|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 145/2025/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CÁC NỘI DUNG
ĐẶC THÙ KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ
NƯỚC ĐỊNH GIÁ TRONG ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá
chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa,
dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch trên cơ sở đề xuất của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 23 Luật Giá.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị cấp nước thực
hiện lập phương án giá nước sạch; cơ quan thẩm định phương án giá nước sạch,
phê duyệt phương án giá nước sạch, ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá
nước sạch theo quy định của pháp luật và khách hàng sử dụng nước sạch.
2. Đơn vị cấp nước thực
hiện lập phương án giá nước sạch là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất
kinh doanh nước sạch.
3. Cơ quan thẩm định
phương án giá nước sạch là cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức
năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan
hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ thẩm định phương án giá nước sạch.
Điều
3. Nguyên tắc định giá nước sạch
1. Nguyên tắc định giá
nước sạch thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Giá; Thông
tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
2. Giá nước sạch phải
bao gồm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; khuyến khích nâng cao chất
lượng dịch vụ; hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng; thu hút đầu tư vào hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nước
sạch; phù hợp điều kiện hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch từng địa phương và
vùng miền; thu nhập của người dân từng địa phương, từng khu vực, từng vùng tại
thời điểm định giá và chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
cơ quan có thẩm quyền công bố.
3. Bảo đảm quyền, lợi
ích hợp pháp của Nhà nước, đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch.
4. Giá nước sạch được
xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay
nước ngoài.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
4. Cách thức xác định giá nước sạch
Cách thức xác định giá
nước sạch được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTC, các nội dung đặc thù được
hướng dẫn tại Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan.
Điều
5. Phương pháp xác định giá thành của một (01) m3 nước sạch
1. Bảng tính giá thành
của một (01) m3 nước sạch
|
Ký hiệu
|
Nội dung
|
Cách tính
|
|
A
|
Sản lượng
nước thương phẩm
|
|
|
B
|
Giá thành
sản xuất nước sạch
|
B=1+2+3+4+5
|
|
1
|
Chi phí
vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp
|
|
|
2
|
Chi phí
nhân công trực tiếp
|
|
|
3
|
Chi phí
khấu hao tài sản cố định trực tiếp
|
|
|
4
|
Chi phí
sản xuất chung
|
|
|
5
|
Chi phí hợp
lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định phục vụ sản xuất nước sạch (chưa tính
ở trên)
|
|
|
C
|
Chi phí
bán hàng (nếu có)
|
|
|
D
|
Chi phí
quản lý (nếu có)
|
|
|
Đ
|
Chi phí
tài chính (nếu có)
|
|
|
E
|
Tổng chi
phí sản xuất, kinh doanh nước sạch
|
E=B+C+D+Đ
|
|
F
|
Khoản thu
khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có)
|
|
|
G
|
Giá thành
của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3)
|

|
Trong đó:
a) Sản lượng nước
thương phẩm bằng (=) sản lượng nước sản xuất trừ (-) sản lượng nước hao hụt.
- Sản lượng nước thương
phẩm làm cơ sở xác định giá thành của một (01) m3 nước sạch.
- Sản lượng nước sản
xuất (đơn vị tính: m3/năm): được xác định căn cứ vào kế hoạch khai
thác trong năm của từng đơn vị cấp nước và phù hợp với tỷ lệ tăng sản lượng
nước thương phẩm thực tế bình quân của ba (03) năm trước liền kề năm lập phương
án giá nước sạch.
Đối với công trình cấp
nước mới đưa vào quản lý vận hành sản lượng nước sản xuất được xác định căn cứ
số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số lượng khách hàng dự kiến
tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của các đơn vị cấp nước cùng
khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân các địa bàn đối với đơn
vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại phương án giá nước sạch
được phê duyệt gần nhất.
Đối với các công trình
cấp nước tập trung do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản
lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất là sản lượng nước khai thác trong năm
của từng đơn vị căn cứ vào thỏa thuận về nhu cầu cấp nước giữa đơn vị cấp nước
và các khách hàng sử dụng nước sạch.
- Sản lượng nước hao
hụt (bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt kỹ thuật) giữa sản lượng nước sản xuất
và sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm) được xác định
bằng tỷ lệ phần trăm (%) hao hụt nhân (x) với sản lượng nước sản xuất.
Tỷ lệ phần trăm (%) hao
hụt nước sạch cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở
ý kiến đề xuất của cơ quan chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được
giao xây dựng định mức hao hụt nước sạch, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ
thuật, hiện trạng hệ thống cấp nước tại địa phương nhưng không vượt mức tối đa
do cấp có thẩm quyền quy định (nếu có).
b) Chi phí đặc thù
trong hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch
- Chi phí đầu tư đồng
bộ bao gồm đồng hồ đo nước và thiết bị phụ trợ khác đến điểm đấu nối với khách
hàng sử dụng nước sạch, chi phí duy trì đầu nối trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác. Số lượng đồng hồ dự kiến tăng thêm trong kỳ tính giá được xác định
bằng số khách hàng tăng thêm thực tế bình quân trong 03 năm trước liền kề năm
lập phương án giá nước sạch.
Đối với công trình cấp
nước sạch mới đưa vào quản lý vận hành, số lượng đồng hồ đầu nối trong kỳ tính
giá được xác định căn cứ số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số
lượng khách hàng dự kiến tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của
các đơn vị cấp nước cùng khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân
các địa bàn đối với đơn vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại
phương án giá nước sạch được phê duyệt gần nhất.
- Chi phí kiểm nghiệm,
thử nghiệm chất lượng nước sạch được xác định căn cứ tần suất, thông số, số mẫu
kiểm nghiệm, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
- Chi phí đảm bảo cấp
nước an toàn là những khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định pháp luật,
phục vụ các hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro
gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự
trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước sạch.
- Các khoản thuế tài
nguyên, phí cấp quyền khai thác, phí dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và các khoản
chi phí hợp lý, hợp lệ khác phục vụ sản xuất nước sạch theo quy định của pháp luật.
c) Khoản thu khác phát
sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có) để tính giảm trừ
giá thành sản xuất nước sạch: Các khoản thu này liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh nước sạch thực tế của năm trước (kỳ trước) liền kề năm lập
phương án giá nước sạch.
d) Tổng chi phí sản
xuất, kinh doanh nước sạch dự kiến trong phương án giá nước sạch được xác định
tương ứng với sản lượng nước thương phẩm năm kế hoạch của đơn vị cấp nước.
đ) Các nội dung chi phí
khác nêu tại Bảng tính giá thành của một (01) m3 nước sạch thực hiện
theo quy định tại Điều 22 Luật Giá; Điều 5, Điều
6, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 12 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
Chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi các yếu tố hình thành giá biến động và ảnh
hưởng đến mức giá nước sạch, đơn vị cấp nước thực hiện lập phương án giá nước
sạch, báo cáo chi tiết về giá thành thực hiện của năm trước liền kề; báo cáo
tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch của năm trước liền kề đã được
kiểm toán (nếu có); chi tiết về giá thành thực hiện đến thời điểm lập phương án
giá nước sạch (nếu có). Đơn vị cấp nước có trách nhiệm gửi thông tin, số liệu,
tài liệu báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu, tài liệu báo
cáo.
Đối với khoản chi phí
không tính theo định mức đã đưa vào tính toán giá nước sạch trong phương án giá
nước sạch làm cơ sở ban hành giá nước sạch nhưng trong kỳ áp dụng không phát
sinh hoặc giá trị thực hiện thấp hơn thì được bù trừ với các khoản chi phí hợp
lý, hợp lệ trong kỳ thực hiện phát sinh cao hơn so với phương án giá nước sạch
đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Trường hợp sau khi bù trừ
nhưng vẫn còn dư thì giảm trừ trong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch
kỳ tính giá tiếp theo. Khoản chi phí này được xác định căn cứ vào báo cáo chi
tiết về giá thành thực hiện của một (01) m3 nước sạch năm trước (kỳ
trước) liền kề do đơn vị cấp nước lập và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
Điều
6. Lợi nhuận hoặc mức tích lũy (nếu có)
1. Mức lợi nhuận hoặc
mức tích lũy (nếu có) của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3)
đưa vào phương án giá nước sạch của đơn vị cấp nước phù hợp với mặt bằng thị
trường (nếu có) và được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 45/2024/TT-BTC.
2. Trên cơ sở mức lợi
nhuận hoặc mức tích lũy của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3)
đưa vào phương án giá nước sạch của đơn vị cấp nước gửi đến, Cơ quan, đơn vị
được giao thẩm định phương án giá nước sạch có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức lợi nhuận hoặc mức tích lũy tại
thời điểm định giá phù hợp với mặt bằng thị trường (nếu có) hoặc chủ trương,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, địa phương trong từng thời
kỳ.
Điều
7. Giá bán lẻ nước sạch
1. Giá bán lẻ nước sạch
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể theo thẩm quyền nhưng bình quân giá
bán lẻ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phải nằm trong khung
giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo.
2. Trường hợp cần
thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xác định giá bán lẻ cho từng nhóm khách
hàng sử dụng nước sạch như sau:
Giá bán lẻ nước sạch
(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng nhóm khách hàng, bậc thang được
xác định bằng công thức:
Gbl = Gblbq × Hi
Trong đó:
- Gbl: Giá
bán lẻ nước sạch cho từng nhóm khách hàng (đồng/m3).
- Gblbq: Giá
bán lẻ nước sạch bình quân để xác định giá nước sạch cho các nhóm khách hàng
(đồng/m3) được xác định bằng công thức:
Gblbq = G + P
Trong đó:
- G: Giá thành của một
(01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định
tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định
tại Thông tư này.
- P: Lợi nhuận của một
(01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định
tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Hi: Hệ số
tính giá tối đa cho nhóm khách hàng sử dụng nước sạch được xác định như sau:
|
STT
|
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch
|
Lượng nước sạch sử dụng/tháng
|
Hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân (Hi)
|
|
Mức (m3/đồng hồ/tháng)
|
Ký hiệu
|
|
Nhóm 1
|
Hộ dân cư
|
- Mức
dưới 10 m3/đồng hồ/tháng
|
SH1
|
0.8
|
|
- Từ 10 m3
- 20 m3/đồng hồ/tháng
|
SH2
|
1,0
|
|
- Từ trên
20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng
|
SH3
|
1,5
|
|
- Trên 30
m3/đồng hồ/tháng
|
SH4
|
2,5
|
|
Nhóm 2
|
Cơ quan
hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở
khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi
nhuận)
|
Theo thực
tế sử dụng
|
HCSN
|
1,2
|
|
Nhóm 3
|
Tổ chức,
cá nhân sản xuất vật chất
|
Theo thực
tế sử dụng
|
SX
|
1,5
|
|
Nhóm 4
|
Tổ chức,
cá nhân tiêu thụ nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ
|
Theo thực
tế sử dụng
|
KD
|
3
|
|
Giá bán
lẻ nước sạch bình quân
|
1,0
|
Trường hợp hộ dân cư
tiêu thụ nước sạch chưa lắp được đồng hồ do lượng nước tiêu thụ hoặc đối với
khu vực nông thôn, các hộ dân cư dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung
do đơn vị cấp nước sạch cấp nước (nhưng không qua trung gian quản lý, phân phối
nước) thì áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ nước sạch cho một người là 4
m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì
tính theo hộ dân cư sử dụng nước sạch là 16 m3/tháng được áp dụng
theo hệ số tính giá tối đa cho hộ dân cư ở mức SH2.
Trường hợp chủ nhà là
bên mua nước sạch của đơn vị cấp nước để cung cấp cho các khách hàng là học
sinh, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở thì cứ 04 người (căn cứ vào xác
nhận thông tin về cư trú tại địa phương và hợp đồng thuê nhà) được tính là một
hộ sử dụng nước, số người lẻ ít hơn 04 người được tính là một hộ làm cơ sở áp
giá nước theo giá hộ dân cư theo bậc thang cho các khách hàng sử dụng nước
sạch.
Trường hợp khách hàng
thuộc các nhóm sử dụng nước sạch khác nhau nhưng dùng chung đồng hồ, đơn vị cấp
nước thỏa thuận với khách hàng sử dụng nước việc áp giá nước sạch trên cơ sở
nhu cầu tiêu thụ nước sạch và mức giá bán lẻ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương để xác định nhóm khách hàng, hệ
số tính giá cho từng nhóm khách hàng sử dụng nước tại các khu vực đô thị và
nông thôn để quyết định giá nước sạch cụ thể theo thẩm quyền nhưng giá bán lẻ
nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phải nằm trong khung
giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ về giá nước sạch đối với khu
vực nông thôn, các đối tượng hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ dân cư sinh
sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được
sử dụng nước sạch phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân
sách của địa phương.
Điều
8. Giá bán buôn nước sạch
1. Giá bán buôn nước
sạch được xác định theo phương thức sau:
Giá bán buôn nước sạch
(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định bằng công thức sau:
GBb = G + P
Trong đó:
- GBb: Giá
bán buôn nước sạch (đồng/m3).
- G: Giá thành của một
(01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định
tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định
tại Thông tư này.
- P: Lợi nhuận của một
(01) m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định
tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC và quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Giá bán buôn nước
sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể trên cơ sở hồ sơ phương án giá
nước sạch của đơn vị cấp nước đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch có nhiều mức giá khác nhau
cho từng nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành chính thì giá bán buôn
nước sạch không cao hơn giá bán lẻ cụ thể cao nhất và không dưới mức giá thấp
hơn trong hai mức giá được quy định tại thông báo về khung giá nước sạch của Bộ
Tài chính và giá bán lẻ nước sạch cụ thể thấp nhất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định.
Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch chỉ có một mức giá thì giá
bán buôn nước sạch phải nằm trong khung giá nước sạch quy định tại thông báo về
khung giá nước sạch của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp xây dựng
các mức giá bán buôn khác nhau cho nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành
chính thì bình quân các mức giá bán buôn nước sạch được xác định theo quy định
tại khoản 1 và đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp trong năm áp
dụng giá phát sinh khách hàng mua buôn mới, trong giai đoạn Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chưa quyết định giá bán buôn nước sạch cho khách hàng mới, thì áp dụng
bảng giá bán buôn nước sạch theo khu vực, địa giới hành chính được phê duyệt
trong phương án giá nước sạch gần nhất.
4. Trường hợp đơn vị
cấp nước có phạm vi cấp nước sạch nằm trên địa giới hành chính nhiều tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương thì giá bán buôn, bán lẻ nước sạch (nếu có)
được thực hiện theo quyết định giá cụ thể theo địa giới hành chính từng tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hoặc cơ chế điều hòa về mức giá nước
sạch của đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch đồng thời tại khu vực đô thị và
nông thôn để đảm bảo hài hòa giá nước sạch giữa các khu vực.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá
nước sạch sinh hoạt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực
hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem
xét, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn cho phù hợp.
Điều
10. Điều khoản chuyển tiếp
Giá nước sạch cụ thể đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện đến khi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định giá nước sạch mới./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn
phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn
phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng
Quốc hội;
- Hội
đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án
nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên
đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan
Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở:
Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Cục
Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Hội
Cấp, thoát nước Việt Nam;
- Công
báo;
- Cổng
thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng
thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn
vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu:
VT, QLG (300 bản)
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Tấn Cận
|