|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
188/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 19
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁ NƯỚC SẠCH ĐỐI VỚI KHU VỰC NÔNG
THÔN; HỘ NGHÈO; HỘ GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH; HỘ DÂN CƯ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
145/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ do nhà nước định giá trong định giá nước sạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 860/TTr-STC ngày 07 tháng 9 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch đối với khu vực nông thôn; hộ
nghèo; hộ gia đình chính sách; hộ dân cư sinh sống trên địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được sử dụng nước sạch trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chính
sách hỗ trợ giá nước sạch đối với khu vực nông thôn; hộ nghèo; hộ gia đình
chính sách; hộ dân cư sinh sống trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn được sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo khoản 3 Điều 7 Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá trong
định giá nước sạch.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hộ nghèo được cấp có thẩm
quyền quyết định công nhận và có Giấy chứng nhận.
2. Hộ gia đình chính sách theo
quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách
mạng.
3. Hộ dân cư sinh sống tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
4. Hộ dân cư sinh sống tại khu
vực nông thôn được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3.
Chính sách hỗ trợ giá nước sạch
1. Định mức hỗ trợ theo sản lượng
nước sạch sử dụng vào mục đích sinh hoạt thực tế nhưng tối đa không quá 15m3/hộ/tháng.
Mức hỗ trợ giá nước sạch như sau:
a) Mức hỗ trợ đối với hộ nghèo
là 1.400 đồng/m3.
b) Mức hỗ trợ đối với hộ gia
đình chính sách; hộ dân cư sinh sống trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn là 1.000 đồng/m3.
c) Mức hỗ trợ đối với hộ dân
khu vực nông thôn là 500 đồng/m3.
2. Đối với hộ nghèo; hộ gia
đình chính sách; hộ dân cư sinh sống trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn sử dụng nước sạch ở khu vực nông thôn thì được hưởng
mức hỗ trợ tương ứng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Trường
hợp 01 hộ thuộc từ 02 đối tượng hỗ trợ trở lên thì chỉ hưởng 01 mức hỗ trợ cao
nhất.
3. Phương thức thực hiện: hỗ trợ
thông qua các đơn vị cấp nước, giảm trực tiếp trên hóa đơn sử dụng nước của các
đối tượng thụ hưởng.
4. Kinh phí thực hiện chính
sách sử dụng từ ngân sách tỉnh.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết
định này; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ giá nước
sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo đúng quy định.
2. Giao các đơn vị cấp nước phối
hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện rà soát hỗ trợ đúng đối tượng,
đúng số lượng theo quy định. Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện công khai
danh sách các hộ dân được hỗ trợ giá nước sạch, niêm yết tại Ủy ban nhân dân
các xã, phường có đối tượng hỗ trợ để người dân kiểm tra, giám sát việc tổ chức
thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương và đơn vị cấp nước kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nước
Cà Mau; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nước Bạc Liêu và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M19), M.A2059/9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|