển đổi số, coi
doanh nghiệp là trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
- Khuyến khích và thúc đẩy ứng dụng những
thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào sản xuất
và đời sống xã hội, hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước và các đoàn thể trong
hệ thống chính tộ; xây dựng chính quyền số và xây dựng đô thị thông minh.
4. Về cơ chế, chính sách liên kết, hợp
tác phát triển
a) Liên kết với vùng duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên và vùng Bắc Trung Bộ
Thành phố Đà Nẵng với vai trò là trung
tâm động lực của cả vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ,
cần chủ động liên kết với các địa phương trong vùng trong phát triển hạ tầng,
du lịch, công nghiệp, logistics,
dịch
vụ chất lượng cao. Hình thành các chương trình, đề án liên kết vùng về phát
triển du lịch, xúc tiến đầu tư, xây dựng thương hiệu vùng, phát triển chuỗi giá
trị ngành hàng chủ lực.
Thành phố chủ động xây dựng cơ chế phối
hợp đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng liên vùng, trong đó Đà Nẵng đóng
vai trò là trung tâm trung chuyển, cửa ngõ giao thương quốc tế của cả vùng
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ. Xây dựng cơ chế phối hợp
khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống cảng biển, cảng hàng không, trung tâm logistics của Đà Nẵng gắn
với mạng lưới sản xuất, xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm của toàn vùng, từng bước
hình thành các chuỗi logistics
liên
vùng, giảm chi phí vận chuyển, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
vùng.
b) Liên kết phát triển với các vùng kinh
tế lớn trong cả nước
Tăng cường liên kết với thành phố Hồ Chí
Minh, vùng Đông Nam Bộ, vùng Bắc Trung Bộ và các vùng kinh tế trọng điểm khác
nhằm mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng các mối quan hệ phối hợp trong
xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa học, công nghệ, logistics và phát triển
thị trường giữa Đà Nẵng và các trung tâm kinh tế lớn, góp phần nâng cao vị thế
của thành phố trong mạng lưới kinh tế quốc gia và khu vực.
c) Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế
Tổ chức triển khai các mô hình hợp tác
quốc tế mới như: thỏa thuận hợp tác chiến lược với các nhà vận hành cảng và khu
thương mại tự do hàng đầu (như: PSA, DP World) để học hỏi quy trình quản
lý, số hóa thủ tục hải quan và logistics; hợp tác với các tổ chức tài chính để xây dựng
khung pháp lý thử nghiệm cho Fintech, tài sản số và thị trường tín chỉ carbon tại Trung tâm
tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng; thiết lập các trung tâm đào tạo chung với
các trường đại học hàng đầu và các đối tác để đào tạo kỹ sư bán dẫn phục vụ cho
phát triển công nghệ cao hiệu quả và bền vững...
Hợp tác với các quốc gia có năng lực tài
chính, năng lực quản lý, sở hữu công nghệ về phát triển năng lượng tái tạo và kinh
tế tuần hoàn; thí điểm thực hiện mô hình du lịch “Net Zero” tại các khu nghỉ dưỡng
cao cấp ven biển. Kết nối Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố
với mạng lưới khởi nghiệp tại quốc gia khu vực và Châu Á. Liên kết với các tập
đoàn công nghệ lớn trên thế giới để xây dựng hệ thống Data Center và các phòng
Lab về Trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ quản lý đô thị thông minh.
Tổ chức văn phòng xúc tiến đầu tư của
thành phố tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ để chủ động tiếp cận nguồn vốn
và công nghệ nguồn.
Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế, đặc
biệt trong khu vực ASEAN;
tăng
cường mối quan hệ hợp tác với các quốc gia lân cận như: Lào, Campuchia, Thái
Lan, triển khai các chương trình, dự án phát triển theo hành lang kinh tế Đông
- Tây.
5. Về quản lý, kiểm soát phát triển
đô thị và nông thôn
- Tổ chức lập quy hoạch chung, hoàn thiện
các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị tại các khu vực
trung tâm, các trục động lực và khu vực chuyển tiếp, gắn với việc rà soát, cập
nhật dữ liệu hiện trạng dân cư, đất đai, hạ tầng theo ranh giới hành chính mới.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và đô thị thông minh trong quản lý quy hoạch và
phát triển không gian: số hóa dữ liệu đất đai, xây dựng, theo dõi vi phạm trật
tự xây dựng theo thời gian thực, quản lý ranh giới phát triển đô thị, tích hợp
dữ liệu quy hoạch vào hệ thống điều hành đô thị thông minh.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp: nâng
cao chất lượng quản lý quy hoạch, phát triển không gian đô thị và nông thôn; kiểm
soát chặt chẽ nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian đô thị và
nông thôn; kiểm soát phát triển đô thị theo hướng bền vững; phát triển đồng bộ
hệ thống đô thị của toàn thành phố; quản lý phát triển nông thôn mới, xây dựng
nông thôn mới hiện đại; ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và công nghệ trong quản
lý đô thị và nông thôn và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thực thi
pháp luật về phát triển đô thị và nông thôn.
6. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện,
thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm,
hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường rà soát, điều chỉnh,
bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được
duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ
đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung
và lập mới các quy hoạch chung các đô thị thuộc thành phố, quy hoạch chung các
xã, quy hoạch phân khu và các quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành đảm bảo
tính đồng bộ, thống nhất.
- Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực
hiện quy hoạch, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ
máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản
lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công quy hoạch.
XII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch
thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XXX
kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch thành
phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định
này là cơ sở, căn cứ để lập các quy hoạch theo Luật quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy hoạch chi tiết ngành và triển khai các thủ tục đầu tư dự án có liên
quan trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Giao trách nhiệm cho các cơ quan
chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Sở Tài chính
- Tham mưu tổ chức công bố, công khai nội
dung điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Đà Nẵng và các cơ quan, đơn vị
liên quan rà soát, điều chỉnh hoàn thiện toàn bộ hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch
thành phố, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, bảo đảm thống nhất với nội
dung của Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế
hoạch/Chương trình thực hiện điều chỉnh Quy hoạch và tổ chức thực hiện các nội
dung quy hoạch.
b) Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập, điều chỉnh các
quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch thành
phố được phê duyệt theo Quyết định này.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố báo cáo, trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất
theo quy hoạch đã được phê duyệt để tổng hợp vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy dân nhân dân
thành phố ban hành Quyết định phân bổ hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất
đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật có liên quan.
d) Các cơ quan, đơn vị có chức năng
thanh tra, kiểm tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy
hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì trong quá trình thực hiện các nội dung điều
chỉnh Quy hoạch thành phố.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký. Các nội dung không được điều chỉnh tại Quyết định này thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
-
Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Thường trực Thành ủy;
-
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
-
Thường trực HĐND thành phố;
-
Ủy ban
MTTQVN thành
phố;
-
Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
-
Văn phòng Thành ủy;
-
Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND thành phố;
-
Các sở, ban, ngành thuộc thành phố;
-
UBND các xã, phường,
đặc khu;
-
Cổng Thông tin điện tử thành phố;
-
Lưu: VT, TH,
STC.
|
CHỦ TỊCH
Phạm
Đức Ấn
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Hiện trạng 2023
|
Đến năm 2030
|
|
Tên đô thị
|
Phân loại đô thị
|
Phạm vi đô thị
|
Tên đô thị
|
Phân loại đô
thị
|
Phạm vi đô thị
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Khu vực đô thị hiện hữu
|
|
I
|
Đà Nẵng
|
II
|
Phường Hải Châu
|
Đà Nẵng
|
II
|
Phường Hải Châu
|
|
|
Phường Hòa Cường
|
Phường Hòa Cường
|
|
Phường Thanh Khê
|
Phường Thanh Khê
|
|
Phường An Khê
|
Phường An Khê
|
|
Phường An Hải
|
Phường An Hải
|
|
Phường Sơn Trà
|
Phường Sơn Trà
|
|
Phường Ngũ
|
Phường Ngũ
|
|
Hành Sơn
|
Hành Sơn
|
|
Phường Hòa Khánh
|
Phường Hòa Khánh
|
|
Phường Hải Vân
|
Phường Hải Vân
|
|
Phường Liên Chiểu
|
Phường Liên Chiểu
|
|
Phường Cẩm Lệ
|
Phường Cẩm Lệ
|
|
Phường Hòa Xuân
|
Phường Hòa Xuân
|
|
2
|
Tam Kỳ
|
II
|
Phường Tam Kỳ
|
Tam Kỳ
|
II
|
Phường Tam Kỳ
|
|
|
Phường Quảng Phú
|
Phường Quảng Phủ
|
|
Phường Hương Trà
|
Phường Hương Trà
|
|
Phường Bàn Thạch
|
Phường Bàn Thạch
|
|
3
|
Hội An
|
II
|
Phường Hội An
|
Hội An
|
II
|
Phường Hội An
|
|
|
Phường Hội An Đông
|
Phường Hội An Đông
|
|
Phường Hội An Tây
|
Phường Hội An Tày
|
|
Xã Tân Hiệp
|
Xã Tân Hiệp
|
|
4
|
Điện Bàn
|
|
Phường Điện Bàn
|
Điện Bàn
|
III
|
Phường Điện Bàn
|
|
|
Phường Điện Bàn Đông
|
Phường Điện Bàn Đông
|
|
Phường An Thắng
|
Phường An Thắng
|
|
Phường Điện Bàn Bắc
|
Phường Điện Bàn Bắc
|
|
Xã Điện Bàn Tây
|
Xã Điện Bàn Tây
|
|
Xã Gò Nổi
|
Xã Gò Nổi
|
|
5
|
Núi Thành
|
III
|
Xã Núi Thành
|
Núi Thành
|
III
|
Xã Núi Thành
|
|
|
Xã Tam Hải
|
Xã Tam Hải
|
|
Xã Tam Anh
|
Xã Tam Anh
|
|
Xã Tam Xuân
|
Xã Tam Xuân
|
|
Xã Tam Mỹ
|
Xã Tam Mỹ
|
|
Xã Đức Phú
|
Xã Đức Phú
|
|
6
|
Hòa Tiến
|
III
|
Thuộc xã Hòa Tiến
|
Hòa Tiến
|
III
|
Xã Hòa Tiến
|
|
|
7
|
Hòa Khương
|
III
|
|
8
|
Hòa Phong
|
III
|
Thuộc xã Hoà Vang
|
Hòa Vang
|
III
|
Xã Hoà Vang
|
Đô thị Hoà
Phong
mở
rộng
|
|
9
|
Hòa Nhơn
|
III
|
Thuộc xã Bà Nà
|
Bà Nà
|
III
|
Xã Bà Nà
|
Đô thị Hoà
Nhơn
mở
rộng
|
|
10
|
Phú Thịnh
|
III
|
Thuộc xã Chiên Đàn
|
Chiên
Đàn
|
III
|
Xã Chiên Đàn
|
Đô thị Phú
Thịnh
mở
rộng
|
|
11
|
Nam Phước
|
III
|
Thuộc xã Nam Phước
|
Nam Phước
|
III
|
Xã Nam Phước
|
Đô thị Nam
Phước
mở
rộng
|
|
12
|
Hà Lam
|
III
|
Thuộc xã Thăng Bình
|
Thăng Bình
|
III
|
Xã Thăng Bình
|
Đô thị Hà Lam mở rộng
|
|
13
|
Ái Nghĩa
|
III
|
Thuộc xã Đại Lộc
|
Đại Lộc
|
III
|
Xã Đại Lộc
|
Đô thị Ái
Nghĩa
mở
rộng
|
|
14
|
Đông Phú
|
III
|
Thuộc xã Quế Sơn
|
Quế Sơn
|
III
|
Xã Quế Sơn
|
Đô thị Đông Phú mở rộng
|
|
15
|
Hương An
|
III
|
Thuộc Xã Xuân Phú
|
Xuân Phú
|
III
|
Xã Xuân Phú
|
Đô thị Hương An mở rộng
|
|
16
|
Tân Bình
|
III
|
Thuộc xã Hiệp Đức
|
Tân Bình
|
III
|
Thuộc xã Hiệp Đức
|
Khu vực đô thị thuộc các xã
|
|
17
|
Tiên Kỳ
|
III
|
Thuộc xã Tiên Phước
|
Tiên Kỳ
|
III
|
Thuộc xã Tiên Phước
|
|
18
|
Khâm Đức
|
III
|
Thuộc xã Khâm Đức
|
Khâm Đức
|
III
|
Thuộc xã Khâm Đức
|
|
19
|
Trà My
|
III
|
Thuộc xã Trà My
|
Trà My
|
III
|
Thuộc xã Trà My
|
|
20
|
Thạnh
Mỹ
|
III
|
Xã Thạnh Mỹ
|
Thạnh Mỹ
|
III
|
Xã Thạnh Mỹ
|
|
21
|
P'Rao
|
III
|
Thuộc xã Đông Giang
|
P'Rao
|
III
|
Thuộc xã Đồng Giang
|
|
22
|
Trung Phước
|
III
|
Thuộc xã Nông Sơn
|
Trung Phước
|
III
|
Thuộc xã Nông Sơn
|
|
23
|
Tak Pỏ
|
III
|
Thuộc xã Nam Trà My
|
Tak Pỏ
|
III
|
Thuộc xã Nam Trà My
|
|
24
|
ATiêng
|
III
|
Thuộc xã Tây Giang
|
ATiêng
|
III
|
Thuộc xã Tây Giang
|
|
II
|
Khu vực đô thị mới dự
kiến
|
|
25
|
Các xã chưa là đô thị
|
Duy Nghĩa
|
III
|
Các xã: Duy Nghĩa, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền,
Tây Hồ, Vu Gia
|
Phạm vi đô thị mới được xác
định
cụ thể theo Quy
hoạch
chung
thành
phố
|
|
26
|
Thăng An
|
III
|
|
27
|
Thăng Trường
|
III
|
|
28
|
Thăng Điền
|
III
|
|
29
|
Tây Hồ
|
III
|
|
30
|
Vu Gia
|
III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phụ lục I được lập theo quy định của
luật quy hoạch gồm số lượng, tên các đô thị, khu vực đô thị và phạm vi
mở rộng đô thị; tên gọi đô thị chính thức, phân loại đô thị và phạm vi đô thị
sẽ được xác lập và nghiên cứu cụ thể theo quy định tại thời điểm triển
khai các quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị,
mô hình tổ chức không gian (độc lập hoặc tích hợp) và lộ trình nâng loại đô thị
sẽ được chính xác hóa
trong đồ án Quy hoạch chung thành phố và các quy hoạch cấp dưới dựa trên kết quả
nghiên cứu chi tiết về địa hình, ngưỡng tài hạ tầng, tính chất chức năng đặc
thù và năng lực kinh tế - xã hội thực tế, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp
luật về đô thị tại thời điểm triển khai.
- Việc nâng loại đô thị và xác định quy mô
ranh giới phải ưu tiên dựa trên
khung hạ tầng kỹ thuật chiến lược (giao thông đối ngoại, cấp
thoát nước vùng) được định hình trong Quy hoạch chung thành phố.
- Các khu vực đô thị mới dự kiến đảm bảo
tuân thủ theo Kết luận
số 212-KL/TW
ngày
18/11/2025 của Ban chấp hành Trung ương về định hướng
xây dựng tiêu chuẩn của đơn vị
hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân loại đô thị; Nghị quyết số
06/NQ-HĐND ngày 27/02/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG, KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG
NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Khu công nghệ cao
|
STT
|
Tên khu công
nghệ cao
|
Địa điểm dự
kiến
|
Hiện trạng (ha)
|
Diện tích quy
hoạch dự kiến đến năm 2030 (ha)
|
|
1
|
Khu công nghệ cao
|
Phường Liên
Chiểu, Xã Bà Nà
|
1.128,4
|
1.710
|
|
|
Tổng cộng
|
|
1.128,4
|
1.710
|
2. Khu công nghệ số tập trung
|
STT
|
Tên khu công
nghệ số
tập trung
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích
(ha)
|
|
Hiện
trạng
|
Dự kiến năm
2030
|
|
1
|
Khu Công nghệ thông tin tập trung Công
viên phần mềm Đà Nẵng
|
Phường Hải
Châu
|
1,088
|
1,088
|
|
2
|
Khu Công nghệ thông tin tập
trung Đà Nẵng
|
Phường Liên
Chiểu
|
131,093
|
341,547
|
|
-
|
Giai đoạn 1
|
131,093
|
131,093
|
|
-
|
Giai đoạn 2
|
-
|
210,454
|
|
3
|
Khu Công nghệ thông tin tập trung -
Khu phức hợp Văn phòng FPT
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
5,93
|
5,93
|
|
4
|
Khu Công viên phần mềm số 2
|
Phường Hải
Châu
|
2,857
|
7,266
|
|
5
|
Không gian sáng tạo phường Hòa Xuân
|
Phường Hòa
Xuân
|
|
17,298
|
|
6
|
Tòa nhà Viettel Đà Nẵng
|
Phường Hải
Châu
|
1,076
|
1,076
|
|
7
|
Khu Công nghệ thông tin DanangBay
|
Phường Liên
Chiểu
|
|
3,519
|
|
8
|
Công viên khoa học Đà Nẵng
|
Phường Quảng
Phú
|
|
500
|
3. Khu Kinh tế
|
STT
|
Tên khu kinh
tế
|
Quy mô hiện tại
(ha)
|
Quy hoạch đến
năm 2030 (ha)
|
Thực hiện
|
|
1
|
Khu kinh tế mở Chu Lai
|
27.040
|
Nghiên cứu mở
rộng (diện tích và phạm vi mở rộng theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt)
|
2026-2030 và sau
2030
|
|
2
|
Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang
|
31.060
|
Nghiên cứu giảm
diện tích và ranh giới theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
2026-2030 và
sau 2030
|
4. Khu công nghiệp
|
STT
|
Tên khu công
nghiệp
|
Địa điểm dự kiến
|
Diện tích quy
hoạch (dự kiến) đến năm 2030 (ha)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Ngoài Khu kinh tế mở
Chu Lai (21 Khu công nghiệp)
|
7.389,27
|
|
|
1
|
Khu công nghiệp Đà Nẵng
|
Phường An Hải
|
50,10
|
Đã thành lập (hoạt động đến hết thời hạn
của dự án)
|
|
2
|
Khu công nghiệp Hòa Khánh
|
Các phường:
Liên Chiểu, Hải Vân
|
394
|
Đã thành lập
|
|
3
|
Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng
|
Phường Liên
Chiểu
|
132,60
|
Đã thành lập
|
|
4
|
Khu công nghiệp Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
214,35
|
Đã thành lập
|
|
5
|
Khu công nghiệp Hòa Cầm
|
Phường Cẩm Lệ
|
149,84
|
Đã thành lập
|
|
6
|
Khu công nghiệp Hòa Ninh
|
Xã Bà Nà
|
404,82
|
Đã thành lập
|
|
7
|
Khu công nghiệp Hòa Nhơn
|
Xã Bà Nà
|
130
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
thu hút các ngành nghề: công nghiệp ô tô, cơ khí, điện, điện tử, viễn thông,
y tế, công nghiệp công nghệ cao, logistics, ngành nghề khác thân
thiện môi trường
|
|
8
|
Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
344,5
|
Đã thành lập
|
|
9
|
Khu công nghiệp Đông Quế Sơn
|
Xã Xuân Phú
|
211,26
|
Đã thành lập
|
|
10
|
Khu công nghiệp Thuận Yên
|
Phường Bàn Thạch
|
108
|
Đang hoạt động (chưa có Quyết định
thành lập)
|
|
11
|
Khu công nghiệp Phú Xuân
|
Xã Chiên Đàn
|
230
|
Định hướng ngành công nghiệp chế biến
sâu silica,
các
sản phẩm từ silica
và
các khoáng sản khác; công nghiệp hỗ trợ
|
|
12
|
Khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 1
|
Các xã: Thăng
An, Thăng Bình
|
245
|
Định hướng ngành công nghiệp chế biến
sâu Silica,
các
sản phẩm từ silica
và
các khoáng sản khác
|
|
13
|
Khu công nghiệp Bắc Thăng Bình 2
|
Các xã: Thăng
An, Thăng Bình
|
770
|
Định hướng ngành công nghiệp chế biến
sâu Silica,
các
sản phẩm từ silica
và
các khoáng sản khác
|
|
14
|
Khu công nghiệp Điện Tiến
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
249,8
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhẹ, sản
xuất thiết bị điện, điện tử, chế biến
thực phẩm, dược phẩm,
dụng cụ y tế, sản xuất lắp ráp ô tô,
cơ khí, công nghiệp năng lượng
|
|
15
|
Khu công nghiệp Đại Lộc
|
Xã Hà Nha
|
600
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
ưu tiên chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm xanh, hóa dược, dệt may, da
giày
|
|
16
|
Khu công nghiệp Đại Sơn
|
Xã Thượng Đức
|
300
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
ưu tiên chế biến nông sản,
thủy sản, thực phẩm xanh, hóa dược, dệt may, da giày, hóa chất
|
|
17
|
Khu công nghiệp Tây Quế Sơn
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
1.200
|
Định hướng các ngành điện và năng lượng
tái tạo, tái chế và xử lý vật liệu, hóa chất và vật liệu xây dựng xanh
|
|
18
|
Khu công nghiệp Công nghệ cao 2
|
Các xã: Thăng
Bình, Thăng Điền,
Thăng An
|
300
|
Định hướng các ngành công nghệ chiến
lược, ưu tiên: sản xuất robot, tự động hóa, công nghệ chip bán dẫn và
thiết bị điện tử
|
|
19
|
Khu công nghiệp phía Tây cao tốc đoạn
qua xã Thăng Bình
|
Các xã: Thăng
Bình, Đồng Dương
|
400
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
ưu tiên thu hút các ngành nghề: công nghiệp ô tô, cơ khí, điện, điện tử, viễn
thông, y tế, công nghiệp công nghệ cao, logistics, ngành nghề khác thân
thiện môi trường
|
|
20
|
Khu công nghiệp Bình Lâm - Bình Lãnh
|
Các xã: Đồng
Dương, Việt An
|
490
|
Định hướng ngành công nghiệp luyện
kim, chế biến sâu khoáng
sản
|
|
21
|
Khu công nghiệp Thăng Điền
|
Xã Thăng Điền
|
465
|
Định hướng khu công nghiệp đa ngành,
ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp
nhẹ, sản xuất thiết bị điện, điện tử, chế biến thực phẩm, dược phẩm, dụng cụ
y tế, sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí, công nghiệp năng lượng
|
|
II
|
Trong Khu kinh tế mở Chu Lai
(19 Khu công nghiệp)
|
5.589
|
|
|
1
|
Khu công nghiệp Tam Thăng
|
Phường Bàn Thạch
và xã Thăng Trường
|
197
|
Đã thành lập
|
|
2
|
Khu công nghiệp Tam Thăng 2
|
Phường Bàn Thạch
và xã Thăng Trường
|
105
|
Đã thành lập (đưa làng Tân Thái ra
khỏi ranh giới và chuyển sang vị trí lân cận)
|
|
3
|
Khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng
|
Xã Thăng Trường
|
242
|
Đã thành lập
|
|
4
|
Khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng 2
|
Phường Bàn Thạch,
Xã Thăng Trường
|
109
|
Đã thành lập
|
|
5
|
Khu công nghiệp, hậu cần cảng Tam Hiệp
|
Xã Núi Thành
|
417
|
Đã thành lập
|
|
6
|
Khu công nghiệp Bắc Chu Lai
|
Xã Núi Thành
|
355
|
Đã thành lập (trong đó bao gồm khoảng
56 ha là phạm vi dự kiến mở rộng)
|
|
7
|
Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai -
Trường Hải
|
Xã Núi Thành
|
243
|
Đã thành lập
|
|
8
|
Khu công nghiệp cơ khí ô tô Chu Lai -
Trường Hải mở rộng
|
Xã Núi Thành
|
115
|
Đã thành lập
|
|
9
|
Khu công nghiệp Tam Anh 1
|
Xã Tam Anh
|
167
|
Đã thành lập
|
|
10
|
Khu công nghiệp Tam Anh - Hàn Quốc
|
Xã Tam Anh
|
149
|
Đã thành lập (quy mô diện tích 149 ha
là sau khi điều chỉnh giảm)
|
|
11
|
Khu công nghiệp Tam Anh - An An Hoà
|
Xã Tam Anh
|
436
|
Đã thành lập
|
|
12
|
Khu công nghiệp Thaco Chu Lai
|
Xã Tam Anh
|
451
|
Đã thành lập
|
|
13
|
Khu công nghiệp Tam Anh 3
|
Xã Tam Anh
|
370
|
Định hướng khu công nghiệp hỗ trợ cho
các ngành công nghiệp chế tạo, ưu tiên: phương tiện vận tải điện hóa, hàng
không, các dự án cụm linh kiện, OEM/ODM, sản xuất hệ thống tự
động
|
|
14
|
Khu công nghiệp khí - năng lượng và
các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng và sản phẩm sau khí
|
Xã Núi Thành
|
431
|
Định hướng điện khí LNG và các ngành sử
dụng nhiều năng lượng và sản phẩm sau khí như hóa dầu nhẹ, vật liệu -
hóa chất cơ bản, khí công nghiệp, luyện kim và công nghiệp chế biến
|
|
15
|
Khu công nghiệp Nam Thăng Bình (phân
khu A)
|
Các xã: Thăng
Trường, Thăng Điền
|
303
|
Định hướng ngành năng lượng tái tạo,
năng lượng xanh; sản xuất hydrogen xanh và amoniac xanh; cơ khí chế tạo; sản xuất,
lắp ráp ô tô; hàng không, phương tiện vận tải điện hóa và công nghiệp hỗ trợ
cho các ngành này
|
|
16
|
Khu công nghiệp Nam Thăng Bình (phân
khu B)
|
Các xã: Thăng
Trường, Thăng Điền
|
303
|
Đã thành lập
|
|
17
|
Khu công nghiệp công nghệ cao Thăng
Bình
|
Các xã: Thăng
Trường, Thăng Điền, Thăng An
|
310
|
Định hướng các ngành công nghệ chiến
lược. Ưu tiên robot,
tự
động hóa và công nghệ chip
bán
dẫn
|
|
18
|
Khu công nghiệp cảng và hậu cần cảng Tam Hòa
|
Xã Tam Anh
|
744
|
Định hướng công nghiệp nặng; công nghiệp
công nghệ cao; cơ khí chế tạo; đóng tàu; sản xuất thiết bị, cấu kiện và hậu cần
cho ngành năng lượng tái tạo và giao thông
|
|
19
|
Khu công nghiệp cảng và hậu cần cảng
Chu Lai - Trường Hải
|
Xã Núi Thành
|
142
|
Đã thành lập
|
|
|
Tổng cộng: 40 Khu
công nghiệp
|
12.978,27
|
|
Ghi chú:
- Định hướng bảo đảm bình quân 20 ha/khu
công nghiệp hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp thành lập mới, đã đầu tư xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố để dành cho doanh nghiệp
công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
- Số lượng, tên, vị trí, diện tích và phạm
vi ranh giới các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế,
khu công nghiệp sẽ được cụ thể hóa, xác định chính xác trong quá trình lập quy
hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá
chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn chuyên ngành...) và lập dự án đầu tư.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên cụm công
nghiệp
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích
(ha)
|
|
Hiện trạng
(theo Quyết định thành lập)
|
Quy hoạch đến
năm 2030
|
|
I
|
Cụm công nghiệp giữ
nguyên trong quy hoạch tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/11/2023 và Quyết
định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 (96 cụm)
|
|
1.690,49
|
3.708,74
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Hòa Liên
|
Phường Liên
Chiểu
|
58,53
|
58,53
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Cẩm Lệ
|
Phường Cẩm Lệ
|
29,09
|
29,09
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Hòa Nhơn
|
Xã Bà Nà
|
24,75
|
24,75
|
|
4
|
Cụm công nghiệp Sản xuất vật liệu xây
dựng
|
Xã Bà Nà
|
-
|
75,00
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Hòa Vang 1
|
Xã Hòa Vang
|
-
|
75,00
|
|
6
|
Cụm công nghiệp Hòa Vang 2
|
Xã Hòa Vang
|
-
|
75,00
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Trường Xuân 1
|
Phường Tam Kỳ
|
16,50
|
16,50
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Thanh Hà
|
Phường Hội An
Tây
|
30,33
|
30,58
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Thương Tín
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
39,73
|
39,73
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Nam Dương
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
46,18
|
46,18
|
|
11
|
Cụm công nghiệp An Lưu
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
48,90
|
48,90
|
|
12
|
Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1
|
Các phường:
An Thắng, Điện Bàn Bắc
|
52,47
|
52,47
|
|
13
|
Cụm công nghiệp Trảng Nhật 2
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
25,37
|
25,37
|
|
14
|
Cụm công nghiệp Cẩm Sơn
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
26,93
|
45,00
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Bồ Mưng
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
5,73
|
5,73
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Thái Sơn
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
-
|
32,00
|
|
17
|
Cụm công nghiệp Vân Ly
|
Xã Gò Nổi
|
3,00
|
19,00
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Làng nghề Đông Khương
|
Phường Điện
Bàn
|
-
|
10,00
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Tây Điện Bàn
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
-
|
70,00
|
|
20
|
Cụm công nghiệp Tinh dầu quế
|
Xã Trà My
|
11,40
|
9,8
|
|
21
|
Cụm công nghiệp Trà Dương
|
Xã Trà My
|
-
|
26,00
|
|
22
|
Cụm công nghiệp Trà Kót
|
Xã Trà Liên
|
-
|
20,00
|
|
23
|
Cụm công nghiệp Trà Giác
|
Xã Trà Tân
|
-
|
10,00
|
|
24
|
Cụm công nghiệp Mỹ An
|
Xã Hà Nha
|
7,21
|
75,00
|
|
25
|
Cụm công nghiệp Mỹ An 2
|
Xã Hà Nha
|
13,30
|
30,00
|
|
26
|
Cụm công nghiệp Đại Đồng 1
|
Xã Hà Nha
|
16,29
|
20,00
|
|
27
|
Cụm công nghiệp Đại Đồng 2
|
Xà Hà Nha
|
49,43
|
49,50
|
|
28
|
Cụm công nghiệp Đại Quang 2
|
Xã Hà Nha
|
48,83
|
75,00
|
|
29
|
Cụm công nghiệp Đại An
|
Xã Đại Lộc
|
75,00
|
75,00
|
|
30
|
Cụm công nghiệp Đại Hiệp
|
Xã Đại Lộc
|
50,00
|
50,00
|
|
31
|
Cụm công nghiệp Đại Nghĩa 1
|
Xã Đại Lộc
|
13,85
|
13,85
|
|
32
|
Cụm công nghiệp Đại Nghĩa 2
|
Xã Đại Lộc
|
25,53
|
45,00
|
|
33
|
Cụm công nghiệp Ấp 5
|
Các xã: Đại Lộc,
Hà Nha
|
20,50
|
50,00
|
|
34
|
Cụm công nghiệp Đông Phú
|
Xã Đại Lộc
|
45,00
|
75,00
|
|
35
|
Cụm công nghiệp Tích Phú
|
Xã Đại Lộc
|
-
|
75,00
|
|
36
|
Cụm công nghiệp Đại Chánh 2
|
Xã Phú Thuận
|
42,51
|
62,51
|
|
37
|
Cụm công nghiệp Đại Phong 1
|
Xã Vu Gia
|
-
|
57,70
|
|
38
|
Cụm công nghiệp Đại Phong 2
|
Xã Vu Gia
|
-
|
63,47
|
|
39
|
Cụm công nghiệp Đại Sơn
|
Xã Thượng Đức
|
-
|
20,00
|
|
40
|
Cụm công nghiệp Thôn Bổn
|
Xã Sông Vàng
|
7,20
|
45,00
|
|
41
|
Cụm công nghiệp A Sở
|
Xã Bến Hiên
|
-
|
15,00
|
|
42
|
Cụm công nghiệp Jơ Ngây
|
Xã Sông Kôn
|
-
|
15,00
|
|
43
|
Cụm công nghiệp Tây An
|
Xã Duy Xuyên
|
51,17
|
51,17
|
|
44
|
Cụm công nghiệp Tây An 1
|
Xã Duy Xuyên
|
60,28
|
45,00
|
|
45
|
Cụm công nghiệp Duy Nghĩa 1
|
Xã Duy Nghĩa
|
47,65
|
47,65
|
|
46
|
Cụm công nghiệp Gò Biên
|
Xã Thu Bồn
|
-
|
50,00
|
|
47
|
Cụm công nghiệp Sông Trà
|
Xã Phước Trà
|
50,00
|
50,00
|
|
48
|
Cụm công nghiệp Sông Trà 2
|
Xã Phước Trà
|
-
|
30,00
|
|
49
|
Cụm công nghiệp Quế Thọ
|
Xã Việt An
|
9,93
|
12,86
|
|
50
|
Cụm công nghiệp Quế Thọ 2
|
Xã Việt An
|
1,48
|
5,00
|
|
51
|
Cụm công nghiệp Quế Thọ 3
|
Xã Việt An
|
17,70
|
18,30
|
|
52
|
Cụm công nghiệp Vườn Lục
|
Xã Việt An
|
-
|
10,00
|
|
53
|
Cụm công nghiệp Việt An
|
Xã Việt An
|
9,95
|
9,95
|
|
54
|
Cụm công nghiệp Tân An
|
Xã Hiệp Đức
|
5,29
|
5,29
|
|
55
|
Cụm công nghiệp Tân Bình
|
Xã Hiệp Đức
|
-
|
59,00
|
|
56
|
Cụm công nghiệp Thôn Hoa
|
Xã Thạnh Mỹ
|
37,20
|
37,20
|
|
57
|
Cụm công nghiệp Cà Đăng
|
Xã Bến Giằng
|
-
|
30,00
|
|
58
|
Cụm công nghiệp Trà Mai - Trà Don
|
Xã Nam Trà My
|
5,00
|
10,00
|
|
59
|
Cụm công nghiệp Trà Nam - Trà Linh
|
Xã Trà Linh
|
-
|
14,00
|
|
60
|
Cụm công nghiệp Trà Don - Trà Leng
|
Xã Trà Leng
|
-
|
12,00
|
|
61
|
Cụm công nghiệp Nông Sơn
|
Xã Nông Son
|
15,00
|
15,00
|
|
62
|
Cụm công nghiệp Trường Sơn Đông
|
Xã Quế Phước
|
-
|
30,00
|
|
63
|
Cụm công nghiệp Khối 7
|
Xã Núi Thành
|
15,47
|
15,47
|
|
64
|
Cụm công nghiệp Nam Chu Lai
|
Xã Núi Thành
|
56,96
|
60,20
|
|
65
|
Cụm công nghiệp Nam Chu Lai 2
|
Xã Núi Thành
|
-
|
73,90
|
|
66
|
Cụm công nghiệp Tam Mỹ Tây
|
Xã Tam Mỹ
|
20,00
|
50,00
|
|
67
|
Cụm công nghiệp Tam Mỹ Tây 1
|
Xã Tam Mỹ
|
-
|
70,00
|
|
68
|
Cụm công nghiệp Làng nghề Tam Tiến
|
Xã Tam Xuân
|
-
|
22,00
|
|
69
|
Cụm công nghiệp Tam Đàn
|
Xã Chiên Đàn
|
12,46
|
12,46
|
|
70
|
Cụm công nghiệp Chợ Lò
|
Xã Chiên Đàn
|
32,57
|
32,60
|
|
71
|
Cụm công nghiệp Đồi 30
|
Các xã: Chiên
Đàn, Phú Ninh
|
30,47
|
74,50
|
|
72
|
Cụm công nghiệp Hòa Bình
|
Các xã: Chiên
Đàn, Phú Ninh
|
-
|
50,00
|
|
73
|
Cụm công nghiệp Phú Mỹ
|
Xã Tây Hồ
|
27,15
|
33,20
|
|
74
|
Cụm công nghiệp Tam Lộc
|
Xã Tây Hồ
|
-
|
40,00
|
|
75
|
Cụm công nghiệp Tam Dân
|
Xã Phú Ninh
|
-
|
35,00
|
|
76
|
Cụm công nghiệp Khâm Đức
|
Xã Khâm Đức
|
-
|
15,00
|
|
77
|
Cụm công nghiệp Phước Hiệp
|
Xã Phước Hiệp
|
-
|
65,00
|
|
78
|
Cụm công nghiệp Quế Cường
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
48,46
|
73,45
|
|
79
|
Cụm công nghiệp Núi Hương
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
-
|
75,00
|
|
80
|
Cụm công nghiệp Gò Đồng Mặt
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
50,00
|
50,00
|
|
81
|
Cụm công nghiệp Đông Phú 1
|
Xã Quế Sơn
|
46,43
|
46,68
|
|
82
|
Cụm công nghiệp Hương An
|
Xã Xuân Phú
|
23,47
|
25,35
|
|
83
|
Cụm công nghiệp Đồng Dài
|
Xã Xuân Phú
|
-
|
75,00
|
|
84
|
Cụm công nghiệp Ch’nooc
|
Xã Hùng Sơn
|
-
|
8,75
|
|
85
|
Cụm công nghiệp Bhalêê
|
Xã A Vương
|
-
|
5,00
|
|
86
|
Cụm công nghiệp Aró
|
Xã Tây Giang
|
-
|
20,00
|
|
87
|
Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được
|
Các xã: Thăng
Bình, Thăng An
|
83,50
|
83,50
|
|
88
|
Cụm công nghiệp Ngọc Sơn - Bình Phục
|
Xã Thăng Bình
|
-
|
74,00
|
|
89
|
Cụm công nghiệp Kế Xuyên - Quán Gò
|
Xã Thăng Điền
|
3,34
|
10,00
|
|
90
|
Cụm công nghiệp Bình An
|
Xã Đồng Dương
|
20,00
|
50,00
|
|
91
|
Cụm công nghiệp Rừng Lãm
|
Xã Đồng Dương
|
-
|
30,00
|
|
92
|
Cụm công nghiệp Bình Hòa
|
Xã Thăng An
|
50,00
|
54,8
|
|
93
|
Cụm công nghiệp Tài Đa
|
Xã Tiên Phước
|
20,00
|
50,00
|
|
94
|
Cụm công nghiệp số 1 Tiên Cảnh
|
Xã Thạnh Bình
|
6,00
|
5,00
|
|
95
|
Cụm công nghiệp Rừng Cấm
|
Xã Lãnh Ngọc
|
-
|
13,80
|
|
96
|
Cụm công nghiệp Tiên Cẩm
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
-
|
10,00
|
|
II
|
Cụm công nghiệp quy
hoạch mới (19 cụm công nghiệp)
|
|
10,34
|
836,14
|
|
1
|
Cụm công nghiệp Hòa Khánh
|
Phường Hòa
Khánh
|
-
|
50,00
|
|
2
|
Cụm công nghiệp Hòa Tiến 1
|
Xã Hoà Tiến
|
-
|
30,00
|
|
3
|
Cụm công nghiệp Hòa Tiến 2
|
Xà Hoà Tiến
|
-
|
37,00
|
|
4
|
Cụm công nghiệp An Thắng
|
Phường An Thắng
|
-
|
37,90
|
|
5
|
Cụm công nghiệp Đồng Mặn
|
Xã Đại Lộc
|
10,34
|
10,34
|
|
6
|
Cụm công nghiệp An Hòa - Duy Xuyên
|
Xã Duy Xuyên
|
-
|
30,00
|
|
7
|
Cụm công nghiệp Gò Biên 2
|
Xã Thu Bồn
|
-
|
70,00
|
|
8
|
Cụm công nghiệp Tân Thọ
|
Xã Thu Bồn
|
-
|
75,00
|
|
9
|
Cụm công nghiệp Quế Thọ 4
|
Xã Việt An
|
-
|
40,00
|
|
10
|
Cụm công nghiệp Tất Viên
|
Xã Thăng Bình
|
-
|
75,00
|
|
11
|
Cụm công nghiệp Phước Ấm - Thăng An
|
Xã Thăng An
|
-
|
74,80
|
|
12
|
Cụm công nghiệp số 3 Gò Bằng
|
Xã Thạnh Bình
|
-
|
10,00
|
|
13
|
Cụm công nghiệp xã Trà Vân
|
Xã Trà Vân
|
-
|
30,00
|
|
14
|
Cụm công nghiệp xã Trà Giáp
|
Xã Trà Giáp
|
-
|
15,00
|
|
15
|
Cụm công nghiệp Lý Trường
|
Xã Thăng Phú
|
-
|
20,00
|
|
16
|
Cụm công nghiệp Tân Bình 2
|
Xã Hiệp Đức
|
-
|
65,00
|
|
17
|
Cụm công nghiệp Kế Xuyên - Quán Gò 2
|
Xã Thăng Điền
|
-
|
75,00
|
|
18
|
Cụm công nghiệp Kế Xuyên Quán Gò 3
|
Xã Thăng Điền
|
-
|
75,00
|
|
19
|
Cụm công nghiệp Phước Chánh
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
-
|
16,10
|
|
Tổng cộng:
115 cụm công nghiệp
|
|
1.700,83
|
4.544,88
|
|
Việc hình thành các cụm công nghiệp được
thực hiện theo hướng linh hoạt, trong quá trình triển khai, có thể xem xét bổ
sung hình thành các cụm công nghiệp khác phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch đô thị nông thôn và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
bàn xã, phường nhưng tổng nhu cầu sử dụng đất phát triển cụm công nghiệp
không vượt quá 5.000 ha.
|
Ghi chú:
- Định hướng bảo đảm bình quân 20ha/cụm
công nghiệp hoặc 5% diện tích đất cụm công nghiệp thành lập mới, đã đầu tư xây
dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng trên địa bàn thành phố để dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu
vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
thuê, thuê lại.
- Số lượng, tên, vị trí, diện
tích và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được cụ thể hóa, xác định
chính xác trong quá trình lập quy
hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều
kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn chuyên ngành...) và lập dự án đầu tư.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC KHU DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên khu/địa
điểm du lịch
|
|
1
|
Khu dịch vụ du lịch thuộc đô thị cổ Hội
An
|
|
2
|
Cụm dịch vụ du lịch khu vực các di
tích Chăm (trọng tâm là khu đền tháp Mỹ Sơn)
|
|
3
|
Khu du lịch bán đảo Sơn Trà
|
|
4
|
Khu du lịch Bà Nà
|
|
5
|
Khu du lịch Cù Lao Chàm
|
|
6
|
Khu dịch vụ du lịch thuộc đô thị trung
tâm và hai bên bờ Sông Hàn
|
|
7
|
Các khu du lịch thuộc khu vực ven biển
(Làng Vân - Nam Ô - Xuân Thiều - Thanh Khê, Mân Thái - Mỹ An, bán đảo Sơn
Trà, Hà My - An Bàng - Cửa Đại - đảo Cù Lao Chàm; Duy Nghĩa - Thăng An -
Thăng Trường, Cửa Khe, Tam Thanh - Tam Tiến - đảo Tam Hải, quần đảo Hoàng Sa)
|
|
8
|
Khu du lịch xã đảo Tam Hải
|
|
9
|
Khu du lịch hòn Sơn Chà
|
|
10
|
Khu du lịch vườn quốc gia Sông Thanh
|
|
11
|
Các khu du lịch thuộc khu vực miền núi
phía Tây thành phố
|
|
12
|
Các khu du lịch thuộc khu vực phía Nam
thành phố
|
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050 (CÁC VỊ TRÍ QUY HOẠCH)
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Hạng mục
|
Diện tích
(ha)
|
Địa điểm
|
Năm thực hiện
|
|
I
|
CÁC VỊ TRÍ ĐÃ ĐƯỢC
PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1142/QĐ-TTg
|
1.881
|
|
|
|
1
|
Vị trí 1
|
100
|
Phường Hải
Vân
|
2026-2030
|
|
2
|
Vị trí 2
|
77
|
Phường Hải
Vân
|
2026-2030
|
|
3
|
Vị trí 3
|
500
|
Phường Hải
Vân
|
2026-2030
|
|
4
|
Vị trí 4
|
559
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
5
|
Vị trí 5
|
90
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
6
|
Vị trí 6
|
154
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
7
|
Vị trí 7
|
401
|
Các xã: Hoà
Vang, Bà Nà
|
2026-2030
|
|
II
|
CÁC VỊ TRÍ DỰ KIẾN MỞ
RỘNG
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực theo Đề án Phát triển đô thị động
lực trên vịnh Đà Nẵng
|
Khoảng 350
|
Vị trí theo Đề
án
|
2026-2030
|
|
2
|
Nghiên cứu mở rộng diện tích Khu
Thương mại tự do (hình thành các khu chức năng mới hướng về phía Nam thành phố;
nghiên cứu đánh giá các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu
công nghiệp, trung tâm logicstics, các khu chức năng khác, v.v... đủ điều kiện để
hình thành khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do đảm bảo quy định và nhu cầu
thực tiễn phát triển của thành phố)
|
Diện tích mở
rộng thêm khoảng từ 3.000 - 5.000ha
|
2026-2030
|
Ghi chú: Số lượng, tên,
vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới các Khu thương mại tự do mở rộng sẽ được
cụ thể hóa, xác định trong quyết định thành lập/mở rộng/điều chỉnh ranh giới
Khu thương mại tự do, trong quá trình lập quy hoạch chung đô
thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự
nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn chuyên ngành...) và lập dự án đầu tư.
PHỤ LỤC VI
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC KHU NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm dự
kiến
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Khu đại học quốc gia Đà Nẵng (Khu đại
học phía Bắc), quy mô dự kiến khoảng 300 ha
|
Các phường:
Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc và Ngũ Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
2
|
Khu đô thị nghiên cứu - đào tạo phía
Nam gắn với khu
kinh tế Chu Lai và các khu công nghiệp phía Nam thành phố
|
Các xã, phường:
Tam Xuân, Tam Kỳ, Hương Trà, Quảng Phú, Bàn Thạch và khu vực lân cận
|
2030-2050
|
Ghi chú: địa điểm, ranh
giới, quy mô diện tích của các đô thị đại học xác định cụ thể theo quy hoạch
chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, hoặc khi lập các thủ tục
đầu tư.
PHỤ LỤC VII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC KHU THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Các hạng mục thuộc khu liên hợp thể
thao Hòa Xuân
|
Phường Hòa
Xuân
|
2023-2030
|
|
2
|
Tổ hợp thể thao đạt chuẩn Olympic (gồm
sân vận động đạt chuẩn quốc tế, nhà thi đấu, bể bơi, trung tâm huấn luyện và
các tiện ích hỗ trợ, kết hợp thương mại dịch vụ)
|
Các xã: Tam Kỳ,
Thăng An
|
2030-2050
|
|
3
|
Khu liên hợp thể thao bãi biển Quảng
Phú
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
4
|
Tổ hợp thể thao và giải trí quốc tế
|
Xã Thăng An
|
2026-2030
|
|
5
|
Trung tâm đào tạo và huấn luyện vận động viên thể dục,
thể thao cơ sở phía Nam, Trung tâm thể thao chất lượng cao, Trung tâm huấn
luyện Đấu kiếm quốc tế tại Đà Nẵng, Trường đua ngựa
|
Xác định cụ
thể theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
|
2026-2030 và
2030-2050
|
Ghi chú: địa điểm, phạm
vi ranh giới, quy mô diện tích của các khu thể thao xác định cụ thể theo quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc khi lập các thủ tục đầu tư.
PHỤ LỤC VIII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC KHƯ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, VÙNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP, KHU CHĂN NUÔI, KHU GIẾT MỔ, ĐIỂM TIÊU HỦY ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
1. Khu nông nghiệp công nghệ cao
|
STT
|
Tên công
trình/dự án
|
Địa điểm dự kiến
|
Diện tích dự
kiến (ha)
|
|
1
|
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
Xã Thăng Trường
|
190
|
|
2
|
Khu sản xuất nông lâm nghiệp khe Cà
Năng
|
Xã Phước Hiệp
|
723
|
2. Trang trại tổng hợp ứng dụng công nghệ
cao
|
STT
|
Hạng mục/Tên
công trình, dự án
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích dự
kiến (ha)
|
|
1
|
Khu trang trại tổng hợp hố Bảy Ghì
|
Xã Phú Ninh
|
15,00
|
|
2
|
Khu nông trại tổng hợp ứng dụng công
nghệ cao Bích Bắc
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
21,50
|
|
Khu nông trại công nghệ cao Voan Hiện
|
12,00
|
|
3
|
Khu sản xuất nông nghiệp hữu cơ ứng dụng
công nghệ cao Duy Xuyên
|
Xã Duy Xuyên
|
100,00
|
|
Khu An Dưỡng, thôn An Hòa
|
10,00
|
|
Khu Gò Mới, thôn Phú Bông
|
10,00
|
|
Khu Minh Khánh, thôn Hòa Lâm
|
10,00
|
|
Khu Thi Thượng
|
10,00
|
|
Khu Vạn Buông
|
10,00
|
|
4
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao kết hợp với du lịch sinh thái Hà Nha
|
Xã Hà Nha
|
50,00
|
|
5
|
Khu sản xuất nông nghiệp sạch, công
nghệ cao
|
Xã Quế Phước
|
30,00
|
|
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
xã Quế Lâm (cũ)
|
351,00
|
|
6
|
Khu nông nghiệp công nghệ cao kết hợp
dịch vụ, du lịch, sinh thái Đại Bường Khương Quế
|
Xã Nông Sơn
|
155,30
|
|
7
|
Khu nông nghiệp công nghệ cao Hiệp Đức
|
Xã Hiệp Đức
|
21,77
|
|
Khu trang trại tổng hợp Nà Riềng
|
10,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp khu vực bà
Hơn, thôn Binh Kiều
|
15,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp khu vực Hố
Dâu, thôn Trà Linh Đông
|
20,00
|
|
8
|
Khu trang trại tổng hợp
|
Xã Phước Trà
|
10,00
|
|
Khu sản xuất hữu cơ tập trung
|
11,53
|
|
9
|
Khu trang trại tổng hợp Phú Vinh
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
10,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp tại Dốc Thờ đến
Hố Răm, thôn 6
|
10,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp Hội Sơn, thôn
Hội Lâm
|
15,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp thôn Đại Tráng
|
20,00
|
|
10
|
Khu trang trại tổng hợp tại thôn 1
|
Xã Thạnh Bình
|
15,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp Vực Vin, thôn
4
|
10,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp hố Đường Phèn,
thôn 1
|
10,00
|
|
11
|
Khu trang trại tổng hợp khu vực ruộng
Làng, thôn 7
|
Xã Tiên Phước
|
14,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp khu vực hố
Sanh, thôn 5
|
14,80
|
|
Khu trang trại tổng hợp Tiên Phú Đông
|
11,00
|
|
12
|
Khu trang trại tổng hợp Khu đèo Hố Da,
Nà Rui
|
Xã Lãnh Ngọc
|
17,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp Hố Ông Miên
|
15,00
|
|
Khu trang trại tổng hợp Suối Mười Hai
|
17,00
|
|
13
|
Khu dự án sản xuất mới về nông lâm
nghiệp tại Khe Dứa, xã Phước Hiệp
|
Xã Phước Hiệp
|
500,00
|
|
14
|
Khu dự án nông nghiệp chất lượng cao,
hữu cơ
|
Xã Sông Vàng
|
199,30
|
|
15
|
Khu trang trại thôn Ga'Lâu
|
Xã Avương
|
10,00
|
|
Khu trang trại thôn Bhlố
|
15,00
|
|
16
|
Khu trang trại Atung
|
Xã Tây Giang
|
15,00
|
|
Khu trang trại Hiêng
|
10,00
|
|
Khu trang trại Karung - Achia
|
20,00
|
|
Khu trang trại Agoóc
|
15,00
|
|
17
|
Khu trang trại tại Đối Đoong
|
Xã Hùng Sơn
|
20,00
|
|
Khu trang trại Cram thôn Agriih
|
20,00
|
|
Khu trang trại Ki Meng
|
10,00
|
|
Khu trang trại Ta Lim
|
20,00
|
|
Khu trang trại Na Núc
|
10,00
|
|
18
|
Khu nông nghiệp công nghệ cao, thôn
Trung Hòa
|
Xã Đức Phú
|
20,00
|
|
Khu nông nghiệp công nghệ cao, thôn Mỹ
Đông
|
20,00
|
|
19
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Bảo An
|
Xã Gò Nổi
|
46,20
|
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Xuân Kỳ
|
14,94
|
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Phú Đông
|
26,70
|
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Hà An
|
10,00
|
|
20
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
38,67
|
|
21
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao xã Hòa Tiến
|
Xã Hòa Tiến
|
29,00
|
|
22
|
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
kết hợp du lịch sinh thái Triêm Đông
|
Phường Điện
Bàn
|
43,00
|
|
23
|
Các dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn
|
Khu vực khu
kinh tế mở
Chu
Lai (phân bố tại các xã: Thăng Trường, Tam Xuân, Tam Anh)
|
100,0
|
|
24
|
Khu trang trại tổng hợp Nà Lợp (Hố Lỡ),
thôn Tú Mỹ
|
Xã Tam Mỹ
|
150,00
|
|
25
|
Khu trang trại chăn nuôi bò thịt kết hợp
trồng cây ăn quả, cây dược liệu ứng dụng công nghệ - kỹ thuật cao, thôn vinh
|
Xã Bến Giằng
|
33,56
|
|
26
|
Khu trang trại chăn nuôi, trồng cây ăn
quả
|
Xã Trà Leng
|
52,00
|
3. Vùng sản xuất tập trung, chuyên canh
các loại cây trồng thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2025 - 2030, định hướng đến 2050
|
TT
|
Đối tượng cây
trồng
|
Quy mô (ha)
|
Địa điểm/Khu
vực
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các vùng
chuyên trồng lúa
|
45.000
|
Các địa phương có đất chuyên trồng lúa
lớn: Đại Lộc, Vu Gia, Phú Thuận, Hà Nha, Thượng Đức, Điện Bàn, Điện Bàn Tây,
Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc, Gò Nổi, An Thắng, Duy Xuyên, Thu Bồn, Nam Phước,
Thăng Bình, Đồng Dương, Thăng An, Thăng Điền, Thăng Phú, Thăng
Trường, Quế Sơn, Nông Sơn, Quế Phước, Xuân Phú, Quế Sơn Trung, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Phú
Ninh, Chiên Đàn, Tây Hồ, Núi Thành, Tam Xuân, Tam Anh, Tam Mỹ, Đức Phú, Tiên
Phước, Thạnh Bình, Lãnh Ngọc,
Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Việt An, Hoà Vang, Hòa Tiến...
|
Xác định các vùng sản xuất tập trung
theo đơn vị hành chính (Giai đoạn 2026-2030: 20.000 ha; định hướng đến 2050:
45.000 ha)
|
|
2
|
Các vùng
chuyên trồng xuất ngô
|
15.000
|
Các địa phương trọng điểm sản xuất
ngô: Đại Lộc, Vu Gia, Phú Thuận, Hà Nha, Thượng Đức, Điện Bàn, Điện Bàn Tây,
Gò Nổi, Duy Xuyên, Thu Bồn, Nam Phước, Thăng Bình, Đồng Dương, Thăng An,
Thăng Điền, Quế Sơn, Nông Sơn, Quế Phước, Xuân Phú, Phú Ninh, Tây Hồ, Đức
Phú, Tam Mỹ, Việt An, Phước Trà, Trà My, Trà Liên...
|
Xác định các vùng sản xuất tập trung
theo đơn vị hành chính
|
|
3
|
Các vùng
chuyên trồng Lạc, mè
|
13.000
|
Các xã: Đại Lộc, Vu Gia, Phú Thuận, Hà
Nha, Thượng Đức, Điện Bàn, Điện Bàn Tây, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc, Gò Nổi,
An Thắng, Duy Xuyên, Thu Bồn, Nam Phước, Thăng Bình, Đồng Dương, Thăng An, Thăng
Điền, Thăng Phú, Thăng Trường, Quế Sơn, Nông Sơn, Quế Phước, Xuân
Phú, Quế Sơn Trung, Quảng Phú, Hương Trà, Phú Ninh, Chiên Đàn, Tây Hồ,
Núi Thành, Tam Xuân, Tam Anh, Tam Mỹ, Đức Phú, Tiên Phước, Thạnh Bình, Lãnh Ngọc,
Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Việt An, Trà Liên, Trà My,...
|
Xác định các vùng sản xuất tập trung
theo đơn vị hành chính
|
|
4
|
Các vùng
chuyên trồng Rau các loại
|
15.000
|
Các xã: Đại Lộc, Vu Gia, Phú Thuận, Hà
Nha Thượng Đức, Điện Bàn, Điện Bàn Tây, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc,
Gò Nổi, An Thắng, Duy Xuyên, Thu Bồn,
Nam Phước, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Điền, Thăng Trường, Quế Sơn, Nông
Sơn, Quế Phước, Xuân Phú, Quế Sơn Trung, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương
Trà, Phú Ninh, Chiên Đàn, Tây Hồ, Núi
Thành, Tam Xuân, Tam Anh, Tam Mỹ, Đức Phú, Tiên Phước, Thạnh Bình, Lãnh Ngọc,
Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Việt An, Trà My, Trà Liên, Hoà Vang, Hoà Tiến...
|
Xác định các vùng sản xuất tập trung
theo đơn vị hành chính
|
|
5
|
Các vùng trồng
cây ăn quà
|
25.000
|
Các xã: Tiên Phước, Thạnh Bình, Lãnh
Ngọc, Sơn Cẩm Hà, Thăng Phú, Thăng An, Thăng Trường, Trà My, Trà Liên, Hiệp Đức,
Việt An, Phước Trà, Quế Sơn, Nông Sơn, Quế Phước, Quế Sơn Trung, Quảng Phú,
Hương Trà, Phú Ninh, Chiên Đàn, Tây Hồ, Tam Mỹ, Đức Phú, Hiệp Đức, Việt An,
Phước Trà, Trà Liên, Trà My, Trà Tân, Sông Vàng, Bến Hiên, Đông Giang, Sông
Kôn, Hoà Vang, Hùng Sơn, Phước Chánh, Trà Linh,, ...
|
Giữ nguyên
|
|
6
|
Các vùng trồng
Tiêu Tiên Phước
|
1.000
|
Các xã: Tiên Phước, Thạnh Bình, Lãnh
Ngọc, Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Trà My, Trà Liên, Thăng Bình, Thăng Phú, Hiệp Đức,
Việt An, Quế Sơn, Nông Sơn, Phú Ninh, Tây Hồ, …
|
Giữ nguyên
|
|
7
|
Các vùng trồng
cây dược liệu
|
10.000
|
Các xã: Trà Đốc, Trà Liên, Trà My,
Trà Tân, Phú Ninh, Chiên Đàn, Tây Hồ, Tam Mỹ, Đức Phú, Tiên Phước, Thạnh
Bình, Lãnh Ngọc, Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Việt
An, Phước Trà, Quế Sơn, Quế Phước, Nông Sơn, Đông Giang, Tây Giang...
|
Giữ nguyên
|
|
8
|
Các vùng trồng
cây công nghiệp
|
1.500
|
Các xã: Sông Vàng, Đức Phú, Tam Mỹ,
Thượng Đức, Phú Thuận (cây chè)...
Khu vực: Nam Giang, Thượng Đức, Đông
Giang (cây dứa)...
|
Bổ sung
|
|
9
|
Các vùng trồng
hoa, cây cảnh
|
500
|
Các xã, phường: Hội An, Hội An Đông, Hội
An Tây, Điện Bàn, Điện Bàn Bắc, Núi Thành, Tam Kỳ, Hương Trà, Hòa
Vang, Thăng Bình, Thăng Trường...
|
Bổ sung
|
|
10
|
Các vùng trồng
cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
|
1.000
|
Các xã: Phú Ninh, Chiên
Đàn, Tây Hồ, Tam Mỹ, Đức Phú, Tiên
Phước, Thạnh Bình, Lãnh Ngọc, Sơn Cẩm Hà, Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Trà Liên,
Trà My, Trà Tân, Quế Sơn, Nông Sơn, Đông Giang, Tây Giang...
|
Bổ sung
|
|
11
|
Các vùng bảo
tồn, phát triển cây đặc sản, bản địa
|
-
|
Các xã: Tiên Phước, Thạnh Bình, Lãnh
Ngọc, Sơn Cẩm Hà,...: Bòn bon, tiêu Tiên Phước, cam giấy Tiên Hà; Các
xã: Nông Sơn, Quế Sơn,...: Trụ Đại Bình; Các xã: Sông Vàng, Đức Phú,...: chè
(An Bằng, Đức
Phú); Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang,...: Cam Gari...
|
Bổ sung (quy mô sẽ được xác định theo
từng khu đặc lưu
và loại cây trồng cần bảo tồn)
|
4. Các điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm và
sản phẩm gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh
|
STT
|
Tên dự án
tích hợp
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích dự
kiến (ha)
|
|
1
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm khu vực
núi Gò Bầu
|
Phường Hải
Vân
|
1,00
|
|
2
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm (Trung
tâm dạy nghề 0506 cũ)
|
Phường Hải Vân
|
1,00
|
|
3
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm Đức Phú
|
Xã Đức Phú
|
1,00
|
|
4
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm Nam
Giang 1
|
Xã Nam Giang
|
1,00
|
|
5
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm Nam
Giang 2
|
Xã Nam Giang
|
1,00
|
|
6
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm Cà Xay
|
Xã Phước Trà
|
1,00
|
|
7
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm, tổ 3
thôn Trà Va
|
Xã Phước Trà
|
1,00
|
|
8
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm (gắn với Khu liên hợp
xử lý chất thải rắn Quế Cường)
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
1,00
|
|
9
|
Điểm tiêu hủy gia súc, gia cầm (gắn với
Khu liên hợp xử lý chất
thải rắn Nam thành phố)
|
Xã Núi Thành
|
1,00
|
Ghi chú: Quy mô diện
tích của từng vùng sản xuất
nông nghiệp, trang trại, vùng sản xuất tập trung, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, điểm tiêu hủy
động vật xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn hoặc khi lập
các thủ tục đầu tư.
PHỤ LỤC IX
PHƯƠNG ÁN BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tên Khu
|
Diện tích dự
kiến (ha)
|
Phân hạng
|
Cấp quản lý
|
Phân kỳ quy
hoạch
|
Định hướng
quy hoạch
|
|
I
|
Khu bảo tồn thiên
nhiên
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bạch Mã
|
3.146,15
|
Vườn quốc gia
|
Quốc gia
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
2
|
Sông Thanh
|
76.593
|
Vườn quốc gia
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
(mở rộng)
|
|
3
|
Bà Nà - Núi Chúa
|
31.259,50
|
Dự trữ thiên
nhiên
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
4
|
Ngọc Linh
|
14.883,00
|
Dự trữ thiên
nhiên
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
5
|
Sơn Trà (trên cạn)
|
3.447,00
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
(chuyển hạng sang Bảo tồn loài - sinh cảnh)
|
|
6
|
Sao La
|
19.082,91
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
(mở rộng)
|
|
7
|
KBT loài và sinh cảnh Voi
|
18.964,00
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
8
|
Pơ Mu
|
5.650,00
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
9
|
Nam Hải Vân
|
1.383,00
|
Bảo vệ cảnh
quan
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
10
|
Cù Lao Chàm (bao gồm phần trên cạn và
dưới biển)
|
23.389,2
|
Dự trữ thiên
nhiên
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
(mở rộng)
|
|
11
|
Mỹ Sơn (Di tích lịch sử văn hóa)
|
1.092,00
|
Bảo vệ cảnh
quan
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
12
|
Chiến Thắng núi Thành
|
102,00
|
Bảo vệ cảnh
quan
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
13
|
Nam Trà My
|
38,00
|
Bảo vệ cảnh
quan
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
14
|
Lim Xanh
|
~2.000,00
|
Dự trữ thiên
nhiên
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
15
|
Tam Mỹ Tây (Vọoc Chà Vá chân xám)
|
~60,00
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
16
|
Khu bảo tồn biển Sơn Trà (dưới biển)
|
~4.450,00
|
Bảo tồn loài
- sinh cảnh
|
Tỉnh
|
2026-2035
|
Thành lập mới
|
|
II
|
Vùng đất ngập nước
quan trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cửa Đại (Sông Thu Bồn)
|
~8.000,00
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
2
|
Đầm Trường Giang
|
~9.000,00
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
III
|
Hành lang đa dạng
sinh học
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hành lang đa dạng sinh học Sao La -
Sông Thanh
|
75.164,30
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
IV
|
Cảnh quan sinh thái
quan trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu Cảnh quan sinh
thái quan trọng đặc khu Hoàng Sa
|
~2.000.000,00
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
2
|
Khu cảnh quan sinh thái quan trọng
vùng núi cao Ngọc Linh
|
~200.000,00
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
|
V
|
Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc linh và
Dược liệu
|
~10,74
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
2
|
Cơ sở bảo tồn rùa Cù Lao Chàm
|
-
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Cấp GCN
|
|
3
|
Vinpearl Safari Nam Hội An
|
12,543
|
|
Tinh
|
2026-2030
|
Chuyển tiếp
|
|
4
|
Vườn Cây thuốc Cù Lao Chàm
|
~50,00
|
|
Tỉnh
|
2026-2030
|
Thành lập mới
|
Ghi chú: Vị trí, ranh
giới, quy mô, diện tích cụ thể các khu sẽ được xác định cụ thể trong quá trình
lập dự án thành lập, mở rộng.
PHỤ LỤC X
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN CÁC KHU VỰC CẦN ĐƯỢC BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA,
DANH LAM THẮNG CẢNH (ĐÃ XÁC ĐỊNH TRONG QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA VÀ QUY HOẠCH
VÙNG) THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Di sản thế giới Khu đền
tháp Mỹ Sơn
|
Xã Thu Bồn
|
2026-2030
|
|
2
|
Di sản thế giới Khu phố cổ Hội An
|
Các phường: Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây
|
2026-2030
|
|
3
|
Di tích quốc gia đặc biệt thành Điện Hải
(giai đoạn 2)
|
Phường Hải
Châu
|
2026-2030
|
|
4
|
Di tích quốc gia đặc biệt danh thắng
Ngũ Hành Sơn
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
5
|
Di tích quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng
Dương
|
Xã Đồng Dương
|
2026-2030
|
|
6
|
Di tích quốc gia đặc biệt Đường Trường Sơn - đường
Hồ Chí Minh (các di tích thành phần: Khâm Đức, Bến Giằng, Đèo Bù Lạch)
|
Các xã: Khâm
Đức, Bến Giằng, Tây
Giang
|
2030-2050
|
|
7
|
Các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc
gia đã được xếp hạng (84 di tích)
|
Trên địa bàn
thành phố
|
2026-2030 và
sau năm 2030
|
PHỤ LỤC XI
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tên đường
|
Dự kiến điểm
đầu
|
Dự kiến điểm
cuối
|
Dự kiến quy
mô
|
|
A1
|
Mạng lưới đường quốc
lộ, cao tốc
|
|
|
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường
bộ thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo QĐ 2740/QĐ-BXD ngày
30/12/2025.
|
|
A2
|
Mạng lưới đường tỉnh
|
|
I
|
Các tuyến hiện hữu cải
tạo, nâng cấp
|
|
1
|
Đường tỉnh 601
|
ĐT.602
Phường Hòa Khánh
|
Giáp Tp. Huế
Phường Hải
Vân
|
Đô thị
|
|
2
|
Đường tỉnh 602
|
Đ. Mê Linh -
Âu Cơ
Phường Hòa
Khánh
|
Đ. Bà Nà - Suối
Mơ
Xã Bà Nà
|
Đô thị
|
|
3
|
Đường tỉnh 603
|
QL.1
Phường Hòa
Xuân
|
ĐT.603C
Phường Điện
Bàn Đông
|
Đô thị
|
|
4
|
Đường tỉnh 603 B
|
Đ. Trường Sa
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
QL.14H
Phường Điện
Bàn Đông
|
Đô thị
|
|
5
|
Đường tỉnh 605
|
QL.1
Phường Hòa
Xuân
|
ĐT.609B
Xã Đại Lộc
|
IV-Đô thị
|
|
6
|
Đường tỉnh 606
|
Đ.HCM
Xã A Vương
|
Cửa khẩu Tây
Giang
Xã Hùng Sơn
|
Cấp IV
|
|
7
|
Đường tỉnh 607
|
Đ. Trần Đại
Nghĩa
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
QL.14H (Nguyễn
Chí Thanh)
Phường Hội An
Tây
|
Đô thị
|
|
8
|
Đường tỉnh 607B
|
ĐT.608
Phường Hội An
Tây
|
ĐT.603B
Phường Điện
Bàn Đông
|
Đô thị
|
|
9
|
Đường tỉnh 608
|
QL.14H
Phường Hội An
Đông
|
ĐT.609
Phường An Thắng
|
Đô thị
|
|
10
|
Đường tỉnh 609
|
ĐT.610B
Phường Điện
Bàn
|
Đ. HCM
Xã Bến Hiên
|
IV-Đô thị
|
|
11
|
Đường tỉnh 609B
|
QL.14B
Xã Đại Lộc
|
QL.14H
Xã Thu Bồn
|
Cấp IV
|
|
12
|
Đường tỉnh 609C
|
ĐT.609B
Xã Đại Lộc
|
QL.14B
Xã Hà Nha
|
Cấp IV
|
|
13
|
Đường tỉnh 610B
|
Đường QL.1
Phường An Thắng
|
ĐT.605
Xã Đại Lộc
|
IV-Đô thị
|
|
14
|
Đường tỉnh 611
|
ĐT.613
Xã Thăng An
|
QL.14H
Xã Nông Sơn
|
Cấp IV
|
|
15
|
Đường tỉnh 611B
|
ĐT.611
Xã Quế Sơn
|
QL.14E
Xã Việt An
|
Cấp IV
|
|
16
|
Đường tỉnh 612
|
QL.14E
Xã Thăng Bình
|
ĐT.614
Xã Sơn Cẩm Hà
|
Cấp IV
|
|
17
|
Đường tỉnh 613
|
QL.1
Xã Thăng Bình
|
QL.1
Xã Thăng Bình
|
Cấp IV
|
|
18
|
Đường tỉnh 613B
|
ĐT.613
Xã Thăng An
|
ĐT.617B
Xã Tam Anh
|
Cấp IV
|
|
19
|
Đường tỉnh 614
|
ĐT.616
Xã Tiên Phước
|
QL.14E
Xã Đồng Dương
|
Cấp IV
|
|
20
|
Đường tỉnh 615
|
ĐT.613B
Xã Thăng Trường
|
QL.14E
Xã Việt An
|
Cấp IV
|
|
21
|
Đường tỉnh 615B
|
QL.40B
Xã Lãnh Ngọc
|
Đ. Trường Sơn
Đông
Xã Hiệp Đức
|
Cấp IV
|
|
22
|
Đường tỉnh 616
|
QL.1
Phường Bàn Thạch
|
QL.40B
Xã Thạnh Bình
|
IV-Đô thị
|
|
23
|
Đường tỉnh 617
|
ĐT.619/Võ Chí Công
Xã Núi Thành
|
QL.40B
Xã Trà My
|
Cấp IV
|
|
24
|
Đường tỉnh 618
|
ĐT.620/Cảng Kỳ
Hà
Xã Núi Thành
|
CT.01
Xã Tam Mỹ
|
III-Đô thị
|
|
25
|
Đường tỉnh 619
|
QL.14H
Phường Hội An
Tây
|
Giáp Quảng
Ngãi
Xã Núi Thành
|
II-Đô thị
|
|
26
|
Đường tỉnh 620
|
ĐT.618/Cảng Kỳ
Hà
Xã Núi Thành
|
QL.1
Xã Núi Thành
|
Cấp II
|
|
II
|
Các tuyến mới
|
|
1
|
Đường tỉnh 603C
|
ĐT.603B
Phường Điện
Bàn Đông
|
QL.14B
Xã Hòa Tiến
|
IV-Đô thị
|
|
2
|
Đường tỉnh 604
|
QL.14G
Xã Sông Vàng
|
ĐT.609
Xã Thượng Đức
|
Cấp IV
|
|
3
|
Đường tỉnh 605B
|
QL.14B
Xã Hà Nha
|
QL.14H
Xã Thu Bồn
|
Cấp IV
|
|
4
|
Đường tỉnh 606B
|
QL.14D
Xã Nam Giang
|
ĐT.606
Xã Tây Giang
|
Cấp IV
|
|
5
|
Đường tỉnh 610
|
ĐT.619
Xã Duy Nghĩa
|
QL.14H
Xã Thu Bồn
|
Cấp III
|
|
6
|
Đường tỉnh 613C
|
ĐT.619
Xã Thăng Trường
|
ĐT.614
Xã Việt An
|
Cấp IV
|
|
7
|
Đường tỉnh 619B
|
ĐT.610
Xã Duy Nghĩa
|
ĐT.619
Xã Thăng Trường
|
III-Đô thị
|
|
8
|
Đường ĐT.617B
|
ĐT.613B
Xã Tam Anh
|
QL.40B
Xã Lãnh Ngọc
|
Cấp III
|
|
9
|
Đường gom cao tốc CT. 01
|
Xã Bà Nà
|
Xã Núi Thành
|
Cấp IV
|
|
10
|
Đường Hành lang biển
|
Xã Duy Nghĩa
|
Xã Tam Hải
|
Cấp IV
|
|
11
|
Đường đô thị tốc độ cao (Một số đoạn
trùng với ĐT.619 và ĐT.619B)
|
Đường Trần Đại
Nghĩa
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
ĐT.620/CHK
Chu Lai
Xã Núi Thành
|
Đô thị
|
|
III
|
Các đoạn đường ngang kết nối
đường ven biển ĐT.619 với đường Hành lang biển
|
|
1
|
ĐN-01
|
Xã Duy Nghĩa
|
Xã Duy Nghĩa
|
|
|
2
|
ĐN-02
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
3
|
ĐN-03
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
4
|
ĐN-04
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
5
|
ĐN-05
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
6
|
ĐN-06
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
7
|
ĐN-07
|
Xã Thăng An
|
Xã Thăng An
|
|
|
8
|
ĐN-08
|
Xã Thăng Trường
|
Xã Thăng Trường
|
|
|
9
|
ĐN-09
|
Xã Thăng Trường
|
Xã Thăng Trường
|
|
|
10
|
ĐN-10
|
Xã Thăng Trường
|
Xã Thăng Trường
|
|
|
11
|
ĐN-11
|
Xã Tam Xuân
|
Xã Tam Xuân
|
|
|
12
|
ĐN-12
|
Xã Tam Xuân
|
Xã Tam Xuân
|
|
Ghi chú: các đoạn đường
qua đô thị, qua các khu kinh tế thì quy mô xây dựng được thực hiện theo quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu kinh tế. Tên, quy mô và phạm vi ranh giới các
tuyến sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô
thị và nông thôn hoặc dự án đầu tư.
PHỤ LỤC XIII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
1. Tuyến đường thủy nội địa cấp quốc gia
và cảng, bến thủy nội địa trung ương quản lý trên địa bàn
Thực hiện theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg
ngày 31/10/2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2. Luồng đường thủy nội địa
|
STT
|
Tên sông
|
Chiều dài
(km)
|
Cấp kỹ thuật
tối thiểu (2030)
|
|
1
|
Sông Cẩm Lệ
|
9
|
V
|
|
2
|
Sông Túy Loan
|
10
|
VI
|
|
3
|
Sông Yên
|
21
|
V
|
|
4
|
Sông Quá Giáng (Bầu Sấu)
|
4
|
VI
|
|
5
|
Sông Cu Đê
|
14
|
V
|
|
6
|
Sông Cổ Cò
|
27
|
IV
|
|
7
|
Sông Vu Gia
|
42
|
VI
|
|
8
|
Sông Thu Bồn II
|
30
|
VI
|
|
9
|
Sông Duy Vinh
|
20
|
V
|
|
10
|
Sông Bà Rén
|
7
|
V
|
|
11
|
Sông Tam Kỳ
|
20
|
IV
|
|
12
|
Sông An Tân
|
9
|
V
|
|
13
|
Sông Bàn Thạch
|
16
|
V
|
|
14
|
Sông Cẩm Thanh
|
4
|
VI
|
|
15
|
Sông Đò
|
5
|
VI
|
|
16
|
Sông Chợ
|
8
|
VI
|
|
17
|
Sông Ly Ly (đoạn từ cầu Hương An đến
giáp sông Bà Rén)
|
5
|
VI
|
|
18
|
Sông Quảng Huế
|
6
|
VI
|
|
19
|
Sông Quá Giáng (đoạn từ đập Bàu Nít đến
giáp sông Yên)
|
12
|
VI
|
|
20
|
Tuyến nhánh phụ sông Thu Bồn phía Nam
xã Gò Nổi
|
17
|
VI
|
|
21
|
Tuyến từ cảng sông Hàn đến khu du lịch
làng Vân, Sơn Chà
|
|
III
|
|
22
|
Các tuyến quanh đảo, bán đảo Sơn Trà,
Cù Lao Chàm, Tam Hải
|
|
III
|
|
23
|
Các tuyến ven biển và nối đảo: Vịnh Đà
Nẵng - Sơn Chà - Cửa Hàn - Cù Lao Chàm - Cửa Đại
|
|
III
|
Ghi chú: cấp luồng được nghiên cứu xác định trong
các quy hoạch bước sau.
3. Danh mục cảng, bến thủy nội địa
- Danh mục các cảng, bến thủy nội địa
(bao gồm danh mục bến hàng hóa, vật liệu xây dựng và bến hành khách, tổng hợp)
tiếp tục thực hiện theo:
+ Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày
11/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt đồ án Quy hoạch chuyên ngành
giao thông đô thị thành phố Đà Nẵng;
+ Các Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày
15/9/2017, số 3839/QĐ-UBND ngày 28/12/2018, số 485/QĐ-UBND ngày 25/02/2020, số
1771/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 và số 3241/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 và Công văn số
2834/UBND-KTN ngày 17/5/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam (cũ);
- Danh mục và quy mô, vị trí, công năng
các cảng, bến thủy nội địa nêu trên sẽ tiếp tục được các cơ quan chức năng cập
nhật, hiệu chỉnh, xác định cụ thể trong quá trình tổ chức lập quy hoạch chung
các đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (giao thông), quy hoạch
phân khu và các quy hoạch liên quan khác của thành phố Đà Nẵng, để đảm bảo phù
hợp với thực tế khả năng và nhu cầu vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách,
phát triển du lịch tại địa phương.
PHỤ LỤC XII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng)
|
STT
|
Tuyến đường sắt
|
Dự kiến
phương án kết nối
|
|
1
|
MRT1
|
Khu đô thị Cảng biển Liên Chiểu - Ga
đường sắt Đà Nẵng cũ - Ngũ Hành Sơn
|
|
2
|
MRT2
|
Ga đường sắt Đà Nẵng cũ - Cảng hàng
không quốc tế Đà Nẵng - Ngũ Hành Sơn - Hội An
|
|
3
|
MRT3
|
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Hội
An - Cảng hàng không quốc tế Chu Lai
|
|
4
|
LRT
|
Xây dựng mạng lưới LRT bổ trợ MRT
|
Ghi chú:
- (*) LRT: đường sắt nhẹ; (**) MRT: tàu
điện ngầm/tàu điện trên cao.
- Vị trí ga, phương án tuyến sẽ được cụ thể
hóa và có thể chỉnh
sửa và được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch đô thị, nông thôn hoặc
khi lập dự án đầu
tư.
- Nâng cấp các tuyến LRT thành MRT khi
có nhu cầu.
PHỤ LỤC XIV
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
A. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN HIỆN TRẠNG
ĐÃ CÓ CHỦ ĐẦU TƯ (CHƯA ĐIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm (xã, phường)
|
Chủ đầu
tư/đơn vị quản lý đập, hồ chứa thủy điện
|
Công suất
(MW)
|
Điện lượng
(triệu kWh)
|
Năm vận hành phát điện
|
|
A
|
THỦY ĐIỆN (44 dự án)
|
1.784,31
|
6.149,09
|
|
|
I
|
Thủy điện vừa và lớn
(Đã vận hành phát điện): 12 dự án
|
1.335,00
|
4.562,52
|
|
|
1
|
A Vương
|
Xã Bến Hiên
|
Công ty cổ phần
Thủy điện A Vương
|
210,00
|
737,35
|
7/2008
|
|
2
|
Sông Côn 2
|
Xã Sông Kôn
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Geruco Sông Côn
|
63,00
|
209,70
|
9/2009
|
|
3
|
Sông Tranh 2
|
Xã Trà Tân,
Trà Đốc
|
Công ty Thủy
điện Sông Tranh
|
190,00
|
613,50
|
12/2010
|
|
4
|
Đak Mi 4A
|
Xã Khâm Đức,
xã Phước Hiệp
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Đak Mi
|
148,00
|
589,30
|
01/2012
|
|
Đak Mi 4B
|
Xã Phước Hiệp
|
42,00
|
163,80
|
02/2012
|
|
5
|
Sông Bung 2
|
Xã La ÊÊ
|
Công ty thủy
điện Sông Bung
|
100,00
|
425,77
|
11/2018
|
|
6
|
Sông Bung 4
|
Xã Bến Giằng
|
156,00
|
460,36
|
10/2014
|
|
7
|
Sông Bung 5
|
Xã Bến Hiên, xã Thạnh Mỹ
|
Công ty cổ phần
Tư vấn Xây dựng
Điện 1
|
57,00
|
187,06
|
12/2012
|
|
8
|
Đăk Mi 2
|
Xã Phước
Chánh, xã Phước Thành
|
Công ty cổ phần
Năng Lượng AGRITA Quảng Nam
|
147,00
|
439,40
|
10/2021
|
|
9
|
Đăk Mi 3
|
Xã Phước
Chánh, xã Phước Thành
|
Chi nhánh Tổng
Công ty IDICO - Công ty cổ phần - NMTĐ Đak Mi 3
|
63,00
|
195,60
|
7/2017
|
|
10
|
Sông Bung 4A
|
Xã Bến Hiên,
xã Thạnh Mỹ
|
Công ty cổ phần
Phú Thạnh Mỹ
|
49,00
|
149,59
|
12/2013
|
|
11
|
Sông Tranh 3
|
Xã Phước Trà,
xã Lãnh Ngọc
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Sông Tranh 3
|
62,00
|
212,90
|
11/2018
|
|
12
|
Sông Tranh 4
|
Xã Hiệp Đức,
xã Việt An
|
Công ty cổ phần
thủy điện Sông Tranh 4
|
48,00
|
178,19
|
9/2021
|
|
II
|
Thủy điện nhỏ (32 dự án)
|
449,31
|
1.586,57
|
|
|
*
|
Các dự án đã
vận hành phát điện (22 dự án)
|
261,21
|
945,65
|
|
|
1
|
Sông Bung 6
|
Xã Bến Hiên,
xã Thạnh Mỹ
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Đạt
Phương Sông Bung
|
29,00
|
120,52
|
12/2012
|
|
2
|
Sông Cùng
|
Xã Thượng Đức
|
Công ty TNHH
Hoàng Anh QN
|
1,30
|
5,70
|
2009
|
|
3
|
Đại Đồng
|
Xã Hà Nha
|
Công ty cổ phần
Phú Đại Lộc
|
0,78
|
1,28
|
02/2007
|
|
4
|
Khe Diên
|
Xã Quế Phước
|
Công ty cổ phần
Sông Ba
|
15,00
|
40,71
|
5/2007
|
|
5
|
Za Hung
|
Xã Đông Giang
|
Công ty cổ phần
Tập đoàn Za Hưng
|
30,00
|
122,70
|
8/2009
|
|
6
|
Trà Linh 3
|
Xã Trà Linh và xã Trà
Tập
|
Công ty cổ phần
Xây dựng 699
|
7,20
|
29,64
|
01/2010
|
|
7
|
An Điềm II
|
Xã Sông Vàng, xã Thượng Đức
|
Công ty cổ phần
thủy điện Sông Vàng
|
29,60
|
106,00
|
10/2010
|
|
8
|
Tà Vi
|
Xã Trà Tân
|
Công ty cổ phần
Đầu tư năng lượng Trường Thịnh
|
3,00
|
11,90
|
12/2009
|
|
9
|
Đăk Mi 4C
|
Xã Phước Hiệp
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Đak Mi
|
18,00
|
69,10
|
12/2012
|
|
10
|
Đăk Sa
|
Xã Phước Nâng
|
Công ty TNHH
FDEVN
|
1,96
|
8,45
|
3/2016
|
|
11
|
A Vương 3
|
Xã A Vương
|
Công ty cổ phần
Đầu tư khai thác TĐ A Vương 3
|
4,80
|
18,98
|
6/2016
|
|
12
|
Đăk Pring
|
Xã Nam Giang
|
Công ty Dịch
vụ Điện Lực Miền Trung
|
7,50
|
30,44
|
9/2017
|
|
13
|
Nước Biêu
|
Xã Trà Tập
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Nước Biêu
|
14,00
|
49,05
|
10/2022
|
|
14
|
Tầm Phục
|
Xã Quế Phước
|
Công ty TNHH
Bảo Phúc Tâm
|
2,40
|
6,86
|
9/2022
|
|
15
|
Đăk Di 1
|
Xã Nam Trà My,
xã Trà Linh
|
Công ty cổ phần
Tư vấn và Phát triển điện Cửu Long
|
28,00
|
98,34
|
8/2022
|
|
16
|
Đăk Di 2
|
Xã Nam Trà
My, xã Trà Linh
|
Công ty cổ phần
Tư vấn và Phát triển điện Cửu Long
|
20,00
|
68,26
|
11/2022
|
|
17
|
Trà Linh 2
|
Xã Trà Linh,
xã Trà Tập
|
Công ty cổ phần
thủy điện Ngọc Linh
|
27,00
|
83,05
|
5/2023
|
|
18
|
Nước Bươu
|
Xã Trà Tập
|
Công ty cổ phần
Thủy điện Nước Bươu
|
12,80
|
38,53
|
01/2024
|
|
19
|
Duy Sơn
|
Xã Duy Xuyên
|
Hợp tác xã
Duy Sơn
|
1,40
|
2,50
|
1983
|
|
20
|
Trà My
|
Xã Trà Đốc
|
Công ty cổ phần
Năng lượng Bắc Trà My
|
2,05
|
8,20
|
2003
|
|
21
|
An Điềm
|
Xã Thượng Đức
|
Công ty dịch
vụ điện lực miền Trung
|
5,40
|
23,42
|
1991
|
|
22
|
Phú Ninh
|
Xã Phú Ninh
|
Công ty dịch
vụ điện lực miền Trung
|
1,60
|
0,03
|
1990
|
|
*
|
Các dự án đang thi
công xây dựng (07 dự án)
|
165,10
|
562,92
|
|
|
23
|
Tr' Hy
|
Xã Hùng Sơn
|
Công ty cổ phần
Tài chính và Phát triển Năng lượng
|
30,00
|
117,40
|
|
|
24
|
Nước Chè
|
Xã Phước Năng
|
Công ty cổ phần
thủy điện Nước Chè
|
30,00
|
93,00
|
|
|
25
|
A Vương 5
|
Xã Đông Giang
|
Công ty cổ phần
Đầu tư & Phát triển thủy điện A Vương Thượng
|
8,00
|
31,59
|
|
|
26
|
Trà Linh 1
|
Xã Trà Linh,
xã Trà Tập
|
Công ty TNHH
Thanh Bình
|
29,60
|
96,43
|
|
|
27
|
Trà Leng 2
|
Xã Trà Leng
|
Công ty cổ phần
phát triển năng lượng Trà Leng
|
18,00
|
61,22
|
|
|
28
|
Sông Bung 3A
|
Xã Nam Giang
|
Công ty cổ phần
FCL
|
20,00
|
73,30
|
|
|
29
|
Tăk Lê
|
Xã Trà Linh
|
Công ty TNHH
Thanh Bình
|
29,50
|
89,98
|
|
|
*
|
Các dự án đã có chủ đầu tư, đang
thực hiện thủ tục đầu tư (03 dự án)
|
23,00
|
78,00
|
|
|
30
|
Trà Leng 1
|
Xã Trà Leng
|
Công ty cổ phần
phát triển năng lượng Trà Leng
|
12,00
|
41,51
|
|
|
31
|
Nước Lah 1
|
Xã Nam Trà
My, xã Trà Vân
|
Công ty cổ phần
Đầu tư năng lượng Kỳ Hưng
|
4,00
|
13,32
|
|
|
32
|
Nước Lah 2
|
Xã Nam Trà
My, xã Trà Vân
|
Công ty cổ phần
Đầu tư năng lượng Kỳ Hưng
|
7,00
|
23,17
|
|
|
B
|
Nhiệt điện
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy nhiệt điện Nông Sơn
|
Xã Nông Sơn
|
Công ty cổ phần
Than-Điện Nông Sơn-TKV
|
30,00
|
180,00
|
2014
|
|
C
|
Điện sinh khối
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy điện sinh khối Quế Sơn
|
Xã Quế Sơn
|
Công ty TNHH
Vietpeco
|
6,00
|
|
Chưa khởi
công.
|
|
D
|
ĐIỆN KHÍ
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy TBKHH miền Trung I
|
Xã Núi Thành
|
Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
|
750,00
|
|
Chưa khởi
công.
|
|
2
|
Nhà máy TBKHH miền Trung II
|
Xã Núi Thành
|
Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
|
750,00
|
|
Chưa khởi
công.
|
Ghi chú:
- 04 dự án thủy điện: Duy Sơn, Trà My
1&2, An Điềm, Phú Ninh (phát điện từ hồ chứa thủy lợi Phú Ninh) là các dự
án được xây dựng trước khi có
yêu cầu phải thực hiện các bước quy hoạch theo quy định.
- 10 dự án thủy điện: A Vương, Sông Côn
2, Sông Tranh 2, Đak Mi 4 A-B, Sông Bung 2, Sông Bung 4, Sông Bung 5, Sông Bung
6, Đak Mi 2, Đak Mi 3 thuộc quy hoạch thủy điện bậc thang do Bộ Công Thương lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch.
- 30 dự án thủy điện còn lại: thuộc quy
hoạch thủy điện vừa và nhỏ do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (trước
đây), Bộ Công Thương phê duyệt quy hoạch tùy giai đoạn theo quy định của pháp
luật.
- 02 dự án thủy điện Nước Lah 1 và Nước Lah 2
điều chỉnh sáp nhập thành 01 dự án thủy điện Nước Lah (17MW).
- Số lượng, tên, quy mô, vị
trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... các dự án
của các loại hình nguồn điện sẽ được cụ thể hoá, xác định trong quá trình lập quy
hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện
tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá
trình lập các quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự
án.
B. TỔNG HỢP CÔNG SUẤT CÁC LOẠI HÌNH NGUỒN
ĐIỆN ĐƯỢC PHÂN BỔ TRONG QUY HOẠCH ĐIỆN VIII, QUY HOẠCH ĐIỆN VIII ĐIỀU CHỈNH
|
STT
|
Loại hình nguồn
điện
|
Công suất
trong QH điện VIII (MW)
|
Công suất
trong QH điện VIII điều chỉnh
(MW)
|
Tổng công suất
các loại hình nguồn điện (MW)
|
|
Giai đoạn
2025-2030
|
Giai đoạn
2031-2035
|
Đến năm 2030
|
Đến năm 2035
|
|
1
|
Thủy điện nhỏ
|
201
|
373
|
438,3
|
574
|
1.012,3
|
|
2
|
Thủy điện lớn
|
0
|
0
|
105
|
0
|
105
|
|
3
|
Thủy điện tích năng
|
0
|
300
|
595
|
300
|
895
|
|
4
|
Điện mặt trời tập trung
|
0
|
100
|
0
|
100
|
100
|
|
5
|
Điện mặt trời mái nhà
|
73
|
100
|
215
|
173
|
388
|
|
6
|
Điện rác
|
33
|
120
|
0
|
153
|
153
|
|
7
|
Điện sinh khối
|
06
|
58
|
357
|
64
|
421
|
|
8
|
Điên gió trên bờ và gần bờ
|
0
|
100
|
0
|
100
|
100
|
|
|
Tổng cộng
|
313
|
1.151
|
1.710,3
|
1.464
|
3.174,3
|
Ghi chú: Số lượng, tên,
quy mô, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh giới, diện tích, nhu cầu
sử dụng đất,... các dự án của các loại hình nguồn điện sẽ được cụ thể hoá, xác
định trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết
các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc
trong quá trình lập các quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực
hiện dự án (đối với dự án có chủ đầu tư).
C. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN PHÙ HỢP
VỚI CÔNG SUẤT PHÂN BỔ TRONG QUY HOẠCH ĐIỆN VIII, QUY HOẠCH ĐIỆN VIII ĐIỀU CHỈNH.
I. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN CÔNG SUẤT
TỪ 50MW TRỞ LÊN
|
STT
|
Tên dự án
|
Công suất
(MW)
|
Lưới điện dự
kiến đấu nối đồng bộ
|
Ghi chú
|
|
GĐ 2026-2030
|
GĐ sau năm
2030
|
|
I
|
Thủy điện
|
|
1
|
Thủy điện A Vương mở rộng
|
|
105,0
|
Xây dựng SPP tại NMTĐ A Vương Mở Rộng gồm 03
ngăn lộ 220kV; Xây dựng đường dây 220kV mạch kép, tiết diện 2xACSR330, dài
khoảng 1km từ TPP
NMTĐ A Vương mở rộng đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch đường dây 220kV NMTĐ A
Vương - Thạnh Mỹ hiện có
|
Theo Bảng 6, QĐ số 768/QĐ-TTg. Dự án
đa vận hành phát điện từ năm 2010 với công suất 210MW.
|
|
II
|
Thủy điện tích năng
|
|
1
|
Thủy điện tích năng A Vương
|
300,0
|
|
Xây dựng trạm phân phối gần cửa hầm
thông gió, đấu nối từ máy biến áp đến TPP 500kV. Đấu nối
về trạm 500kV Thạnh Mỹ với chiều dài đường dây 500kV mạch kép, khoảng 35km đấu
nối vào lưới điện Quốc Gia. Lắp đặt thiết bị 02 ngăn lộ tai TBA
500kV Thạnh Mỹ
|
Theo Bảng 9, QĐ số 768/QĐ-TTg. Tiếp tục
điều chỉnh công suất từ 300MW lên 1.050MW ở giai đoạn tiếp theo. Chỉ được triển
khai đầu tư với công suất 1.050MW khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
thống nhất.
|
|
2
|
Thủy điện tích năng Đà Nẵng GĐ1
|
|
595,0
|
Xây dựng TBA 500/220kV, với công suất
lắp đặt 750MVA đấu nối chuyển tiếp vào 01 mạch, đường dây 500kV Quảng Trạch -
Dốc Sỏi
|
Theo Bảng 9, QĐ số 768/QĐ-TTg.
|
|
III
|
Điện mặt trời
|
|
1
|
Dự án Nhà máy điện mặt trời tại Hòa
Vang
|
50,0
|
|
ĐZ 110kV mạch kép đấu nối transit vào
ĐZ 110kV, xuất tuyến 171 TBA Cầu Đò - xuất tuyến 171 TBA 500 Đà Nẵng
|
Theo Bảng 14, QĐ số 768/QĐ-TTg. Triển
khai theo giai đoạn hoặc các dự án nhỏ khi được cấp có thẩm quyền quyết định
và không vượt quá công suất
phân bổ
|
|
IV
|
Điện gió
|
|
1
|
Dự án điện gió TDX Quảng Nam 1
|
100,0
|
|
Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV
Tam Kỳ, chiều dài 10.5 km
|
Theo Bảng 13, QĐ số 768/QĐ-TTg.
|
|
V
|
Điện sinh khối
|
|
1
|
Dự án Điện Sinh khối Tiên Phước
|
|
50,0
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ
ĐSK Tiên Phước - Tiên Phước, dây dẫn AC 185, chiều dài 1 km
|
Theo Bảng 15, 768/QĐ-TTg
|
|
2
|
Dự án Điện Sinh khối Quảng Nam
|
|
50,0
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ
ĐSK Quảng Nam - Tam Anh, dây dẫn AC 185, chiều dài 1.5 km
|
|
VI
|
Nguồn điện khí trong
nước
|
|
1
|
Nhà máy tua bin khí hỗn hợp miền Trung
I
|
750,0
|
|
Xây dựng mới đường dây 500kV mạch kép
TBK Miền Trung - Dốc Sỏi 2 mạch, chiều dài toàn tuyến 2x18km
|
Theo Bảng 6, QĐ số 768/QĐ-TTg và Bảng
6, Phụ lục II.2, QĐ 1509/QĐ-BCT
|
|
2
|
Nhà máy tua bin khí hỗn hợp miền Trung
II
|
750,0
|
|
|
VII
|
Nguồn điện LNG
|
|
1
|
LNG Hoà Ninh giai đoạn 1
|
|
1.500
|
Cấp điện áp 500kV: đấu nối và truyền tải
công suất lên Hệ thống điện Quốc gia. Phương án đấu nối thực hiện bằng 02 mạch
đường dây 500kV chuyển tiếp trên 01 mạch Trạm biến áp Quảng Trị - Thạnh Mỹ hoặc
Trạm cắt Quảng Trị 2 - Thạnh Mỹ.
Cấp điện áp 220kV: đấu nối và cấp điện
cho lưới điện khu vực. Phương án đấu nối thực hiện bằng các tuyến
đường dây 220kV đi các trạm biến áp Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hải Châu và sân
bay Đà Nẵng.
|
Theo Bảng 2, QĐ số
768/QĐ-TTg và Bảng 2, Phụ lục II.2, QĐ 1509/QĐ-BCT thuộc dự án dự phòng phát
triển giai đoạn 2031-2035. Chỉ được triển khai khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để bù đắp các
nguồn điện khác trong khu vực chậm tiến độ hoặc phụ tải tăng đột biến
|
* Ghi chú:
- Các dự án nguồn điện lớn (50MW trở
lên) đã có trong Quy hoạch điện
VIII, Quy hoạch điện VIII điều
chỉnh được cập nhật vào Quy hoạch thành phố theo quy định tại Điều 2 của Quyết
định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025 (Quy hoạch điện VIII điều chỉnh).
- Số lượng, tên, quy mô công
suất, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh giới, diện tích, nhu cầu
sử dụng đất,... của các dự án sẽ được cụ thể hoá, xác định trong quá trình lập quy
hoạch đô thị và nông
thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm
địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình
lập các quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối
với dự án đã có chủ đầu tư).
II. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN
ĐIỆN CÔNG SUẤT DƯỚI 50MW, ĐẤU NỐI Ổ CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 110KV TRỞ XUỐNG
1. Thủy điện nhỏ
|
STT
|
Tân dự án
|
Công suất hiện
trạng/theo quy hoạch được duyệt
|
Công suất (MW)
|
Lưới điện dự
kiến đấu nối đồng bộ
|
Ghi chú
|
|
GĐ 2026-2030
|
GĐ sau năm 2030
|
|
I
|
Thủy điện nhỏ giai đoạn
2023-2030 theo Quy hoạch điện VIII
|
|
|
1
|
Nhà máy thủy điện Trà Linh 2
|
27,0
|
27,0
|
|
ĐZ 110 kV mạch đơn Trà Linh 2 đấu nối
vào trạm cát 110kV Trà Don đóng điện năm 2023
|
Đã vận hành
|
|
2
|
Nhà máy thủy điện Nước Bươu
|
12,8
|
12,8
|
|
ĐZ 22 kV mạch đơn Nước Bươu đấu nối
vào TBA 22/110kV Nam Trà My đóng điện năm 2024
|
Đã vận hành
|
|
3
|
Nhà máy thủy điện Tr’Hy
|
30,0
|
30,0
|
|
ĐZ 110 kV mạch đơn TĐ Tr'Hy đấu nối
vào TĐ Za Hưng, chiều dài 48.4 km và đoạn mạch kép đi chung cột với Đz Za
Hưng - TBA 220kV Thạnh Mỹ dài 21,5km.
Bổ sung thêm cuộn 22kV cho máy biến áp
nâng tại trạm biến áp 110kV của
thủy điện Tr’hy để tăng thêm nguồn cấp điện tại chỗ và phục vụ
cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn Tây Giang
|
Đang thi công xây dựng
|
|
4
|
Nhà máy thủy điện Nước Chè
|
30,0
|
30,0
|
|
ĐZ 110kV Nước Chè - Phước Sơn dây dẫn
AC185, chiều dài 6.6km
|
Đang thi công xây dựng
|
|
5
|
Nhà máy thủy điện A Vương 5
|
8,0
|
8,0
|
|
ĐZ 22kV mạch đơn đấu nối vào ngăn lộ
22kV TBA 110kV Đông Giang, chiều dài 1.5km
|
Đang thi công xây dựng
|
|
6
|
Nhà máy thủy điện Trà Linh 1
|
29,6
|
29,6
|
|
ĐZ 110kV mạch đơn NMTĐ Trà Linh 1-Trà
Linh 2 dây dẫn AC185 dài 4,9 km
|
Đang thi công xây dựng
|
|
7
|
Nhà máy thủy điện An Điềm II
|
14,0
|
14,0
|
|
Xây dựng ĐZ 110kV mạch đơn NMTĐ An Điềm
II đi trạm cắt 110kV An Điềm,
dây dẫn AC185, chiều dài 13.3km Xây dựng ĐZ 110kV mạch kép Trạm cắt
110kV An Điềm - rẽ Đại Lộc - XM Thạnh Mỹ, dây dẫn AC185, chiều
dài 0.6km
|
Đã phát điện với công suất 15,6MW.
Đang thi công xây dựng phần mở rộng 14MW.
|
|
8
|
Nhà máy thủy điện Trà Leng 2
|
18,0
|
18,0
|
|
ĐZ110kV mạch đơn từ NMTĐ Trà
Leng 2 - Trạm Cắt Trà My dây dẫn AC185, chiều dài 7 km.
Xây dựng thêm 03 ngăn lộ 22kV tại trạm
110kV Trà Leng 2 để cấp điện tại chỗ và phục vụ cấp điện cho các phụ tải trên
địa bàn.
|
Đang thi công xây dựng
|
|
9
|
Nhà máy thủy điện Sông Bung 3A
|
20,0
|
20,0
|
|
ĐZ 35kV mạch đơn đấu vào ngăn lộ 35kV
TBA 22/35/110kV-40MVA Nam Giang, dài 32km
|
Đang thi công xây dựng
|
|
10
|
Nhà máy thủy điện Trà Leng 1
|
12,0
|
12,0
|
|
ĐZ 22kV mạch đơn đấu nối vào TBA NMTĐ Trà
Leng 2, dây AC-150 dài khoảng 6km. Xây dựng thêm ngăn lộ 22kV tại trạm nâng
6.3/22kV Trà leng 1 để
cấp
điện tại chỗ
và phục vụ cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn
|
Đã có chủ đầu tư
|
|
II
|
Thủy điện nhỏ được phân bố
công suất theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh
|
|
|
1
|
Thủy điện Tăk Lê
|
29,5
|
29,5
|
|
Đường dây 110kV mạch đơn, dây AC-185
dài 5,23km, đấu nối vào TBA 110kV thủy điện Đăk Di 1, sau đó đấu nối về trạm
cắt Trà Don.
|
Dự án đang thi công xây dựng. Theo Quyết
định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
2
|
Thủy điện Nước Lah
|
Bao gồm dự án
Nước Lah 1 (4MW) và Nước Lah 2 (7MW)
|
17,0
|
|
Đường dây 110kV mạch đơn, dài khoảng 2,5km, đấu
nối vào TBA 110kV Nam Trà My
|
Đã có chủ đầu tư đối với 02 dự án Nước
Lah 1 và Nước Lah 2. Điều chỉnh sáp nhập 02 dự án thủy điện Nước Lah 1 và Nước
Lah 2 thành dự án thủy điện
Nước Lah có công suất 17MW, đã có trong Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
3
|
Thủy điện Trà Linh 2
|
27
|
30
|
|
MBA nâng và đường dây 110kV hiện hữu đảm
bảo truyền tải
|
Đã phát điện (27MW). Điều chỉnh nâng
công suất phát điện thêm 3MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày
|
|
4
|
Thủy điện Nước Biêu
|
14
|
17,6
|
|
MBA nâng và đường dây 110kV hiện hữu đảm
bảo truyền tải
|
Đã phát điện (14MW). Điếu chỉnh nâng
công suất phát điện thêm 3,6MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
5
|
Thủy điện Nước Bươu
|
12,8
|
14
|
|
MBA nâng và đường dây 110kV hiện hữu đảm bảo truyền tải
|
Đã phát điện (12,8MW). Điều chỉnh nâng
công suất phát điện thêm 1.2MW theo
Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
6
|
Thủy điện Đăk Di 1
|
28
|
30
|
|
MBA nâng và đường dây 110kV hiện hữu đảm
bảo truyền tải
|
Đã phát điện (28MW). Điều chỉnh nâng
công suất phát điện
thêm 2MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
7
|
Thủy điện Đăk Di 2
|
20
|
23
|
|
MBA nâng và đường dây 110kV hiện hữu đảm
bảo
truyền
tải
|
Đã phát điện (20MW). Điều chỉnh nâng
công
suất
phát điện thêm 3MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
8
|
Thủy điện Trà Linh 3
|
7,2
|
15,2
|
|
Bổ sung 01 TBA và thay đổi cấp điện đường
dây 35kV hiện hữu thành 110kV
|
Đã phát điện (7,2MW). Điều chỉnh mở rộng,
nâng công suất phát điện
thêm 8MW theo Quyết định
số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
9
|
Thủy điện Đăk Sa
|
1,96
|
4
|
|
MBA nâng và đường dây 22kV hiện hữu đảm
bảo truyền tải
|
Đã phát điện (1.96MW). Điều chỉnh mở rộng,
nâng công suất phát điện thêm 2,04MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày
17/01/2024
|
|
10
|
Thủy điện Trà Leng 1
|
12
|
16
|
|
ĐZ 110kV mạch đơn đấu vào thanh cái
110kV thủy điện Trà Leng 2 (dự kiến vận hành 2027), dài 6km
|
Dự án đã có chủ đầu tư (12MW). Điều chỉnh
nâng công suất phát điện thêm 4,0 MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày
17/01/2024
|
|
11
|
Thủy điện Trà Leng 2
|
18
|
25
|
|
ĐZ 110kV mạch đơn đấu vào thanh cái
110kV TC Trà My (Cụm thủy điện Nam Trà My, đường dây vận hành năm 2022), dài
7km.
Xây dựng thêm 03 ngăn lộ 22kV tại trạm
110kV Trà Leng 2 để cấp điện tại chỗ và phục vụ cấp điện cho các phụ tải trên
địa bàn.
|
Dự án đang thi công xây dựng (18MW).
Điều chỉnh nâng công suất phát điện thêm 7,0 MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg
ngày 17/01/2024
|
|
12
|
Thủy điện Sông Bung 3A
|
20
|
25
|
|
ĐZ 35kV mạch đơn đấu vào ngăn lộ 35kV
TBA 22/35/110kV-40MVA Nam Giang, dài 32km
|
Dự án đang thi công xây dựng (20MW).
Điều chỉnh nâng công suất phát điện thêm 5,0MW theo Quyết định số 72/QĐ-TTg
ngày 17/01/2024.
|
|
13
|
Thủy điện A Vương 5
|
8
|
12
|
|
ĐZ 22kV mạch đơn đấu vào ngăn
lộ 22kV TBA 22/110-25MVA Đông Giang (đang thi công, dự kiến vận hành 2027),
dài 1,5km
|
Dự án đang thi công xây dựng (08MW).
Điều chỉnh nâng công suất phát điện thêm 4,QMW được phân bổ trong QH điện
VIII điều chỉnh.
Công văn số 1827/UBND-KT ngày
07/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam.
|
* Ghi chú:
- Theo Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày
17/01/2024: Giai đoạn 2026-2030 10 dự án thủy điện nhỏ (đã có chủ đầu tư) được phân bổ công suất theo
Quy hoạch điện VIII với tổng công suất là 201,4MW;
có 13 dự án thủy điện nhỏ (đã có chủ đầu tư) đầu tư, nâng công suất được phân bổ
công suất theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh với tổng công suất 258,3MW. Tổng
công suất phát triển thủy điện nhỏ giai đoạn 2026-2030 là 459,7MW; phù hợp
với nhiệm vụ, giải pháp nêu tại
Nghị quyết số 70-NQ-TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là phát huy, mở rộng tối đa công suất
của các nhà máy điện hiện có"
- Các dự án thủy điện nhỏ có trong danh
mục dự án là các dự án đã có trong quy hoạch trước, đã có chủ đầu tư và được phân bổ công suất
(đối với các dự án có điều chỉnh nâng công suất) trong Quy hoạch điện VIII, Quy hoạch điện
VIII điều chỉnh.
- Đối với các dự án thủy điện nhỏ phát
triển mới, chưa có chủ đầu tư thuộc danh mục dự án đề xuất phát triển trong tổng
công suất phân bổ tăng thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ (theo Công văn số 1316/UBND-SCT
ngày 07/3/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng) và tỉnh Quảng Nam cũ
(theo Công văn số 1827/UBND-KT ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam) đã được
phân bổ công suất trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh theo Quyết định số
768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025: Tiếp tục rà soát, đánh giá, chuẩn xác trong quá
trình thực hiện quy hoạch về số lượng, tên, quy mô công suất và
phương án lưới điện đấu nối đồng bộ, giai đoạn vận hành, vị trí và địa điểm xây
dựng, phù hợp với các yêu cầu thực tiễn về PCTT, môi trường, đất
đai, quốc phòng, an ninh, tiến độ thực tế, tính khả thi của phương
án đấu
nối
và truyền tải công công suất, ...và chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích,
nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án sẽ được cụ thể hoá, xác định trong quá trình lập quy hoạch đô
thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự
nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình lập
các quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với
dự án đã có chủ đầu tư).
2. Điện rác
|
STT
|
Tên dự án
|
Công suất hiện
trạng/theo quy hoạch được duyệt
|
Công suất (MW)
|
Lưới điện dự kiến
đấu
nối
đồng bộ
|
Ghi chú
|
|
GĐ 2026-2030
|
GĐ sau năm
2030
|
|
1
|
Dự án Nhà máy đốt chất thải rắn phát
điện tại Khánh Sơn, Tp Đà Nẵng
|
|
18,0
|
|
- Giai đoạn 1: Xây dựng đường dây 22kV
02 mạch, chiều dài khoảng 02km, đấu nối vào đường dây 478/TBA 110kV Cầu Đỏ.
- Giai đoạn 2: Xây dựng đường dây
trung áp 22kV mạch kép vào thanh cái 22kV trạm biến áp 110kV Hòa Khánh
Nam khi trạm biến áp 110kV Hòa Khánh Nam đưa vào vận hành (đồng bộ với tiến độ
đưa vào vận hành trạm biển áp 110kV Hòa Khánh Nam).
|
Đã có chủ đầu tư. Theo Quyết định số
1682/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh
hoạt 1.000 tấn/ngày tại bãi rác Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng
|
|
22,0
|
|
Xây dựng mới đường dây 22kV, dài khoảng
7,5km từ Trạm phân phối đấu nối vào thanh cái 22kV Trạm biến áp 110kV
Xuân Hà.
|
Theo Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày
28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Dự án Nhà máy xử lý rác thải và phát
điện, Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam
|
|
15,0
|
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép dài
khoảng 2,15km, đấu nối chuyển tiếp vào 01 mạch đường dây 110kV mạch kép Dốc Sỏi
500kV - Kỳ Hà.
|
Đã có quy hoạch Khu xử lý chất thải rắn
bằng công nghệ đốt tiên tiến thuộc Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam
trong Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024
|
|
4
|
Dự án Nhà máy điện rác Hội An
|
|
5,0
|
|
Đường dây 22kV mạch đơn về thanh cái
22kV TBA 110kV Hội An, dài 2km
|
Theo công suất được phân bổ trong QH
VIII điều chỉnh; Công văn số 1827/UBND-KT ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam và
Công văn số 1316/UBND-SCT ngày
07/3/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng cũ.
|
|
5
|
Dự án điện rác tại khu liên hợp xử lý
chất thải rắn Quế Cường
|
|
20,0
|
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép ĐR
Quế Sơn - Duy Xuyên, dây dẫn AC185, chiều dài 2 km
|
|
6
|
Dự án Nhà máy rác Quảng Nam
|
|
10,0
|
|
Đường dây 22kV mạch đơn về thanh cái
22kV TBA 110kV KCN Tam Anh, dài 4km
|
|
7
|
Dự án Nhà máy đốt chất thải rắn phát điện tại
Khánh Sơn - giai đoạn 2
|
|
|
18,0
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép, dài khoảng
2km từ cụm NM điện rác Khánh Sơn đấu nối vào đường dây 110kV rẽ
TBA 220kV Hòa Khánh - Cầu Đỏ (Đấu nối cho các nhà máy điện rác tại Khánh Sơn)
|
|
8
|
Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh
hoạt 1.000 tấn/ngày tại bãi rác Khánh Sơn, tp Đà Nẵng (giai đoạn 2)
|
|
|
30,0
|
Ghi chú: Số lượng, tên,
quy mô công suất, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh
giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án điện rác sẽ được cụ thể
hoá, xác định trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở đảm
bảo phù hợp với quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn, tổng công suất
phân bổ trên địa bàn thành phố; phân tích, đánh giá chi tiết
các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ
tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, các quy định và yêu cầu
khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình lập các quy hoạch chuyên ngành liên
quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với dự án đã có chủ đầu tư).
3. Điện sinh khối
|
STT
|
Tên dự án
|
Công suất hiện
trạng/theo quy hoạch được duyệt
|
Công suất
(MW)
|
Lưới điện dư
kiến đấu nối đồng bộ
|
Ghi chú
|
|
GĐ 2026-2030
|
GĐ sau năm
2030
|
|
1
|
Dự án Nhà máy điện điện Sinh khối Quế
Sơn
|
|
6,0
|
|
Đường dây 22kV ĐSK Quế Sơn - Trạm
trung gian Quế Sơn mạch đơn dài 1km, dây dẫn ACSR 185
|
Đã có chủ đầu tư. Theo Quyết định số
72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 vả Bảng 4, phục lục II, Quyết định số 262/QĐ-TTg
|
|
2
|
Dự án Điện Sinh khối Đại Lộc
|
|
25,0
|
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ
ĐSK Đại Lộc- XM Thạnh Mỹ, dây dẫn AC 185, chiều dài 1 km
|
Theo công suất phân bổ trong Quy hoạch
điện VIII điều chỉnh; Công văn số 1827/UBND-KT ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh
Quảng Nam và Công văn số 1316/UBND-SCT ngày 07/3/2025 của UBND thành phố
Đà Nẵng cũ
|
|
3
|
Dự án Điện Sinh khối Quế Sơn 2
|
|
30,0
|
|
Xây dựng đường dây 22kV mạch đơn từ
NMĐSK Quế Sơn 2 - Quế Sơn, chiều dài 1.2 km
|
|
4
|
Dự án điện Sinh khối Núi Thành
|
|
|
30,0
|
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ
ĐSK Núi Thành - Kỳ Hà, dây dẫn AC 185, chiều dài 2 km
|
|
5
|
Dự án Điện sinh khối Đà Nẵng
|
|
2,0
|
13,0
|
Đường dây 22kV mạch kép về thanh cái
22kV TBA 110kV Liên Chiểu, dài 1.5km
|
* Ghi chú:
- Số lượng, tên, quy mô
công suất, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh
giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án điện sinh khối sẽ được cụ thể hóa, xác định
trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở đảm bảo phù hợp với
các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch vùng nguyên liệu, các quy hoạch
ngành khác có liên quan, ... và tổng công suất phân bổ trên địa bàn
thành phố; phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa
hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành,
các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình lập các
quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với dự
án đã có chủ đầu tư).
4. Điện mặt trời tập trung
|
STT
|
Tên dự án
|
Công suất hiện
trạng/theo quy hoạch được duyệt
|
Công suất
(MW)
|
Lưới điện dự
kiến đấu
nối
đồng bộ
|
Ghi chú
|
|
GĐ 2026-2030
|
GĐ sau năm 2030
|
|
I
|
Dự án điện mặt
trời tập trung
được phân bổ công suất theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh
|
|
1
|
Dự án điện mặt trời Sông Côn
|
|
30,0
|
|
Đường dây 110kV dài khoảng
14km từ TBA nâng 22/110kV đấu nối vào TC 110kV TBA NMTĐ Sông Côn 2 và đường
dây đấu nối vào lưới điện 22kV khu vực dài khoảng 10km
|
Theo công suất phân bổ trong Quy hoạch
điện VIII điều chỉnh;
Công văn số 1827/UBND-KT ngày 07/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
|
|
2
|
Dự án Nhà máy điện mặt trời hồ thủy lợi
Phú Ninh
|
|
20,0
|
|
Đường dây 110kV, mạch đơn, dài 16km từ
TBA nâng 22/110kV đấu nối vào TC 110kV TBA 220kV Tam Hiệp
|
|
II
|
Dự án điện mặt trời tập
trung tiềm năng phát triển chưa được phân bổ công suất theo
Quy hoạch điện VIII điều chỉnh
|
|
1
|
Các dự án diện mặt trời nổi trên các hồ
thủy điện (Sông Bung 5, Khe Diên, A Vương 5 ...) và các hồ thủy lợi
(Phú Ninh, Thái Xuân, Phước Hà- Đông Tiền, Khe Tân,
Việt
An,
Vĩnh Trinh, Thạch Bàn, Phú Ninh Nam, Hòa Trung, ...); điện mặt trời nổi vịnh
An Hòa; các dự án điện mặt trời Tam Thạnh, Tam Sơn, Đức Phú, Núi Thành,
Nước Chè...)
|
|
|
|
Lưới đấu nối đồng bộ phù hợp với Iưới điện khu vực
dự án
|
Các dự án tiềm năng phát triển trong
trường hợp các dự án nguồn điện mặt trời tập trung khác chậm tiến độ, không
thể triển khai hoặc được phân bổ thêm công suất phát triển; việc phát triển phải
đảm bảo phù hợp với công suất nguồn điện mặt trời tập trung được phân bổ trên
địa bàn thành phố; chỉ được triển khai khi đáp
ứng các điều kiện theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
|
* Ghi chú:
- Số lượng, tên, quy mô
công suất và lưới đấu nối đồng bộ, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh
giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án điện mặt trời sẽ được cụ
thể hoá, xác định trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở
đảm
bảo
phù hợp với tổng công suất phân bổ trên địa bàn thành phố; phân tích,
đánh giá chi tiết
các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc
trong quá trình lập các quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực
hiện dự án (đối với dự án đã có chủ đầu tư).
D. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN
I. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN 500KV,
220KV CÓ TRONG QUY HOẠCH ĐIỆN VIII ĐIỀU CHỈNH
1. Trạm biến áp 500kV, 220KV
|
STT
|
Tên công
trình
|
Hiện trạng
|
GĐ 2026-2030
|
Sau năm 2030
|
Ghi chú
|
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
|
I
|
TBA 500 kV
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đà Nẵng
|
2x450
|
|
2x900
|
|
|
|
|
2
|
Thạnh Mỹ
|
2x450
|
|
2700
|
|
|
|
|
3
|
Hòa Liên
|
|
|
|
900
|
2x900
|
|
|
4
|
Dự phòng công suất TBA 500kV cho
tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện miền Trung
|
|
|
|
|
|
Xây mới, cải tạo nâng công suất
|
|
5
|
Các công trình dự án nâng cao khả năng điều
khiển và vận hành hệ trạm điện, hệ thống điện
|
|
|
|
|
|
Xây mới, bao gồm nhưng không giới hạn
các dự án: thay thế lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS,
BESS, máy
bù
đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo nâng công suất, hoàn thiện sơ đồ các
TBA theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay
thế nâng thiết bị
|
|
II
|
TBA 220kV
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Liên Chiểu
|
|
2x250
|
|
|
|
|
|
2
|
Sân bay Đà Nẵng
|
|
250
|
|
|
2x250
|
|
|
3
|
Tiên Sa
|
|
250
|
|
|
2x250
|
|
|
4
|
Tam Hiệp
|
|
250
|
|
|
2x250
|
|
|
5
|
Thạnh Mỹ
|
2x125
|
|
2x250
|
|
|
|
|
6
|
Tam Kỳ
|
2x125
|
|
2x250
|
|
|
|
|
7
|
Sông Tranh 2
|
125+250
|
|
2x250
|
|
|
|
|
8
|
Duy Xuyên
|
125
|
|
2x125
|
|
125+250
|
|
|
9
|
Điện Bàn
|
|
250
|
|
|
|
|
|
10
|
Nam Hội An
|
|
250
|
|
|
2x250
|
|
|
11
|
Hải Châu
|
250
|
|
|
|
2x250
|
|
|
12
|
Dự phòng công suất TBA 220kV cho tăng
trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện miền Trung
|
|
|
|
|
|
Xây mới, cải tạo nâng
công suất
|
|
13
|
Các công trình dự án nâng cao khả năng
điều khiển và vận hành hệ trạm điện, hệ thống điện
|
|
|
|
|
|
Xây mới, bao gồm nhưng không giới hạn các dự
án: thay thế lắp đặt
kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng
ngăn lộ TBA, cải tạo nâng công suất, hoàn thiện sơ đồ các TBA theo hướng linh hoạt; lắp đặt các
thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng thiết bị
|
2. Đường dây 500kV, 220KV
|
STT
|
Tên công
trình
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Số mạch
|
Chiều dài
(km)
|
|
I
|
ĐZ 500kV
|
|
|
|
|
1
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Thạnh Mỹ - Rẽ Quảng Trạch - Dốc Sỏi
|
4
|
35
|
Xây mới, đấu nối TBA 500 kV
Thạnh Mỹ
|
|
+
|
TBK Miền Trung - Dốc Sỏi
|
2
|
18
|
Xây mới, đồng bộ TBK Miền Trung
|
|
+
|
Thủy điện tích năng A Vương - Thạnh Mỹ
|
2
|
35
|
Xây mới, đồng bộ TĐTN A Vương
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
2
|
Giai đoạn sau năm
2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Hòa Liên - rẽ TBA cắt Quảng Trị 2 - Thạnh
Mỹ
|
4
|
5
|
|
|
+
|
Thủy điện tích năng Đà Nẵng - rẽ Quảng
Trạch - Dốc Sỏi
|
2
|
9
|
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Cải tạo Thạnh Mỹ - Pleiku 2
|
2
|
199
|
|
|
+
|
Cải tạo Đà Nẵng - Dốc Sỏi thành 2 mạch
|
2
|
100
|
|
|
+
|
Dự phòng phát sinh đường dày 500kV xây
mới và cải tạo khu vực miền trung
|
|
|
Xây mới và cải tạo
|
|
II
|
ĐZ 220kV
|
|
|
|
|
1
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Liên Chiểu - rẽ Hòa Khánh - Huế
|
4
|
3
|
Xây mới, đấu nối TBA 220kV Liên Chiểu
|
|
+
|
Hải Châu - Ngũ Hành Sơn
|
2
|
10,5
|
Xây dựng mới
|
|
+
|
Tiên Sa - Rẽ Hải Châu - Ngũ Hành Sơn
|
2
|
3
|
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Tiên Sa
|
|
+
|
Sân bay Đà Nẵng - rẽ Hòa Khánh - Đà Nẵng
|
2
|
5
|
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Sân Bay Đà
Nẵng
|
|
+
|
Điện Bàn - Nam Hội An
|
2
|
24
|
Xây mới, đấu nối TBA 220kV Nam Hội An
|
|
+
|
Đà Nẵng 500kV - Điện Bàn
|
2
|
12
|
Xây mới, đấu nối TBA 220kV Điện Bàn
|
|
+
|
500 kV Thạnh Mỹ - Duy Xuyên
|
2
|
69
|
Xây dựng mới
|
|
+
|
Tam Hiệp - Rẽ Tam Kỳ - Dốc Sỏi
|
4
|
1
|
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Tam Hiệp
|
|
+
|
TBA cắt Đăk Ooc - Thủy điện Sông Bung
2
|
2
|
10
|
Xây mới, tăng cường nhập khẩu điện Lào
|
|
+
|
Nhánh rẽ TĐ A Vương mở rộng
|
2
|
1
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch ĐZ
220kV NMTĐ A Vương - Thạnh Mỹ
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Hòa Khánh - Huế
|
2
|
83,45
|
|
|
+
|
Đà Nẵng - Tam Kỳ - Dốc Sỏi
|
2
|
100
|
|
|
+
|
TBA cắt 220kV Đăk Ooc - Thạnh Mỹ
|
2
|
31
|
|
|
+
|
Duy Xuyên - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
|
1
|
50
|
|
|
+
|
Duy Xuyên - Tam Kỳ
|
2
|
38,27
|
|
|
2
|
Giai đoạn sau năm
2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Đà Nẵng 500 kV - rẽ Ngũ Hành Sơn - Duy
Xuyên
|
2
|
8
|
|
|
+
|
Hòa Khánh - Rẽ Hải Châu - Đà Nẵng
|
2
|
5
|
|
|
+
|
500 kV Hòa Liên - Hòa Khánh - chuyển đấu
nối Liên Chiểu
|
2
|
6
|
|
|
+
|
500 kV Hòa Liên - Rẽ Hòa Khánh - Hải
Châu
|
4
|
6
|
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Thạnh Mỹ 500 kV - Thạnh Mỹ
|
2
|
20
|
|
|
+
|
Dự phòng phát sinh đường dây 220kV xây
mới và cải tạo khu vực miền trung
|
|
|
Xây mới và cải tạo
|
* Ghi chú:
- Các dự án, công trình lưới
điện 500kV, 220kV đã có trong Quy hoạch điện VIII, Quy hoạch điện VIII điều chỉnh
được cập nhật vào Quy hoạch thành phố theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số
768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Quy hoạch điện VIII điều chỉnh).
- Số lượng, tên, quy mô
công suất, vị trí, địa điểm, hướng tuyến, phạm vi ranh giới, diện tích,
nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án sẽ được cụ thể hoá, xác định trong quá
trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết
các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
chuyên ngành, các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình
lập các quy hoạch
chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với dự án đã có
chủ đầu tư).
II. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN 110KV
THUỘC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN THÀNH PHỐ
1. Trạm biến áp 110kV
|
STT
|
Tên công
trình
|
Hiện trạng
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Sau năm 2030
|
Ghi chú
|
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
|
I
|
Danh mục các TBA đã
có trong Quyết định số 1287/QĐ-TTg và Quyết định số 72/QĐ-TTg
|
|
|
1
|
TBA 110kV Hòa Liên
|
2x40
|
|
3x63
|
|
|
Điều chỉnh nâng công suất đảm bảo cấp
điện cho Khu CNC, FTZ vị trí 4 (599HA) và vị trí 7 (154HA) với nhu cầu sử dụng
điện lớn (287MW).
|
|
2
|
TBA 110kV Liên Chiểu
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
3
|
TBA 110kV Hòa Xuân
|
2x40
|
|
2x63
|
|
|
|
|
4
|
TBA 110kV Ngũ Hành Sơn
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
5
|
TBA 110kV Cảng Tiên Sa
|
40
|
|
2x63
|
|
|
|
|
6
|
TBA 110kV Thuận Phước
|
63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
7
|
TBA 110kV Đại Lộc
|
40+25
|
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
8
|
TBA 110kV Điện Bàn
|
40
|
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
9
|
TBA 110kV Điện Nam-Điện Ngọc
|
25+40+63
|
|
2x40+40
|
|
3x63
|
|
|
10
|
TBA 110kV Hội An
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
11
|
TBA 110kV Vĩnh Điện
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
12
|
TBA 220kV Điện Bàn nối cấp
|
|
63
|
|
|
|
|
|
13
|
TBA 110kV Điện Ngọc
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Đảm bảo cấp điện cho phụ tải xã Điện
Bàn Đông, đặc biệt cấp điện cho các khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển.
|
|
14
|
TBA 110kV Hội An 2
|
|
40
|
|
|
2x63
|
Đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phụ tải của
các phường Hội An Đông, Hội An Tây, đặc biệt cấp điện cho các Khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển
|
|
15
|
TBA 110kV Cảng Liên Chiểu
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
16
|
TBA 110kV Khuê Trung
|
|
2x63
|
|
|
4x63
|
|
|
17
|
TBA 110kV Hòa Khánh Nam
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
18
|
TBA 110kV Thọ Quang (Núi Sơn Trà)
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
19
|
TBA 110kV NM Thép Đà Nẵng
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
20
|
TBA 110kV Sân Bay Đà Nẵng (TBA_220kV
Sân Bay Đà Nẵng nối cấp)
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
21
|
TBA 110kV Hòa Hải
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
22
|
TBA 110kV Công viên 29/3
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
23
|
TBA 110kV Làng Vân
|
|
2x63
|
|
|
|
Điều chỉnh giai đoạn quy hoạch để đảm
bảo cấp điện dự án Khu phức hợp du lịch và đô thị nghỉ dưỡng Làng
Vân (78,5 MVA) và các phụ tải khu vực lân cận
|
|
24
|
TBA 110kV An Hải
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
25
|
TBA 110kV Hòa Nhơn
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
26
|
TBA 110kV Hòa Châu
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
27
|
TBA 110kV Hòa Sơn
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
28
|
TBA 110kV Phước Lý
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
29
|
TBA 220kV Tam Kỳ nối cấp
|
25
|
|
63
|
|
2x63
|
|
|
30
|
TBA 110kV Tam Kỳ
|
63+25
|
|
2x63
|
|
|
|
|
31
|
TBA 110kV Kỳ Hà
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
32
|
TBA 110kV Tam Anh
|
40
|
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
33
|
TBA 110kV Tam Thăng
|
40+63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
34
|
TBA 110kV HyOSung
|
40
|
|
3x40
|
|
|
|
|
35
|
TBA 110kV Thăng Binh
|
2x25
|
|
25+63
|
|
2x63
|
|
|
36
|
TBA 110kV Thăng Bình 2
|
40
|
|
2x40
|
|
|
|
|
37
|
TBA 110kV Duy Xuyên
|
25+40
|
|
2x63
|
|
|
|
|
38
|
TBA 110kV nối cấp TBA 220kV Duy Xuyên
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
39
|
TBA 110kV Nam Hội An
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
40
|
TBA 110kV Nam Hội An nối cấp
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Điều chỉnh nâng công suất
|
|
41
|
TBA 110kV Nam Phước
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
42
|
TBA 110kV Hà Lam
|
|
40
|
|
|
40+63
|
|
|
43
|
TBA 110kV Trường Hải
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
44
|
TBA 110kV Chu Lai
|
|
2x63
|
|
|
|
Đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phụ tải của Khu nghỉ
dưỡng Nam Hội An
|
|
45
|
TBA 110kV Bình Nam
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
46
|
TBA 110kV Sân bay Chu Lai
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
47
|
TBA 110kV Tam Tiến
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
48
|
TBA 110kV Phú Ninh
|
|
40
|
|
|
2x63
|
|
|
49
|
TBA 110kV Núi Thành
|
|
40
|
|
|
40+63
|
|
|
50
|
TBA 110kV Thuận Yên
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Điều chỉnh nâng công suất
|
|
51
|
TBA 110kV KCN Bắc Chu Lai
|
|
2x63
|
|
|
|
Đảm bảo cấp điện cho Sân bay Chu Lai,
đặc biệt là cấp điện cho Khu phi thuế quan sân bay Chu Lai.
|
|
52
|
TBA 220kV Tam Hiệp nối cấp
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Điều chỉnh nâng công suất
|
|
53
|
TBA 110kV KCN Tam Thăng 1
|
|
2x63
|
|
|
|
|
|
54
|
TBA 110kV KCN Tam Thăng MR
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
55
|
TBA 110kV KCN Tam Anh
|
|
63
|
|
|
2x63
|
|
|
56
|
TBA 110kV KCN Nam Tam Anh
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Đảm bảo cấp điện cho Khu dân cư, khu
đô thị Tam Hoà
|
|
57
|
TBA 110kV Cảng Tam Hiệp
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Đảm bảo cấp điện cho Khu Cảng Tam Hiệp
Trường Hải.
|
|
58
|
TBA 110kV Hòa Phong
|
63
|
|
2x63
|
|
|
|
|
59
|
TBA 110kV Đại Đồng
|
40
|
|
2x40
|
|
|
|
|
60
|
TBA 110kV Đông Giang
|
|
25
|
|
2x40
|
|
|
|
61
|
TBA 110kV Nam Giang
|
|
25+40
|
|
2x40
|
|
|
|
62
|
TBA 110kV Hòa Liên 2 (TBA 220kV Hòa
Liên nối cấp)
|
|
2x63
|
|
|
|
Điều chỉnh giai đoạn quy hoạch để đảm
bảo đảm bảo cấp điện cho Khu CNC, vị trí 4 (599ha) và vị trí 7 (401ha) thuộc
khu thương mại tự do (FTZ)
|
|
63
|
TBA 110kV Phước Sơn
|
25
|
|
|
|
2x63
|
|
|
64
|
TBA 110kV Quế Sơn
|
|
40
|
|
|
40+63
|
|
|
65
|
TBA 110kV Tiên Phước
|
|
40
|
|
|
2x63
|
|
|
66
|
TBA 110kV Nam Trà My
|
25
|
|
|
|
2x40
|
|
|
67
|
TBA 110kV Hiệp Đức
|
|
40
|
|
|
2x63
|
|
|
68
|
TBA 110kV Bắc Trà My
|
|
40
|
|
|
2x40
|
|
|
69
|
Thạnh Mỹ Nối cấp
|
40
|
|
2x63
|
|
|
|
|
70
|
XM Thạnh Mỹ
|
25
|
|
2x25
|
|
|
|
|
71
|
Các công trình dự án nâng cao khả năng
điều khiển và vận hành hệ trạm điện, hệ thống điện
|
|
|
|
|
|
Xây mới, bao gồm nhưng không giới hạn
các dự án: thay thế lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS,
BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo nâng công suất, hoàn
thiện sơ đồ các TBA theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng
ngắn mạch, thay thế nâng thiết bị
|
|
72
|
Dự phòng công suất TBA 110kV cho tăng
trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện
|
|
200
|
100
|
300
|
200
|
Xây mới, cải tạo nâng công suất
|
|
II
|
Danh mục các TBA bổ
sung mới so với Quyết định số 1287/QĐ-TTg và Quyết định
số 72/QĐ-TTg
|
|
1
|
TBA 110kV KCN Thọ Quang
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho KCN Thọ Quang và
phụ tải lân cận
|
|
2
|
TBA 110kV Như Nguyệt
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho phụ tải khu vực Khu công viên
phần mềm số 2 và phụ tải lân cận
|
|
3
|
TBA 110kV Điện Tiến
|
|
63
|
|
|
2x63
|
Cấp điện KCN Điện Tiến
|
|
4
|
TBA 110kV Điện Bàn 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
5
|
TBA 110kV Đại Hiệp
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho xã Đại Lộc, đặc
biệt là các phụ tải công nghiệp tập trung
|
|
6
|
TBA 110kV Đông Quế Sơn
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho phụ tải khu vực
Đông Quế Sơn cũ (nay là các xã Xuân Phú), đặc biệt là các phụ tải công nghiệp
tập trung KCN Đông Quế Sơn
|
|
7
|
TBA 110kV Nam Hội An 1
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phụ tải của
Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An.
|
|
8
|
TBA 110kV Quế Trung
|
|
|
|
63
|
|
|
|
9
|
TBA 110kV KCN Tam Thăng 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
11
|
TBA 110kV KCN Tam Thăng 3
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
12
|
TBA 110kV KCN Bắc Chu Lai 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
13
|
TBA 110kV An Hòa
|
|
|
|
1x63
|
2x63
|
Đảm bảo cấp điện cho các phụ tải khu vực
An Hòa, đặc biệt là các phụ tải công nghiệp.
|
|
14
|
TBA 110kV Nam Hội An 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
15
|
TBA 110kV Bình Sa
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
16
|
TBA 110kV Núi Thành 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
17
|
TBA 110kV Tây Giang
|
|
|
|
40
|
|
|
|
18
|
TBA 110kV Bà Nà
|
|
2x63
|
|
|
4x63
|
Cấp điện cho khu du lịch đỉnh và chân
núi Bà Nà, FTZ vị trí 5 (90 ha), vị trí 6 (154 ha) và phụ tải khu vực lân cận.
|
|
19
|
TBA 110kV KCN Hòa Ninh
|
|
2x63
|
|
|
|
Cấp điện phụ tải KCN Hòa Ninh, FTZ vị
trí 4 (599HA) và phụ tải khu vực lân cận
|
|
20
|
TBA 110kV Thu Bồn
|
|
|
|
63
|
|
Đảm bảo cấp điện cho các xã khu vực
các xã khu vực phía
Tây huyện Duy Xuyên cũ (nay là xã Thu Bồn mới) hiện đang nhận điện từ trạm trung gian
35/22kV Duy Hòa (T91).
|
|
21
|
TBA 110kV Ái Nghĩa
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
22
|
TBA 110kV Xã Ba
|
|
|
|
2x63
|
|
Đảm bảo cấp điện khu vực xã Sông Vàng
(Xã Ba cũ) (định hướng phát triển du lịch) và xã Hoà Vang, liên kết lưới điện
trung áp với trạm 110kV Hoà Phong
|
|
23
|
TBA 110kV Đại Lộc 2
|
|
|
|
2x63
|
|
|
|
24
|
TBA 110kV Đăk Óoc nối cấp
|
|
|
|
2x63
|
|
đảm bảo cấp điện cho phụ tải Cửa khẩu quốc tế
Đăk Óoc
|
|
25
|
TBA 110kV Hòa Cường
|
|
2x63
|
|
|
4x63
|
Đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phụ tải của
các phường lân cận, đặc biệt cấp điện cho dự án trọng điểm Đà Nẵng Downtown
|
2. Đường dây 110kV
|
STT
|
Tên công
trình
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Số mạch
|
Chiều dài
(km)
|
|
1
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Thăng Bình 2 - Nam Hội An
|
2
|
8
|
|
|
+
|
Vĩnh Điện - rẽ Đz 110kV Điện Bàn- Duy
Xuyên
|
2
|
4
|
khi có TBA 220kV Điện Bàn chuyển sang
đấu nối đường dây 110kV TBA 220kV Điện Bàn - Duy Xuyên
|
|
+
|
TBA 220kV Duy Xuyên - Quế Sơn
|
2
|
20
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Điện Ngọc (ĐNĐN 2)
|
2
|
5
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV Ngũ Hành Sơn - Điện Nam Điện Ngọc
|
|
+
|
Nhánh rẽ Hội An 2
|
2
|
7
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 110kV
TBA 220kV Duy Xuyên - Hội An
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Nam Phước
|
2
|
8
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV TBA 220kV Duy Xuyên - Hội An
|
|
+
|
TBA 110kV Nam Hội An - TBA 220kV Nam Hội
An
|
2
|
5
|
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nam Hội An
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Trường Hải
|
2
|
0,1
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Tam Kỳ - Kỳ Hà, khi
chưa có ĐZ này thì đấu tạm trên ĐZ
TBA 220kV Dốc Sỏi - Tam Anh.
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Bình Nam
|
2
|
17
|
TC 110kV TBA 220kV Nam Hội An - Bình
Nam
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Chu Lai
|
2
|
1.5
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Tam
Anh - Dốc Sỏi.
|
|
+
|
TBA 110kV KCN Bắc Chu Lai - TBA 220kV
Tam Hiệp
|
2
|
6
|
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Hiệp - rẽ TBA 220kV Tam
Kỳ-Kỳ
Hà
|
2
|
0,3
|
ĐZ 110kV đấu nối sau TBA 220kV Tam Hiệp
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Hiệp - rẽ Tam Anh - TBA
220kV Dốc Sỏi
|
2
|
0,3
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Kỳ -TBA 110kV Tam Kỳ - Kỳ
Hà
|
1
|
21,76
|
|
|
+
|
Tam Thăng - KCN Tam Thăng 1
|
2
|
5
|
|
|
+
|
KCN Tam Thăng MR - rẽ ĐZ 110kV Thăng
Bình - TBA 220kV Tam Kỳ
|
2
|
5
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Sân bay
Chu Lai
|
2
|
5
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV Dốc Sỏi
- Kỳ Hà
|
|
+
|
Tam Anh - KCN Tam Anh
|
2
|
4
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Nam Tam Anh
|
2
|
4
|
Đấu chuyển tiếp trên 01 mạch trên ĐZ
110kV Tam Kỳ - TBA 220kV Tam Hiệp
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Thuận Yên
|
2
|
4
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 110kV
Tam Kỳ - TBA 220kV Tam Kỳ
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Hiệp - TBA 110kV Tam Tiến
- TBA 110kV Bình Nam
|
2
|
45
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Điện Tiến
|
2
|
2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch đường
dây 110kV trạm 500kV Đà Nẵng - Điện Bàn
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Phú Ninh
|
2
|
4
|
Đấu chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 110kV Tiên Phước - TBA 220kV
Tam Kỳ
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Núi Thành
|
2
|
4
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV Dốc Sỏi
- Kỳ Hà
|
|
+
|
Cảng Tam Hiệp - TBA 220kV Tam Hiệp
|
2
|
5
|
|
|
+
|
Đấu nối trạm 110kV NM xử lý khí trên bờ
(GTP)
|
2
|
9,6
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Tam
Hiệp - Dốc Sỏi
|
|
+
|
Za Hưng - Đông Giang
|
1
|
10
|
|
|
+
|
TBA 220kV Thạnh Mỹ - Nam Giang
|
1
|
30
|
Chuyển vận hành đường dây 35kV hiện trạng
thuộc xuất tuyến 374E58 từ
trạm Thạnh Mỹ đến cột VT104 (đã được xây dựng theo tiêu chuẩn 110kV) sang
vận hành cấp điện áp 110kV
|
|
+
|
Quế Sơn - Hiệp Đức - Sông Tranh 4
|
1
|
24
|
|
|
+
|
Sông Tranh 2 - Bắc Trà My
|
2
|
4
|
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Kỳ - Tiên Phước
|
2
|
19
|
|
|
+
|
Thuận Phước - Cảng Tiên Sa
|
1
|
9,6
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ Hà Lam
|
2
|
4
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TBA
220kV Tam Kỳ - Thăng Bình
2
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA Hòa Liên, tuyến thứ
2
|
2
|
2,2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa
Khánh 2 - Lăng Cô
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Khuê Trung
|
2
|
1
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Liên
Trì - TBA 220kV
Ngũ Hành Sơn
|
|
+
|
TBA 220kV Liên Chiểu - NM Thép Đà Nẵng
|
2
|
4
|
|
|
+
|
TBA 220kV Liên Chiểu - TBA 110kV Liên
Chiểu
|
2
|
4
|
|
|
+
|
Xuất tuyến 110kV sau TBA
220kV Liên Chiểu
|
4
|
1
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa
Khánh 2 - Lăng Cô và Hòa Khánh 2 - Cầu Hai
|
|
+
|
Tuyến cáp ngầm 220kV Hải Châu
|
1
|
5
|
|
|
|
- ĐZ 110kV Quận Ba - An Đồn (Xuất tuyến
110kV sau TBA 220kV Hải Châu)
|
|
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Hòa Khánh Nam
|
2
|
1
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Cầu
Đỏ - TBA 220kV Hòa
Khánh
|
|
+
|
TBA 220 kV Tiên Sa - Cảng Tiên Sa
|
2
|
1
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Cảng Liên Chiểu
|
2
|
1,2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa
Khánh 2 - Lăng
Cô
|
|
+
|
Xuất tuyến TBA 110kV Sân bay Đà Nẵng
|
4
|
5
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TBA
500kV Đà Nẵng - Liên Trì và TBA 500kV Đà Nẵng - Hòa Xuân
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Hòa Liên 2
|
2
|
0,1
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa Liên
- TBA 220kV Liên
Chiểu
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV KCN Hòa Ninh
|
2
|
5
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa
Liên - TBA 220kV Liên Chiểu
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Làng Vân
|
2
|
3
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ Hòa Khánh 2 -
Cầu Hai
|
|
+
|
Đấu nối TBA 110kV Bà Nà
|
2
|
5
|
Đấu nối vào TC110kV TBA 220kV Liên Chiểu
|
|
+
|
TBA 220kV Ngũ Hành Sơn - An Hải
|
2
|
3
|
|
|
+
|
Đấu nối sau TBA 220kV Điện Bàn
|
2
|
4
|
đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TBA
110kV Điện Bàn - Duy Xuyên
|
|
+
|
TBA 220kV Điện Bàn -Điện Bàn
|
1
|
5
|
|
|
+
|
TBA 220kV Điện Bàn -Duy Xuyên
|
1
|
6
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Hòa Hải
|
2
|
4
|
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TBA 220kV Ngũ
Hành Sơn (Quận 3) - Điện Nam Điện Ngọc
|
|
+
|
Tiên Sa (220kV) - Thọ Quang (Núi Sơn
Trà)
|
2
|
6
|
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
TC 110kV TBA 220kV Duy Xuyên - TC
110kV TBA 220kV Tam Kỳ và các nhánh rẽ vào TBA 110kV
|
2
|
35
|
Cải tạo thành mạch kép
|
|
+
|
TC 110kV TBA 500kV Đà Nẵng - Đại Lộc
|
2
|
21,3
|
|
|
+
|
Điện Nam Điện Ngọc - Hội An
|
2
|
8
|
Cải tạo thành mạch kép
|
|
+
|
TBA 220kV Tam Kỳ - Tam Kỳ - Tam Anh -
Dốc Sỏi
|
1
|
44,88
|
Giai đoạn 1: cải tạo nâng tiết diện
dây dẫn đoạn từ thanh cái 110kV TBA 220kV Tam Kỳ - 110kV Tam Kỳ. Giai đoạn
II: cải tạo nâng tiết diện dây dẫn đoạn từ 110kV Tam Kỳ - Tam Anh - Dốc Sỏi.
|
|
+
|
Cải tạo, nâng khả năng tải ĐZ 110kV
TBA 500kV Đà Nẵng - TBA 110kV Điện Bàn
|
1
|
6,1
|
|
|
+
|
TBA 110kV Điện Bàn - Duy Xuyên
|
1
|
10,2
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ Thăng Bình 2 (VT01-VT27)
|
2
|
5,6
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ Tam Thăng (VT14-VT27)
|
4
|
3,2
|
Cải tạo thành 4 mạch
|
|
+
|
Cải tạo, nâng khả năng tải ĐZ
110kV TBA 500kV Dốc Sỏi - Kỳ Hà
|
2
|
17,2
|
|
|
+
|
Đại Lộc - XM Thạnh Mỹ
|
1
|
38
|
|
|
+
|
TBA 220kV Thạnh Mỹ - XM Thạnh Mỹ
|
1
|
3
|
|
|
+
|
TBA 220kV Duy Xuyên - Duy Xuyên
|
1
|
3
|
|
|
+
|
Hòa Khánh - Hòa Khánh 2
|
2
|
1,862
|
|
|
+
|
Cầu Đỏ - Hòa Khánh
|
2
|
11,2
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ vào TBA 110kV Xuân Hà
|
2
|
4
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ vào TBA 110kV Cầu Đỏ
|
2
|
0,92
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ vào TBA 110kV Liên Trì
|
2
|
4,4
|
Đã Hoàn Thành
|
|
+
|
Cải tạo tuyến Điện Nam Điện Ngọc - Ngũ
Hành Sơn (220kV)
|
2
|
14,6
|
Cải tạo thành mạch kép
|
|
+
|
Ngầm hóa đoạn tuyến từ T413-T401 ĐZ
110kV Huế-Đà Nẵng đi qua dự án
Golden Hills city
|
2
|
2,47
|
|
|
+
|
Đà Nẵng - Điện Nam Điện Ngọc
|
2
|
15,3
|
|
|
+
|
Dự án di dời, hạ ngầm ĐZ 110kV Hòa
Khánh 2 - cầu Hai/Lăng Cô, cáp ngầm XLPE-1200mm2
|
2
|
0,335
|
|
|
+
|
Hạ ngầm ĐZ 110kV mạch kép từ TBA
220 Ngũ Hành Sơn đến H61
|
2
|
1,5
|
|
|
+
|
TBA 220kV Sông Tranh 2 - Trạm cắt Trà
My - Nam Trà My
|
3
|
35,61
|
Xây dựng mới thêm 1 mạch, Đồng bộ với
công suất nguồn thủy điện khu vực
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Hòa Khánh -
Hòa Liên - Liên Chiểu - Hầm Hải Vân
|
2
|
28
|
Cải tạo nâng tiết diện dây dẫn từ
ACSR-185 lên ACSR-400 nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải khu vực
|
|
+
|
Chuyển đấu nối TBA 110kV Liên
Chiểu về đấu nối
trên mạch đường dây TBA 220kV Hòa Khánh - Cầu Hai
|
2
|
0,5
|
Giảm tải cho ĐZ 110kV mạch kép TBA 220kV Hòa
Khánh - Hòa Liên - Liên Chiểu - Hầm Hải Vân
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Ngũ Hành Sơn - Liên Trì
(Khuê Trung)
|
1
|
3,3
|
Thay dây AC240 và cáp ngầm M300 hiện hữu
(TS PTC2) thành dây AC400 hoặc ACCC277, cáp ngầm M1200 để đồng bộ nhánh rẽ Liên
Trì và đảm bảo cấp điện trạm
110kV Khuê Trung và Liên Trì khi cô lập 01 mạch đường dây 110kV Đà Nẵng- Liên
Trì (dự kiến phụ tải 2 trạm nếu mang tải 70% công suất đặt =176MW sẽ quá tải
dây dẫn hiện hữu)
|
|
+
|
ĐZ 110kV TBA 500kV Đà Nẵng - TBA 110kV
Liên Trì và TBA 500kV Đà Nẵng - TBA 110kV Hòa Xuân (từ VT H11 đến VT H17)
|
2
|
3,7
|
Thay dây ac240 hiện hữu thành dây
AC400 hoặc ACCC277, để đảm bảo khả năng
truyền tải công suất
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Hòa Cường
|
2
|
2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây cáp
ngầm từ TBA 500kV Đà Nẵng - Liên Trì nhằm đảm bảo cấp điện cho nhu cầu phụ tải
của các phường lân cận, đặc biệt cấp điện cho dự án trọng điểm Đà Nẵng
Downtown
|
|
c
|
Dự phòng các tuyến 110kV cho tăng trưởng
phụ tải và phát triển nguồn điện
|
|
50
|
|
|
2
|
Giai đoạn sau năm
2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
TBA 220kV Hải Châu - Công viên 29/3
|
2
|
1
|
|
|
+
|
Công Viên 29/3 - Liên Trì
|
2
|
2,8
|
Đảm bảo N-1 cho TBA 110kV
Liên Trì, Khuê Trung (trên mạch vòng trạm 500kV Đà Nẵng - Khuê Trung - Liên
Trì-220kV Ngũ Hành Sơn)
|
|
+
|
Hòa Liên 2 - Hòa Khánh Nam
|
2
|
6
|
|
|
+
|
Hòa Liên 2 - Hòa Nhơn
|
2
|
5
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV KCN Thọ Quang
|
2
|
0,2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dày cáp
ngầm từ TBA
220kV Hải Châu - Cảng Tiên Sa nhằm đảm bảo cấp điện KCN Thọ Quang và các vùng
lân cận.
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Như Nguyệt
|
2
|
0,2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên đường
dây cáp ngầm từ TBA 220kV Hải Châu - Cảng Tiên Sa nhằm đảm bảo cấp điện Khu công
viên phần mềm số 2 và dọc trục Như Nguyệt, Bạch Đằng, đường 3/2, liên kết
trung áp với các trạm 110kV Chi Lăng, Thuận Phước
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Đại Hiệp
|
2
|
4
|
đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV Đại Lộc - TBA 500kV Đà Nẵng
|
|
+
|
Hội An 2 - Điện Ngọc
|
1
|
6
|
Đảm bảo N-1 cho TBA
110kV Hội An 2, cụ thể trên mạch vòng (TBA 220kV Duy Xuyên -Hội An 2- Điện Ngọc
-Ngũ Hành Sơn-TBA 220kV
Ngũ Hành Sơn)
|
|
|
Thu Bồn - Đại Lộc
|
2
|
6
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Đông Quế Sơn
|
2
|
4
|
đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ
110kV TBA 220kV Duy Xuyên - Thăng Bình
|
|
+
|
Nam Hội An 1 - TBA 220kV Nam Hội An
|
2
|
9,6
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV An Hoà
|
2
|
4
|
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây
110kV mạch kép trạm 220kV Tam Hiệp-CảngTam Hiệp
|
|
+
|
Hội An 2 - TBA 220kV Nam Hội An
|
2
|
10
|
|
|
+
|
Sân bay Chu Lai - Cảng Tam Hiệp
|
1
|
8,7
|
Đảm bảo N-1 cho TBA
110kV Sân bay Chu Lai, Cảng Tam Hiệp (trên mạch vòng TBA 220kV Tam Hiệp - Kỳ Hà -
Sân bay Chu lai-Cảng Tam Hiệp-TBA
220kV Tam Hiệp), Đảm bảo ĐTC cấp điện
cho Khu thuế quan gắn với Sân bay Chu Lai
|
|
1
|
1
|
|
+
|
Cảng Tam Hiệp - KCN Nam Tam Anh
|
I
|
6
|
Đảm bảo N-1 cho TBA
110kV KCN Nam Tam Anh, Cảng Tam Hiệp, cụ thể: Trên mạch vòng (TBA 220kV Tam Hiệp-
KCN Nam Tam Anh-TBA 220kV Tam Hiệp) và (TBA 220kV Tam Hiệp
- Cảng Tam Hiệp -
KCN Nam Tam Anh - Tam Kỳ-220kV Tam Kỳ). Đảm bảo ĐTC cấp điện cho
Khu dân cư, đô thị, du lịch Tam Hoà- Tam Tiến (QĐ 184/QĐ-KKTCN ngày
29/6/2025)
|
|
+
|
NMTĐ An Điềm 2 - Xã Ba - Bà Nà
|
1
|
30
|
Đấu nối cấp điện TBA 110kV Xã Ba, đồng
thời tạo mạch vòng đảm bảo N-1 choTBA 110kV Bà Nà
|
|
+
|
Hòa Châu - rẽ TBA 500kV Đà
Nẵng - Điện Nam Điện Ngọc
|
2
|
1
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Hòa Sơn
|
2
|
1
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Hòa Liên
- TBA 220kV Liên Chiểu
|
|
+
|
TBA 220kV Sân bay Đà Nẵng - Phước Lý
|
2
|
3,1
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Ái Nghĩa
|
2
|
4
|
đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Thu
Bồn - Đại Lộc
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Điện Bàn 2
|
2
|
2
|
Đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch đường
dây 110kV Điện Bàn - TBA 220kV Điện Bàn
|
|
+
|
NMNĐ Nông Sơn - Quế Trung
|
1
|
5
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Bình Sa
|
2
|
2
|
Bình Nam - TBA 220kV Nam Hội An
|
|
+
|
Nam Hội An 2 - TBA 220kV Nam Hội An
|
2
|
8
|
|
|
+
|
KCN Tam Thăng 1 - KCN Tam Thăng 2
|
2
|
5
|
|
|
+
|
KCN Tam Thăng 2 - KCN Tam Thăng 3
|
2
|
5
|
|
|
+
|
KCN Bắc Chu Lai 1 - KCN Bắc Chu Lai 2
|
2
|
2
|
|
|
+
|
Quế Sơn - Quế Trung
|
2
|
15
|
|
|
+
|
Tây Giang – rẽ Za Hưng - TBA
220kV Thạnh Mỹ
|
2
|
10
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Đại Lộc 2
|
2
|
2
|
đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV XM Thạnh Mỹ
- Đại Lộc
|
|
+
|
Nhánh rẽ TBA 110kV Núi Thành 2
|
2
|
6
|
Đấu chuyển tiếp trên ĐZ 110kV Tam Hiệp - Dốc Sỏi
|
|
+
|
KCN Tam Thăng MR - KCN Tam Thăng 3
|
2
|
5
|
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Cải tạo, di dời, hạ ngầm ĐZ 110kV
nhánh rẽ Xuân Hà
|
2
|
4
|
|
|
c
|
Dự phòng các tuyến 110kV cho tăng trưởng phụ
tải và phát triển nguồn điện
|
|
50
|
|
* Ghi chú:
- Trong quá trình triển khai thực hiện,
tùy thuộc vào điều kiện hành lang tuyến, điều kiện địa hình thực tế mỗi khu vực
tuyến đường dây đi qua, có thể lựa chọn sử dụng chủng loại dây dẫn trần, dây dẫn
bọc hoặc cáp ngầm sao cho đảm bảo khả năng mang tải tương đương và phù hợp với
quan điểm, định hướng,
tiêu chuẩn phát triển mạng lưới cấp điện. Chiều dài đường dây sẽ được chuẩn xác
trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
- Tên, quy mô, vị trí, địa điểm, hướng
tuyến, phạm vi ranh
giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án, công trình lưới điện 110kV sẽ được cụ thể
hoá, xác định trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở
phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện
trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, các quy định và
yêu cầu khác liên quan, hoặc trong quá trình lập các quy hoạch chuyên ngành
liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với dự án đã có chủ đầu tư).
3. Lưới trung áp
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng đến năm
2030
|
Khối lượng dự
kiến sau năm 2030
|
|
1
|
Trạm biến áp phân phối
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
MVA
|
310,6
|
373
|
|
b
|
Cải tạo
|
MVA
|
96
|
115,2
|
|
2
|
Đường dây trung áp
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
km
|
1.218
|
1.340
|
|
b
|
Cải tạo
|
km
|
447
|
556
|
* Ghi chú:
- Tên, quy mô, vị trí, địa điểm, hướng
tuyến, phạm vi ranh giới, diện tích, nhu cầu sử dụng đất,... của các dự án,
công trình lưới điện trung áp sẽ được cụ thể hoá, xác định trong quá trình lập
quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều
kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, các quy chuẩn,
tiêu chuẩn chuyên ngành,
các quy định và yêu cầu khác liên quan, ...) hoặc trong quá trình lập các
quy hoạch chuyên ngành liên quan hoặc khi triển khai thực hiện dự án (đối với dự
án đã có chủ
đầu tư).
E. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỆN LỰC ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH,
BỔ SUNG VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA
I. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN
1. Dự án LNG Hoà Ninh giai đoạn 1: Điều
chỉnh từ dự phòng sang chính thức và giai đoạn thực hiện là 2026-2030 và
2031-2035.
2. Dự án thủy điện tích năng A Vương: Điều
chỉnh công suất từ 300MW lên thành 1.050MW.
II. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN 500KV,
220KV
1. Trạm biến áp 500kV, 220KV
|
STT
|
Tên công trình
|
Hiện trạng
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Sau năm 2030
|
Ghi chú
|
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
XDM
(MVA)
|
NCS
(MVA)
|
|
I
|
TBA 200kV
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đăk Óoc
|
|
|
|
250
|
|
|
|
2
|
Hòa Liên (trạm nối cấp TBA 500kV Hòa
Liên)
|
|
|
|
2x250
|
|
Đảm bảo cấp điện cho khu thương mại tự do. Đề nghị
xem xét, bổ sung vào Quy hoạch điện VIII
|
|
3
|
NMTĐ Đak Mi 2
|
|
|
|
40
|
|
Đấu nối các nhà máy thủy điện nhỏ
|
|
4
|
NMTĐ Đak Mi 4B
|
90
|
|
|
|
200
|
Đấu nối các nhà máy thủy điện nhỏ
|
2. Đường dây 500kV, 220KV
|
STT
|
Tên công
trình
|
Quy mô
|
Ghi chú
|
|
Số mạch
|
Chiều dài
(km)
|
|
I
|
ĐZ 220kV
|
|
|
|
|
1
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
+
|
Điện Bàn - rẽ TBA 500kV Đà Nẵng - Duy
Xuyên
|
2
|
4
|
(Thay thế phương án đấu nối
TBA 220 kV Điện Bàn,
TBA
220kV Nam Hội An theo QH VIII điều chỉnh (TBA 220 kV Điện Bàn - TBA 500kV Đà
Nẵng và Điện Bàn - Nam Hội
An) để đảm bảo tính khả thi đầu tư xây dựng
|
|
+
|
Điện Bàn - rẽ Duy Xuyên - Ngũ Hành Sơn
|
2
|
4
|
|
+
|
Nam Hội An - rẽ Duy Xuyên - Tam Kỳ
|
2
|
11
|
|
b
|
Cải tạo
|
|
|
|
|
+
|
Hòa Khánh - TBA 500kV Đà Nẵng
|
2
|
24
|
|
|
+
|
Tam Kỳ - Sông Tranh 2
|
2
|
44.8
|
|
F. DANH MỤC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN TỰ SẢN TỰ
TIÊU - KHÔNG ĐẤU NỐI LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA theo Khoản 3, Điều 5, Nghị định
56/2025/NĐ-CP quy định về quy hoạch phát triển mạng lưới cấp điện
|
STT
|
Tên dự án
|
Quy mô dự án
|
Lưới điện dự
kiến đấu nối đồng bộ
|
|
1
|
Dự án Tổ hợp điện gió gần bờ kết hợp sản
xuất Hydro xanh và Amoniac xanh tại vùng biển xã Thăng Trường, thành phố Đà Nẵng
|
• Khu vực lắp
đặt tuabin và công trình phụ trợ tại vùng biển gần bờ xã Thăng Trường để sản
xuất điện gió với công suất giai đoạn 1 là 500MW, có thể mở rộng lên 800 -
1.000MW trong lai.
• Nhà máy sản
xuất Hydro xanh và Amoniac xanh quy mô 150ha, dự kiến thực hiện tại Phân khu
A của Khu công nghiệp Nam Thăng Bình
|
Không nối lưới
quốc gia
|
* Ghi chú: Quy mô, vị trí, diện tích, địa
điểm, phạm vi ranh giới, hướng
tuyến, diện tích, nhu cầu sử dụng đất, ... của dự án được cụ thể hóa, xác định
trong quá trình lập quy hoạch đô
thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự
nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn chuyên ngành...) hoặc
trong quá trình lập quy hoạch chuyên ngành và lập dự án
đầu tư; phát triển phù hợp với Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia,
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan; dự
án chỉ được triển khai khi đáp các điều kiện theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền quyết
định thống nhất.
PHỤ LỤC XV
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG DỰ TRỮ XĂNG
DẦU, KHÍ ĐỐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
I. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHO XĂNG DẦU
1. Kho xăng dầu hiện có, tiếp tục hoạt động,
khai thác
|
STT
|
Tên kho
|
Địa điểm
|
Chủ sở hữu
|
Sức chứa
(m3)
|
Cầu
cảng,
DWT
|
Diện tích đất
(m2)
|
|
I
|
Theo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023
|
194.355
|
|
347.825
|
|
1
|
Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng
|
Phường Ngũ
Hành
Sơn
|
Công ty TNHH MTV Petrolimex Đà Nẵng
|
76.200
|
30.000
|
96.033
|
|
2
|
Kho xăng dầu Liên Chiểu K83
|
Phường Hải Vân
|
Công ty xăng dầu Quân Đội KV2
|
35.930
|
7.000
|
101.649
|
|
3
|
Kho xăng dầu Hòa Hiệp
|
Phường Hải Vân
|
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PV Oil Miền Trung
|
13.120
|
5.000
|
15.034
|
|
4
|
Kho xăng dầu PETEC
|
Phường Hải Vân
|
Tổng Công ty Thương mại kỹ thuật và Đầu
tư - CTCP
|
9.900
|
5.000
|
39.400
|
|
5
|
Kho xăng dầu Liên Chiểu
|
Phường Hải Vân
|
Công ty TNHH MTV Nhiên liệu hàng
không Việt Nam, Chi nhánh SKYPEC Khu vực Miền Trung
|
7.000
|
10.000
|
7.636
|
|
6
|
Kho sân bay Đà Nẵng
|
Phường Hòa Cường
|
6.400
|
0
|
23.973
|
|
7
|
Kho xăng dầu Chu Lai
|
Xã Núi Thành
|
Công ty CP Xăng dầu Chu Lai
|
9.700
|
20.000
|
16.200
|
|
8
|
Tổng kho xăng dầu Hòa Khánh
|
Xã Núi Thành
|
Công ty TNHH TM&DV TH Hoà Khánh
|
36.200
|
20.000
|
47.900
|
|
II
|
Kho dưới 5.000 m3 do
thành phố quản lý
|
3.400
|
|
6.859
|
|
1
|
Kho Nhiên liệu bay Chi nhánh PA tại Đà
Nẵng
|
Phường Hòa
Cường
|
Công ty CP Nhiên liệu bay Petrolimex,
Chi nhánh Đà Nẵng
|
3.300
|
0
|
5.768
|
|
2
|
Kho nhiên liệu bay
|
Xã Núi Thành
|
Công ty TNHH MTV Nhiên liệu hàng không
Việt Nam, Chi nhánh Sân bay Chu Lai
|
100
|
0
|
1.091
|
|
|
Tổng cộng
|
197.850
|
|
354.684
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kho ngừng khai thác, di dời, giải tỏa
|
STT
|
Tên kho
|
Địa điểm
|
Chủ sở hữu
|
Sức
chứa,
m3
|
Cầu
cảng,
DWT
|
Diện tích đất,
m2
|
|
1
|
Kho xăng dầu Thanh Huyền
|
Phường Sơn Trà
|
Công ty TNHH Thanh Huyền
|
12.935
|
5.000
|
5.000
|
Ghi chú: Lý do giải tỏa là Bộ Tư lệnh
Vùng 3 Hải quân thu hồi đất.
3. Mở rộng, nâng công suất kho xăng dầu
hiện có
|
STT
|
Tên kho
|
Địa điểm
|
Tổng sức chứa,
m3
|
Quy mô hiện hữu,
m3
|
Quy mô mở rộng,
m3
|
|
I
|
Theo Quyết định
861/QĐ-TTg
|
|
148.030
|
122.030
|
26.000
|
|
1
|
Mở rộng Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
86.200
|
76.200
|
10.000
|
|
2
|
Mở rộng Kho xăng dầu K83
|
Phường Hải
Vân
|
45.930
|
35.930
|
10.000
|
|
3
|
Mở rộng Kho xăng dầu PETEC Hòa Hiệp
|
Phường Hải
Vân
|
15.900
|
9.900
|
6.000
|
|
II
|
Đề xuất mới
|
|
8.900
|
6.400
|
2.500
|
|
1
|
Mở rộng kho nhiên liệu bay SKYPEC Đà Nẵng
(trong sân bay Đà Nẵng)
|
Phường Hòa Cường
|
8.900
|
6.400
|
2.500
|
|
|
Tổng cộng
|
156.930
|
128.430
|
28.500
|
4. Kho xăng dầu xây dựng mới
|
STT
|
Tên kho
|
Địa điểm
|
Sức chứa, m3
|
Cầu
cảng,
DWT
|
Diện tích đất,
m2
|
|
2026-
2030
|
Sau
2030
|
|
I
|
Theo Quyết định
861/QĐ-TTg
|
|
77.000
|
0
|
|
160.600
|
|
1
|
Kho xăng dầu Tiên Sa
|
Phường Sơn
Trà
|
40.000
|
|
6.000 (giảm tải)
|
27.600
|
|
2
|
Kho xăng dầu Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
15.000
|
|
5.000-10.000
|
12.000
|
|
3
|
Cụm kho xăng dầu Tam Hiệp
|
Xã Núi Thành
|
22.000
|
|
5.000-10.000
|
121.000
|
|
II
|
Đề xuất bổ sung
Quy hoạch
|
|
45.000
|
20.000
|
|
80.000
|
|
1
|
Kho nhiên liệu bay đầu nguồn
|
Phường Hải
Vân
|
25.000
|
10.000
|
5.000-10.000
|
40.000
|
|
2
|
Kho nhiên liệu bay Sân bay Chu Lai
|
Xã Núi Thành
|
20.000
|
10.000
|
5.000-10.000
|
40.000
|
|
III
|
Kho sức chứa dưới
5.000 m3
|
|
5.000
|
|
|
15.000
|
|
1
|
Kho xăng dầu Hòa Hiệp Bắc
|
Phường Hải
Vân
|
5.000
|
|
Đến
5.000
|
15.000
|
|
|
Tổng cộng
|
127.000
|
20.000
|
|
255.600
|
Ghi chú:
- Ngoài danh mục trên, theo nhu cầu thực
tế, có thể điều chỉnh, phát triển các dự án phù hợp với định hướng của các quy
hoạch liên quan và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Số lượng, tên, vị trí, diện
tích, phạm vi ranh giới, nhu
cầu sử dụng đất... của các dự án trên sẽ được cụ thể hóa, xác định chính xác
trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân tích, đánh
giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...), trong quá trình lập quy hoạch
chuyên ngành và lập dự án đầu tư.
II. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHO KHÍ ĐỐT
1. Các kho LPG hiện có tiếp tục khai
thác
|
STT
|
Tên kho/trạm
nạp
|
Đơn vị quản lý
|
Địa điểm
|
Tổng sức chứa
(Tấn)
|
Tổng diện
tích đất (m2)
|
|
1
|
Tổng kho Sản phẩm dầu khí Đà Nẵng
|
Công ty Cổ phần
kinh doanh LPG Việt Nam
|
Phường Sơn
Trà
|
1.500
|
29.301
|
|
2
|
Trạm chiết nạp LPG - Nhà máy LPG Đà Nẵng
|
Tổng Công ty
Gas Petrolimex
|
Phường Sơn
Trà
|
2.000
|
15.079
|
|
3
|
Kho chứa-chiết nạp gas
|
Công ty TNHH
Gas Miền trung
|
Xã Núi Thành
|
3.350
|
48.980
|
|
|
Tổng sức chứa
|
6.850
|
93.360
|
2. Mở rộng sức chứa kho
LPG hiện có
|
STT
|
Tên kho
|
Đơn vị quản
lý
|
Địa điểm
|
Sức chứa, Tấn
|
|
Hiện có
|
Mở
rộng
|
Tổng
|
|
1
|
Tổng kho Sản phẩm dầu khí Đà Nẵng
|
Công ty Cổ phần
kinh doanh LPG Việt Nam
|
Phường Sơn
Trà
|
1.500
|
1.500
|
3.000
|
3. Xây mới kho LPG
|
STT
|
Tên kho
|
Địa điểm
|
Sức chứa, Tấn
|
Cảng,
DWT
|
Diện tích đất,
m2
|
|
2026-
2030
|
Sau
2030
|
|
1
|
Kho LPG Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
5.000
|
10.000
|
5.000
|
100.000
|
|
|
Tổng
|
5.000
|
10.000
|
|
100.000
|
4. Xây mới Kho LNG
|
STT
|
Công trình
|
Địa điểm
|
Công suất,
triệu tấn/năm
|
Diện tích
đất,
ha
|
|
2026-2030
|
Sau 2030
|
|
1
|
Kho LNG Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
1-2
|
3-5
|
20
|
Ghi chú:
- Ngoài danh mục trên, theo nhu cầu thực
tế, có thể điều chỉnh, phát triển các dự án phù hợp với định hướng của các quy
hoạch liên quan và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Số lượng, tên, vị trí, diện tích, phạm
vi ranh giới, nhu cầu sử dụng đất... của các dự án trên sẽ được cụ thể hóa, xác
định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ
sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, độc điểm địa hình, hiện
trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...), trong quá
trình lập quy hoạch chuyên ngành và lập dự án đầu tư.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
TUYẾN ỐNG DẪN DẦU, KHÍ THIÊN
NHIÊN
1. Tuyến ống dẫn nhiên liệu bay
|
STT
|
Tên tuyến ống
|
Đường kính
|
Chiều dài
|
|
1
|
Đường ống từ Cảng Kỳ Hà về Kho nhiên liệu bay cảng
hàng không quốc tế Chu Lai
|
12”
|
Khoảng 5-10
Km
|
2. Tuyến ống dẫn khí thiên nhiên
|
STT
|
Tên tuyến ống
|
Công suất (tỷ
m3/năm)
|
Chiều dài
(km)
|
|
1
|
Đường ống từ trung tâm phân phối khí
(GDC) tại Tam Quang - Xã Núi Thành đến các KCN lân cận
|
0,6 - 0,9
|
10 - 15
|
|
2
|
Hệ thống đường ống từ các kho LNG đến
các khu công nghiệp lân cận
|
0,5 - 1
|
Theo các dự
án
|
|
3
|
Đường ống dẫn khí từ kho LNG Đà Nẵng đến
các Nhà máy điện LNG Hoà Ninh giai đoạn 1
|
2
|
15
|
|
4
|
Đường ống dẫn khí từ kho LNG Đà Nẵng đến
các Nhà máy điện LNG tại Đà Nẵng
|
5
|
120
|
Ghi chú:
- Ngoài danh mục trên, theo nhu cầu thực
tế, có thể điều chỉnh, phát triển các dự án phù hợp với định hướng của các quy
hoạch liên quan và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Số lượng, tên, vị trí, diện tích, phạm
vi ranh giới, nhu cầu sử dụng đất... của các dự án trên sẽ được cụ thể hóa, xác
định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở
phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng
hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...), trong quá trình
lập quy hoạch chuyên ngành và lập dự án đầu tư.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CỬA HÀNG XĂNG
DẦU, TRẠM CHIẾT NẠP LPG, TRẠM CẤP KHÍ THIÊN NHIÊN
1. Cửa hàng xăng dầu
- Tiếp tục khai thác 288 cửa hàng xăng dầu
và 26 tàu bán dầu đường sông. Cải tạo, nâng cấp các CHXD theo hướng số hóa, đầu
tư thiết bị công nghệ để cung cấp các loại nhiên liệu mới.
- Trong giai đoạn 2026-2030: dự kiến
phát triển thêm 50 cửa hàng trên địa bàn thành phố.
2. Trạm chiết nạp LPG
|
STT
|
Tên kho/trạm
nạp
|
Đơn vị quản lý
|
Địa điểm
|
Tổng sức chứa
(Tấn)
|
Tổng diện
tích đất (m2)
|
|
I
|
Trạm hiện có
|
|
|
920
|
52.499
|
|
1
|
Trạm chiết nạp Gas Hòa Cẩm
|
Công ty cổ phần năng lượng Gas miền
Trung
|
Phường Cẩm Lệ
|
150
|
13.000
|
|
2
|
Trạm nạp LPG Đà Nẵng
|
Công ty Cổ phần kinh doanh LPG Việt
Nam - Chi nhánh Miền Trung
|
Phường Hải
Vân
|
110
|
6.000
|
|
3
|
Trạm nạp LPG Đà Nẵng
|
Công ty Cổ phần kinh doanh Khí Miền
Nam - Chi nhánh miền Trung
|
Phường Hải
Vân
|
60
|
7.710
|
|
4
|
Nhà máy sản xuất bình gas và chiết nạp
gas
|
Công ty CP đầu tư và sản xuất Petro Miền
trung
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
100
|
9.240
|
|
5
|
Nhà máy chiết nạp gas
|
Công ty TNHH Gas Miền trung
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
150
|
4.130
|
|
6
|
Trạm chiết nạp gas G4S
|
Công ty Cổ phần đầu tư dầu khí G4S
|
Phường Hải
Vân
|
350
|
12.419
|
|
II
|
Xây dựng mới
|
|
|
300
|
36.000
|
|
1
|
Xây mới 02-04 trạm chiết nạp LPG
|
|
Các KCN, CCN,
Khu công nghệ cao, các xã vùng núi
|
300
|
36.000
|
Ghi chú:
- Ngoài danh mục trên, theo nhu cầu thực
tế, có thể điều chỉnh, phát triển các dự án phù hợp với định hướng của các quy
hoạch liên quan và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Số lượng, tên, vị trí, diện tích, phạm
vi ranh giới, nhu cầu sử dụng đất... của các dự án trên sẽ được cụ thể hóa, xác
định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở
phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng
hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...), trong quá trình
lập quy hoạch chuyên ngành và lập dự án đầu tư.
3. Trạm cấp khí LNG, CNG
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa điểm
|
Sức chứa, T
|
Diện tích đất,
m2
|
|
I
|
Trạm hiện có
|
|
|
|
|
1
|
Trạm cấp LNG tại Nhà máy HS Hyosung
|
Khu công nghiệp Tam Thăng, xã Thăng
Trường
|
45
(100
m3)
|
-
|
|
2
|
Trạm cấp LNG tại Nhà máy gạch Đồng Tâm
- Miền Trung
|
Khu công nghiệp Điện Nam-Điện Ngọc,
phường Điện Bàn Đông
|
45
(100
m3)
|
-
|
|
II
|
Lắp đặt mới
|
|
|
13.100
|
|
1
|
Trạm nạp CNG cho xe ô tô sử dụng khí đốt
|
Khu công nghiệp Hòa Cẩm, phường Cẩm Lệ
|
45
|
800
|
|
2
|
Trạm nạp CNG cho xe ô tô sử dụng khí đốt
|
Khu công nghiệp Hòa Khánh, phường Hòa
Khánh
|
45
|
800
|
|
3
|
Các trạm cấp LNG, CNG Tạm tính 10 trạm
|
Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
45T/ trạm
|
10.000
|
|
4
|
Các trạm cấp LNG, CNG quy mô nhỏ. Tạm
tính 15 trạm
|
Khách hàng công nghiệp, dân dụng
|
2,5-4 T/ trạm
|
1.500
|
Ghi chú:
- Ngoài danh mục trên, theo nhu cầu thực
tế, có thể điều chỉnh, phát triển các dự án phù hợp với định hướng của các quy
hoạch liên quan và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Số lượng, tên, vị trí, diện tích, phạm
vi ranh giới, nhu cầu sử dụng đất... của các dự án trên sẽ được cụ thể hóa, xác
định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở
phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng
hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...), trong quá trình
lập quy hoạch chuyên ngành và lập dự án đầu tư.
4. Phương án phát triển hạ tầng dịch vụ
cung ứng xăng dầu khác
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Diện tích mặt
nước (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khu dịch vụ cung ứng xăng dầu kết hợp
tránh bão
|
Phường Sơn Trà
|
01
|
Vốn nhà đầu
tư
|
PHỤ LỤC XVI
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN MẠNG LƯỚI VIỄN
THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số
773/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục
|
Quy mô dự kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phát triển mới các trạm thu, phát sóng
di động
|
1.500 trạm phát triển mới
|
Ưu tiên phát triển trạm thu, phát tại
các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu công nghệ số tập
trung, các cụm công nghiệp, khu sản xuất nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, các trung tâm logistics,
các
địa điểm du lịch, khu vực lõm sóng, trắng sóng, khu đô thị.
|
|
2
|
Trạm thu phát sóng thông tin di động
5G
|
4.000 trạm
|
|
|
3
|
Hạ tầng IoT phục vụ xây dựng đô thị
thông minh
|
2 triệu thiết bị
|
Mở rộng mạng Lorawan thành phố,
triển khai ứng dụng IoT trong các lĩnh vực trọng điểm
|
|
4
|
Kết nối mới tuyến cáp quang trên biển
(cả dự phòng)
|
Kết nối mới 1 - 2 tuyến cáp quang biển
quốc tế
|
|
|
5
|
Ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông
|
50% toàn thành phố
|
|
|
6
|
Phát triển hạ tầng cáp quang tốc độ kết
nối các cơ quan nhà nước, khu thương mại tự do, các khu công nghệ số, khu công nghệ
cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
100% các cơ quan nhà nước, khu thương
mại tự do, các khu công nghệ số, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp được kết nối cáp quang tốc độ cao (băng thông tối thiểu 01Gbps)
|
|
Ghi chú: Phương án phát triển mạng lưới
viễn thông mang tính định hướng. Các nhiệm vụ/đề án/dự án cụ
thể sẽ được bổ sung, cập nhật phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố.
PHỤ LỤC XVII
PHƯƠNG ÁN BẢO ĐẢM
AN NINH NGUỒN NƯỚC, PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI THỦY LỢI, CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Phương án ưu tiên phát triển mạng quan trắc tài
nguyên nước mặt và nước dưới
đất
|
STT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Thời gian thực
hiện
|
|
2026-2030
|
2031-2050
|
|
1
|
Bổ sung thêm 01 trạm quan trắc thủy
văn kết hợp tài nguyên nước
trên sông Bắc
|
|
X
|
|
2
|
Giám sát tự động, trực tuyến đối với số
lượng, chất lượng
nước của tất cả các nguồn nước quan trọng phục vụ cấp nước sinh hoạt
|
X
|
|
|
3
|
Giám sát số lượng, chất lượng nước
trên các sông, suối có hoạt động khai thác khoáng sản
|
X
|
|
|
4
|
Xây dựng các trạm quan trắc nước mặt tự
động, liên tục (hiện nay đang thực hiện quan trắc định kỳ) tại khu vực có nguồn
thải lớn
|
X
|
|
|
5
|
Xây dựng các trạm quan trắc nước dưới
đất tự động, liên tục tại các khu vực sử dụng nhiều nước dưới đất, khu vực có
nguy cơ cao với xâm nhập mặn, khu vực ven biển
|
|
X
|
2. Danh mục công trình, dự án thủy lợi,
cấp nước
|
STT
|
Tên công
trình
|
Địa điểm xây
dựng
|
Thời gian thực
hiện
|
|
2026-2030
|
2031-2050
|
|
I
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
I.1
|
Hồ chứa
|
|
|
|
|
1
|
Hồ chứa nước Cha Mai (đang xây dựng)
|
Xã Tây Hồ
|
X
|
|
|
2
|
Hồ chứa Hố Khế (đang xây dựng)
|
Xã Lãnh Ngọc
|
X
|
|
|
3
|
Hồ chứa Mò Ó (đang xây dựng)
|
Xã Thanh Bình
|
X
|
|
|
4
|
Hồ chứa Suối Thỏ (đang xây dựng)
|
Xã Tiên Phước
|
X
|
|
|
5
|
Hồ chứa Phước Hòa (đang xây dựng)
|
Xã Việt An
|
X
|
|
|
6
|
Hồ chứa Lộc Đại (đang xây dựng)
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
X
|
|
|
7
|
Hồ chứa Trường Đồng (Ba Tuc)
|
Xã Tam Anh
|
X
|
|
|
8
|
Hồ chứa Sông Côn
|
Xã Bến Hiên
|
X
|
|
|
9
|
Hồ chứa A Rộ
|
Xã Đông Giang
|
X
|
|
|
10
|
Hồ chứa Thôn 4
|
Xã Phước Năng
|
|
X
|
|
11
|
Hồ chứa Thôn 6
|
Xã Núi Thành
|
|
X
|
|
12
|
Hồ chứa Năm Minh
|
Xã Đức Phú
|
|
X
|
|
13
|
Hồ chứa Đồng Cỏ
|
Xã Tam Mỹ
|
|
X
|
|
14
|
Hồ chứa Trung Chánh
|
Xã Tam Mỹ
|
|
X
|
|
15
|
Hồ chứa Hố Trác
|
Xã Quế Sơn
|
|
X
|
|
16
|
Hồ chứa Bà Mốc
|
Xã Quế Sơn
|
|
X
|
|
17
|
Hồ chứa Đồng Cổng
|
Xã Nông Sơn
|
|
X
|
|
18
|
Hồ chứa sông Bắc
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
19
|
Hồ chứa Lỗ Đông
|
Xã Bà Nà
|
|
X
|
|
20
|
Hồ chứa Khe Răm - Hội Yên
|
Phường Hải
Vân
|
|
X
|
|
21
|
Hồ chứa Bàu Bàng
|
Phường Hải
Vân
|
|
X
|
|
22
|
Hồ chứa Blooc 2
|
Xã A Vương
|
|
X
|
|
23
|
Hồ chứa Ta Ri
|
Xã Tây Giang
|
|
X
|
|
24
|
03 hồ chứa: hồ chứa A Banh 2, hồ chứa
Ga Nil, hồ chứa A Zach
|
Xã Hùng Sơn
|
|
X
|
|
25
|
Hồ chứa Bà Bình
|
Xã Trà Liên
|
X
|
|
|
26
|
Hồ chứa Hố Cá
|
Xã Trà Liên
|
|
X
|
|
27
|
Hồ chứa Ào Ào, hồ chứa Suối Cát, hồ chứa
Phước Tuy, hồ chứa Đá Đen
|
Xã Việt An
|
|
X
|
|
28
|
Hồ chứa Hố Khê, hồ chứa
Già Bang
|
Xã Hiệp Đức
|
|
X
|
|
29
|
Hồ chứa Trường Nước, hồ chứa Đại Phong
|
Xã Nông Sơn
|
|
X
|
|
30
|
Hồ chứa Hố Lang, hồ chứa Cây Chò, đập Thạch Bích
|
Xã Quế Phước
|
|
X
|
|
31
|
Hồ chứa Suối Ngựa, hồ chứa
Thôn 11, hồ chứa Bà Vĩnh, hồ chứa
Hố Rắn, hồ chứa Hố Sơn
|
Xã Tiên Phước
|
|
X
|
|
32
|
Hồ chứa Hố Ốc, hồ
chứa Ruộng Đằng
|
Xã Thanh Bình
|
|
X
|
|
33
|
Hồ chứa Suối Trày, hồ chứa Thôn 6
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
|
X
|
|
34
|
Hồ chứa Thầu Đâu
|
Xã Lãnh Ngọc
|
|
X
|
|
35
|
Hồ chứa Bồng Miêu
|
Xã Phú Ninh
|
|
X
|
|
36
|
Hồ chứa điều tiết
|
Xã Chiên Đàn
|
X
|
|
|
37
|
Hồ chứa Vũng Thùng
|
Xã Đại Lộc
|
|
X
|
|
38
|
Hồ chứa thị trấn
|
Xã Trà My
|
|
X
|
|
I.2
|
Đập dâng
|
|
|
|
|
1
|
Đập Vực Rin
|
Xã Thanh Bình
|
X
|
|
|
2
|
Đập Ồ Ồ
|
Xã Lãnh Ngọc
|
X
|
|
|
3
|
Điều tiết nguồn nước và chỉnh trị sông
Quảng Huế
|
Xã Vu Gia
|
X
|
X
|
|
4
|
Đập ngăn mặn trên sông Vĩnh Điện
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
5
|
Đập ngăn mặn trên sông Thu Bồn
|
Phường Điện
Bàn, xã Nam Phước
|
X
|
|
|
6
|
Đập ngăn mặn trên sông Tam Kỳ, sông
Bàn Thạch
|
Xã Tam Xuân
|
X
|
|
|
7
|
Đập ngăn mặn trên sông Cầu Đỏ
|
Sông Cầu Đỏ
|
|
X
|
|
8
|
Đập sông Bắc để nâng công suất NMN Hoà
Liên
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
9
|
Các đập dàng trên các trục kênh tiêu:
Tây Tịnh, An Trạch (Tổ 1), An Châu, Tuý Loan, Đập Đồng, Đập Sa, Đèo Ông Gấm,
Điện Nam, Đại Thắng, Xuân Phú, Duy Xuyên, Bàu Bàng, Tam Đàn,,..
|
Các xã, phường:
Hoà Tiến, Bà Nà, Hoà Khánh, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Duy Xuyên, Phú Thuận, Vu
Gia, Xuân Phú, Duy Nghĩa, Nam Phước, Thăng Bình, Thăng An, Chiên Đàn
|
X
|
|
|
10
|
Đập dâng cấp nước tưới cho các xã Sông
Kôn, Thạnh Mỹ, Đắc Pring, La Êê, Nam Giang, Phước Thành, Phước Năng, Tây
Giang, A Vương, Hùng Sơn, Trà My, Trà Đốc, Trà Liên, Trà Giáp, Việt An, Phước
Trà, Trà Vân, Trà Leng, Trà Tập, Trà Linh, Phước Hiệp, Sơn Cẩm Hà, Thanh
Bình, Lãnh Ngọc, Quế Sơn và Quế Sơn Trung...
|
Các xã: Sông
Kôn, Thạnh Mỹ, Đắc Pring, La Êê, Nam Giang, Phước Thành, Phước Năng, Tây
Giang, A
Vương,
Hùng Sơn, Trà My, Trà Đốc, Trà Liên, Trà Giáp, Việt An, Phước Trà, Trà Vân,
Trà Leng, Trà Tập, Trà Linh, Phước Hiệp, Sơn Cẩm Hà, Thanh Bình, Lãnh Ngọc,
Quế Sơn và Quế Sơn Trung...
|
X
|
X
|
|
I.3
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
1
|
Trạm bơm Đông An, Cơ Bình 2
|
Các xã: Quế
Phước, Đồng Dương
|
X
|
|
|
2
|
Trạm bơm phòng chống hạn mặn Tuý Loan
|
Xã Bà Nà
|
X
|
|
|
3
|
Trạm bơm An Trạch 2 và đường ống nước
thô về Nhà máy nước Hòa Phước
|
Xã Hoà Tiến
|
X
|
|
|
4
|
Trạm bơm nước thô Nam Mỹ và đường ống
từ Nam Mỹ về Hòa Liên
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
5
|
Đường ống tự chảy từ hồ sông Bắc về
Nhà máy nước Hòa Liên (từ hồ sông Bắc về Nam Mỹ và từ Nam Mỹ về Hòa Liên)
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
6
|
Trạm bơm Đại Hòa lấy nước sông Thu Bồn
và đường ống dẫn nước về An Trạch, nhà máy nước Cầu Đỏ và khu vực phụ cận
|
Xã Thu Bồn
|
|
X
|
|
7
|
Đường ống và trạm bơm trung chuyển đưa
nước từ hồ Lỗ Đông về Nhà máy nước Hòa Phong
|
Xã Hoà Vang
|
|
X
|
|
8
|
Trạm bơm lấy nước Thu Bồn và đường ống
dẫn nước về Nhà máy nước Hội An
|
Các xã, phường:
Điện Bàn Tây, Điện Bàn
|
|
X
|
|
9
|
Các trạm bơm cấp nước cho các xã Nông
Sơn, Việt An, Tiên Phước, Thanh Bình, Quế Sơn Trung, Phú Ninh, Bàn Thạch,
Chiên Đàn
|
Các xã: Nông
Sơn, Việt An, Tiên Phước, Thanh Bình, Quế Sơn Trung, Phú Ninh, Bản Thạch,
Chiên Đàn
|
X
|
X
|
|
10
|
Nâng cấp, sửa chữa các Trạm
bơm và kênh trạm bơm Ái Nghĩa, Cẩm Văn, Vĩnh Điện, Gia Hội, Xuyên Đông, Gò
Da, Đại Chánh
|
Các xã, phường:
Điện Bàn, Đại Lộc, Thăng Phú, Phú Thuận, Điện Bàn Tây, Nam Phước
|
X
|
|
|
I.4
|
Tuyến kết nối, điều
hoà, chuyển nước
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến kết nối, điều hoà, chuyển nước từ
hồ chứa Việt An tới hồ chứa Đông Tiển
|
Các xã: Việt
An, Đồng Dương
|
X
|
|
|
2
|
Tuyến kết nối, điều hoà, chuyển nước từ
sông Thu Bồn về
sông Vu Gia (Hạ lưu cầu Giao Thủy về Nhà máy nước Cầu Đỏ)
|
Các xã: Đại Lộc,
Hoà Tiến
|
X
|
|
|
3
|
Tuyến kết nối, điều hoà, chuyền nước từ
sông Thu Bồn bổ sung nước hệ thống kênh hồ Phú Ninh.
|
Toàn thành phố
|
X
|
|
|
4
|
Tuyến kết nối, điều hoà, chuyển nước từ
các hồ chứa thủy điện trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đến các hệ thống thủy
lợi hiện có để phục vụ cấp nước tưới
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
I.5
|
Mạng lưới công trình
nhà máy nước sạch nông thôn, đô thị
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy nước Phú Thuận
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
2
|
Nhà máy nước Hà Tân
|
Xã Thượng Đức
|
X
|
|
|
3
|
Nhà máy nước Giao Thủy
|
Xã Đại Lộc
|
X
|
|
|
4
|
Nhà máy nước Sông Vu Gia
|
Xã Hà Nha
|
X
|
|
|
5
|
Nhà máy nước An Trạch
|
Sông Yên
|
X
|
|
|
6
|
Nhà máy nước Sông Bắc
|
Sông Bắc
|
|
X
|
|
7
|
Nhà máy nước Hòa Châu
|
Đập Bầu Nít -
Sông Quá Giáng
|
|
X
|
|
8
|
Nhà máy nước Động Hà Sống
|
Xã Hà Nha
|
X
|
|
|
9
|
Nhà máy nước Khe Tân
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
10
|
Nhà máy nước Bình Lãnh
|
Xã Đồng Dương
|
X
|
|
|
11
|
Nhà máy nước Bình Phú
|
Xã Thăng Phú
|
X
|
|
|
12
|
Nhà máy nước Tĩnh Yên
|
Xã Thu Bồn
|
x
|
|
|
13
|
Nhà máy nước Kiểm Lâm
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
14
|
Nhà máy nước Tân Bình
|
Xã Hiệp Đức
|
X
|
|
|
15
|
Nhà máy nước Hiệp Thuận
|
Xã Hiệp Đức
|
X
|
|
|
16
|
Nhà máy nước Phước Hiệp
|
Xã Phước Hiệp
|
X
|
|
|
17
|
Nhà máy nước Gò Nổi
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
18
|
Nhà máy nước Bắc Trà My
|
Xã Trà My
|
X
|
|
|
19
|
Nhà máy nước Đồng Xanh
|
Xã Vu Gia
|
X
|
|
|
20
|
Nhà máy nước Chu Lai
|
Xã Tam Xuân
|
X
|
|
|
21
|
Nhà máy nước thị trấn Prao
|
Xã Đông Giang
|
X
|
|
|
22
|
Nhà máy nước Sông Vàng
|
Xã Sông Vàng
|
X
|
|
|
23
|
Nhà máy nước Quế Trung - Nông Sơn
|
Xã Nông Sơn
|
X
|
|
|
24
|
Nhà máy nước liên xã huyện Quế Sơn
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
X
|
|
|
25
|
Nhà máy nước Tơ Viêng (Atiêng)
|
Xã Tây Giang
|
X
|
|
|
26
|
Nhà máy nước AXan
|
Xã Tây Giang
|
X
|
|
|
27
|
Nhà máy nước Chà Vàl
|
Xã Nam Giang
|
X
|
|
|
28
|
Nhà máy nước sạch xã Điện Bàn Tây
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
29
|
Nhà máy nước sạch tập trung xã Đức Phú
|
Xã Đức Phú
|
X
|
|
|
30
|
Nhà máy nước sạch xã Trà Liên
|
Xã Trà Liên
|
X
|
|
|
31
|
Nhà máy nước Duy Nghĩa
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
32
|
Nhà máy nước Hòa Liên
|
Sông Cu Đê
|
X
|
|
|
33
|
Nhà máy nước Cầu Đỏ
|
Sông Cẩm Lệ
|
X
|
|
|
34
|
Nhà máy nước Tam Hiệp
|
Hồ Thái Xuân
|
X
|
|
|
35
|
Nhà máy nước Tam Hiệp
|
Hồ Phú Ninh
|
X
|
X
|
|
36
|
Nhà máy nước Tam Kỳ
|
Hồ Phú Ninh
|
X
|
|
|
37
|
Nhà máy nước Thạnh Mỹ
|
Sông Cái
|
X
|
|
|
38
|
Nhà máy nước Khâm Đức
|
Suối Trèo
|
X
|
|
|
39
|
Nhà máy nước Duy Xuyên
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
40
|
Nhà máy nước Nam Phước
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
41
|
Nhà máy nước Hội An
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
42
|
Nhà máy nước Điện Phước
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
43
|
Nhà máy nước Vĩnh Điện
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
44
|
Nhà máy nước Trảng Nhật
|
Sông Yên
|
X
|
|
|
45
|
Nhà máy nước Thăng Bình
|
Sông Ly Ly, hồ
Phú Ninh
|
X
|
|
|
46
|
Nhà máy nước Phú Ninh
|
Hồ Phú Ninh
|
X
|
|
|
47
|
Nhà máy nước Tân An
|
Sông Tranh
|
X
|
|
|
48
|
Nhà máy nước Ái Nghĩa
|
Sông Vu Gia
|
X
|
|
|
49
|
Nhà máy nước Đông Phú
|
Hồ Việt An
|
X
|
X
|
|
50
|
Nhà máy nước Tiên Phước
|
Sông Tiên
|
X
|
X
|
|
51
|
Nhà máy nước Nam Trà My
|
Suối Đôi
|
X
|
|
|
52
|
Nhà máy nước Tam Phước
|
Kênh Phú Ninh
|
X
|
|
|
53
|
Hệ thống cấp nước sinh hoạt và xử lý vệ
sinh môi trường liên xã Điện Quang, Điện Trung, Điện Phong
|
Sông Thu Bồn
|
X
|
|
|
54
|
Công trình hệ thống cấp nước sinh hoạt
xã Bình Lâm
|
Hồ Việt An
|
X
|
|
|
II
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, sửa chữa các công trình hồ
chứa, đập dâng, trạm bơm, kênh mương, nhà máy nước sạch khu vực nông thôn, đô
thị (danh mục công trình chi tiết tại Hợp phần Điều chỉnh phương án quy hoạch
hệ thống hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
Ghi chú: Số lượng các công trình, tên, vị
trí, quy mô quy hoạch dự
kiến nêu trên mang tính định hướng. Trong quá trình lập quy hoạch đô thị và
nông thôn, tiếp tục rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục, tên công trình, số
lượng, vị trí, quy mô cho phù hợp với nhu cầu, cũng như điều kiện thực tế và định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực. Ngoài ra, đối với nguồn nước
dự kiến của mạng lưới công trình nhà máy nước sạch nông thôn, đô thị sẽ bao gồm
các nguồn nước đã kê khai như danh mục và các nguồn nước bổ sung khác (kênh,
ao, hồ,...)
3. Danh mục các công trình, dự án hạ tầng
phòng chống thiên tai
|
STT
|
Tên công
trình
|
Địa điểm xây
dựng
|
Phân kỳ đầu
tư
|
|
2026-
2030
|
2031-
2050
|
|
A
|
Ngành Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
I
|
Công trình đê, kè
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
1
|
Kè khẩn cấp sông Vu Gia, khu vực thị
trấn Ái Nghĩa (đang thi công)
|
Xã Đại Lộc
|
X
|
|
|
2
|
Kè 2 bờ tạ, hữu sông A Vương đoạn qua
khu vực trung tâm hành chính huyện Tây Giang (đang thi công)
|
Xã Tây Giang
|
X
|
|
|
3
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ Sông Yên
(Đoạn từ hạ lưu Đập An Trạch - Cầu sông Yên - Ngã ba sông Cẩm Lệ) (đang thi
công)
|
Xã Hoà Tiến
|
X
|
|
|
4
|
Kè chống sạt lở thượng lưu cầu Trường
Định, sông Cu Đê (đang thi công)
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
5
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp sông Cu Đê (Xử
lý các điểm sạt lở xung yếu) (đang thi công)
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
6
|
Kè chống sạt lở tại vị trí xung yếu
các tuyến sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (8 đoạn kè trên các sông Yên,
Vĩnh Điện, Tuý Loan)
|
Các xã, phường:
Hoà Tiến, Hoà Vang, Bà Nà, Hoà Xuân
|
X
|
|
|
7
|
Kè chỉnh trị sông Vĩnh Điện đoạn qua
khu dân cư E2 mở rộng Nam cầu Cẩm Lệ (bờ tà) và qua phường Hoà Quý (bờ hữu)
(đang thi công)
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
X
|
|
|
8
|
Kè chống sạt lở ven sông Tam Kỳ (đoạn
từ cầu Tam Kỳ mới đến cầu Tam Kỳ cũ) (đang thi công)
|
Phường Hương
Trà
|
X
|
|
|
9
|
Kè chống sạt lở sông Tà Làng khu vực
trung tâm cụm xã A Zứt, xã Bhalêê
|
Xã A Vương
|
X
|
|
|
10
|
Kè chống sạt lở sông Trường
|
Các xã: Trà
Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà My
|
X
|
|
|
11
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ sông Quảng
Huế đoạn qua thôn Phú Nghĩa
|
Xã Đại Lộc
|
X
|
|
|
12
|
Kè chống sạt lở bờ sông Thu Bồn khu vực
thôn Phú Đa, xã Thu Bồn
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
13
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Vĩnh Điện
đoạn qua phường Điện Bàn Đông
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
14
|
Kè chống sạt lở thôn Lạc Thành Đông,
xã Điện Hồng
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
15
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực hạ lưu
đập Quảng Huế
|
Xã Vu Gia
|
X
|
|
|
16
|
Kè chống sạt lở thôn Giao Thủy
|
Xã Đại Lộc
|
X
|
|
|
17
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ sông Thu Bồn
khu vực thôn Trà Đông
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
18
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ sông Thu Bồn
khu vực xã Thu Bồn (Giai đoạn 2)
|
Xã Thu Bồn
|
|
X
|
|
19
|
Kè chống sạt lở bờ biển tại thôn Trung
Phường
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
20
|
Kè chống sạt lở sông Ly Ly, thôn An Lạc
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
21
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Trung
Phước
|
Xã Nông Sơn
|
X
|
|
|
22
|
Kè chống sạt lở ven sông Tam Kỳ, khối
phố 7
|
Phường Hương
Trà
|
X
|
|
|
23
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp Bàu Nít đoạn
qua sông Bầu Sáu, thôn
Hà Tây
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
X
|
|
|
24
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp sông Bình Phước
đoạn qua thôn Lạc Thành Tây, Lạc Thành Đông
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
25
|
Kè chống sạt lở bờ Nam sông Tam Kỳ
|
Các phường:
Hương Trà, Tam Kỳ
|
X
|
|
|
26
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn đoạn
qua TT Vĩnh Điện và phường Điện Minh (cũ)
|
Phường Điện
Bàn
|
X
|
|
|
27
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Vĩnh Điện
đoạn qua phường Điện Ngọc (cũ)
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
28
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Bình Phước,
đoạn qua đập Bàu Nít
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
X
|
|
|
29
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Bình Phước
đoạn qua xã Điện Hồng cũ
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
30
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn đoạn
chảy qua Triêm Tây
|
Phường Điện
Bàn
|
X
|
|
|
31
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thanh Quýt
|
Các xã, phường:
Điện Bàn Tây, An Thắng
|
X
|
|
|
32
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn đoạn
qua xã Điện Quang (cũ)
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
33
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn đoạn
qua xã Điện Phước (cũ)
|
Phường Điện
Bàn Tây
|
X
|
|
|
34
|
Kè chống sạt lở bờ tả sông Bên Giá qua
xã Điện Phong (cũ)
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
35
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn đoạn
qua xã Điện Trung (cũ)
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
36
|
Kè chống sạt lở bờ tả sông Vĩnh Điện
đoạn qua phường Điện An (cũ)
|
Phường An Thắng
|
X
|
|
|
37
|
Kè chống sạt lở bờ tả sông Thu Bồn, đoạn
qua xã Điện Phương (cũ)
|
Phường Điện
Bàn
|
X
|
|
|
38
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thanh
Quýt, đoạn qua xã Điện Thắng Nam (cũ)
|
Phường An Thắng
|
X
|
|
|
39
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Bàu Sấu
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
X
|
|
|
40
|
Kè chống sạt lở sông Yên đoạn thượng
lưu đoạn kè xung yếu
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
X
|
|
|
41
|
Kè chống sạt lở bờ tả sông Thu Bồn qua
xã Điện Hồng (cũ)
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
42
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Bình Phước
đoạn qua La Thọ
|
Các xã, phường:
Điện Bàn Tây, An Thắng
|
X
|
|
|
43
|
Kè chống sạt lở bờ Bắc sông Thu Bồn đoạn
qua xã Điện Hồng (cũ), Điện Thọ (cũ), Điện Phước
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
X
|
|
|
44
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Vĩnh Điện,
đoạn qua Cẩm Đồng
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
45
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Thu Bồn,
đoạn qua Bến Hục-Kỳ Long
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
46
|
Kè chống sạt lở bờ hữu sông Vĩnh Điện
đoạn qua Tứ Câu
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
47
|
Kè chống sạt lở bờ sông Ấp Bắc
|
Xã Vu Gia
|
X
|
|
|
48
|
Kè chống sạt lở bờ sông Thuận Hòa
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
49
|
Kè chống sạt lở bờ sông Mỹ Hảo
|
Xã Vu Gia
|
X
|
|
|
50
|
Kè chống sạt lở bờ sông Hanh Tây- Tây
Lễ
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
51
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Đông
Phước
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
52
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Tân Hà
|
Xã Vu Gia
|
X
|
|
|
53
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Hà Dục
Đông- Tịnh Đông Tây
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
54
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Hanh
Đông
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
55
|
Kè chống sạt lở bờ sông khu vực Quảng
Yên
|
Xã Phú Thuận
|
X
|
|
|
56
|
Kè chống sạt lở từ chợ Phú Đa - Khe
Cát
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
57
|
Kè chống sạt lở Khe Cát - Cầu Cây Khế
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
58
|
Kè chống sạt lở khu dân cư từ tổ 5 - Tổ
6
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
59
|
Kè chống sạt lở Trạm bơm Vinh Cường - Cầu Mỹ Lược
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
60
|
Kè chống sạt lở khu dân cư mới Mỹ Lược
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
61
|
Kè chống sạt lở khu vực sau chợ Mỹ Lược
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
62
|
Kè chống sạt lở khu vực Cỏ Cùn - Trụ điện
Lệ Bắc
|
Xã Thu Bồn
|
X
|
|
|
63
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Cù Bàn - Cồn
Đu
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
64
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Vạn Buồng
|
Xã Duy Xuyên
|
X
|
|
|
65
|
Kè chống sạt lở từ cầu Chiêm Sơn - Khu
dân cư Xuân Sơn
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
66
|
Kè chống sạt lở Kênh Nam
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
67
|
Kè chống sạt lở Đồng Loát
|
Xã Duy Nghĩa
|
x
|
|
|
68
|
Kè chống sạt lở Cầu suối Yến
|
Xã Duy Xuyên
|
X
|
|
|
69
|
Kè chống sạt lở Bắc Biên
|
Xã Duy Xuyên
|
X
|
|
|
70
|
Kè chống sạt lở từ bãi Đào tơ đến chân
cầu đường tránh lũ
|
Xã Duy Xuyên
|
X
|
|
|
71
|
Kè chống sạt lở khu dân cư An Lạc
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
72
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Bắc Trà
Đông
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
73
|
Kè chống sạt lở phía Bắc cầu Hà Tân
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
74
|
Kè chống sạt lở từ cầu Hà Tân đến chợ
Bàn Thạch
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
75
|
Kè chống sạt lở ven sông thôn Trung
Phường
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
76
|
Kè chống sạt lở khu đô thị Nồi Rang
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
77
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Miếu Trắng
- Bến Hến
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
78
|
Kè chống sạt lở Bến An Lương
|
Xã Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
79
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Hà Nhuận
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
80
|
Kè chống sạt lở khu dân cư Triều Châu
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
81
|
Kè chống xói lở khu vực UBND xã Phước
Lộc (cũ) và trường THCS Phước Lộc
|
Xã Phước
Thành
|
X
|
|
|
82
|
Kè chống xói lở khu vực trường TH và
THCS và sân vận động xã Phước Thành
|
Xã Phước
Thành
|
X
|
|
|
83
|
Kè chống sạt lở bờ suối nước Xe, suối
nước Sa
|
Xã Phước Hiệp
|
X
|
|
|
84
|
Kè chống sạt lở bờ sông Bàn Thạch
|
Các xã, phường:
Bàn Thạch, Quảng Phú, Tam Kỳ, Tam Xuân
|
X
|
|
|
85
|
Kè chống sạt lở bờ Đông sông Cái; suối
Ban Mai, Sông Vàng, Phú Sơn; suối Đha
Nghi, Lấy, Vầu; suối A Duông, Tà Xí, Ka Nơm, Tà Vạc; suối Hiệp, Nhiều; suối
Tu Ngung, A
Dung
|
Các xã: Nam
Giang, La Êê, La Dêê, Đắc Pring
|
|
X
|
|
86
|
Kè chống sạt lở suối Tây Yên
|
Xã Phú Ninh
|
X
|
|
|
87
|
Kè chống sạt lở sông Bà Rén
|
Xã Xuân Phú
|
X
|
|
|
88
|
Kè chống sạt lở sông Ly Ly
|
Xã Xuân Phú
|
X
|
|
|
89
|
Kè chống sạt lở sông Ly Ly giai đoạn 2
|
Xã Xuân Phú
|
|
X
|
|
90
|
Kè chống sạt lở bờ sông Trạm
|
Xã Trà My
|
X
|
|
|
91
|
Kè chống sạt lở trung tâm hành chính
xã Trà My
|
Xã Trà My
|
X
|
|
|
92
|
Kè chống sạt lở Làng ông Hiền
|
Xã Nam Trà My
|
X
|
|
|
93
|
Kè bảo vệ cánh đồng Mừng Lút
|
Xã Trà Leng
|
x
|
|
|
94
|
Kè chống sạt lở sông Bồng Miêu xã Tam
Lãnh (cũ)
|
Xã Phú Ninh
|
X
|
|
|
95
|
Kè chống sạt lở Nam sông Vĩnh Điện,
thôn Hòa An
|
Xã Gò Nổi
|
X
|
|
|
96
|
Kè chống sạt lở Thanh Hà, phường Thanh
Hà (cũ)
|
Phường Hội An
Tây
|
X
|
|
|
97
|
Kè chống sạt lở ven sông nội thị - thị
trấn Prao (cũ)
|
Xã Đông Giang
|
X
|
|
|
98
|
Kè chống sạt lở sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ
|
Phường An Khê
|
X
|
|
|
99
|
Kè chống sạt lở sông Vĩnh Điện
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
X
|
|
|
100
|
Kè chống sạt lở kết hợp giao thông và
phát triển du lịch 2 bên bờ sông Mùi
|
Xã Đức Phú
|
X
|
|
|
101
|
Kè chống sạt lở thôn 6 xã Trà Đốc, khu
vực sông Bui
|
Xã Trà Đốc
|
X
|
|
|
102
|
Kè chống sạt lở thôn 5
|
Xã Trà Đốc
|
X
|
|
|
103
|
Kè chống sạt lở cánh đồng suối Trĩ
|
Xã Trà Đốc
|
X
|
|
|
104
|
Kè chống sạt lở cánh đồng sản xuất tại
Tổ dân cư Bút Tưa thôn Bhlô Bền
|
Xã Sông Kôn
|
X
|
|
|
105
|
Kè chống sạt lở khu dân cư dọc sông
Voi theo dọc tuyến đường trung tâm xã Jơ Ngây cũ
|
Xã Sông Kôn
|
X
|
|
|
106
|
Kè chống sạt lở bờ sông Côn (khu vực cầu
Hà Tân, thôn Tân Hà, Hà Tân, Tân An)
|
Xã Thượng Đức
|
X
|
|
|
107
|
Kè chống sạt lở thôn 4 xã Trà Giáp, đoạn
từ trụ sở UBND xã đến nhà ông Thạch.
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
108
|
Kè chống sạt lở thôn 2 xã Trà Giáp,
khu vực suối Toong
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
109
|
Kè chống sạt lở thôn 1 xã Trà Giáp,
khu vực suối Gôn và suối Van
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
110
|
Kè chống sạt lở thôn 1 xã Trà Giáp,
khu vực đồi cáp Tu
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
111
|
Kè chống sạt lở thôn 2 xã Trà Giáp,
khu vực suối Part
(Sau
lưng nhà ông Trường)
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
112
|
Kè chống sạt lở thôn 1 xã Trà Giáp,
khu vực suối Trong
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
113
|
Kè chống sạt lở thôn 2 xã Trà Giáp,
khu vực đồi ông Ký
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
114
|
Kè chống sạt lở thôn 2 xã Trà Giáp,
khu vực suối Crac
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
115
|
Đầu tư xây dựng đập và kè chống sạt lở
suối Ngheo thôn 3 xã Trà Giáp
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
116
|
Kè chống sạt lở thôn 3 xã Trà Giáp,
khu vực tái định cư
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
117
|
Kè chống sạt lở thôn 4 xã Trà Giáp,
khu vực suối ngheo gần nhà văn hóa thôn
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
118
|
Kè chống sạt lở thôn 5 xã Trà Giáp,
khu vực xà Nu
|
Xã Trà Giáp
|
X
|
|
|
119
|
Kè chống sạt lở bờ sông Ví
|
Xã Trà Liên
|
X
|
|
|
120
|
Đầu tư xây dựng hệ thống thoát lũ phía
đông tuyến Võ Chí Công
ra biển
|
Xã Thăng An
|
X
|
|
|
121
|
Kè chống sạt lở bờ biển tại thôn Bình
Trung, Thuận An
|
Xã Tam Hải
|
X
|
|
|
122
|
Kè chống sạt lở dọc tuyến đường ven biển
Hoàng Sa - Trường Sa - Võ Nguyên Giáp (dài gần 2.000 m).
|
Các phường: Hải
Châu, Hoà Cường, Ngũ Hành Sơn
|
X
|
|
|
123
|
Kè chống sạt lở và bảo vệ bờ biển xã đảo Tam Hải
|
Xã Tam Hải
|
X
|
|
|
124
|
Công trình chống xói lở khẩn cấp dọc bờ
biển phường Hội An Tây (từ khu vực Thịnh Mỹ đến An Bàng)
|
Phường Hội An
Tây
|
X
|
|
|
125
|
Công trình chống xói lở khẩn cấp bờ biển
Cửa Đại đoạn từ Khu vực An Bàng đến phường Điện Bàn Đông
|
Các phường: Hội
An Đông, Điện Bàn Đông
|
X
|
|
|
126
|
Kè biển Liên Chiểu đoạn cầu Nam ô đến
núi Vân Dương, dài 1,2km và đoạn
300m còn lại từ núi Vân Dương đến giáp với kè đã xây dựng
|
Phường Hải
Vân
|
X
|
|
|
127
|
Kè Mân Quang ứng phó BĐKH
|
Phường Sơn
Trà
|
X
|
|
|
128
|
Kè biển đoạn Mân Thái - Mỹ An dài 4km
|
Phường Sơn
Trà
|
X
|
|
|
129
|
Kè biển Sơn Trà - Điện Ngọc
|
Các phường:
Sơn Trà, Điện Bàn Đông
|
X
|
|
|
130
|
Kè chống sạt lở bờ biển Hội
An
|
Các phường: Hội
An Đông, Hội An Tây
|
X
|
X
|
|
131
|
Kè bảo vệ bờ sông, cầu và cảnh quan
ven Sông Tranh
|
Các xã: Trà Tập,
Nam Trà My
|
X
|
|
|
132
|
Kè chống sạt lở khẩn cấp Sông Thu Bồn
bảo vệ dân cư Trung tâm hành chính xã Nông Sơn
|
Xã Nông Sơn
|
X
|
X
|
|
133
|
Nâng cấp kè, đê ngăn mặn kết hợp giao
thông các xã vùng Đông huyện Núi Thành (cũ) (nay là các xã Tam Xuân, Tam Anh)
|
Các xã: Tam
Xuân, Tam Anh
|
X
|
X
|
|
134
|
Các tuyến kè khẩn cấp, kè chống sạt lở,
kè bảo vệ bờ sông, bờ biển
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
I.2
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, sửa chữa các công trình kè
chống sạt lở bờ sông/bờ biển/khu dân cư; kè bảo vệ bờ sông/bờ biển; các tuyến
đê sông, đê cửa sông, đê ngăn mặn (Danh mục công trình chi tiết tại Hợp phần
Điều chỉnh phương án quy hoạch hệ thống hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy
lợi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
II
|
Hệ thống tiêu thoát
nước
|
|
|
|
|
1
|
Nạo vét, khơi thông sông Trường Giang
(Dự án thành phần của Dự án phát triển tích hợp thích ứng tỉnh Quảng
Nam)
|
Sông Trường
Giang
|
X
|
X
|
|
2
|
Nạo vét, khơi thông dòng chảy, nắn chỉnh,
chỉnh trang các tuyến kênh tiêu, trục tiêu
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
3
|
Nạo vét, khơi thông dòng chảy, chỉnh
trị các sông, đoạn sông, hạ lưu sông tăng khả năng thoát lũ
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
4
|
Nạo vét, kè chắn sông Đào đảm bảo
thoát lũ thị trấn Nam Phước (cũ)
|
Xã Nam Phước
|
X
|
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng tuyến kênh thoát nước
từ hệ thống suối thôn Tú Nghĩa xã Bình Tú đến sông Trường Giang
|
Xã Thăng Điền
|
X
|
|
|
6
|
Nâng cấp, sửa chữa hệ thống tiêu thoát
nước mùa mưa lũ, kết hợp với tưới tiêu mùa nắng và đê ngăn mặn
|
Các xã: Thăng
Trường, Thăng An
|
X
|
|
|
7
|
Đầu tư xây dựng cầu Đa Cô thay thế cho
cống tăng khả năng thoát lũ, chống ngập khu vực phường Hòa Khánh
|
Phường Hoà
Khánh
|
X
|
|
|
8
|
Dự án Nạo vét và hoàn thiện trục tiêu
huyện Thăng Bình
|
Các xã: Thăng
Bình, Thăng An
|
X
|
X
|
|
III
|
Khu neo đậu tránh,
trú bão, cảng cá
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, mở rộng các cảng cá kết hợp
khu neo đậu và tránh trú bão
|
Các cảng cá:
Hồng Triều, Cù Lao Chàm và các cảng cá khác
|
X
|
|
|
2
|
Nâng cấp cảng cá Tam Quang đạt tiêu
chí cảng cá loại I
|
Xã Tam Quang
|
X
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng khu neo đậu và tránh
trú bão Tam Tiến; Bình Dương; dọc sông Trường Giang
|
Các xã: Tam
Anh, Tam Hải, Tam Xuân, Thăng An, Duy Nghĩa
|
X
|
|
|
IV
|
Các dự án di dời, bố
trí tái định cư vùng thiên tai sạt lở đất, lũ quét
|
|
|
|
|
IV.1
|
Khu vực các xã miền
núi
|
|
|
|
|
1
|
Dự án sắp xếp, bố trí dân cư, tái định
cư vùng thiên tai các xã miền núi (các dự án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực
hiện giai đoạn 2026 - 2035)
|
Các xã miền
núi
|
X
|
X
|
|
2
|
Dự án sắp xếp, bố trí dân cư, tái định
cư, khu dãn dân vùng
thiên tai các xã miền núi (các dự án dự kiến mở mới)
|
Các xã miền
núi
|
X
|
X
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng các công trình
kè chống sạt lở các khu vực miền núi thành phố Đà Nẵng
|
Các xã miền
núi
|
X
|
X
|
|
IV.2
|
Khu vực các xã đồng bằng
|
|
|
|
|
1
|
Dự án sắp xếp, bố trí dân cư vùng
thiên tai (Các dự án xen ghép)
|
Các xã: Đại Lộc,
Hà Nha, Quế Phước, Trà My...
|
X
|
X
|
|
2
|
Dự án sắp xếp, bố trí dân cư, tái định
cư vùng thiên tai sạt lở, lũ quét các xã đồng bằng (Các dự án quy mô tập
trung)
|
Các xã, phường:
Hải Vân, Hoà Khánh, Thăng Phú, Điện Bàn Bắc, Nông Sơn, Quế Phước, Tiên Phước,
Lãnh Ngọc, Sơn Cẩm Hà, Thăng Trường, An Thắng, Tây Hồ,...
|
X
|
X
|
|
V
|
Công trình nhà sinh
hoạt cộng đồng đa năng
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng các nhà sinh hoạt cộng
đồng kết hợp tránh trú bão, lũ
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng các nhà sinh hoạt cộng
đồng kết hợp tránh trú bão, lũ; nhà văn hóa, Trung tâm văn hóa đã có bị hư hỏng
do thiên tai hoặc quy mô diện tích không đảm bảo
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
3
|
Nâng cấp, sửa chữa các nhà sinh hoạt cộng
đồng, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa bị hư hỏng, xuống cấp do tác động của
thiên tai
|
Toàn thành phố
|
X
|
X
|
|
VI
|
Các công trình phòng
chống thiên tai khác
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng các công trình PCTT phục
vụ bảo vệ rừng (theo đề xuất cơ quan chuyên ngành)
|
Toàn thành phố
|
x
|
x
|
|
VII
|
Các giải pháp phi
công trình phục vụ phòng chống thiên tai
|
|
|
|
|
1
|
Dự án xây dựng hành lang thoát lũ các
sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ, Yên, Túy Loan, Quá Giáng, Vĩnh Điện, Cu Đê
|
Các sông: Cầu
Đỏ - Cẩm Lệ, Yên, Túy Loan, Quá Giáng, Vĩnh Điện và Cu Đê
|
X
|
X
|
|
B.2
|
Ngành Giao thông, Xây
dựng
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, sửa
chữa các công trình liên quan đến ngành giao thông, xây dựng (theo đề xuất của
cơ quan chuyên ngành)
|
|
X
|
X
|
|
B.3
|
Ngành Y tế, Giáo dục,
Du lịch, Văn hóa Thể thao
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, sửa
chữa các công trình liên quan đến các ngành Y tế, Giáo dục, Du lịch, Văn hoá
Thể thao (theo đề xuất của các Sở: Y Tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
|
|
X
|
X
|
Ghi chú: Số lượng các công
trình, tên, vị trí, quy mô quy hoạch dự kiến nêu trên mang tính định hướng, được
cụ thể hóa tại Hợp phần Điều chỉnh phương án quy hoạch hệ thống hạ tầng phòng
chống thiên tai và thủy lợi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư tiếp tục được rà
soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục, tên công trình, số lượng, vị trí, quy mô
cho phù hợp với nhu cầu cũng như điều kiện thực tế và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của từng khu vực.
PHỤ LỤC XVIII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG THOÁT NƯỚC THẢI, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục dự
án
|
Địa điểm dự
kiến
|
Quy mô dự kiến
(ha)
|
|
1
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh
Sơn:
- Đầu tư các nhà máy tái chế, xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải, chất thải
nguy hại; chất thải rắn từ công tác cắt tỉa cây xanh;...
- Đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
|
Phường Hòa
Khánh
|
70
|
|
2
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đại Lộc:
- Đầu tư mở rộng, hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật khu liên hợp;
- Đầu tư các nhà máy tái chế, xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải, chất thải
nguy hại; chất thải rắn từ công tác cắt tỉa cây xanh;...
- Đầu tư các nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
|
Xã Đại Lộc
|
50
|
|
3
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Quế
Cường:
- Đầu tư mở rộng, hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật khu liên hợp;
- Đầu tư các nhà máy tái chế, xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải, chất thải
nguy hại; chất thải rắn từ công tác cắt tỉa cây xanh;...
- Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
50
|
|
4
|
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam
thành phố:
- Đầu tư mở rộng, hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật khu liên hợp;
- Đầu tư các nhà máy tái chế, xử lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải, chất thải
nguy hại; chất thải rắn từ công tác cắt tỉa cây xanh;...
- Đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
|
Xã Núi Thành
|
100
|
|
5
|
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện Khu xử lý
chất thải rắn Hội An
|
Phường Hội An
Tây
|
8
|
|
6
|
Khu xử lý chất thải rắn Thạnh Mỹ
|
Xã Thạnh Mỹ
|
5
|
|
7
|
Khu xử lý chất thải rắn Chàl Vàl
|
Xã Nam Giang
|
5
|
|
8
|
Khu xử lý chất thải rắn khu vực Đông
Giang
|
Xã Đông Giang
|
3
|
|
9
|
Khu xử lý chất thải rắn Mà Cooih
|
Xã Bến Hiên
|
5
|
|
10
|
Khu xử lý chất thải rắn Jơ Ngây
|
Xã Sông Kôn
|
5
|
|
11
|
Khu xử lý chất thải rắn A Chiing
|
Xã Tây Giang
|
1,5
|
|
12
|
Khu xử lý chất thải rắn Trà Giáp
|
Xã Trà Giáp
|
5
|
|
13
|
Khu xử lý chất thải rắn Phước Trà
|
Xã Phước Trà
|
8
|
|
14
|
Khu xử lý chất thải rắn Trà Đốc
|
Xã Trà Đốc
|
5
|
|
15
|
Khu xử lý chất thải rắn Đông Phú
|
Xã Quế Sơn
|
1,6
|
|
16
|
Khu xử lý chất thải rắn Nông Sơn
|
Xã Nông Sơn
|
5
|
|
17
|
Khu xử lý chất thải rắn Bình Hòa
|
Xã Hiệp Đức
|
5
|
|
18
|
Khu xử lý chất thải rắn Khâm Đức
|
Xã Khâm Đức
|
3
|
|
19
|
Khu xử lý chất thải rắn Phước Hòa
|
Xã Phước Hiệp
|
5
|
|
20
|
Khu xử lý chất thải rắn Tiên Hà
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
10
|
|
21
|
Khu xử lý chất thải rắn Trà Don
|
Xã Nam Trà My
|
10
|
|
22
|
Khu xử lý chất thải rắn Tam Nghĩa
|
Xã Núi Thành
|
5,2
|
|
23
|
Khu xử lý chất thải rắn Tam Xuân 2
|
Xã Tam Xuân
|
21
|
|
24
|
Nhà máy tái chế dầu công nghiệp, dầu
thải và tiêu hủy chất thải nguy hại
|
Xã Đại Lộc
|
1,7
|
|
25
|
Nhà máy phân loại và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt Bắc Trà My
|
Xã Trà My
|
7,3
|
|
26
|
Các nhà máy tái chế chất thải rắn xây
dựng khu vực Hòa Vang
|
Các xã, phường:
Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hải Vân, Hòa Xuân, Bà Nà, Hòa Vang
|
5-7
|
|
27
|
Các nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại, bùn thải, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn
công nghiệp,....tại các Khu liên hợp và các khu xử lý
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
28
|
Các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp,
phục hồi môi trường bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, các bãi rác tự
phát gây ô nhiễm môi trường
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
29
|
Các điểm thu gom, phân loại, tập kết,
các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt; các trạm thu hồi vật liệu trên địa
bàn các phường, xã
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
30
|
Các điểm thu gom, phân loại, tái chế;
các điểm tập kết/trung chuyển chất thải rắn xây dựng và phá dỡ trên địa bàn
các phường, xã
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
31
|
Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng
cấp hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các khu vực phát triển đô thị
trên toàn thành phố
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
32
|
Đầu tư hệ thống xử lý nước thải phân
tán tại các khu vực dân cư nông thôn tập trung
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
33
|
Đầu tư cải tạo nâng cấp nghĩa trang
Hoà Ninh, Hoà Sơn, An Châu
|
Toàn thành phố
|
-
|
|
34
|
Nghĩa trang tại khu vực xã Đại Lộc
|
Xã Đại Lộc
|
200
|
|
35
|
Nghĩa trang tại khu vực xã Xuân Phú
|
Xã Xuân Phú
|
300
|
|
36
|
Nghĩa trang tại khu vực xã Chiên Đàn
|
Xã Chiên Đàn
|
200
|
|
37
|
Nghĩa trang tại khu vực xã Tam Anh
|
Xã Tam Anh
|
150
|
|
38
|
Nghĩa trang tại khu vực xã Núi Thành
|
Xã Núi Thành
|
150
|
|
39
|
Các dự án nghĩa trang, công viên vĩnh
hằng
|
Phía Tây thành
phố
|
-
|
Ghi chú: Số lượng các khu xử lý chất thải,
nghĩa trang, vị trí, quy mô quy hoạch dự kiến nêu trên mang tính định hướng, sẽ
được cụ thể hóa tại các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành
và dự án đầu tư. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư tiếp tục
rà soát, cập nhật danh mục
cho phù hợp với nhu cầu xử lý chất thải cũng như điều kiện thực tế và định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực. Đối với Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Quế Cường và Khu liên
hợp xử lý chất thải rắn Nam thành phố xem xét bố trí riêng phân khu vực tiêu hủy
gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh trên địa
bàn thành phố và ngoài thành phố vận chuyển vào địa bàn thành phố bị phát hiện
cần xử lý tiêu hủy tại cho.
PHỤ LỤC XIX
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết
định
số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục
|
Địa điểm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
A
|
ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG
|
|
|
|
I
|
TRƯỜNG THPT
|
|
|
|
1
|
Trường THPT Cẩm Lệ
|
Phường Cẩm Lệ
|
2026-2030
|
|
2
|
Trường THPT Võ Chí Công
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
3
|
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
|
Phường An Hải
|
2026-2030
|
|
4
|
Trường THPT Thanh Khê
|
Phường Thanh
Khê
|
2026-2030
|
|
5
|
Trường THPT Thái Phiên
|
Phường Thanh
Khê
|
2026-2030
|
|
6
|
Trường THPT Ngô Quyền
|
Phường An Hải
|
2026-2030
|
|
7
|
Trường THPT Nguyễn Hiền
|
Phường Hòa Cường
|
2026-2030
|
|
8
|
Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
9
|
Trường THPT Tôn Thất Tùng
|
Phường An Hải
|
2026-2030
|
|
10
|
Trường THPT Phạm Phú Thứ - Gò Nổi
|
Xã Gò Nổi
|
2026-2030
|
|
11
|
Trường THPT Võ Chí Công - Hùng Sơn
|
Xã Hùng Sơn
|
2026-2030
|
|
12
|
Trường THPT Nguyễn Văn Thoại
|
Phường Hòa
Xuân
|
2026-2030
|
|
13
|
Trường THPT Núi Thành
|
Xã Núi Thành
|
2026-2030
|
|
14
|
Trường THPT Lương Thúc Kỳ
|
Xã Đại Lộc
|
2026-2030
|
|
15
|
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
|
Xã Thăng An
|
2026-2030
|
|
16
|
Trường THPT Tiểu La
|
Xã Thăng Bình
|
2026-2030
|
|
17
|
Trường THPT Lê Hồng Phong
|
Xã Thu Bồn
|
2026-2030
|
|
18
|
Trường PTDTNT THCS và THPT Phước Sơn
|
Xã Khâm Đức
|
2026-2030
|
|
19
|
Trường THPT Hiệp Đức
|
Xã Hiệp Đức
|
2026-2030
|
|
20
|
Trường THPT Nông Sơn
|
Xã Nông Sơn
|
2026-2030
|
|
21
|
Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
|
Phường Điện
Bàn
|
2026-2030
|
|
22
|
Trường THPT Cao Bá Quát
|
Xã Tam Anh
|
2026-2030
|
|
23
|
Trường THPT Chu Văn An
|
Xã Hà Nha
|
2026-2030
|
|
24
|
Trường THPT Đỗ Đăng Tuyển
|
Xã Phú Thuận
|
2026-2030
|
|
25
|
Trường THPT Phan Châu Trinh - Tiên Phước
|
Xã Tiên Phước
|
2026-2030
|
|
26
|
Trường THPT Nguyễn Dục
|
Xã Phú Ninh
|
2026-2030
|
|
27
|
Trường THPT Nguyễn Hiền - Duy Xuyên
|
Xã Duy Xuyên
|
2026-2030
|
|
28
|
Trường THPT Sào Nam
|
Xã Nam Phước
|
2026-2030
|
|
29
|
Trường THPT Trần Văn Dư
|
Xã Tây Hồ
|
2026-2030
|
|
30
|
Trường THPT Quang Trung - Đông Giang
|
Xã Đông Giang
|
2026-2030
|
|
31
|
Trường THPT Trần Đại Nghĩa
|
Xã Quế Sơn
Trung
|
2026-2030
|
|
32
|
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Phường Bàn Thạch
|
2026-2030
|
|
33
|
Trường THPT Duy Tân
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
34
|
Trường THPT Lương Thế Vinh
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
2026-2030
|
|
35
|
Trường THPT Quế Sơn
|
Xã Quế Sơn
|
2026-2030
|
|
36
|
Trường THPT Tây Giang
|
Xã Tây Giang
|
2026-2030
|
|
37
|
Trường THPT Trần Hưng Đạo
|
Phường Hội An
|
2026-2030
|
|
38
|
Trường THPT Lý Tự Trọng
|
Xã Đồng Dương
|
2026-2030
|
|
39
|
Trường THPT Trần Phú
|
Phường Hải
Châu
|
2026-2030
|
|
40
|
Trường THPT Phạm Phú Thứ
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
41
|
Trường THPT Âu Cơ
|
Xã Sông Vàng
|
2026-2030
|
|
42
|
Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông
|
Phường Hội An
Tây
|
2026-2030
|
|
43
|
Trường THPT Hùng Vương
|
Xã Thăng Điền
|
2026-2030
|
|
44
|
Trường THPT Khâm Đức
|
Xã Khâm Đức
|
2026-2030
|
|
45
|
Trường THPT Lê Quý Đôn
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
46
|
Trường THPT Tố Hữu
|
Xã Thạnh Mỹ
|
2026-2030
|
|
47
|
Trường THPT Nam Trà My
|
Xã Nam Trà My
|
2026-2030
|
|
48
|
Trường THPT Nguyễn Trãi
|
Phường Liên
Chiểu
|
2026-2030
|
|
49
|
Trường THPT Phan Bội Châu
|
Phường Hương
Trà
|
2026-2030
|
|
50
|
Trường THPT Thái Phiên - Thăng Bình
|
Xã Thăng Bình
|
2026-2030
|
|
51
|
Trường THPT Trần Cao Vân
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
52
|
Trường THPT Trần Quý Cáp
|
Phường Hội An
|
2026-2030
|
|
53
|
Trường THPT Võ Nguyên Giáp
|
Xã Chiên Đàn
|
2026-2030
|
|
54
|
Trường THPT Nguyễn Khuyến
|
Phường An Thắng
|
2026-2030
|
|
55
|
Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
|
Xã Xuân Phú
|
2026-2030
|
|
56
|
Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ
|
Xã Đại Lộc
|
2026-2030
|
|
57
|
Trường THPT Bắc Trà My
|
Xã Trà My
|
2026-2030
|
|
58
|
Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi
|
Xã La Dêê
|
2026-2030
|
|
59
|
Trường THPT Liên Chiểu
|
Phường Hoà
Khánh
|
2026-2027
|
|
60
|
Trường THPT Phan Thành Tài
|
Phường Hoà
Xuân
|
2026-2027
|
|
61
|
Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến
|
Phường Cẩm Lệ
|
2026-2027
|
|
62
|
Trường THPT Ngũ Hành Sơn
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2027
|
|
63
|
Trường THPT Ông Ích Khiêm
|
Xã Hòa Vang
|
2026-2027
|
|
64
|
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
Phường An Hải
|
2026-2027
|
|
65
|
Trường THPT Hoàng Diệu
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
2026-2027
|
|
66
|
Trường PTDTNT THCS và THPT Nước Oa
|
Xã Trà My
|
2026-2027
|
|
67
|
Trường THPT Duy Tân
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2027
|
|
68
|
Trường PTDTNT THCS và THPT Nam Trà My
|
Xã Nam Trà My
|
2026-2027
|
|
69
|
Trường PTDTNT THPT Quảng Nam
|
Phường Hội An
|
2026-2027
|
|
70
|
Trường THPT Nguyễn Trãi - Hội An
|
Phường Hội An
Tây
|
2026-2027
|
|
71
|
Trường THPT chuyên biệt Tương Lai
|
Các phường: Hải
Châu (cơ sở 1), Cẩm Lệ (cơ sở 2), An Hải (cơ sở 3)
|
2026-2027
|
|
72
|
Trường THPT Trần Phú - Việt An
|
Xã Việt An
|
2026-2027
|
|
73
|
Trường THPT Phước Lý
|
Phường An Khê
|
2026-2030
|
|
74
|
Trường THPT Hoàng Diệu
|
Xã Điện Bàn
Tây
|
2026-2030
|
|
75
|
Trường THPT Hồ Nghinh
|
Xã Duy Nghĩa
|
2026-2030
|
|
76
|
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
|
Xã Tiên Phước
|
2026-2030
|
|
77
|
Trường THPT Nguyễn Huệ
|
Xã Núi Thành
|
2026-2030
|
|
II
|
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
|
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Đà Nẵng
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
2
|
Trường Cao đẳng y tế Đà Nẵng
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Quảng Nam
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
2026-2030
|
|
4
|
Cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố
|
2026-2030
|
|
III
|
CÁC CƠ SỞ KHÁC
|
|
|
|
1
|
Trường Chính trị Quảng Nam (cơ sở 2 của
Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng)
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
IV
|
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất,
trang thiết bị xây dựng Đại học Đà Nẵng trở thành Đại học quốc gia, nằm trong
top 200 đại học
hàng đầu Châu Á
|
Phường Hải
Châu
|
2026-2030
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang
thiết bị xây dựng Đại học Duy Tân nằm trong top 200 đại học hàng đầu
Châu Á
|
Phường Hải
Châu
|
2026-2030
|
|
3
|
Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị
xây dựng đại học thể dục - thể thao Đà Nẵng trở thành nơi đào tạo huấn luyện viên, vận
động viên của vùng, cả nước
|
Phường Thanh
Khê
|
2026-2030
|
|
B
|
ĐẦU TƯ XÂY MỚI
|
|
|
|
I
|
TRƯỜNG THPT
|
|
|
|
1
|
Trường THPT
|
Phường Sơn
Trà
|
2026-2030
|
|
2
|
Trường THPT
|
Phường An Hải
|
2026-2030
|
|
3
|
Trường THPT
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
2026-2030
|
|
4
|
Trường THPT
|
Xã Hòa Vang
|
2026-2030
|
|
5
|
Trường THPT
|
Xã Duy Nghĩa
|
2026-2030
|
|
6
|
Trường THPT
|
Xã Thăng Trường
|
2026-2030
|
|
7
|
Trường THPT
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
8
|
Trường liên cấp
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
10
|
Thu hút đầu tư xây dựng một số trường
THPT tư thục có thương hiệu trên địa bàn thành phố
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố
|
2026-2030
|
|
II
|
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
|
|
|
|
1
|
4 Trung tâm GDTX thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo (nâng cấp, di dời, xây dựng mới)
|
Bố trí cho
phù hợp về không gian sau sáp nhập gắn với các Khu kinh tế, Thương mại tự do,
khu công nghiệp, đô thị dịch vụ trên địa bàn thành phố
|
2026-2030
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Xã Bà Nà
|
2026-2030
|
|
3
|
Viện nghiên cứu, đào tạo và phát triển
nhân lực công nghệ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo Đà Nẵng
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
2026-2030
|
|
4
|
Thu hút đầu tư một số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có thương hiệu ở trong và ngoài nước đào tạo các ngành nghề về
công nghệ (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, logistics, du lịch...)
thành lập mới; đặt phân hiệu trên địa bàn thành phố
|
Bố trí tại
khu kinh tế, Thương mại tự do, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố
|
2026-2030
|
|
III
|
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
|
|
|
|
1
|
Trường Đại học Phan Châu Trinh (cơ sở
2)
|
Phường Hội An
|
2026-2030
|
|
2
|
Thu hút đầu tư xây dựng một số đại học,
học viện có uy tín, thương hiệu quốc tế đào tạo về công nghệ, tự động hóa, lượng
tử, bán dẫn... và khu đô thị nghiên cứu - đào tạo phía Nam
|
Các xã phường:
Ngũ Hành Sơn, Tam Xuân, Tam Kỳ, Hương Trà, Quảng Phú, Bàn Thạch và khu vực
lân cận
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng Khu đại học quốc gia Đà Nẵng
(Khu đô thị đại học phía Bắc)
|
Các phường:
Ngũ Hành Sơn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc
|
2026-2030
|
Ghi chú: Đối với trường
học xây dựng mới: tên gọi, vị trí, quy mô sẽ được cụ thể hóa tại các quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư. Trong quá trình
triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư tiếp tục rà soát, cập nhật danh mục cho
phù hợp với nhu cầu cũng như điều kiện thực tế và định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của từng khu vực. Đối với diện tích đất xây dựng trường học: Đối với
trường học xây mới, ưu tiên bố trí đủ quỹ đất bảo đảm
đủ tiêu chí diện tích đạt
chuẩn quốc gia. Đối với trường học hiện hữu, cải tạo, nâng cấp,
ưu tiên bố trí hoặc hoán
đổi quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý, trụ sở công dôi dư để bổ sung
cho trường học; ưu tiên sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo, định hướng bảo đảm
đủ tiêu chí diện
tích đạt chuẩn quốc gia.
PHỤ LỤC XX
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục
|
Loại hình
|
Quy mô/Số lượng
|
Dự kiến địa điểm
|
Giai
đoạn
|
|
1
|
Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng
|
Nâng cấp, mở
rộng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu - phát triển (R&D) công nghệ
sinh học, y dược, nông nghiệp công nghệ cao
|
01 trung tâm
|
Phường An Khê
|
2026-2030
|
|
2
|
Trung tâm Nghiên cứu phát triển
và chuyển giao công nghệ vùng
|
Nghiên cứu, đổi
mới công nghệ cho doanh nghiệp công nghiệp, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ
|
01 trung tâm
|
Khu công nghệ
cao Đà Nẵng; khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng; Trung tâm Công nghệ sinh học
Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
3
|
Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
dùng chung hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế phục vụ cho nghiên cứu
công nghệ cốt lõi, công nghệ chiến lược
|
Nghiên cứu
khoa học
và
công nghệ trình độ cao
|
03-04 phòng
thí nghiệm
|
Khu công nghệ
thông tin tập trung - khu công viên phần mềm (khu công viên phần mềm số 2); Đại
học Đà Nẵng; Trung tâm Công nghệ sinh học Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
4
|
Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng
|
Không gian
làm việc chung, R&D, khởi nghiệp
|
01-02 cơ
sở
|
Trung tâm
thành phố; khu công nghệ cao; Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng
|
Đến
2030
|
|
5
|
Mạng lưới vườn ươm, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp
|
Ươm tạo,
thương mại hóa công nghệ
|
Nhiều cơ sở
|
Khu công nghệ
cao; các khu công nghiệp; khu đô thị đổi mới sáng tạo; Trung tâm Công nghệ
Sinh học Đà Nẵng
|
Đến
2030
|
|
6
|
Trung tâm dữ liệu (Data Center)
|
Hạ tầng dữ liệu
phục vụ đô thị thông minh, khoa học và công nghệ, thị trường khoa học và công
nghệ
|
07 trung tâm
|
Khu công nghệ
cao; các khu công nghiệp; khu công nghệ số tập trung
|
Đến
2030
|
|
7
|
Trạm cáp quang biển cập bờ (thứ ba)
|
Kết nối quốc
tế, bảo đảm hạ tầng số
|
01 trạm
|
Khu vực ven
biển
|
2026-2030
|
|
8
|
Hệ thống hạ tầng dữ liệu khoa học và
công nghệ
|
Số hóa kết quả
nghiên cứu, tài sản trí tuệ
|
01 hệ thống
|
Trung tâm dữ
liệu thành phố
|
Đến
2030
|
|
9
|
Các tổ chức trung gian thị trường khoa
học và công nghệ
|
Kết nối cung
- cầu công nghệ
|
03 tổ chức
|
Nội thành;
khu công nghệ cao
|
Đến
2030
|
|
10
|
Thí điểm ứng dụng Blockchain
|
Thí điểm có
kiểm soát trong giao dịch tài sản số
|
01 mô hình
|
Trung tâm tài
chính quốc tế; Khu thương mại tự do; khu công nghệ số tập trung
|
2026-2030
|
|
11
|
Hạ tầng phục vụ thành phố AI, đô thị
thông minh
|
ỨNg dụng AI,
dữ liệu lớn trong quản lý đô thị
|
01 hệ thống
|
Toàn thành phố
Đà Nẵng
|
Đến
2030
|
|
12
|
Công viên khoa học Đà Nẵng
|
Không gian
nghiên cứu, sản xuất, phát triển, thử nghiệm công nghệ mới, công nghệ chiến
lược kết hợp giáo dục, giải trí, du lịch, trải nghiệm thực tế
|
01 trung tâm
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2035
|
|
13
|
Khu làm việc và đào tạo khởi nghiệp
|
Tạo không
gian tập trung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
|
01
|
Phường Sơn Trà
|
Đến
2030
|
|
14
|
Đầu tư hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo cho các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Tiếp tục nâng
cấp các cơ sở nghiên cứu công lập theo Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị
|
Các đơn vị sự
nghiệp công lập khoa học và công nghệ
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
15
|
Đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu, kho
dữ liệu, sàn dữ liệu, các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành đáp ứng yêu
cầu phát triển chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số
|
Hạ tầng dữ liệu
|
Nhiều cơ sở dữ
liệu
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
16
|
Hoàn thiện dữ liệu lõi, dữ liệu quan
trọng của thành phố theo danh mục được phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố
|
Hạ tầng dữ liệu
|
Nhiều cơ sở dữ
liệu
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
17
|
Xây dựng nền tảng bản sao số thành phố
đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển đô thị
|
Hạ tầng dữ liệu
|
Nhiều cơ sở dữ
liệu
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
18
|
Phát triển các nền tảng số, ứng dụng
dùng chung đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, đô thị thông minh, kinh
tế số, xã hội số
|
Nền tảng số, ứng dụng
dùng chung
|
Các nền tảng
số, ứng dụng
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
19
|
Quy hoạch vùng bay thử nghiệm cho thiết
bị bay không người lái
|
Khu vực thử
nghiệm
|
01-02 khu vực
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
Đến
2030
|
|
20
|
Viện nghiên cứu, phát triển, ứng dụng
công nghệ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo Đà Nẵng
|
Nghiên cứu
phát triển, thử nghiệm sản xuất, đào tạo lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo
|
01
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC XXI
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG Y TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Địa điểm
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Xây dựng, thành lập mới
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Y học nhiệt đới
|
Phía Nam
thành phố
|
2026-2030
|
|
2
|
Bệnh viện Lão khoa
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
2026-2030
|
|
3
|
Bệnh viện Đà Nẵng (cơ sở 2)
|
Phường Ngũ Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
4
|
Bệnh viện Bắc Hòa Vang
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa mới/chuyên khoa Nội
tiết
|
Phường Hội An
Tây
|
2026-2030
|
|
6
|
Bệnh viện đa khoa mới/chuyên khoa Tai
mũi họng/chuyên khoa Tim mạch
|
Phường Điện
Bàn
|
2026-2030
|
|
7
|
Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa chất
lượng cao/trung tâm chẩn đoán và điều trị khoa quốc tế
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
8
|
Các cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe kết hợp
dịch vụ nghỉ dưỡng
|
Các khu du lịch,
tổ hợp thương mại dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố, các xã, phường
|
2026-2030
|
|
9
|
Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
10
|
Bệnh viện/Trung tâm Bệnh nghề nghiệp,
Trung tâm sức khỏe lao động và môi trường
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
11
|
Trung tâm Công nghiệp Dược, Dược liệu
|
Phía Nam TP
Đà Nẵng
|
2026-20230
|
|
II
|
Đầu tư, nâng cấp, mở
rộng
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Đà Nẵng (bệnh viện hạng đặc
biệt, xây mới Trung tâm chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao Bệnh viện Đà Nẵng)
|
Phường Hải
Châu
|
2026-2030
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa Quảng Nam
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
3
|
Bệnh viện Hữu nghị Việt -
Hàn Đà Nẵng
|
Xã Núi Thành
|
2026-2030
|
|
4
|
Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng (bệnh viện
cấp vùng, xây mới khối điều trị quy mô 1.000 giường bệnh)
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
5
|
Bệnh viện Phụ sản - Nhi Quảng Nam
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
6
|
Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng (bệnh viện
cấp vùng)
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
7
|
Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng
|
Phường Liên
Chiểu
|
2026-2030
|
|
8
|
Bệnh viện Tâm thần Quảng Nam
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
9
|
Bệnh viện Da liễu thành phố Đà Nẵng
|
Phường Thanh
Khê
|
2026-2030
|
|
10
|
Bệnh viện Da liễu Quảng Nam
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
11
|
Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Đà
Nẵng
|
Phường Hòa
Xuân
|
2026-2030
|
|
12
|
Bệnh viện Y học cổ truyền Quảng Nam
|
Phường Tam Kỳ
|
2026-2030
|
|
13
|
Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng
|
Phường Hòa Cường
|
2026-2030
|
|
14
|
Bệnh viện Mắt Quảng Nam
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
15
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố
Đà Nẵng
|
Phường Hòa
Xuân
|
2026-2030
|
|
16
|
Bệnh viện Phổi Đà Nẵng
|
Phường An Khê
|
2026-2030
|
|
17
|
Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Đà Nẵng
|
Phường Thanh
Khê
|
2026-2030
|
|
18
|
Bệnh viện đa khoa Nam Liên Chiểu
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
19
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Quảng Nam
|
Phường Điện
Bàn
|
2026-2030
|
|
20
|
Bệnh viện đa khoa khu vực miền núi
phía Bắc Quảng Nam
|
Xã Đại Lộc
|
2026-2030
|
|
21
|
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Quảng Nam
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
22
|
Cải tạo, nâng cấp các trung tâm y tế
khu vực trên địa bàn
|
Các phường,
xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
23
|
Cải tạo, nâng cấp, mở rộng: (i) các
trung tâm: Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng, cấp cứu thành phố Đà
Nẵng, Giám định y khoa thành phố Đà Nẵng, Pháp y thành phố Đà Nẵng, Kiểm nghiệm
thành phố Đà Nẵng; (ii) Chi cục: An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng; Dân số
thành phố Đà Nẵng
|
Các phường,
xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
|
24
|
Sở Y tế
|
Phường Hòa
Khánh
|
2026-2030
|
|
III
|
Cấp xã/Phường
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới
cơ sở vật chất, trang thiết bị trạm y tế xã, phường và các điểm trạm đảm bảo
tiêu chí về trạm y tế cấp xã, phường mới theo quy định.
|
Các xã, phường
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC XXII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG VĂN HÓA, THỂ THAO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
CƠ SỞ VĂN HÓA
|
|
|
|
1
|
Tổ hợp trung tâm nghệ thuật biểu diễn
cấp quốc gia
|
Phường Hòa
Xuân
|
2027-2030 và
sau năm 2030
|
|
2
|
Trung tâm Văn hóa điện ảnh và Hội nghị
thành phố
|
Các phường:
Hòa Cường, Cẩm Lệ
|
2026 -2030 và
sau năm 2030
|
|
3
|
Nhà hát lớn thành phố
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026- 2030 và
sau năm 2030
|
|
4
|
Nhà hát nghệ thuật truyền thống, Nhà
biểu diễn nghệ thuật truyền thống
|
Các phường:
Ngũ Hành Sơn, Hội An
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Trường quay Đà Nẵng và trung tâm hậu kỳ
điện ảnh
|
Phường Hải
Vân
|
2030
|
|
6
|
Đầu tư đồng bộ các trung tâm văn hóa,
thể thao đạt chuẩn theo quy định tại các xã phường
|
Toàn thành phố
|
2026 - 2050
|
|
7
|
Các bảo tàng chuyên ngành (Bảo tàng điêu khắc Chăm cơ sở 2, Bảo
tàng Mỹ thuật cơ sở 2, Bảo tàng Đà Nẵng cơ sở 2, Bảo tàng tranh “Trận chiến
1858-1860” tại Đà Nẵng, Bảo tàng biển Việt Nam, Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh -
Chăm Pa, Bảo
tàng Hội An, Bảo tàng Mỹ sơn, Bảo tàng văn hóa xứ Quảng và danh nhân văn hóa)
|
Các xã, phường:
Cẩm Lệ, Thanh Khê, Hòa Khánh, Sơn Trà, Duy Xuyên, Hội An Tây, Thu Bồn, khu vực
phía Nam, phía Tây thành phố Đà Nẵng
|
2026-2030 và
2030- 2050
|
|
8
|
Thư viện Khoa học Tổng hợp cấp vùng
|
Phường Hải
Châu
|
2023-2030
|
|
9
|
Dự án quần thể văn hóa Hùng Vương
|
Phường Hải
Vân
|
2023-2030
|
|
10
|
Cung văn hóa thiếu nhi phía Nam
|
Phường Tam Kỳ
|
2026 - 2030
|
|
11
|
Khu/tổ hợp/trung tâm công nghiệp văn
hóa hoặc trung tâm văn hóa sáng tạo (chuyển đổi, tái thiết từ cơ sở, cụm, khu
công nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước cũ/dôi dư)
|
Các phường: Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây; các phường thuộc đô thị trung tâm Đà Nẵng
|
2026-2050
|
|
12
|
Trung tâm chiếu phim quốc gia
|
Phường Hòa
Xuân
|
2026 - 2030
và sau 2030
|
|
13
|
Hạ tầng, cảnh quan khuôn viên Tượng
đài Trường Sơn (giai đoạn 2)
|
Xã Thạnh Mỹ
|
2026-2030
|
|
14
|
Bảo tồn, phát huy các làng cổ, làng
nghề truyền thống, văn hóa dân gian
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
2026 - 2030
và sau 2030
|
|
15
|
Dự án cụm dịch vụ cộng đồng làng nghề
Hội An
|
Đô thị Hội An
|
2026 - 2030
và sau 2030
|
|
16
|
Bảo quản, tu bổ, phục hồi hệ thống di
tích
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
2026 - 2030
và sau 2030
|
|
II
|
KHU VUI CHƠI GIẢI
TRÍ, QUẢNG TRƯỜNG, CÔNG VIÊN
|
|
|
|
1
|
Quảng trường Trung tâm
|
Phường Hải
Châu
|
2023-2030
|
|
2
|
Công viên tại khu đất Đài phát sóng An
Hải
|
Phường Sơn
Trà
|
2023-2030
|
|
3
|
Công viên Văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2023-2030
|
|
4
|
Khu phức hợp Công viên
văn hóa đa chức năng và thể dục thể thao trước Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam
Anh Hùng
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
5
|
Tổ hợp/khu phức hợp Công viên lễ hội sự
kiện quốc tế quy mô lớn kết hợp đa chức năng
|
Xã Thăng
An/Thăng Trường
|
2030-2050
|
|
6
|
Khu công viên bách thảo bách thú hồ
Đồng Xanh, Đồng Nghệ
|
Xã Hòa Tiến
|
2026-2030 và
sau năm 2030
|
|
7
|
Các công viên văn hóa chuyên đề kết hợp
bảo tàng văn
hóa đồng bào thiểu số và tiện ích dịch vụ
|
Các xã: Bến
Giằng, Đắc Pring, Phước Hiệp, Sông Kôn, Sông Vàng và các xã phía Tây đảm bảo
điều kiện
|
2026-2030 và
sau năm 2030
|
|
8
|
Khu tổ hợp công trình phục vụ lễ hội
pháo hoa Quốc tế
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
2026-2030
|
|
III
|
CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
|
|
|
|
1
|
Trung tâm huấn luyện, đào tạo Taekwondo và huấn luyện
Đấu kiếm quốc
tế tại Đà Nẵng
|
Phường Hòa
Xuân
|
2030-2050
|
|
2
|
Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân và các
hạng mục tiện ích
|
Phường Hòa
Xuân
|
2023-2030
|
|
3
|
Mạng lưới các cơ sở bệnh viện, trung
tâm dịch vụ khám bệnh, chữa trị chấn thương, phục hồi chức năng cho vận động
viên thể dục, thể thao
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
2030-2050
|
|
4
|
Tổ hợp thể thao đạt chuẩn Olympic (gồm sân vận
động đạt chuẩn quốc tế, nhà thi đấu, bể bơi, trung tâm huấn luyện và các tiện
ích hỗ trợ, kết hợp thương mại dịch vụ)
|
Các xã: Thăng
An, Thăng Trường và các xã, phường ven biển đảm bảo điều kiện
|
2030-2050
|
|
5
|
Sân vận động, nhà ở vận động viên,
Trung tâm đào tạo và huấn luyện vận động viên thể dục, thể thao cơ sở phía
Nam
|
Phường Hương
Trà
|
2030-2050
|
|
6
|
Trường đua ngựa (dự án Câu lạc bộ cưỡi
ngựa Việt Nam)
|
Phường Hải
Vân
|
2023-2030
|
|
7
|
Trung tâm thể thao chất lượng cao
|
Các phường: Hải
Vân, Liên Chiểu
|
2026-2030
|
|
8
|
Khu liên hợp thể thao bãi biển
|
Phường Quảng
Phú
|
2026-2030
|
|
9
|
Tổ hợp thể thao và giải trí quốc tế
|
Xã Thăng An
|
2026-2030
|
|
10
|
Các sân gôn kết hợp dịch vụ du lịch
|
Các xã, phường:
Nông Sơn, Hà Nha,
Tam Xuân, Thăng Phú, Đồng Dương, Thăng An, Hòa Vang, Hòa Liên, Bà Nà, Bàn Thạch,
Duy Nghĩa, Điện Bàn Đông và
các địa phương đáp ứng điều kiện
|
2026 - 2030
và 2030 - 2050
|
PHỤ LỤC XXIII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG
THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. DANH MỤC CHỢ
|
STT
|
Tên chợ
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích quy
hoạch dự kiến (ha)
|
|
Đến 2030
|
Sau 2030
|
|
1
|
Chợ đầu mối Nông sản miền Trung-Tây
Nguyên
|
Xã Thăng Bình
|
|
100
|
|
2
|
Chợ đầu mối Hòa Phước
|
Phường Hoà
Xuân
|
30,90
|
|
|
3
|
Chợ Sơn Trà (Chợ Thọ Quang cũ)
|
Phường Sơn
Trà
|
1,64
|
|
|
4
|
Chợ Quảng Phú
|
Phường Quảng
Phú
|
3,88
|
|
|
5
|
Chợ Hoà Cường Nam
|
Phường Hoà Cường
|
2,03
|
Sau khi di dời
chợ đầu mối Hòa Cường đến chợ đầu mối Hòa Phước
|
|
6
|
Chợ kinh doanh sinh vật cảnh và hoa
tươi
|
|
7
|
Nghiên cứu, đánh giá cụ thể vị trí thuận
lợi để hình thành Chợ đầu mối tổng hợp quốc tế có quy mô lớn phù hợp với định
hướng phát triển của thành phố.
|
|
8
|
Nghiên cứu, đánh giá cụ thể vị trí thuận
lợi để hình thành chợ đầu mối thủy sản/chợ thủy sản phù hợp với định hướng
phát triển của thành phố.
|
Ghi chú: Số lượng, tên,
vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới của các chợ sẽ được cụ thể hóa, xác định
chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên cơ sở phân
tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, hiện trạng hạ
tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...) và lập dự án đầu
tư.
II. TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM, TRUNG TÂM
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
|
STT
|
Danh mục
|
Địa điểm dự
kiến
|
Quy hoạch
(ha)
|
|
Đến
2030
|
Sau
2030
|
|
1
|
Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế Đà
Nẵng
|
Xã Thăng Trường
|
|
100
|
|
2
|
Trung tâm thương mại - dịch vụ/sự kiện/hội
nghị
|
Xã Hoà Vang
|
04
|
|
|
3
|
Trung tâm thương mại, dịch vụ
|
Xã Núi Thành
|
2
|
|
|
4
|
Trung tâm thương mại Hoà Tiến
|
Xã Hoà Tiến
|
5,6
|
|
|
5
|
Trung tâm thương mại tổng hợp Tân Bình
|
Xã Hiệp Đức
|
0,4
|
|
|
6
|
Trung tâm thương mại Trường Đồng
|
Phường Bàn Thạch
|
1,92
|
|
|
7
|
Trung tâm thương mại, dịch vụ
|
Phường Hội An
|
2,16
|
|
|
8
|
Trung tâm thương mại, dịch vụ
|
Xã Bà Nà
|
2
|
|
|
9
|
Trung tâm thương mại Hòa Xuân
|
Phường Hoà
Xuân
|
10,2
|
|
|
10
|
Khu phức hợp trung tâm tài chính,
thương mại, vui chơi giải trí và chung cư cao cấp phường An Hải
|
Phường An Hải
|
6,17
|
|
|
11
|
Định hướng phát triển mới và bố trí quỹ
đất để hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ, siêu thị tại các xã, phường
và khu vực đặc thù, bảo đảm phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại
địa phương và chức năng theo quy hoạch; bảo đảm tính khả thi nguồn lực thực hiện
|
Ghi chú: Số lượng, tên, vị
trí, diện tích và phạm vi ranh giới của các trung tâm hội chợ triển lãm; trung
tâm thương mại, dịch vụ sẽ được cụ thể hóa, xác định chính xác trong quá trình
lập quy hoạch đô thị và nông
thôn (trên cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm
địa hình, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn chuyên ngành...) và lập dự án đầu tư.
III. HẠ TẦNG LOGISTICS (NẰM NGOÀI KHU THƯƠNG MẠI
TỰ DO)
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm dự
kiến
|
Diện tích Quy
hoạch dự kiến (ha)
|
|
Đến 2030
|
Sau 2030
|
|
1
|
Trung tâm logistics Cảng hàng
không quốc tế Đà Nẵng
|
Phường Hoà Cường
|
5
|
10
|
|
2
|
Trung tâm logistics quốc gia Chu
Lai gắn với Cảng biển - Hàng không - Đường sắt
|
Xã Núi Thành
|
200
|
500
|
|
3
|
Trung tâm logistics Chalval - Nam
Giang (Tiểu khu 2)
|
Xã Nam Giang
|
28,43
|
28,43
|
|
4
|
Trung tâm logistics cửa khẩu (Tiểu
khu I)
|
Xã La Dêê
|
|
8
|
|
5
|
Trung tâm logistics Hòa Nhơn
(ICD)
|
Xã Bà Nà
|
40
|
75
|
|
6
|
Trung tâm logistics xã Bà Nà
|
Xã Bà Nà
|
30
|
30
|
|
7
|
Trung tâm logistics Ga Kim Liên
|
Phường Hải
Vân
|
6
|
10
|
|
8
|
Trung tâm logistics Khu CNC Đà Nẵng
|
Phường Liên
Chiểu
|
5
|
20
|
|
9
|
Trung tâm logistics xã Hoà Vang
|
Xã Hoà Vang
|
50
|
50
|
|
10
|
Trung tâm logistics xã Hoà Tiến
|
Xã Hoà Tiến
|
5
|
5
|
|
11
|
Trung tâm logistics KCN Tam Thăng
- Tam Kỳ
|
Phường Bàn Thạch
|
14
|
14
|
|
12
|
Trung tâm logistics Thăng Bình gắn
với Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế
|
Các xã: Thăng
Bình, Thăng An, Thăng Trường
|
20
|
50
|
|
13
|
Trung tâm logistics Quảng Phú
|
Phường Quảng
Phú
|
10
|
10
|
|
14
|
Trung tâm logistics hỗ trợ chợ đầu
mối và ngành bán buôn gắn với chợ đầu mối Hòa Phước
|
Phường Hoà
Xuân
|
70
|
70
|
|
15
|
Định hướng phát triển mới các trung
tâm, khu logistics
trên
địa bàn các xã, phường, đặc khu phù hợp các loại quy hoạch, hạ tầng giao
thông kết nối và liên kết vùng, bảo đảm hiệu quả khai thác và phát triển bền
vững.
|
Ghi chú: Số lượng, tên,
vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới của các trung tâm logistics sẽ được cụ thể
hóa, xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn (trên
cơ sở phân tích, đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình,
hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành...) và lập
dự án đầu tư.
PHỤ LỤC XXIV
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG AN
SINH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Danh mục
|
Địa điểm dự
kiến
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Giai đoạn đến
năm 2050
|
|
I
|
Đầu tư nâng cấp, mở rộng
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Công tác xã hội Đà Nẵng
|
Phường Hải
Châu
|
x
|
x
|
|
2
|
Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Đà
Nẵng
|
Phường Hòa
Khánh
|
x
|
x
|
|
3
|
Trung tâm Điều dưỡng người tâm thần Quảng
Nam
|
Phường Hương
Trà
|
x
|
x
|
|
4
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội Đà Nẵng
|
Phường Hòa
Khánh
|
x
|
x
|
|
5
|
Trung tâm Bảo trợ xã hội Quảng Nam
|
Phường Hội An
|
x
|
x
|
|
6
|
Làng Hòa Bình Quảng Nam
|
Xã Chiên Đàn
|
x
|
x
|
|
7
|
Làng trẻ em SOS Đà Nẵng
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
x
|
x
|
|
II
|
Đầu tư xây dựng mới
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người
người cao tuổi (02 cơ sở)
|
Xã, phường
trên địa bàn thành phố
|
x
|
x
|
|
2
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người
khuyết tật
|
Xã, phường
trên địa bàn thành phố
|
|
x
|
|
3
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục
hồi chức năng cho người tâm thần
|
Xã, phường
trên địa bàn thành phố
|
|
x
|
Ghi chú: địa điểm, phạm vi ranh giới,
quy mô diện tích của các cơ sở trợ giúp xã hội xác định cụ thể theo quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc khi lập các thủ tục đầu tư.
PHỤ LỤC XXV
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
*
|
Mã
|
Diện tích năm
2024
|
Diện tích định
hướng đến năm 2030
|
So sánh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(5)-(4)
|
|
1
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
NNP
|
1.016.581,89
|
961.207,26
|
-55.374,63
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
58.990,38
|
50.978,71
|
-8.011,68
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hằng năm khác
|
HNK
|
59.257,23
|
46.145,93
|
-13.111,30
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
85.385,70
|
85.583,31
|
197,62
|
|
1.4
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
173.956,55
|
178.138,15
|
4.181,60
|
|
1.5
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
326.324,17
|
311.094,68
|
-15.229,49
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
308.170,92
|
284.508,32
|
-23.662,60
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
|
RSN
|
60.899,69
|
64.148,04
|
3.248,35
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
3.823,35
|
2.281,46
|
-1.541,89
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
CNT
|
99,55
|
809,43
|
709,88
|
|
1.9
|
Đất làm muối
|
LMU
|
3,19
|
3,19
|
0,00
|
|
1.10
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
570,85
|
1.664,08
|
1.093,24
|
|
2
|
Nhóm đất phi nông
nghiệp
|
PNN
|
154.972,47
|
223.865,90
|
68.893,44
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
18.111,02
|
22.269,32
|
4.158,30
|
|
2.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
10.023,82
|
14.892,93
|
4.869,11
|
|
2.3
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
400,71
|
1.602,37
|
1.201,66
|
|
2.4
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
6.873,87
|
7.784,00
|
910,13
|
|
2.5
|
Đất an ninh
|
CAN
|
2.169,12
|
3.302,00
|
1.132,88
|
|
2.6
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
DSN
|
3.339,45
|
6.582,36
|
3.242,90
|
|
2.6.1
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
DVH
|
363,70
|
819,19
|
455,49
|
|
2.6.2
|
Đất xây dựng cơ sở xã hội
|
DXH
|
29,08
|
36,56
|
7,48
|
|
2.6.3
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
DYT
|
213,14
|
482,60
|
269,47
|
|
2.6.4
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
|
DGD
|
1.467,48
|
2.220,66
|
753,18
|
|
2.6.5
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao
|
DTT
|
1.034,54
|
2.448,92
|
1.414,38
|
|
2.6.6
|
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công
nghệ
|
DKH
|
87,35
|
420,08
|
332,73
|
|
2.6.7
|
Đất xây dựng cơ sở môi trường
|
DMT
|
0,00
|
10,00
|
10,00
|
|
2.6.8
|
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn
|
DKT
|
2,32
|
2,53
|
0,21
|
|
2.6.9
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
0,67
|
0,67
|
0,00
|
|
2.6.10
|
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
|
DSK
|
141,18
|
141,15
|
-0,03
|
|
2.7
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
|
CSK
|
11.695,54
|
42.289,88
|
30.594,34
|
|
2.7.1
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
3.597,27
|
13.821,72
|
10.224,45
|
|
2.7.2
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
871,58
|
4.620,78
|
3.749,20
|
|
2.7.3
|
Đất khu công nghệ thông tin tập trung
|
SCT
|
0,00
|
260,88
|
260,88
|
|
2.7.4
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
3.426,61
|
9.837,22
|
6.410,61
|
|
2.7.5
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
1.991,57
|
4.883,72
|
2.892,16
|
|
2.7.6
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
1.808,52
|
8.865,56
|
7.057,04
|
|
2.8
|
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
ccc
|
37.243,19
|
63.558,75
|
26.315,57
|
|
2.8.1
|
Đất công trình giao thông
|
DGT
|
21.407,29
|
32.768,04
|
11.360,75
|
|
2.8.2
|
Đất công trình thủy lợi
|
DTL
|
6.178,26
|
7.766,36
|
1.588,10
|
|
2.8.3
|
Đất công trình cấp nước, thoát nước
|
DCT
|
23,56
|
333,51
|
309,96
|
|
2.8.4
|
Đất công trình phòng, chống thiên tai
|
DPC
|
25,94
|
386,20
|
360,26
|
|
2.8.5
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh
lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
DDD
|
448,20
|
785,05
|
336,85
|
|
2.8.6
|
Đất công trình xử lý chất thải
|
DRA
|
196,44
|
945,15
|
748,72
|
|
2.8.7
|
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng
công cộng
|
DNL
|
7.730,72
|
14.893,78
|
7.163,06
|
|
2.8.8
|
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin
|
DBV
|
41,98
|
269,44
|
227,46
|
|
2.8.9
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
DCH
|
114,51
|
541,83
|
427,32
|
|
2.8.10
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng,
sinh loạt cộng đồng
|
DKV
|
1.076,32
|
4.869,40
|
3,793,09
|
|
2.9
|
Đất tôn giáo
|
TON
|
216,45
|
340,37
|
123,92
|
|
2.10
|
Đất tín ngưỡng
|
TIN
|
342,79
|
437,11
|
94,33
|
|
2.11
|
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở
lưu giữ tro cốt
|
NTD
|
7.731,75
|
9.127,10
|
1.395,35
|
|
2.12
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
TVC
|
26.258,42
|
21.137,72
|
-5.120,70
|
|
2.12.1
|
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ,
đầm, phá
|
MNC
|
4.657,51
|
4.251,80
|
-405,71
|
|
2.12.2
|
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh,
rạch, suối
|
SON
|
21.600,91
|
16.885,92
|
-4.714,99
|
|
2.13
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
30.566,34
|
30.541,99
|
-24,35
|
|
3
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
CSD
|
15.479,75
|
3.811,24
|
-11.668,50
|
|
4
|
Đất sử dụng cho khu
công nghệ cao
|
|
1.128,40
|
1.710,00
|
581,60
|
Ghi chú:
- * Chỉ tiêu sử dụng đất
được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
** Đất sử dụng cho công nghệ cao
không cộng tổng vào diện tích tự nhiên.
- Tên, vị trí, quy mô diện tích và ranh
giới các dự án sẽ được xác định chính xác khi lập quy hoạch cấp dưới (quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết...) hoặc khi lập dự án đầu tư.
PHỤ LỤC XXVI
CÁC DỰ ÁN KINH
TẾ BIỂN, SỬ DỤNG KHÔNG GIAN
BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án, nhiệm vụ
|
Địa điểm dự
kiến
|
Ghi chú
|
|
I
|
Điều chỉnh không gian
phát triển
|
|
|
|
1
|
Dự án phát triển đô thị gắn với mở rộng
không gian phát triển ra biển
|
Vịnh Đà Nẵng, vịnh An Hòa và một số
khu vực tiềm năng
|
Đến năm 2030
|
|
2
|
Điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển
thành phố
|
Toàn bộ địa bàn thành phố
|
2025-2026
|
|
3
|
Nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả, chi
phí lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất phương án xử lý chồng lấn
giữa các hoạt động sử dụng không gian biển
|
Vùng biển ven bờ thành phố, trọng tâm
là khu vực bán đảo Sơn Trà
|
2026-2027
|
|
II
|
Du lịch, dịch vụ
|
|
|
|
1
|
Dự án phát triển du lịch trên các đảo
(14 đảo với tổng diện tích khoảng 3.258 ha)
|
Các đảo trên địa bàn thành
phố
|
2025-2030
|
|
2
|
Phát triển các tuyến du lịch biển kết
nối giữa đất liền với các đảo, kết nối giữa thành phố Đà Nẵng với các địa
phương trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Vùng không gian biển được phân cấp cho
thành phố quản
lý
|
2026-2030
|
|
3
|
Lập phương án và bố trí không gian cho
hoạt động vui chơi, giải trí trên biển
|
Các khu vực biển có điều kiện phù hợp
|
2026-2030
|
|
III
|
Hàng hải
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo cảng biển,
luồng hàng hải, khu bến, kết cấu hạ tầng cảng biển khác theo Quyết định số
1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Theo quy hoạch
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Xây dựng trung tâm logistic hạng I tại khu vực
cảng Liên Chiểu, Đà Nẵng
|
Cảng Liên Chiểu
|
2026-2030
|
|
3
|
Đánh giá và lựa chọn các vị trí đổ
trên bờ và nhận chìm ở biển đối với chất nạo vét trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
Vùng bờ phía nam thành phố
|
2026-2027
|
|
IV
|
Thủy sản
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới, nâng cấp,
mở rộng, chuyển đổi công năng các cảng cá và khu neo đậu
|
Cảng cá: Thọ Quang, Tam Quang, Hồng
Triều và các cảng cá, khu
neo đậu khác
|
2026-2030
|
|
2
|
Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ
cao
|
Các xã: Tam Xuân, Tam Anh và một số
khu vực khác
|
2027-2030
|
|
3
|
Phát triển hệ thống sản xuất giống thủy
sản chất lượng cao
|
Khu vực phía nam thành phố, gồm các
xã, phường: Phú Ninh, Núi Thành, Thăng Trường, Hương Trà,...
|
2027-2030
|
|
4
|
Đầu tư phát triển dịch vụ hậu cần phục
vụ khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản, chợ đầu mối, chợ đấu giá thủy sản,
các cơ sở chế biến, kho lạnh
|
Trên địa bàn thành phố
|
Thường
xuyên
|
|
V
|
Bảo tồn
|
|
|
|
1
|
Đầu tư hạ tầng thiết yếu trong các khu
bảo tồn biển
|
Theo Quyết định cấp có thẩm quyền
|
2028-2030
|
|
2
|
Thiết lập khu vực cấm đánh bắt có thời
hạn, khu bảo vệ nguồn lợi, khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản
|
Theo Quyết định cấp có thẩm quyền
|
2026-2030
|
|
3
|
Nuôi cấy nhân tạo rạn san hô
|
Hòn Sơn Trà Con, Sơn Trà, Cù Lao Chàm
và một số khu vực có tiềm năng
|
2027-2030
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đa dạng sinh học vùng
biển ven bờ thành phố tỷ lệ 1:500.000
|
Trong vùng biển 06 hải lý
|
2026-2030
|
|
5
|
Nghiên cứu thiết lập hành lang đa dạng
sinh học
|
Nối liền các khu bảo tồn biển và các
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
2027-2030
|
PHỤ LỤC XXVII
PHƯƠNG ÁN PHÁT
TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ
2021-2030,
TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên dự án, đề
án
|
Địa điểm dự
kiến
|
|
1
|
Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và
ven biển
|
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn tại các
xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dê, La Êê, Nam Giang, Bến Giằng, Đắc
Pring, Phước Năng, Phước Chánh, Khâm Đức, Phước Thành, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà
Vân, Nam Trà My.
Trồng rừng phòng hộ ven biển tại các
xã: Duy Nghĩa, Thăng An, Thăng Trường, Tam Xuân, Tam Anh, Núi Thành và phường
Quảng Phú, Hội An, Hội An Đông.
|
|
2
|
Dự án trồng rừng gỗ lớn
|
Tại các xã: Tam Mỹ, Đức Phú, Phú Ninh,
Thạnh Bình, Tiên Phước, Sơn Cẩm Hà, Lãnh Ngọc, Phước Trà, Việt An, Quế Phước,
Hiệp Đức, Quế Sơn, Nông Sơn, Quế Sơn Trung, Hòa Vang, Bà Nà, Đại Lộc, Hà Nha,
Phú Thuận, Thượng Đức, Sông Kôn, Sông Vàng, Bến Hiên, Đông Giang
|
|
3
|
Dự án Cắm mốc ranh giới 3 loại rừng
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
4
|
Dự án sinh kế dưới tán rừng,
các mô hình trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ
|
Tại các xã: Hải Vân, Bà Nà, Hòa Vang,
Hòa Tiến, Đông Giang, Đăk Pring, Đại Lộc, Đồng Dương, Đức Phú, A Vương, Bến
Giằng, Bến Hiên, Chiên Đàn, Duy Xuyên, Hà Nha, Hùng Sơn, Hiệp Đức, Khâm Đức,
Lãnh Ngọc, La Dêê, La ÊÊ, Nông Sơn, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước
Hiệp, Phước Năng, Phước Thành, Phước Trà, Phú Ninh, Phú Nhuận, Quế Phước, Quế
Sơn, Quế Sơn Trung, Sông Kôn, Sông Vàng, Sơn Cẩm Hà, Tây Giang, Tây Hồ, Tam
Anh, Tam Mỹ, Thăng Phú, Thạnh Bình, Thạnh Mỹ, Thượng Đức, Thu Bồn, Trà Đốc,
Trà Giáp, Trà Leng, Trà Liên, Trà Linh, Trà My, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân
|
|
5
|
Dự án trồng và sản xuất, chế biến sâm
Ngọc Linh
|
Tại các xã: Nam Trà My, Trà Linh, Trà
Tập, Trà Leng, Trà Vân, Trà Đốc, Đức Phú và Phước Thành
|
|
6
|
Dự án/Đề án điều tra, đánh giá, phân dạng
lập địa đất lâm nghiệp
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
7
|
Dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật để xây dựng mô hình rừng trồng sản xuất trên các dạng lập địa chính
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
8
|
Dự án hạ tầng kỹ thuật phục vụ công
tác phát triển rừng, quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
9
|
Dự án phát triển các loại cây vùng ven
biển thành phố Đà Nẵng thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Tại các xã: Duy Nghĩa, Thăng An, Thăng
Trường, Tam Xuân, Tam Anh, Núi Thành và các phường: Quảng Phú, Hội An, Hội An
Đông
|
|
10
|
Dự án hoàn thiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị ở các Hạt Kiểm lâm và các trạm bảo vệ rừng
|
Tại các Hạt Kiểm lâm và các Trạm bảo vệ
rừng trên địa bàn thành phố
|
|
11
|
Dự án xây dựng cơ chế tín chỉ các bon
rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
12
|
Dự án Nâng cao năng lực quản lý rừng,
phòng cháy chữa cháy
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
|
13
|
Dự án xây dựng chính sách và phát triển
rừng dành cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
|
81 xã có đất quy hoạch lâm nghiệp
|
PHỤ LỤC XXVIII
PHƯƠNG ÁN KHAI
THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Loại khoáng sản
|
Số điểm mỏ
|
|
Giai đoạn
2026-2030
|
Tầm nhìn 2050
|
|
I
|
Nhóm I
|
|
|
|
1
|
Sắt
|
5
|
3
|
|
2
|
Vàng
|
67
|
70
|
|
3
|
Thiếc - Wolfram
|
|
4
|
|
4
|
Than đá
|
1
|
3
|
|
5
|
Serpentin
|
2
|
2
|
|
II
|
Nhóm II
|
|
|
|
1
|
Đá vôi xi măng
|
1
|
2
|
|
2
|
Đá vôi làm đá vôi
|
1
|
2
|
|
3
|
Sét xi măng
|
2
|
2
|
|
4
|
Đá ốp lát/mỹ nghệ
|
4
|
3
|
|
5
|
Kaolin
|
7
|
13
|
|
6
|
Felspat
|
10
|
7
|
|
7
|
Cát trắng
|
1
|
9
|
|
III
|
Nhóm III
|
|
|
|
1
|
Đá xây dựng
|
148
|
70
|
|
2
|
Cát sỏi
|
186
|
56
|
|
3
|
Sét
|
102
|
26
|
|
4
|
Nước khoáng, nước nóng
|
9
|
15
|
|
IV
|
Nhóm IV
|
|
|
|
1
|
Đất san lấp
|
240
|
99
|
PHỤ LỤC XXIX
DANH MỤC MỘT SỐ
DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM QUY MÔ LỚN, TẠO
ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. Các dự án đầu tư từ nguồn đầu tư công
|
STT
|
Tên công
trình
|
Địa điểm dự kiến
|
|
I
|
Hạ tầng giao thông
|
|
|
1
|
Đầu tư nâng cấp, cải tạo các Quốc lộ
14D
|
Các xã: Bến
Giằng, Nam Giang, La Dêê,
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp, cải tạo các Quốc lộ
Đông
-
Tây (14B, 14G, 40B)
|
Các xã: Bến
Giằng, Nam Giang, La Dêê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Trà My, Trà Tân, Nam Trà My,
Trà Linh
|
|
3
|
Nâng cấp, mở rộng đường tránh Nam Hải
Vân (đoạn từ nút giao Hòa Liên đến nút giao đường ven biển nối Cảng Liên
Chiểu)
|
Các phường: Hải
Vân, Liên Chiểu
|
|
4
|
Cụm nút giao thông Lê Thanh Nghị -
Cách Mạng Tháng Tám - Thăng Long - đường dẫn lên cầu Hòa Xuân
|
Các phường:
Hòa Cường, Hòa Xuân
|
|
5
|
Tuyến đường ven sông Cu Đê nối cảng
Liên Chiểu đến nút giao lên đường cao tốc Bắc - Nam
|
Các phường:
Liên Chiểu, Hải Vân
|
|
6
|
Tuyến đường đô thị tốc độ cao phía
Đông thành phố (kết nối Trung tâm thành phố Đà Nẵng - Nam Hội An - Chu Lai)
|
Các xã, phường:
Ngũ Hành Sơn, Điện Bàn Đông, Hội An Tây, Hội An Đông, Duy Nghĩa, Thăng An,
Thăng Trường, Bàn Thạch, Quảng Phú, Tam Xuân
|
|
7
|
Mở rộng cải tạo, cảnh quan đường
Võ Nguyên Giáp - Trường Sa - Lạc Long Quân
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
8
|
Nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.606 đoạn nối
từ đường Hồ Chí Minh đến cửa khẩu phụ Tây Giang
|
Các xã: A vương, Tây
Giang, Hùng
Sơn
|
|
9
|
Đầu tư xây dựng Bến Cảng Liên Chiểu -
Phần cơ sở hạ tầng dùng chung còn lại
|
Phường Hải
Vân
|
|
10
|
Tuyến đường kết nối vị trí số 4 đến vị
trí số 6 Khu thương
mại tự do thành phố Đà Nẵng
|
Các xã: Bà
Nà, Hòa Vang
|
|
11
|
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14H đoạn qua
xã Quế Phước
|
Xã Quế Phước
|
|
12
|
Nâng cấp, cải tạo cảnh quan đường ven
biển Nguyễn Tất Thành
|
Các phường: Hải
Vân, Liên Chiểu, Hòa Khánh, Thanh Khê, Hải Châu
|
|
13
|
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14H đoạn qua
xã Thu Bồn
|
Xã Thu Bồn
|
|
14
|
Tuyến đường kết nối đường vành đai
phía Tây đến cao tốc La Sơn - Túy Loan (phía sau Khu công nghệ cao)
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
15
|
Đường nối từ cảng Kỳ Hà đi cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi
|
Các xã: Núi
Thành, Tam Mỹ
|
|
16
|
Đường Vành đai 1 (đường Vành đai Tây
1)
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
17
|
Đường giao thông kết nối vùng sản xuất
nguyên liệu khu vực Tây Nam thành phố
|
Các xã: Tiên
Phước, Sơn Cẩm Hà, Việt An
|
|
18
|
Hoàn thiện đường ven biển 129 đoạn sân
bay Chu Lai đi Quảng Ngãi
|
Xã Núi Thành
|
|
19
|
Đường hành lang biển phát triển hạ tầng
du lịch (đoạn từ Tam Hải đến Duy Nghĩa)
|
Các xã: Duy
Nghĩa, Thăng An, Thăng Trường, Quảng Phú, Tam Xuân, Tam Anh, Tam Hải
|
|
20
|
Mở rộng tuyến đường tuyến
đường Bà Nà - Suối Mơ kết nối đường Nguyễn Sinh Sắc
|
Các xã: Bà
Nà, Hòa Khánh
|
|
21
|
Mở rộng tuyến đường Hoàng Sa - Bãi Bắc
|
Phường Sơn
Trà
|
|
22
|
Đường nối cảng Liên Chiểu đến đường
cao tốc Bắc - Nam
|
Phường Hải
Vân
|
|
23
|
Đầu tư cầu qua sông Trường Giang nối
xã Núi Thành với xã Tam Hải
|
Các xã: Núi
Thành, Tam Hải
|
|
24
|
Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các đập
dâng thuộc hệ thống thủy lợi An Trạch
|
Xã Hoà Tiến
|
|
II
|
Hạ tầng thủy lợi, cấp
nước, phòng chống thiên tai
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng hồ chứa nước sông Bắc
|
Phường Hải
Vân
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng công trình điều tiết
nguồn nước và chỉnh trị sông Quảng Huế
|
Xã Vu Gia
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng đập ngăn mặn trên sông
Thu Bồn
|
Các xã, phường:
Điện Bàn, Nam Phước
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng đập ngăn mặn trên sông
Vĩnh Điện
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
|
5
|
Kè chống xói lở bờ biển tại phường Hội
An Tây và phường Hội An Đông
|
Các phường: Hội
An Tây, Hội An Đông
|
|
6
|
Chống xói lở khẩn cấp và bảo vệ bờ biển
xã đảo Tam Hải
|
Xã Tam Hải
|
|
7
|
Khu sắp xếp, bố trí dân cư, tái định
cư, khu dãn dân vùng thiên tai
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
III
|
Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
1
|
Đầu tư, xây dựng hoàn thiện cơ sở vật
chất các trường phổ thông nội trú, bán trú tại các xã biên giới đất liền
|
Các xã: A vương, Tây
Giang, Hùng Sơn, Đắc Pring, La Dêê, La ÊÊ
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng trường
lớp và đầu tư trang thiết bị dạy và học cho trường mầm non và phổ thông công
lập 2026-2030
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
IV
|
Khoa học, công nghệ
|
|
|
1
|
Không gian đổi mới sáng tạo Đà Nẵng
|
Phường An Hải
|
|
V
|
Y tế
|
|
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam. Hạng mục:
Xây mới khối điều trị 08 tầng và khối khám bệnh + điều trị 06 tầng
|
Phường Tam Kỳ
|
|
2
|
Trung tâm chẩn đoán, điều trị kỹ thuật
cao Bệnh viện Đà Nẵng
|
Phường Hải
Châu
|
|
3
|
Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng.
Hạng mục: Xây mới khối điều trị quy mô 1.000 giường bệnh
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
|
VI
|
Văn hóa, thể thao, du
lịch
|
|
|
1
|
Công viên văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
|
2
|
Trung tâm Văn hóa điện ảnh và Hội nghị
thành phố
|
Các phường:
Hòa Cường, Cẩm Lệ
|
|
3
|
Khu phức hợp Công viên văn hóa đa chức
năng và thể dục thể thao trước Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh Hùng (địa
bàn Quảng Nam trước sáp
nhập)
|
Phường Quảng
Phú
|
|
4
|
Hạ tầng, cảnh quan khuôn viên Tượng
đài Trường Sơn (giai đoạn 2)
|
Xã Thạnh Mỹ
|
|
5
|
Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
di tích Phật viện Đồng Dương
|
Xã Đồng Dương
|
|
VII
|
Khai thác quỹ đất và
giải phóng mặt bằng
|
|
|
1
|
Các khu tái định cư phục vụ GPMB đường
sắt cao tốc Bắc - Nam (các Khu TĐC tại các xã Điện Hòa và Điện Tiến (cũ) phục
vụ việc bố trí TĐC đối với dự án Đường vành đai phía Bắc và dự án Đường sắt tốc
độ cao trên trục Bắc - Nam,...)
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
2
|
Khu Tái định cư phục vụ giải toả các
khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, đường đô thị tốc độ cao và các dự
án trọng điểm
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
VIII
|
Thương mại
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng chợ cồn
|
Phường Hải Châu
|
|
IX
|
Nông nghiệp, môi trường
|
|
|
1
|
Nâng cấp sửa chữa hoàn thiện kênh
chính Bắc Phú Ninh
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
X
|
Quốc phòng, an ninh
|
|
|
1
|
Doanh trại đóng quân Công an thành phố
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
II. Các dự án đầu tư từ nguồn
vốn hỗn hợp (vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn đầu tư theo phương thức PPP...)
|
STT
|
Tên công
trình
|
Địa điểm dự
kiến
|
|
I
|
Hạ tầng giao thông
|
|
|
1
|
Phát triển tích hợp thích ứng tỉnh Quảng
Nam
|
Các xã: Thăng
An, Thăng Trường, Tam Xuân, Tam Anh, Tam Hải và phường Quảng Phú
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng luồng Cửa Lở; cầu kết nối
khu bến Tam Hiệp, Tam Hòa; đường nối khu công nghiệp Việt Hàn và đường Võ Chí
Công
|
Các xã: Tam Hải,
Tam Anh, Núi Thành
|
|
3
|
Hệ thống đường sắt đô thị trên địa bàn
thành phố (Trung tâm Đà Nẵng - Hội An)
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
4
|
Đường Nguyễn Sinh sắc nối dài
|
Phường Hòa Khánh
|
|
5
|
Liên kết vùng miền Trung tỉnh Quảng
Nam
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
6
|
Tuyến hầm qua sân bay Đà Nẵng
|
Các phường:
An Khê, Hòa Cường
|
|
7
|
Dự án Đầu tư, khai thác Cảng hàng
không Chu Lai và hệ sinh thái kinh tế và đô thị sân bay theo phương thức đối
tác công tư
|
Xã Núi Thành
|
|
8
|
Đường Vành đai phía Tây 2 nối dài (đoạn
từ đường số 8 Khu công nghiệp - Đường Đinh Liệt kết nối hầm qua Sân bay -
QL14B)
|
Các xã: Bà
Nà, Hòa Khánh, An Khê
|
|
II
|
Giáo dục và đào tạo
|
|
|
1
|
Khu Đại học Đà Nẵng
|
Các phường:
Ngũ Hành Sơn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc
|
|
III
|
Khoa học, công nghệ
|
|
|
1
|
Trung tâm dữ liệu quy mô vùng
|
Khu vực Khu
Công nghệ cao và khu vực Nam Hội An
|
|
2
|
Công viên Khoa học Đà Nẵng
|
Phường Quảng
Phú
|
|
IV
|
Văn hóa, thể thao, du
lịch
|
|
|
1
|
Cải tạo cảnh quan các tuyến ven sông
Hàn và Công viên trung tâm thành phố
|
Các phường:
Ngũ Hành Sơn,
Hòa Cường, Hải Châu, An Hải, Sơn Trà
|
|
2
|
Tổ hợp trung tâm nghệ thuật biểu diễn
cấp quốc gia
|
Phường Hòa
Xuân
|
|
3
|
Tổ hợp/khu phức hợp Công viên lễ hội sự
kiện quốc tế quy mô lớn kết hợp đa chức năng
|
Xã Thăng
An/Thăng Trường
|
|
4
|
Tổ hợp thể thao đạt chuẩn Olympic (gồm sân vận
động đạt chuẩn quốc tế, nhà thi đấu, bể bơi, trung tâm huấn luyện và các tiện
ích hỗ trợ, kết hợp thương mại dịch vụ)
|
Các xã, phường:
Tam Kỳ, Thăng An
|
|
5
|
Trường quay Đà Nẵng và Trung tâm hậu kỳ
điện ảnh
|
Phường Hải
Vân
|
|
6
|
Trường quay sản xuất game show, các chương
trình nghệ thuật
|
Thành phố Đà
Nẵng
|
|
7
|
Công viên công cộng phía Bắc đường
Phan Đăng Lưu và hạ tầng kỹ thuật thương mại dịch vụ khu vực Nại Nam
|
Phường Hòa Cường
|
|
V
|
Khai thác quỹ đất và
giải phóng mặt bằng
|
|
|
1
|
Di dời ga đường sắt và tái phát
triển đô thị vùng ga di dời (phần đền bù giải tỏa)
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
VI
|
Nông nghiệp, môi trường
|
|
|
1
|
Đầu tư hoàn thiện các trung tâm phát
triển hậu cần nghề cá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
2
|
Hiện đại hóa thủy lợi nhằm thích ứng
biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
3
|
Hoàn thiện đô thị Tam Kỳ (Chống ngập
thành phố Tam Kỳ)
|
Các phường:
Bàn Thạch, Hương Trà, Quảng Phú, Tam Kỳ và xã Tam Xuân
|
|
4
|
Chuyển đổi công năng cảng cá Thọ Quang
|
Phường Sơn
Trà
|
III. Các dự án đầu tư từ
nguồn vốn huy động ngoài ngân sách
|
STT
|
Tên dự án dự
kiến
|
Địa điểm dự
kiến
|
|
I
|
Kết cấu hạ tầng
|
|
|
1
|
Hạ tầng phức hợp cao tầng Trung tâm
tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng
|
Các phường:
An Hải, Hải Châu
|
|
2
|
Khu tổ hợp công trình phục vụ lễ hội
pháo hoa Quốc tế
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
|
3
|
Đầu tư tổng thể bến cảng Container
Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
|
4
|
Dự án mở rộng nhà ga T1
|
Phường Hòa Cường
|
|
5
|
Dự án Xây dựng Nhà ga hành khách quốc
tế - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
|
Phường Hòa Cường
|
|
6
|
Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch
đường thủy nội địa (dọc sông Hàn, Cổ Cò, Vĩnh Điện, Cẩm Lệ)
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
7
|
- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố:
+ KCN Hòa Nhơn
+ KCN phía tây cao tốc qua huyện Thăng
Bình;
+ KCN Điện Tiến;
+ KCN Đại Lộc;
+ KCN Đại Sơn;
- Đầu tư xây dựng các khu chức năng của
Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
|
Theo phương
án khu công nghiệp, khu thương mại tự do
|
|
8
|
Cải tạo cảnh quan 2 bên bờ sông Hàn
|
Các phường: Ngũ
Hành Sơn, Hòa Cường, Hải Châu, An Hải, Sơn Trà
|
|
9
|
Mở rộng, nâng cấp bến cảng Chu Lai thuộc
Khu bến cảng Tam Hiệp
|
Khu kinh tế mở
Chu Lai
|
|
10
|
Xây dựng các cụm Cảng đường thủy nội địa
|
Theo quy hoạch
|
|
11
|
Đầu tư, nâng cấp các cầu cảng, bến
hàng lỏng trong khu kinh tế mở Chu Lai
|
Khu kinh tế mở
Chu Lai
|
|
12
|
Đầu tư xây dựng các Tiểu khu thuộc Khu
kinh tế cửa khẩu Nam Giang
|
Khu kinh tế cửa
khẩu Nam Giang
|
|
13
|
Hạ tầng các khu công nghiệp, khu công
nghiệp công nghệ cao
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
II
|
Công nghiệp, thương mại
- dịch vụ, logistics
|
|
|
1
|
Dự án LNG Hòa Ninh
|
Xã Bà Nà
|
|
2
|
Bến cảng lỏng/khí tại khu bến Liên Chiểu
|
Phường Hải
Vân
|
|
3
|
Trung tâm logistics hỗ trợ chợ đầu
mối và ngành bán buôn gắn với chợ đầu mối Hòa Phước
|
Phường Hòa
Xuân
|
|
4
|
Trung tâm thương mại Hòa Xuân
|
Phường Hòa
Xuân
|
|
5
|
Chợ đầu mối Hòa Phước
|
Phường Hòa
Xuân
|
|
6
|
Tổ hợp điện gió gần bờ kết hợp sản xuất
Hydro xanh và
Amoniac xanh tại vùng biển xã Thăng Trường, thành phố Đà Nẵng
|
Xã Thăng Trường
|
|
7
|
Chuỗi dự án khí - Điện cá Voi xanh
|
Xã Núi Thành
|
|
8
|
Khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí tổng
hợp Làng Vân
|
Phường Hải
Vân
|
|
9
|
Khu công viên văn hóa vui chơi giải
trí, thương mại dịch vụ cao cấp (Danang Downtown)
|
Phường Hòa Cường
|
|
10
|
Khu phức hợp thương mại
dịch vụ cao tầng Chi Lăng
|
Phường Hải
Châu
|
|
11
|
Khu thương mại dịch vụ hồ Đồng
Nghệ
|
Xã Hòa Tiến
|
|
12
|
Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui
chơi giải trí hòn Sơn Chà
|
Phường Hải
Vân
|
|
13
|
Khu phức hợp du lịch, nghỉ dưỡng Long
Thạnh Tây
|
Xã Tam Hải
|
|
14
|
Khu du lịch sinh thái Tỉnh Thủy
|
Phường Quảng
Phú
|
|
III
|
Khoa học, Công nghệ
và đổi mới sáng tạo
|
|
|
1
|
Tổ hợp đổi mới sáng tạo phía Nam thành
phố
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
|
2
|
Khu Công nghệ số tập trung
|
Trên địa bàn
thành phố
|
|
3
|
Trung tâm dữ liệu Data Center
|
Phường An Khê
|
|
4
|
Dự án Đầu tư xây dựng Trạm cập bờ ALC
Đà Nẵng
|
Phường Ngũ
Hành Sơn
|
|
IV
|
Các dự án sản xuất
nông nghiệp, bảo vệ môi trường
|
|
|
1
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.000 tấn/ngày tại bãi rác Khánh Sơn theo hình thức PPP
|
Phường Hòa
Khánh
|
|
2
|
Nhà máy xử lý rác thải và phát điện tại
khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam thành phố
|
Phía Nam
Thành phố
|
|
3
|
Trồng các loại cây dược liệu và sản xuất
chế biến sâm
|
Các xã: Trà Tập,
Trà Linh, Trà Đốc, Phước Thành
|
|
4
|
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Tam
Tiến
|
Xã Tam Xuân
|
|
5
|
Các dự án nghĩa trang, công viên vĩnh
hằng
|
Phía Tây
thành phố
|
|
V
|
Các dự án khu đô thị,
khu dân cư, nhà ở
|
|
|
1
|
Khu đô thị hỗn hợp phía Nam trục Nguyễn
Tất Thành
|
Phường Quảng
Phú
|
|
2
|
Khu đô thị lấn biển Vịnh Đà Nẵng
|
Vịnh Đà Nẵng
|
|
3
|
Khu đô thị ESG giải trí, thể thao,
sáng tạo, công nghệ xanh tại khu vực Nam Hội An
|
Khu vực Nam Hội
An
|
|
4
|
Khu đô thị ven sông Trường Giang
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
5
|
Khu đô thị Chu Lai
|
Xã Núi Thành
|
|
6
|
Chu đô thị hỗn hợp Điện Dương
|
Phường Điện
Bàn Đông
|
|
7
|
Chu đô thị thông minh Đông Duy Xuyên -
Thăng Bình
|
Các xã: Duy
Nghĩa, Thăng An, Thăng Trường
|
|
8
|
Chu đô thị/dân cư sinh thái Sông Thu Bồn
|
Xã Nam Phước
|
|
9
|
Chu đô thị sinh thái cao cấp Vịnh An
Hòa 1
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
10
|
Chu đô thị Tam Anh Bắc
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
11
|
Khu đô thị Tây Bắc sân bay Chu Lai
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
12
|
Khu đô thị hỗn hợp phía Bắc trục Nguyễn
Tất Thành
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
13
|
Khu đô thị sườn đồi (gồm 02 dự án: khu
đô thị Đông Nam sườn đồi và khu đô thị Tây Bắc sườn đồi)
|
Xã Bà Nà
|
|
14
|
Khu đô thị sinh thái Hòa Tiến
|
Các xã, phường:
Hòa Tiến, Cẩm Lệ
|
|
15
|
Các dự án đô thị ven sông Thu Bồn
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
16
|
Khu đô thị hỗn hợp Điện Ngọc - Điện
Nam Bắc
|
Các phường:
Điện Bàn Bắc, Điện Bàn Đông
|
|
17
|
Các dự án nhà ở xã hội thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026 - 2030
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
18
|
Các dự án khu đô thị, khu dân cư, nhà ở
phù hợp với các quy hoạch theo Luật quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
19
|
Khu phức hợp dịch vụ
thương mại đô thị bến du thuyền Thọ Quang
|
Phường Sơn
Trà
|
|
VI
|
Các dự án giáo dục, y
tế, văn hóa, xã hội
|
|
|
1
|
Các Bệnh viện đa khoa quốc tế
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
2
|
Các Viện dưỡng lão
|
Theo quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
3
|
Trường trung cấp Phật giáo
|
Xã Hòa Vang
|
|
4
|
Viện nghiên cứu, đào tạo và phát triển
nhân lực công nghệ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo Đà Nẵng
|
Phường Điện
Bàn Bắc
|
|
VII
|
Các dự án đang rà
soát theo Kết luận số 269/KL-TTCP ngày 16 tháng 9 năm 2019
|
|
Ghi chú:
- Tên công trình, dự án có thể thay đổi
và dự án có thể phân khai thành các dự án phù hợp.
- Vị trí, quy mô, diện tích, phạm vi
ranh giới của các dự án sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong
giai đoạn lập các quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu
tư.
- Các công trình, dự án khác căn cứ vào
các quy hoạch đô thị - nông thôn,
quy hoạch chuyên ngành, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
- Các dự án tại Mục IV về các dự án đang
rà soát theo Kết luận số 269/KL-TTCP ngày 16 tháng 9 năm 2019: các dự án tại
khu vực Bán đảo Sơn Trà chi triển
khai sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra
và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC XXX
HỆ THỐNG SƠ ĐỒ,
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên bản đồ
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của
thành phố Đà Nẵng
|
1:1.000.000
|
|
2
|
Các bản đồ về hiện trạng phát triển
|
1:100.000
|
|
3
|
Sơ đồ phương án hệ thống đô thị, nông
thôn
|
1:100.000
|
|
4
|
Sơ đồ phương án tổ chức không gian và
phân vùng chức năng
|
1:100.000
|
|
5
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng xã hội
|
|
|
5.1
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng xã hội: thương mại, du lịch, dịch vụ
|
1:100.000
|
|
5.2
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng xã hội: y tế, an sinh xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao
|
1:100.000
|
|
5.3
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng xã hội: giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, khoa học công nghệ
|
1:100.000
|
|
6
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
6.1
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật: giao thông; cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
1:100.000
|
|
6.2
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật: cấp điện, năng lượng,
thông tin và truyền thông, hạ tầng viễn thông thụ động
|
1:100.000
|
|
6.3
|
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ
tầng kỹ thuật: chất thải rắn, nghĩa trang
|
1:100.000
|
|
7
|
Sơ đồ phương án phân bổ và khoanh vùng
các chỉ tiêu sử dụng đất
|
1:100.000
|
|
8
|
Sơ đồ phương án thăm dò, khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên
|
|
|
8.1
|
Sơ đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên khoáng sản
|
1:100.000
|
|
8.2
|
Sơ đồ phương án khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước, thủy lợi
|
1:100.000
|
|
9
|
Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
sinh học; phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
|
1:100.000
|
|
10
|
Bản đồ chuyên đề: Sơ đồ phương án phát
triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1:100.000
|
|
11
|
Bản đồ phương án phát triển 03 loại rừng
|
1:100.000
|
|
12
|
Bản đồ phân vùng sử dụng không gian biển
|
1:25.000
|
|
13
|
Bản đồ hiện trạng Phương án phát triển hoạt động
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
1:100.000
|
|
14
|
Bản đồ quy hoạch Phương án phát triển
hoạt động nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
1:100.000
|
Quyết định 773/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 773/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
18/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
183
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|