|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA ĐOÀN NGHỆ THUẬT CẢI LƯƠNG VĨNH LONG THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
13/2024/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 13/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 7
năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đoàn
Nghệ thuật Cải lương Vĩnh Long thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 1.
Vị trí, chức năng
1. Đoàn Nghệ thuật Cải lương
Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Đoàn) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Sở), có chức năng tổ
chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, đáp ứng
nhu cầu hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật và giải trí của Nhân dân; tuyên truyền,
phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước
thông qua hoạt động nghệ thuật biểu diễn; thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công và phục vụ quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định
của pháp luật.
2. Đoàn có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trụ sở theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động
nghệ thuật biểu diễn (cải lương) dài hạn, hàng năm hoặc đột xuất trình cấp có
thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng, phổ biến các
tác phẩm, chương trình nghệ thuật biểu diễn (cải lương); xây dựng, thực hiện
các mô hình hoạt động mẫu thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn cải lương.
3. Khai thác, nghiên cứu,
sưu tầm, bảo tồn, phục dựng, giới thiệu, quảng bá và phát huy các loại hình nghệ
thuật biểu diễn cải lương.
4. Chủ trì, phối hợp với các
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai nhiệm vụ phát triển
hoạt động nghệ thuật biểu diễn cải lương phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội và các nhiệm vụ khác của địa phương.
5. Phối hợp tổ chức các cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn cải lương.
6. Cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn cải lương.
7. Liên doanh, liên kết với
các tổ chức, cá nhân để tổ chức các hoạt động nghệ thuật biểu diễn cải lương
theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn,
sáng tác nâng cao trình độ kỹ năng biểu diễn cho lực lượng nghệ sĩ của đơn vị
theo kế hoạch được phê duyệt; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan,
cơ sở đào tạo về nghệ thuật trong việc lựa chọn, đào tạo người có năng khiếu về
nghệ thuật biểu diễn cải lương.
9. Hợp tác, giao lưu, trao đổi
chuyên môn, nghiệp vụ về nghệ thuật biểu diễn cải lương với các đơn vị liên
quan trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
10. Tham gia các cuộc thi,
liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn cải lương (nếu có) chuyên nghiệp
trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện chế độ báo
cáo, thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
12. Xây dựng vị trí việc làm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch, biện pháp, giải pháp thực hiện nhiệm vụ.
13. Quản lý tổ chức bộ máy,
số lượng người làm việc; thực hiện chính sách, chế độ đối với viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý.
14. Quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản, các nguồn lực được giao và các nguồn thu khác theo quy định của
pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc Sở và Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Đoàn: 01 Trưởng
đoàn và 02 Phó Trưởng đoàn theo quy định của pháp luật.
a) Trưởng đoàn chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đoàn;
b) Phó Trưởng đoàn chịu
trách nhiệm trước Trưởng đoàn và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân
công. Khi Trưởng đoàn vắng mặt, một Phó Trưởng đoàn được Trưởng đoàn ủy quyền
thay Trưởng đoàn điều hành các hoạt động của Đoàn.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ.
Điều 4.
Số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Đoàn được xác định trên cơ sở vị trí việc
làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và được
cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và quy định
pháp luật hiện hành (nếu có).
Điều 6.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định số 1943/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đoàn Nghệ thuật Cải lương Bến Tre trực
thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bến Tre, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ,
Trưởng Đoàn Nghệ thuật Cải lương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|