|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 9
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Bảo vệ môi trường và Biến đổi khí hậu thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Phú Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Bảo vệ môi trường và
Biến đổi khí hậu là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp
Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
2. Chi cục Bảo vệ môi trường và
Biến đổi khí hậu có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật;
đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở của Chi cục Bảo vệ
môi trường và Biến đổi khí hậu: Số 172, Đường Minh Lang, phường Thanh Miếu, tỉnh
Phú Thọ
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực
môi trường và biến đổi khí hậu;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Chi cục;
c) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tham mưu tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
- kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật,
giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về môi trường:
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng; quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; nội dung về bảo vệ
môi trường trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
thuộc các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; kế hoạch quản lý
chất lượng môi trường không khí tỉnh; phương án bảo vệ môi trường làng nghề
theo quy định;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
cụm công nghiệp theo quy định; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập,
thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm,
suy thoái gây ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tổ chức
thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường
do ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức quản lý
bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường; phân định cụ thể các nhiệm vụ
chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa
phương;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp,
cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với các dự án đầu
tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi
trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng
lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường của địa
phương; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác, vận hành và triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối, liên thông với hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức lập, công bố báo cáo hiện trạng môi trường
tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương; hướng dẫn, tổ chức xây dựng
báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh giá
môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh;
i) Hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm
vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất dự
toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các hoạt động bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế,
phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu xanh và các công cụ kinh tế khác để
huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn việc xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường
trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo
vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định của pháp luật;
5. Về biến đổi khí hậu:
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi
khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội
dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát,
đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh
doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát hoạt động sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây
hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật
cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức
thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát
các cơ sở lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc danh mục cơ sở phát thải khí
nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí
nhà kính của cơ sở; xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo các quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô- dôn theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
6. Thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
7. Chủ trì tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy
quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý.
8. Quản lý các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện các hoạt động
hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu theo quy định.
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo về chuyên ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật.
12. Kiểm tra các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, biến
đổi khí hậu.
13. Thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
14. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện công tác
cải cách hành chính; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
chuyên môn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi
trường và Biến đổi khí hậu có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi Cục trưởng là người
giúp Chi Cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng
phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng
được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của
Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cách chức,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục
trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Thẩm định;
c) Phòng Kiểm soát ô nhiễm;
d) Phòng Quản lý môi trường và
biến đổi khí hậu.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức của Chi cục
Bảo vệ môi trường và Biến đổi khí hậu được xác định trên cơ sở vị trí việc làm
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng số biên chế công chức của
Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Chi cục rà soát, báo cáo biên chế, số lượng công
chức, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế theo quy định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và chấm dứt hiệu lực các Quyết định: Quyết định
số 20/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo
vệ môi trường và Biến đổi khí hậu thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú
Thọ; Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình; Quyết
định số 478/QĐ-SNNMT ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường Vĩnh Phúc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Phòng Quản lý môi trường.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng
Chi cục Bảo vệ Môi trường và Biến đổi khí hậu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|