|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
330/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
26 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY
XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 05 tháng 01 năm 2026
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc
Phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC-Bộ Tư Pháp;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Thông tin điều hành (đăng công báo);
- BLĐ VP UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, KTTH, KGVX, TH;
- Lưu: VT. KTN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 330/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
công, phân cấp về các hoạt động liên quan đến quản lý công viên, cây xanh và tổ
chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư và các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2.
Phân cấp thẩm quyền quản lý về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long
1. Sở Xây dựng là cơ quan tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực
công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về đất có mặt nước và nước mặt trong khu đô thị và khu dân cư nông thôn theo
quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, đa dạng sinh học trên địa tỉnh
Vĩnh Long trừ khu kinh tế, khu công nghiệp.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về lĩnh vực cây xanh, công viên, mặt nước trong các Bảo tàng, Khu lưu niệm, di
tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
4. Sở Nội vụ là cơ quan tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực
cây xanh, công viên, mặt nước trong Nghĩa trang liệt sĩ theo phân cấp.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn
viên các khu kinh tế, khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công quản
lý.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường tổ
chức thực hiện việc quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên phạm vi địa bàn
xã, phường (trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
này) .
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
1. Ban Quản lý Khu kinh tế thực
hiện cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong khuôn viên các khu kinh
tế, khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công quản lý.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường cấp
Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn phường, xã quản lý, trừ
trường hợp thuộc khoản 1 Điều này.
Điều 4.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan góp ý đề án phát triển công viên, cây xanh
trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã, rà soát, tổ chức lập danh mục cây
bảo tồn, cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề án phát triển công
viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan cho ý kiến về quy trình quản lý, vận hành công
viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do Nhà nước đầu
tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác) do các Đơn vị được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên lập trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tài
chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao quản lý, phê duyệt
đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức,
đơn giá chuyên ngành công viên, cây xanh đô thị, chi phí đối với dịch vụ về quản
lý công viên, cây xanh chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng công bố.
g) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử
dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt
nước trên địa bàn tỉnh.
h) Tổng hợp, cập nhật cơ sở dữ
liệu về công viên cây xanh, mặt nước và thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt
nước định kỳ hàng năm theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp cơ quan có thẩm quyền
quản lý cây xanh (theo phân cấp tại Điều 2 quy định này) thực
hiện hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh (khi có yêu cầu).
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định danh mục cây được bảo tồn, cây xanh sử dụng công cộng
trên địa bàn tỉnh; đóng góp ý kiến đối với các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển
cây được bảo tồn.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư phát triển công viên,
cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và tạo ra những ảnh hưởng
tích cực khác về môi trường.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh trên địa
bàn tỉnh.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức, tuyên truyền, vận động nhà đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên,
cây xanh cùng tham gia thị trường các- bon.
3. Sở Tài chính
a) Triển khai, hướng dẫn các
quy định về thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ
tầng công viên cây xanh do Nhà nước đầu tư và quản lý theo các quy định của Bộ
Tài chính.
b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục
việc quản lý và sử dụng các nguồn lợi thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh.
c) Phối hợp Sở Xây dựng có ý kiến
thẩm định định mức, đơn giá chuyên ngành công viên, cây xanh đô thị, chi phí đối
với dịch vụ về quản lý công viên, cây xanh chưa có trong hệ thống định mức do Bộ
Xây dựng công bố, để Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí phục vụ công tác lập đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt
nước đô thị trên địa bàn tỉnh; kinh phí xây dựng danh mục cây xanh cần bảo tồn,
cây sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh; kinh phí lập quy trình quản lý, vận
hành công viên; kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan trong công tác quản lý cây xanh trong khuôn viên Bảo tàng, Khu lưu
niệm, di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền và trách nhiệm bảo vệ cây
xanh; phối hợp trong công tác đánh giá, quản lý, bảo tồn cây di sản, cây cổ thụ
góp phần phát huy giá trị các công trình văn hóa, kiến trúc nơi cây sinh trưởng.
c) Thực hiện báo cáo về Sở Xây
dựng về công tác quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên quản lý
trước 01 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất (nếu có).
5. Sở Nội vụ
a) Tổ chức thực hiện quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên Nghĩa trang liệt sĩ theo phân cấp.
b) Thực hiện báo cáo về Sở Xây
dựng về công tác quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên quản lý
trước 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo đột xuất (nếu có).
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị quản lý cây xanh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công
nghệ về quản lý cây xanh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội
nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình tuyên truyền phổ biến, giáo dục
hướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây
xanh, và chấp hành, nghiêm chỉnh Quy định này và các quy định của pháp luật
liên quan về quản lý công viên, cây xanh mặt nước.
7. Ban Quản lý Khu kinh
tế
a) Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ và phát triển cây xanh trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công
nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ
chức khảo sát, thống kê danh mục, đánh số, treo biển tên, lập hồ sơ và chế độ
chăm sóc đặc biệt đối với cây được bảo tồn, cây xanh sử dụng công cộng có chiều
cao từ 10m trở lên đối cây xanh trong các khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc tỉnh
quản lý.
c) Phê duyệt và công bố quy
trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng trong khuôn viên các khu kinh
tế, khu công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
d) Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch
vụ về quản lý cây xanh trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công nghiệp theo
quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
đ) Khảo sát, lập kế hoạch chăm
sóc đặc biệt đối với các cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây đặc trưng của tỉnh,
vùng địa lý nằm trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc tỉnh quản
lý.
e) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân
được giao trực tiếp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên các
khu kinh tế, khu công nghiệp lập hồ sơ quản lý cây xanh theo quy định.
g) Báo cáo tình hình quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công nghiệp
thuộc tỉnh quản lý về Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo đột
xuất (nếu có).
8. Thanh tra tỉnh
Lập kế hoạch, tổ chức thanh
tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn hàng
năm.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh liên
quan
Các sở, ban, ngành tỉnh trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn tỉnh.
Điều 5.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện việc quản
lý và phát triển quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh; phát triển, bảo tồn, cải tạo mặt nước theo quy hoạch
đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức quản lý, sử dụng và
khai thác đất cây xanh sử dụng công cộng đã được Nhà nước thu hồi để làm vườn
ươm hoặc công trình công cộng có tính chất tạm thời trong trường hợp chưa thực
hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Phối hợp Sở Xây dựng, các sở
ngành xây dựng đề án phát triển cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn mình quản
lý theo quy định tại khoản 4 Điều
6 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
4. Công bố danh mục các dự án đầu
tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước kêu gọi hỗ trợ của tổ chức, cá nhân
trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 8
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước.
5. Phê duyệt và công bố quy
trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn mình quản lý.
6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch
vụ về quản lý cây xanh theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công.
7. Lập quy trình quản lý, vận
hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do
Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác) trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
8. Cấp giấy phép thực hiện các hoạt
động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, lễ hội được tổ chức trong công viên,
đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan, môi trường, an ninh, an toàn và không làm ảnh
hưởng đến chức năng chính của công viên.
9. Cấp giấy phép thực hiện các
hoạt động hội chợ, triển lãm được tổ chức trong công viên đảm bảo các yêu cầu về
cảnh quan, môi trường, an ninh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chức năng
chính của công viên.
10. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ
chức khảo sát, thống kê danh mục, đánh số, treo biển tên, lập hồ sơ và chế độ
chăm sóc đặc biệt đối với cây được bảo tồn.
11. Phê duyệt hồ sơ theo dõi
tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
12. Xem xét, quyết định đề nghị
tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 41
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước.
13. Rà soát, bố trí nguồn kinh
phí từ ngân sách cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công viên, cây
xanh mặt nước trên địa bàn quản lý theo định mức quy định.
14. Xây dựng cơ sở dữ liệu về
công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp. Báo cáo định
kỳ về tình hình quản lý cây xanh trên địa bàn được giao cho Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường về công viên, cây xanh, mặt nước theo phân cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trước 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo đột xuất (nếu có).
15. Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt
nước; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn quản lý theo phân cấp.