|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
119/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 116/TTr-SXD ngày 15/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
một số nội dung của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP Về quản lý công viên cây xanh,
mặt nước và một số biện pháp quản lý nhà nước về công viên, cây xanh trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:
1. Xây dựng đề án phát triển
công viên, cây xanh đô thị được quy định tại điểm a khoản 3 Điều
6 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm lập quy trình quản
lý, vận hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công
viên do Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác) được quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
3. Phân cấp thực hiện cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được quy định tại khoản 4 Điều
27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm lập quy trình quản
lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
5. Phân cấp quản lý công viên,
cây xanh được quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
6. Khuyến khích đầu tư phát triển
công viên, cây xanh được quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định
số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Chủ đầu tư các dự án trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Phân cấp quản lý công viên, cây xanh
1. Sở Xây dựng là cơ quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công viên, cây
xanh trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
quản lý công viên, cây xanh thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý.
3. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh quản lý công viên, cây xanh thuộc phạm vi do đơn vị quản lý theo
quy định của pháp luật.
4. Các chủ đầu tư quản lý công
viên, cây xanh thuộc phạm vi dự án đang triển khai thực hiện.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tự quản lý cây xanh sử dụng hạn chế trong phạm vi khu vực, công trình do
mình quản lý.
Điều 4.
Phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc địa bàn hành chính quản
lý (trừ cây xanh quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các khu
công nghiệp thuộc chức năng và phạm vi quản lý.
Điều 5. Xây
dựng đề án phát triển công viên, cây xanh đô thị
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
xây dựng đề án phát triển công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý và gửi
Sở Xây dựng rà soát, kiểm tra đề án trước khi trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Điều 6. Trách
nhiệm lập quy trình quản lý, vận hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu
tư, quản lý (trừ công viên do Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền
khai thác)
Đơn vị được giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng công viên quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quyết định này có
trách nhiệm lập quy trình quản lý, vận hành công viên trên địa bàn quản lý và gửi
Sở Xây dựng rà soát, kiểm tra quy trình trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Điều 7.
Trách nhiệm lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước
đầu tư, quản lý
Đơn vị được giao quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng cây xanh quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quyết định này có
trách nhiệm lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn
quản lý và gửi Sở Xây dựng rà soát, kiểm tra quy trình trước khi Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 8. Quản
lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng cây xanh quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quyết định này
có trách nhiệm lập danh sách, thống kê số lượng, chất lượng, đánh số cây, mã
cây xanh (nếu có), treo biển tên, phân loại cây kèm theo bản vẽ vị trí cây cho
từng tuyến phố và các khu vực công cộng khác.
2. Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp
xã tiến hành rà soát, lập báo cáo về hiện trạng cây xanh.
Điều 9.
Khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây xanh
1. Khuyến khích trồng cây mới
hoặc cải tạo, nâng cấp cây xanh trong công viên.
2. Khuyến khích trồng cây xanh
trên các khu đất trống công cộng, hành lang an toàn giao thông, các vùng cách
ly công trình xử lý rác, công trình mai táng, nghĩa trang; sử dụng các bãi chôn
lấp rác khi ngừng hoạt động chuyển thành vườn ươm cây xanh.
3. Khuyến khích trồng và chăm
chăm sóc cây xanh trong công viên, trước mặt nhà, trên các tuyến phố theo quy
hoạch được duyệt.
Điều 10.
Trách nhiệm thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, quy định tại Quyết định
này.
2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quản lý nhà nước
đối với công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây
dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan hướng dẫn, thực hiện
Quyết định này.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định
một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|