|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 03 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Phú Thọ Tờ trình số 5245/TTr- CAT-ANCTNB ngày
23 tháng 6 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về Quy chế bảo vệ bí mật của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết
định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết
định số 207/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ;
b) Quyết
định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc;
c) Quyết
định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND Ngày 03 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ.
2. Những
nội dung về bảo vệ bí mật nhà nước không quy định tại Quy chế này thì thực hiện
theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ.
2. Ủy
ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tiếp cận, quản lý, sử dụng
bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc
xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục
bí mật nhà nước và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Thủ
tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo khoản
1 Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
3. Thẩm
quyền ký văn bản có nội dung bí mật nhà nước gồm:
a) Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký ban hành văn bản có nội dung bí mật
nhà nước do đơn vị mình ban hành;
b) Cấp
phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị được ký văn bản có nội dung bí mật
nhà nước theo lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Văn
bản có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật không thực hiện ký thừa lệnh hoặc
ký thừa ủy quyền; văn bản có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật được ký
thừa lệnh hoặc ký thừa ủy quyền thì việc xác định bí mật nhà nước, độ mật của
bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP
ngày 28/02/2026 của Chính phủ; việc ký thừa lệnh hoặc ký thừa ủy quyền thực hiện
theo quy định của pháp luật về công tác văn thư, quy chế làm việc của cơ quan,
tổ chức và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Trường
hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ
quan, đơn vị xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật
nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai. Cơ quan, đơn vị, cá nhân
nhận được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước
đã tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị xác định. Trường hợp nhận được
văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, đơn
vị, cá nhân nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
5. Vị
trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật
nhà nước); mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời
nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều
4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Việc
thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước (gồm cả dự thảo) được thực hiện theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều
5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.
2. Người
có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật,
Mật gồm:
a)
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
c) Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Tổng Giám đốc,
Phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
đ) Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
3. Người
có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:
a) Trưởng
phòng và tương đương của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Người
đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
c)
Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và tương đương của Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
5. Người
thực hiện việc sao, chụp bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức trong cơ
quan có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên
quan đến bí mật nhà nước.
6. Việc
sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều
6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc
vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người
làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác văn thư của cơ
quan thực hiện. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do người được giao nhiệm vụ thực
hiện.
2. Việc
vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo
nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá trình vận chuyển, giao, nhận tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn, trường hợp
cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật
về bưu chính. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm
tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao,
nhận phải được ghi nhận đầy đủ vào sổ theo dõi, người nhận phải ký nhận.
3. Khi
nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến phải đăng ký vào "Sổ đăng ký
bí mật nhà nước đến" hoặc hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến độ Tuyệt mật không được ghi trích yếu và
chỉ được mở bì khi người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan tiếp
nhận bí mật nhà nước cho phép.
4. Trường
hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến mà phong bì có dấu "Chỉ người
có tên mới được bóc bì", người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được
mở bì và phải chuyển đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên
phong bì đi vắng và có thêm dấu "Hỏa tốc" thì chuyển đến người đứng đầu
hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan giải quyết. Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước thì chuyển đến người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan
giải quyết (trường hợp gửi đích danh thì chuyển cho người có tên trên phong bì
giải quyết), đồng thời, văn thư thông báo cho nơi gửi biết để có biện pháp khắc
phục.
5. Trường
hợp phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì
hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì văn thư phải lập biên bản ghi nhận sự việc,
báo cáo lãnh đạo cơ quan; đồng thời thông báo cho bên gửi về việc tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng để
phối hợp giải quyết.
6. Việc
giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (trừ trường hợp gửi, nhận văn bản
điện tử bí mật nhà nước) thực hiện theo khoản 4 Điều 6 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
7. Việc
gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 5, 6, 7 Điều 6
Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều
7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác
ở trong nước phải liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ được giao.
2. Việc
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác
ở nước ngoài phải có văn bản xin phép và được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh đồng ý và báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3.
Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải
có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.
4.
Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu
phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải báo cáo ngay Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng
đoàn công tác (nếu công tác ở nước ngoài); người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu của cơ quan (nếu công tác ở trong nước) để có biện pháp xử lý và khắc
phục.
5. Việc
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy
định tại Điều 7 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều
8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
1. Thẩm
quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt
Nam quy định như sau:
a) Người
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này
có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật;
b) Người
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này
có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật;
c) Người
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này
có thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thẩm
quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài được thực hiện như sau:
a) Việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định;
b) Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
Điều
9. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước không có yếu tố
nước ngoài tại tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được
sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều
8 Quy chế này;
b)
Thành phần tham dự cuộc họp gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổ chức hội
nghị, hội thảo, cuộc họp; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bí mật
nhà nước;
c) Địa
điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
d) Sử
dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Có
phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Việc
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước
ngoài tại tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ; độ Tối mật, Mật phải được
sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Thành phần tham dự cuộc họp là đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổ chức, người
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan bí mật nhà nước; đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật nhà nước;
c) Tài
liệu bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và đảm
bảo quy định tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Người
có thẩm quyền quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2 Điều này và
quyết định việc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau hội nghị, hội thảo,
cuộc họp.
4. Người
tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm
bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và yêu cầu của người
chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp (người nước ngoài tham dự hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước không được cung cấp, chuyển giao cho bên
thứ ba). Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan về việc
bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
5. Việc
tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước thực hiện theo
quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều
10. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là 30 năm, độ Tối mật là 20 năm, độ Mật
là 10 năm.
2. Thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này
và phải xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù
hợp khác khi xác định độ mật của bí mật nhà nước.
3. Thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, đơn vị, địa phương
có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
4. Gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Bí
mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây
nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước;
b) Người
có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước đối với văn bản giấy và văn bản điện tử bí mật nhà nước.
5. Thủ
tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản giấy và văn bản điện
tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều
11. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau:
a) Khi
không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc
gia, dân tộc;
b) Nếu
không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a)
Không để bị lộ, mất bí mật nhà nước;
b) Quá
trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi
hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung;
c) Tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể khôi phục hình dạng,
tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Quy chế này có
thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý đối
với trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
4. Trường
hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định tại điểm b Khoản
1 Điều này thì người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền
quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng
đầu cơ quan, tổ chức.
5. Thủ
tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Thủ
tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật trong trường hợp
quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Đối
với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật thực hiện theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
6. Việc
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện
theo quy định của pháp luật về cơ yếu; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ
NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
12. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa
bàn tỉnh. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ
chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh tại bộ phận hành
chính, tổng hợp; phối hợp với Công an tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế; thực hiện chế độ báo cáo về tình hình, kết quả công tác bảo
vệ bí mật nhà nước theo quy định.
2.
Công an tỉnh là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ sau:
a)
Tham mưu tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ
trì xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản
lý phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và văn bản hướng dẫn
thi hành;
c)
Tham mưu bảo đảm an ninh, an toàn các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung
bí mật nhà nước theo quy định; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước;
d)
Tham mưu kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật
nhà nước; sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định; khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
Điều
13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong bảo vệ bí mật nhà nước
1.
Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường có trách nhiệm:
a) Triển
khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế
bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc phạm vi quản lý; thông
báo kịp thời với Công an tỉnh khi xảy ra tình hình, vụ việc lộ, mất bí mật nhà
nước;
b) Lựa
chọn, bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật
nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP;
c)
Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức có ý thức cảnh giác, giữ
gìn bí mật nhà nước; quản lý cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường
xuyên đi công tác nước ngoài hoặc tiếp xúc, làm việc với người nước ngoài;
d)
Trang bị cơ sở vật chất, phương tiện, kỹ thuật đảm bảo phục vụ bảo vệ bí mật
nhà nước;
đ) Tổ
chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản
lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do
khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;
e)
Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn
phòng hoặc đơn vị, bộ phận hành chính, tổng hợp.
2. Sở
Tài chính trên cơ sở đề xuất của Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ bí mật
nhà nước theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật.
3. Sở
Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng
dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ lịch
sử; đề xuất khen thưởng thành tích trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà
nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật bảo
vệ bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều
14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1.
Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trong
phạm vi quản lý gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) theo thời
hạn như sau:
a) Định
kỳ hằng năm, gửi báo cáo sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước trước ngày
15/12 hàng năm (thời hạn chốt số liệu tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày
14/12 của kỳ báo cáo) hoặc khi có văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội
dung báo cáo thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP;
b) Năm
năm một lần, các cơ quan, đơn vị tổng kết tình hình công tác bảo vệ bí mật nhà
nước. Nội dung và thời gian báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
c) Báo
cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc
phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu
cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.
Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết công
tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều
15. Tổ chức thực hiện
1. Căn
cứ Quy chế này, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trong phạm vi quản lý; tổ chức phổ biến, quán triệt đến từng cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước và thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chế này.
2. Quá
trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Công an tỉnh) để được hướng dẫn, giải quyết./.