|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH- QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
153/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
24 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án
sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án;
Căn cứ Thông tư số
91/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng
trong công tác quyết toán;
Căn cứ Thông tư số
73/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng
trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 150/TTr-STC ngày 15/8/2026; ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 443/BC-STP ngày 22/7/2026 và ý kiến thống nhất của Thành
viên UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hình
thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện đối với các dự án đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn
ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện.
Điều 3.
Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ trực tiếp một phần vốn đầu
tư hoặc toàn bộ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản và tổng mức đầu tư dưới 500
triệu đồng do cộng đồng tự thực hiện được triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 4. Định
mức hỗ trợ
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối
đa 100% tổng mức đầu tư đối với:
a) Dự án thực hiện trên địa bàn
xã khu vực III và đặc khu Lý Sơn;
b) Dự án thực hiện trên địa bàn
các thôn đặc biệt khó khăn được phê duyệt tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
(bao gồm cả các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I và xã khu vực II).
2. Đối với dự án thực hiện trên
địa bàn xã khu vực II (trừ các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại điểm b khoản
1 Điều này), ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 85% tổng mức đầu tư.
3. Đối với dự án thực hiện trên
địa bàn xã khu vực I (trừ các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại điểm b khoản
1 Điều này), ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 75% tổng mức đầu tư.
4. Đối với dự án thực hiện trên
các địa bàn còn lại (ngoài các địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
này), ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 65% tổng mức đầu tư.
Điều 5. Hồ
sơ, thủ tục tạm ứng, thanh toán
1. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng,
hồ sơ thanh toán của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
8 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh
toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Việc tạm ứng vốn thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
3. Việc thanh toán thực hiện
theo quy định tại Điều 10 Nghị định Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
và quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia.
Điều 6. Thủ
tục quyết toán
1. Quyết toán vốn đầu tư theo
năm ngân sách (quyết toán theo niên độ): Thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 254/2025/NĐ-CP; Thông tư số 91/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định
về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và Quyết định số
53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định thời hạn gửi báo cáo
quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết
toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định
về quyết toán vốn đầu tư dự án; Thông tư số 73/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu
tư dự án.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc
tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các sở, ban ngành, cơ quan, địa
phương kiến nghị UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để kịp thời sửa đổi, bổ
sung hoặc quy định mới cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các P.Ch/môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, NVH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tâm
|