|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
118/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 300TTr-CAT-ANCTNB ngày 15 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
05/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định.
b) Quyết định số
23/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
c) Quyết định số
02/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (Cục A03);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND: LĐVP, các phòng, ban, TT;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP7(Va).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 118/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về công
tác bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN) trên địa bàn tỉnh; trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan trong công tác bảo vệ BMNN trên
địa bàn tỉnh.
2. Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, tổ chức
trực thuộc phạm vi Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo (gọi tắt là các cơ
quan, đơn vị, địa phương) và cá nhân liên quan đến việc tiếp cận, quản lý, tạo
ra, khai thác, sử dụng, bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Xác định BMNN đối với thông
tin không thuộc danh mục BMNN.
2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu
BMNN trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng
LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ BMNN theo
quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán
BMNN; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa BMNN.
4. Thu thập, trao đổi, cung cấp,
chuyển giao BMNN trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận,
thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN trái pháp luật.
5. Mang tài liệu, vật chứa BMNN
ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo
vệ BMNN, sử dụng BMNN để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
7. Truyền đưa BMNN trên mạng
máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định
của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Sử dụng máy tính, thiết bị
khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu BMNN khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn,
phòng, chống xâm phạm BMNN.
9. Sử dụng thiết bị có tính
năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung BMNN dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc
công nghệ mới để xâm phạm BMNN; đăng tải BMNN trên phương tiện thông tin đại
chúng; đăng tải, phát tán BMNN trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Xác định BMNN và độ mật của BMNN
1. Việc xác định BMNN và độ mật
của BMNN phải căn cứ vào danh mục BMNN thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng
Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm xác định BMNN, độ mật
của BMNN và phạm vi lưu hành của BMNN.
Trường hợp sử dụng BMNN của cơ
quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục BMNN thuộc
ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong
cùng một tài liệu, vật chứa BMNN thuộc danh mục BMNN có độ mật khác nhau thì
xác định theo độ mật cao nhất.
3. Người có trách nhiệm xác định
BMNN, độ mật của BMNN và phạm vi lưu hành của BMNN theo quy định tại khoản 2 Điều
này có thẩm quyền ký văn bản BMNN, văn bản điện tử BMNN.
4. Trình tự, thủ tục xác định
BMNN và độ mật của BMNN thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định
số 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước.
Điều 4.
Sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa BMNN độ Tuyệt mật gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa BMNN độ Tối mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Người đứng đầu sở, ban và
tương đương cấp tỉnh;
d) Cấp phó của người quy định tại
điểm b và điểm c khoản này;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa BMNN độ Mật gồm:
a) Những người quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp
phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp
phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban cấp tỉnh và tương đương;
d) Trưởng phòng của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
4. Người có thẩm quyền quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa
BMNN thuộc thẩm quyền quản lý.
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh thực hiện các quy định về thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa
BMNN theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
5. Người được giao thực hiện việc
sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN phải là cán bộ, công chức, viên chức; người
làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến BMNN hoặc người làm
công tác liên quan đến BMNN.
6. Địa điểm, cách thức và phương
tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa BMNN thực hiện theo quy
định tại Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Vận
chuyển, giao, nhận, thu hồi tài liệu, vật chứa BMNN
1. Vận chuyển, giao nhận tài liệu,
vật chứa BMNN trong các cơ quan, đơn vị, địa phương và giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong và ngoài tỉnh do người làm công tác liên quan đến BMNN, người
làm công tác giao liên hoặc văn thư của các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
Cán bộ, công chức, viên chức và các cá nhân làm công tác liên quan trực tiếp đến
BMNN chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa BMNN khi lãnh đạo cơ quan,
đơn vị, địa phương chỉ đạo.
Vận chuyển tài liệu, vật chứa
BMNN qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu
chính.
2. Giao, nhận tài liệu, vật chứa
BMNN (trừ trường hợp gửi, nhận văn bản điện tử BMNN)
a) Trước khi giao tài liệu, vật
chứa BMNN đi phải đăng ký vào “Sổ đăng ký BMNN đi” hoặc bằng Hệ thống quản lý
văn bản điện tử BMNN. Tài liệu, vật chứa BMNN đi độ “Tuyệt mật” không được ghi
trích yếu.
Việc giao, nhận tài liệu, vật
chứa BMNN đi được thực hiện tại “Sổ đăng ký BMNN đi” hoặc “Sổ chuyển giao
BMNN”.
Tài liệu, vật chứa BMNN đi phải
làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm
nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc; ngoài bì đóng dấu chữ
“A” hoặc “B” hoặc “C” tương ứng với độ mật cao nhất của tài liệu, vật chứa BMNN
bên trong. Trường hợp tài liệu, vật chứa BMNN đi gửi đích danh người có trách
nhiệm giải quyết phải đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”.
b) Sau khi nhận tài liệu, vật
chứa BMNN đến phải đăng ký vào “Sổ đăng ký BMNN đến” hoặc bằng Hệ thống quản lý
văn bản điện tử BMNN. Tài liệu, vật chứa BMNN đến độ “Tuyệt mật” không được ghi
trích yếu và chỉ được mở bì khi người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
của cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận BMNN cho phép.
Việc giao, nhận tài liệu, vật
chứa bí BMNN đến được thực hiện tại “Sổ đăng ký BMNN đến” hoặc “Sổ chuyển giao
BMNN”.
Trường hợp tài liệu, vật chứa
BMNN đến mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào
sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển đến người có tên trên
phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu
“Hỏa tốc” thì chuyển đến người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương giải quyết.
Trường hợp tài liệu, vật chứa
BMNN được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định về bảo vệ BMNN thì chuyển đến
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương nhận
tài liệu, vật chứa BMNN hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi
đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc
phục.
Trường hợp phát hiện tài liệu,
vật chứa BMNN gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì
bên giao và bên nhận phải lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người có thẩm
quyền của bên giao, bên nhận biết; đồng thời, thông báo cho bên gửi để phối hợp
giải quyết.
c) Giao, nhận tài liệu, vật chứa
BMNN với số lượng lớn thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
d) Bên giao và bên nhận tài liệu,
vật chứa BMNN phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài
liệu, vật chứa BMNN. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng
bì, đóng gói thì bên nhận yêu cầu bên giao gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ
theo dõi và ký nhận.
3. Gửi, nhận văn bản điện tử
BMNN thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
4. Văn bản điện tử BMNN khi in
ra để giao, nhận phải đóng dấu “Bản in văn bản điện tử BMNN” trên văn bản theo
quy định tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
5. Trường hợp tài liệu, vật chứa
BMNN đăng ký bằng “Sổ đăng ký BMNN điện tử”, Hệ thống quản lý văn bản điện tử
BMNN và phương tiện để đăng ký tài liệu, vật chứa BMNN thực hiện theo quy định
tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
6. Việc thu hồi văn bản điện tử
BMNN thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
7. Việc chuyển, giao, nhận điện
mật, sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin BMNN thực hiện theo quy định pháp luật
về cơ yếu.
Điều 6. Thời
hạn bảo vệ BMNN
Thời hạn bảo vệ BMNN thực hiện
theo quy định tại Điều 19 Luật số 117/2025/QH15.
Điều 7. Gia
hạn thời hạn bảo vệ BMNN
Gia hạn thời hạn bảo vệ BMNN thực
hiện theo quy định tại Điều 20 Luật số 117/2025/QH15 và Điều 9 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Điều
chỉnh độ mật
Điều chỉnh độ mật thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Luật số 117/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 9. Giải
mật
Giải mật thực hiện theo quy định
tại Điều 22 Luật số 117/2025/QH15 và Điều
11 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 10.
Tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN
1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa BMNN được thực hiện đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật số 117/2025/QH15 và phải đáp ứng các yêu
cầu được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 117/2025/QH15.
2. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu,
vật chứa BMNN trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
23 Luật số 117/2025/QH15 được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy chế này có thẩm quyền quyết
định tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN;
b) Công an tỉnh, Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh thực hiện các quy định về thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa
BMNN theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
3. Trường hợp tiêu hủy tài liệu,
vật chứa BMNN quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật số
117/2025/QH15 thì được quyền quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng văn bản
về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
4. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa BMNN độ Tuyệt mật trong trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc
tiêu hủy không nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 23 Luật số 117/2025/QH15.
5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa BMNN độ Tối mật, độ Mật trong trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và
việc tiêu hủy không nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc được thực hiện theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
6. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa BMNN trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu;
việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa BMNN do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 11.
Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa BMNN
Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài
liệu, vật chứa BMNN thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật số
117/2025/QH15.
Điều 12.
Mang tài liệu, vật chứa BMNN ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa
BMNN ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải liên quan trực
tiếp đến nhiệm vụ được giao.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa
BMNN ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 4 Quy chế cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Việc mang tài liệu, vật chứa
BMNN ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
4. Việc mang tài liệu, vật chứa
BMNN ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài thực hiện như sau:
a) Người mang tài liệu, vật chứa
BMNN ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải có văn bản xin phép
người có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trình tự, thủ tục, mang tài
liệu, vật chứa BMNN ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài thực hiện
theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 7 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
5. Tài liệu, vật chứa BMNN mang
ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị bảo
đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý BMNN quy định
và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ, phòng ngừa lộ, mất
BMNN.
Điều 13.
Cung cấp, chuyển giao BMNN cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Quy chế này quyết định việc cung cấp,
chuyển giao BMNN thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật của tài liệu, vật
chứa BMNN mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
2. Thủ tục cung cấp, chuyển
giao BMNN cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ
liên quan trực tiếp đến BMNN thực hiện theo quy định tại khoản
4, 5 và 6 Điều 15 Luật số 117/2025/QH15.
Điều 14. Cung
cấp, chuyển giao BMNN cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao BMNN cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định
như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao BMNN độ Tối
mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. BMNN chỉ được cung cấp, chuyển
giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác
quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến BMNN.
3. Thủ tục, trình tự cung cấp,
chuyển giao BMNN thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6
Điều 16 Luật số 117/2025/QH15.
Điều 15. Hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN của cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Việc tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung BMNN của cơ quan, đơn vị, địa phương phải bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Được sự đồng ý của người có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này về việc
sử dụng nội dung BMNN.
b) Thành phần tham dự là đại diện
cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến BMNN.
c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an
toàn, không để bị lộ, bị mất BMNN Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN
được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức. Trường
hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài
khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
d) Sử dụng các phương tiện, thiết
bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ BMNN
Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung BMNN phải sử dụng phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh kiểm tra an
ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính
phủ trang bị.
Trường hợp hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung BMNN tổ chức bằng hình thức trực tuyến phải bảo vệ đường
truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Người tham dự không được mang
thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật.
Việc cho phép người tham dự
mang và sử dụng phương tiện, thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi
hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN độ Mật do người chủ
trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp quyết định.
Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung BMNN quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi
hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
đ) Có phương án bảo vệ hội nghị,
hội thảo, cuộc họp
Người chủ trì hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung BMNN có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, kiểm tra thành phần
tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung BMNN độ Tuyệt mật, cơ quan, tổ chức chủ trì quyết định việc bố trí lực
lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với
người tham dự; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an
ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án
giải quyết, xử lý.
Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có
nội dung BMNN tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi
ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung BMNN có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều này và quyết định việc thu hồi tài liệu, vật chứa BMNN sau hội nghị, hội
thảo, cuộc họp.
3. Người tham dự hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung BMNN có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng BMNN theo quy định
của Luật số 117/2025/QH15, Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội
thảo, cuộc họp; người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung BMNN chịu
trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về
việc bảo vệ BMNN tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
Điều 16. Hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh có nội
dung BMNN
1. Việc tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức trên địa bàn tỉnh có nội dung BMNN
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam
tổ chức.
b) Được sự đồng ý bằng văn bản
của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế này
về việc sử dụng nội dung BMNN.
c) Thành phần tham dự theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Quy chế này; đại diện cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến BMNN.
d) Tài liệu, vật chứa BMNN phải
được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và bảo đảm yêu cầu quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 15 Quy chế này.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp
có nội dung BMNN có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Người tham dự hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung BMNN có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng BMNN theo quy định
của Luật số 117/2025/QH15 và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc
họp; không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba. Người chủ trì hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung BMNN chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ BMNN tại hội nghị, hội thảo,
cuộc họp đó.
Điều 17.
Các biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ BMNN
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ
BMNN. Biểu mẫu được quy định tại Công văn số 2663/VPCP-NC ngày 27/3/2026 của
Văn phòng Chính phủ về việc thay thế phụ lục kèm theo Nghị định số
63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026.
Điều 18.
Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ BMNN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi quản lý gửi Công
an tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công an theo quy định như
sau:
a) Báo cáo định kỳ một năm một
lần hoặc theo đề nghị của Bộ Công an;
b) Báo cáo đột xuất được thực
hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất BMNN hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh;
c) Thời hạn chốt số liệu trong
chế độ báo cáo hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày
14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
d) Báo cáo định kỳ hàng năm gửi
Công an tỉnh theo văn bản đề nghị của Công an tỉnh và chậm nhất vào ngày 18
tháng 11 của năm báo cáo.
Trường hợp thay đổi về thời hạn
và nội dung báo cáo, Công an tỉnh phải thông báo bằng văn bản đến các cơ quan,
đơn vị, địa phương.
2. Nội dung báo cáo về công tác
bảo vệ BMNN
a) Phân tích, đánh giá tình
hình liên quan đến công tác bảo vệ BMNN;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo
vệ BMNN; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh
nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ,
mất BMNN; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến
công tác trọng tâm bảo vệ BMNN và đề xuất, kiến nghị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này và có trách nhiệm tổng hợp tình hình, công tác bảo vệ BMNN của Đảng ủy,
Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Công an tỉnh - cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN tỉnh)
để tập hợp báo cáo theo quy định.
4. Công an tỉnh có trách nhiệm
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả công tác bảo vệ
BMNN của Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh gửi Bộ Công an.
Chương
III
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 19.
Khen thưởng
Cơ quan, tổ chức và công dân có
một trong những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp
luật:
1. Phát hiện, tố giác kịp thời
hành vi làm lộ, mất, thu thập, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN.
2. Khắc phục khó khăn, nguy hiểm
bảo vệ an toàn BMNN.
3. Tìm được tài liệu, vật chứa
BMNN bị mất; ngăn chặn hoặc làm hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, mất, chiếm
đoạt, mua bán BMNN gây ra.
4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
bảo vệ BMNN theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 20. Xử
lý vi phạm
Mọi vi phạm quy định về bảo vệ
BMNN phải được xác minh, điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm tùy theo
tính chất, hậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Trách nhiệm bảo vệ BMNN của cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Công an tỉnh chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ BMNN trên
địa bàn tỉnh và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, tham mưu, đề xuất
chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ BMNN.
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ BMNN; hướng dẫn
thực hiện công tác bảo vệ BMNN.
c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ,
kiến thức bảo vệ BMNN.
d) Phòng, chống vi phạm pháp luật
về bảo vệ BMNN.
đ) Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN.
e) Thực hiện hợp tác quốc tế về
bảo vệ BMNN theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Quyết định biện pháp bảo đảm
an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm BMNN đối với mạng LAN độc lập và trong
các trường hợp: sử dụng máy tính, thiết bị đã dùng để soạn thảo, lưu giữ BMNN để
kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn
thông; sử dụng máy tính, thiết bị có lịch sử kết nối với mạng máy tính (trừ mạng
LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông để soạn thảo, lưu giữ BMNN tại Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ sau đây:
a) Phân công cán bộ thực hiện
nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ BMNN tại Văn phòng; phối hợp với Công an tỉnh
trong thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều
này;
b) Triển khai các biện pháp bảo
vệ BMNN.
3. Sở Khoa học và công nghệ có
nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu triển khai, sử dụng
hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới trong hoạt động bảo vệ BMNN theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Quản lý hoạt động bưu chính
phục vụ vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa BMNN đảm bảo theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế về bảo vệ BMNN trong cơ quan,
tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền
và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất BMNN thuộc
phạm vi quản lý.
c) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật
chứa BMNN khi người được phân công quản lý BMNN thôi việc, chuyển công tác, nghỉ
hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý BMNN.
d) Phân công người thực hiện
nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ BMNN tại văn phòng hoặc đơn vị, bộ phận hành chính,
tổng hợp.
e) Thực hiện chế độ báo cáo về
công tác bảo vệ BMNN theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18
Quy chế này.
Điều 22.
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý BMNN
Người tiếp cận, người trực tiếp
quản lý BMNN thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 26 Luật
số 117/2025/QH15.
Điều 23.
Điều khoản thi hành
1. Giao Công an tỉnh - Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức triển
khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương căn cứ Quy chế này triển khai thực hiện nghiêm túc.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo (bằng văn bản) gửi
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp./.