|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Công văn số 05/CV-BCĐTKNQ18
ngày 12 tháng 01 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số
18 -NQ/TW của Chính phủ về bổ sung, hoàn thiện phương án sắp xếp các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân huyện , quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
618/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sắp xếp tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 123/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
ở địa phương theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn.
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Quyết định, kế hoạch, chương
trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục, phân luồng, hướng nghiệp học sinh
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Quyết định mức thu học phí hằng
năm; quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định
của pháp luật.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định:
a) Chính sách, chương trình, dự
án, đề án phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định; biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục;
b) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Ban hành văn bản hướng dẫn,
tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề
nghiệp; phương án tích hợp nội dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo và
giáo dục nghề nghiệp vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định có
liên quan; kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển khai Đề
án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công trên
phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
đ) Văn bản chấp thuận về việc
thành lập, cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn;
e) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ
chức lại cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn của
tỉnh;
g) Phê duyệt Phương án thành lập,
tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định:
a) Thành lập hoặc cho phép
thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi 3 loại hình trường đối với cơ sở
giáo dục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày
21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ theo quy định của pháp luật;
b) Thành lập hội đồng trường,
công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế
thành viên Hội đồng trường; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi
vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường
cán bộ quản lý giáo dục trực thuộc tỉnh; công nhận, không công nhận hội đồng quản
trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học tư thục
trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
c) Ban hành quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
4. Phối hợp với Sở Nội vụ tổng
hợp số lượng người làm việc hằng năm của các cơ sở giáo dục công lập trong kế
hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan tổ chức tuyển dụng hoặc phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở
giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với các cơ sở đại học; trường cao đẳng sư phạm, trung tâm
giáo dục thường xuyên theo phân cấp của Chính phủ.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh theo dõi giáo dục
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
8. Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
9. Tham gia thẩm định thực tế đề
án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn.
10. Thường xuyên cập nhật thông
tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ
sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ
hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương
thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo
quy định.
11. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
theo quy định.
12. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ
biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
13. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng
trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục
đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản
lý.
14. Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên, của các trung tâm cấp huyện
theo quy định.
15. Quyết định cho phép hoạt động
giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường
phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn
(trừ trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc trường đại học, trường cao đẳng hoạt động
trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở
giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam); cấp, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giáo dục sư phạm trình độ trung cấp theo quy định.
16. Quyết định thành lập hội đồng
trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành
viên hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó
người đ ứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp
luật quy định.
17. Công nhận, không công nhận
hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường
trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
18. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, quyết định đình chỉ hoạt động đối với
các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
19. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng
năm về biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo
và của các cơ sở giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực
thuộc theo quy định; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng,
đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức
và người lao động tại các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo
quy định.
20. Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục
trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi
cho giáo dục hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền; hướng dẫn, thanh
tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp
pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.
21. Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Số 125/2024/NĐ-CP ngày 05
tháng 10 năm 2024 về việc quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục; số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 về việc quy định về hợp
tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; số 143/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2016 về việc quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
22. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở
vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về
hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
23. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật; hướng dẫn phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,
thị, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và các đơn vị trực thuộc
xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm và biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc
tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm
vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
27. Về lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp:
a) Triển khai thực hiện quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát
triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức
hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế
tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà
giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết
bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương
trình giáo dục nghề nghiệp;
d) Tổ chức thực hiện việc thành
lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường
trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư
thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;
đ) Rà soát, xây dựng, quản lý
danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác;
tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường
xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
28. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế.
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám
đốc sở và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Giám đốc sở giúp Giám đốc
sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy
nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, điều độ ng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Giáo dục Mầm non;
d) Phòng Giáo dục Phổ thông;
đ) Phòng Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
e) Phòng Khảo thí và Kiểm định
chất lượng giáo dục;
g) Phòng Tổ chức cán bộ;
h) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
Văn phòng có Chánh Văn phòng,
Phó Chánh Văn phòng; Thanh tra có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Phòng
có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị thuộc S ở thực hiện theo quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc sở
quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
(có danh sách kèm theo):
Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo
Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Giáo dục và Đào tạo
được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người
làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 4. Điều
khoản thi hành.
1. Sau khi Chính phủ và các Bộ
chuyên ngành có quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giáo dục và Đào
tạo thực hiện rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025; bãi bỏ Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa; Quyết
định số 24/2024/QĐ- UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
sung điểm 2.26a vào sau điểm 2.26, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh
Hóa; và các quy định khác trái với Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo Thanh Hóa; Đài PT và TH Thanh Hóa;
- Trung tâm Công báo, Website tỉnh;
- Lưu: VT, THKH, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
|
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 14/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
TT
|
Tên đơn vị sự nghiệp công lập
|
|
1
|
Trường Trung học phổ thông Mường
Lát
|
|
2
|
Trường Trung học phổ thông
Quan Hóa
|
|
3
|
Trường Trung học phổ thông
Quan Sơn
|
|
4
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Quan Sơn
|
|
5
|
Trường Trung học phổ thông Bá
Thước
|
|
6
|
Trường Trung học phổ thông Hà
Văn Mao
|
|
7
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Bá Thước
|
|
8
|
Trường Trung học phổ thông
Lang Chánh
|
|
9
|
Trường Trung học phổ thông
Như Xuân
|
|
10
|
Trường Trung học phổ thông
Như Xuân 2
|
|
11
|
Trường Trung học phổ thông Cầm
Bá Thước
|
|
12
|
Trường Trung học phổ thông
Thường Xuân 2
|
|
13
|
Trường Trung học phổ thông
Như Thanh
|
|
14
|
Trường Trung học phổ thông
Như Thanh 2
|
|
15
|
Trường Trung học phổ thông Ngọc
Lặc
|
|
16
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Lai
|
|
17
|
Trường Trung học phổ thông Bắc
Sơn
|
|
18
|
Trường Trung học phổ thông Thạch
Thành 1
|
|
19
|
Trường Trung học phổ thông Thạch
Thành 2
|
|
20
|
Trường Trung học phổ thông Thạch
Thành 3
|
|
21
|
Trường Trung học phổ thông Thạch
Thành 4
|
|
22
|
Trường Trung học phổ thông Cẩm
Thủy 1
|
|
23
|
Trường Trung học phổ thông Cẩm
Thủy 2
|
|
24
|
Trường Trung học phổ thông Cẩm
Thủy 3
|
|
25
|
Trường Trung học phổ thông
Vĩnh Lộc
|
|
26
|
Trường Trung học phổ thông Tống
Duy Tân
|
|
27
|
Trường Trung học phổ thông Hà
Trung
|
|
28
|
Trường Trung học phổ thông
Hoàng Lệ Kha
|
|
29
|
Trường Trung học phổ thông
Yên Định 1
|
|
30
|
Trường Trung học phổ thông
Yên Định 2
|
|
31
|
Trường Trung học phổ thông
Yên Định 3
|
|
32
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Thống Nhất
|
|
33
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Nghi Sơn
|
|
34
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Lợi
|
|
35
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Hoàn
|
|
36
|
Trường Trung học phổ thông
Lam Kinh
|
|
37
|
Trường Trung học phổ thông Thọ
Xuân 4
|
|
38
|
Trường Trung học phổ thông Thọ
Xuân 5
|
|
39
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Văn Hưu
|
|
40
|
Trường Trung học phổ thông
Thiệu Hóa
|
|
41
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Quán Nho
|
|
42
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Sơn 1
|
|
43
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Sơn 2
|
|
44
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Sơn 3
|
|
45
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Sơn 4
|
|
46
|
Trường Trung học phổ thông
Triệu Sơn 5
|
|
47
|
Trường Trung học phổ thông
Đông Sơn 1
|
|
48
|
Trường phổ thông Nguyễn Mộng
Tuân
|
|
49
|
Trường Trung học phổ thông
Đông Sơn 2
|
|
50
|
Trường Trung học phổ thông
Nông Cống 1
|
|
51
|
Trường Trung học phổ thông
Nông Cống 2
|
|
52
|
Trường Trung học phổ thông
Nông Cống 3
|
|
53
|
Trường Trung học phổ thông
Nông Cống 4
|
|
54
|
Trường Trung học phổ thông Quảng
Xương 1
|
|
55
|
Trường Trung học phổ thông Quảng
Xương 2
|
|
56
|
Trường Trung học phổ thông
Chu Văn An
|
|
57
|
Trường Trung học phổ thông Quảng
Xương 4
|
|
58
|
Trường Trung học phổ thông Đặng
Thai Mai
|
|
59
|
Trường Trung học phổ thông
Tĩnh Gia 1
|
|
60
|
Trường Trung học phổ thông
Tĩnh Gia 2
|
|
61
|
Trường Trung học phổ thông
Tĩnh Gia 3
|
|
62
|
Trường Trung học phổ thông
Tĩnh Gia 4
|
|
63
|
Trường Trung học phổ thông Ba
Đình
|
|
64
|
Trường Trung học phổ thông
Mai Anh Tuấn
|
|
65
|
Trường Trung học phổ thông
Nga Sơn
|
|
66
|
Trường Trung học phổ thông
Lương Đắc Bằng
|
|
67
|
Trường Trung học phổ thông Hoằng
Hóa 2
|
|
68
|
Trường Trung học phổ thông Hoằng
Hóa 3
|
|
69
|
Trường Trung học phổ thông Hoằng
Hóa 4
|
|
70
|
Trường Trung học phổ thông Hậu
Lộc 1
|
|
71
|
Trường Trung học phổ thông Hậu
Lộc 2
|
|
72
|
Trường Trung học phổ thông Hậu
Lộc 3
|
|
73
|
Trường Trung học phổ thông Hậu
Lộc 4
|
|
74
|
Trường Trung học phổ thông
chuyên Lam Sơn
|
|
75
|
Trường Trung học phổ thông
Hàm Rồng
|
|
76
|
Trường Trung học phổ thông
Đào Duy Từ
|
|
77
|
Trường Trung học phổ thông Tô
Hiến Thành
|
|
78
|
Trường Trung học phổ thông
Dân tộc nội trú tỉnh
|
|
79
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Trãi
|
|
80
|
Trường Trung học phổ thông Bỉm
Sơn
|
|
81
|
Trường Trung học phổ thông Lê
Hồng Phong
|
|
82
|
Trường Trung học phổ thông Sầm
Sơn
|
|
83
|
Trường Trung học phổ thông
Nguyễn Thị Lợi
|
|
84
|
Trường Trung học phổ thông
Thường Xuân 3
|
|
85
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Quan Hóa
|
|
86
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Như Thanh
|
|
87
|
Trường Trung học phổ thông
Dân tộc nội trú Ngọc Lặc
|
|
88
|
Trường Trung học cơ sở và
Trung học phổ thông Như Xuân
|
|
89
|
Trung tâm Giáo dục thường
xuyên - Kỹ thuật tổng hợp Thanh Hóa
|
|
90
|
Trường Trung cấp nghề miền
núi Thanh Hóa
|
|
91
|
Trường Trung cấp nghề thanh,
thiếu niên khuyết tật, đặc biệt khó khăn
|