|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
971/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Lương Trọng Quỳnh
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 971/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRỢ CẤP, MỨC TRỢ CẤP, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN TRỢ CẤP GẠO BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định quy trình rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 -
2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh
mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã;
Căn cứ
Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm
2023;
Căn cứ Thông tư số
04/2024/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Thông tư số
22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương
trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức đầu
tư, hỗ trợ đầu tư, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 144/TTr-SNN ngày 17 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này
quy định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và
thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền
vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng
bào dân tộc thiểu số tại các xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất
và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư,
thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
b) Các cá nhân,
tổ chức có liên quan đến hoạt động trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng
được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức, thời gian, loại gạo, nguồn kinh phí trợ cấp
gạo bảo vệ và phát triển rừng
1. Đối tượng được trợ cấp
Hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng
bào dân tộc thiểu số tại các xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất
và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư,
thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp.
2. Mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp
a) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng
trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Thời gian chưa tự túc được lương
thực xác định theo quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01
năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia; danh mục và nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã: tính đến thời điểm báo cáo có nguồn dự trữ lương thực và dự trữ bằng
tiền, trị giá hàng hóa, tài sản có thể bán được để mua lương thực tính bình
quân đầu người đạt dưới 13 kg thóc hay 9 kg gạo 1 tháng.
b) Hình thức trợ cấp cụ thể theo diện
tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp tối đa 7
năm, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực
hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực
tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 6 tháng nhưng tối đa
không quá 450 kg/năm.
- Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực
hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ
và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 4
tháng nhưng tối đa không quá 300 kg/năm.
- Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả
hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn.
c) Cách tính mức trợ cấp gạo cụ thể
theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số
58/2024/NĐ-CP.
d) Số lần trợ cấp 01- 02 lần/năm
nhưng tối đa 3 tháng một lần.
3. Loại gạo trợ cấp theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm
2025 và nguồn dự trữ quốc gia.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn kinh
phí Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025.
Giao Chủ đầu tư: xây dựng dự án về trợ
cấp gạo, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định; căn cứ kết quả thẩm
định, Chủ đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng tại địa
phương. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP.
2. Thực hiện trợ
cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp danh sách, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì
áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc
và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp - Kiểm lâm;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các PCVP UBND tỉnh, phòng TH, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
|
Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2025 quy định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 971/QĐ-UBND ngày 26/04/2025 quy định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
11/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2024
Ban hành:
10/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2025
Ban hành:
31/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2024
Ban hành:
12/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2024
Ban hành:
24/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2024
Ban hành:
06/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2024
Ban hành:
11/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2023
362
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|