|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
043/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 18
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 90/TTr-STP ngày 05 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 12 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- HĐND, UBND cấp xã;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Báo và PTTH Đắk Lắk;
- VP UBND tỉnh: LđVP; các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, NC (L-02b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
QUY ĐỊNH
VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 043/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025
của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
trình tự, thủ tục và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình;
b) Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
c) Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp xã;
đ) Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
2. Những nội dung có liên quan
đến việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã không được đề cập tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15) (sau đây gọi chung là Luật), Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; cơ quan quân sự, công an tỉnh; cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (sau đây gọi chung là các Sở, ban, ngành ở tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Người trực tiếp tham gia xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương II
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Mục 1. LẬP,
XÂY DỰNG, THEO DÕI DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 3. Lập
danh mục văn bản quy định chi tiết
Các trường hợp phải lập danh mục
văn bản quy định chi tiết bao gồm:
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Luật.
2. Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Luật.
Điều 4.
Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, trong phạm vi lĩnh vực quản lý
của mình, có trách nhiệm chủ động rà soát, đề xuất danh mục văn bản quy định
chi tiết theo quy định tại Điều 3 của Quy định này gửi Sở Tư
pháp tổng hợp.
Danh mục văn bản quy định chi
tiết phải nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; nội dung giao quy định chi
tiết; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình thông qua hoặc
ban hành.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
Điều 5.
Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ
trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết
a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ
soạn thảo; trình văn bản quy định chi tiết đúng thời hạn theo quyết định ban
hành danh mục văn bản quy định chi tiết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Định kỳ hoặc theo yêu cầu của
cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua
Sở Tư pháp) về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn
thảo văn bản quy định chi tiết.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết;
b) Định kỳ hoặc theo yêu cầu của
cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình
soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa
phương.
Mục 2.
ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN
DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 6.
Đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Các trường hợp phải đăng ký xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều
21 của Luật.
2. Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật.
3. Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật, trừ
trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trực tiếp.
Điều 7.
Trình tự, thủ tục đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đăng ký xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Các Sở, ban, ngành ở tỉnh
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 21 của
Luật, gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Việc tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đăng ký xây dựng quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Các Sở, ban, ngành ở tỉnh tự
mình hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đăng
ký xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật;
b) Việc đăng ký xây dựng quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3. Đăng ký xây dựng quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Các Sở, ban, ngành ở tỉnh
đăng ký xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật;
b) Việc đăng ký xây dựng quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Mục 3. XÂY
DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TRÌNH
Điều 8. Soạn
thảo, lấy ý kiến dự thảo nghị quyết
1. Soạn thảo dự thảo nghị quyết
Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp
luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo nghị quyết đối với trường hợp ban
hành nghị quyết quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản
1 Điều 21 của Luật; đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo nghị quyết
đối với trường hợp ban hành nghị quyết quy định tại điểm d khoản
1 Điều 21 của Luật. Nội dung đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật;
b) Tổ chức việc soạn thảo.
2. Lấy ý kiến dự thảo nghị quyết
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Thực hiện truyền thông chính
sách, dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
b) Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử
của tỉnh trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết và lấy ý kiến của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ.
Các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý
kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn
nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất
với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết
và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị;
đ) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo
nghị quyết.
3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để
lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm các dự thảo sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
nghị quyết đối với trường hợp ban hành nghị quyết quy định tại điểm
b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật kèm Phụ lục rà soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có);
e) Báo cáo đánh giá tác động của
chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật.
Điều 9. Thẩm
định dự thảo nghị quyết
1. Sở Tư pháp thực hiện thẩm định
đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh
trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy
định này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản
2 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư
pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định theo quy
định tại khoản 6 Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP). Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp
phải thể hiện rõ dự thảo nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy
ban nhân dân tỉnh. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo nghị quyết chỉ
đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo
cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
5. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định
lại nếu dự thảo nghị quyết chưa đủ điều kiện trình, việc thẩm định lại được thực
hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 10. Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị
quyết; gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp
theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
b) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo nghị quyết theo kết luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu
cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự thảo nghị quyết và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định việc trình dự thảo nghị quyết đến Hội đồng nhân dân tỉnh theo
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 11.
Phối hợp thẩm tra dự thảo nghị quyết
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự thảo
nghị quyết, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ đến Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh được phân công thẩm tra chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo,
cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp, làm việc với các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, báo cáo, giải trình các nội dung liên quan trong quá trình
thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp sau khi làm việc với
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà phát sinh nội dung mới hoặc khác so với hồ sơ
dự thảo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc thẩm tra, cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh để xem xét, quyết định đối với nội dung đó.
Mục 4. XÂY
DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12.
Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo quyết định
1. Soạn thảo dự thảo quyết định
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp
luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực
trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo quyết định đối với trường hợp ban
hành quyết định quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của
Luật;
b) Tổ chức việc soạn thảo.
2. Lấy ý kiến dự thảo quyết định
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều
8 của Quy định này.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định để
lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm các dự thảo sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
quyết định đối với trường hợp ban hành quyết định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật kèm Phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối
của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
d) Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có).
Điều 13.
Thẩm định dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định
này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
2. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo
quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định dự thảo quyết định thực hiện theo quy định tại
các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 của Quy định này.
Điều 14.
Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết
định; gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp
theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo quyết định theo kết luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu
cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự thảo quyết định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, thông qua theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 5. XÂY
DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15.
Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo quyết định
1. Soạn thảo dự thảo quyết định
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Đánh giá việc thi hành pháp
luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức việc soạn thảo.
2. Lấy ý kiến dự thảo quyết định
Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Thực hiện truyền thông chính
sách, dự thảo quyết định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
b) Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên Cổng thông tin điện tử
của tỉnh trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định và lấy ý kiến của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ.
Các cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý
kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn
nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất
với hệ thống pháp luật; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định để
lấy ý kiến, bao gồm các dự thảo sau đây:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Bản đánh giá thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu
có).
Điều 16.
Thẩm định dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và
đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu
treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 của Quy định
này và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
2. Sở Tư pháp thẩm định dự thảo
quyết định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định dự thảo quyết định thực hiện theo quy
định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 của Quy định này.
Điều 17.
Xem xét, ký ban hành quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp để
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định; gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tư pháp theo quy định tại khoản
2 Điều 51c Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự thảo quyết định và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Chương
III
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Mục 1. XÂY
DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 18.
Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo nghị quyết
1. Căn cứ vào tính chất, nội
dung của nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn
thảo dự thảo nghị quyết.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
tài liệu có liên quan đến dự thảo nghị quyết và thực tế ở địa phương;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia
việc soạn thảo;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị góp ý kiến;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết.
3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để
lấy ý kiến, bao gồm các dự thảo sau đây:
a) Dự thảo tờ trình;
b) Dự thảo nghị quyết;
c) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 19.
Thẩm định dự thảo nghị quyết
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã trình trước khi trình Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm
định dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
hồ sơ thẩm định, bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 18 của Quy định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường
hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm nhất là 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp tổ chức cuộc họp
thẩm định thì người tham gia cuộc họp thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định
thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do mình phụ trách và các nội dung khác có liên
quan.
5. Nội dung thẩm định gồm các vấn
đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự
thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;
c) Tính hợp hiến, tính hợp
pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của
thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng,
thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật
trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
6. Báo cáo thẩm định phải thể
hiện rõ ý kiến về nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo
nghị quyết.
Điều 20. Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm gửi hồ sơ nghị quyết, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 19 của Quy định này và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải
trình ý kiến thẩm định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định việc trình Hội đồng nhân dân cấp xã dự thảo nghị quyết theo Quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mục 2. XÂY
DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 21.
Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo quyết định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã soạn thảo.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, tài liệu có liên quan đến dự thảo
quyết định và thực tế ở địa phương;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường
hợp cần thiết, mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia
việc soạn thảo;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị góp ý kiến;
d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định.
3. Hồ sơ dự thảo quyết định bao
gồm các tài liệu sau đây:
a) Dự thảo tờ trình;
b) Dự thảo quyết định;
c) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 22.
Thẩm định dự thảo quyết định
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các tài liệu được đóng
dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản
giấy, bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy định này;
b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý.
3. Việc thẩm định được thực hiện
theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều
19 của Quy định này.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo
quyết định.
Điều 23.
Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi
hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc
trước ngày Ủy ban nhân dân cấp xã họp.
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quy định này và báo cáo thẩm định, báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
3. Tùy theo tính chất và nội
dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương
thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký ban hành quyết định.
Chương IV
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 24.
Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Việc xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn thuộc trường
hợp sau đây:
a) Trường hợp khẩn cấp theo quy
định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì
lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh,
cháy, nổ;
b) Trường hợp cấp bách để giải
quyết vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
c) Trường hợp cần tạm ngưng hiệu
lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
d) Trường hợp cần sửa đổi ngay
cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; trường hợp cần
ban hành ngay văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế có liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Trường hợp cần điều chỉnh thời
hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời
hạn nhất định để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn;
e) Trường hợp ban hành văn bản
quy định chi tiết của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự,
thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt.
2. Thẩm quyền quyết định việc
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn:
a) Thường trực Hội đồng nhân
dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục
rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ
tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của mình.
Điều 25.
Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã
1. Việc đề nghị, quyết định áp
dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình soạn thảo
văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn bản đề nghị áp dụng
trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
51 của Luật.
3. Việc soạn thảo văn bản quy
phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật.
4. Việc thẩm định văn bản quy
phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo
gồm văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh,
thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có);
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự thảo.
Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định. Trường hợp cơ quan thẩm định
kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được
thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Hồ sơ trình dự thảo nghị quyết
bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác
(nếu có).
Điều 26.
Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Việc đề nghị, soạn thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã theo trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Quy định này.
2. Việc thẩm định dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã theo trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 25 của Quy định này.
3. Việc xem xét, thông qua dự
thảo quyết định thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản
7 Điều 51 của Luật. Hồ sơ trình dự thảo quyết định bao gồm: tờ trình; dự thảo
văn bản; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; báo cáo thẩm định; báo cáo
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành ở tỉnh
1. Tham mưu xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định của Luật, Nghị định số
78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quy định
này; chịu trách nhiệm trước cơ quan trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật về tiến độ, chất lượng lập đề xuất chính sách,
soạn thảo, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc
tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội, thẩm định, thẩm tra.
2. Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành ở tỉnh trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị; bố trí đầy đủ, kịp thời
kinh phí và các nguồn lực khác để tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn theo quy định; ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
3. Cử đại diện tham gia hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp và chịu trách nhiệm
về ý kiến thẩm định trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Kiện toàn đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác xây dựng pháp luật theo hướng chuyên nghiệp; bố trí người
có năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu về số lượng để làm công tác xây dựng
pháp luật; tạo điều kiện bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng cần thiết cho đội
ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật thuộc cơ quan, đơn vị.
5. Chủ trì tổ chức lập chuyên mục
lấy ý kiến, đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên trang thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị.
6. Căn cứ điều kiện, tình hình
thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ chính trị, chủ động phối hợp với các cơ quan
thông tin, báo chí ở trung ương, địa phương, tổ chức cá nhân có liên quan tổ chức
truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bằng các hình thức
phù hợp.
7. Hằng năm hoặc khi có yêu cầu,
báo cáo tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan,
đơn vị và gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.
Điều 28.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Tổ chức thực hiện tốt công
tác thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen
thưởng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công
tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị hình thức xử lý
trách nhiệm đối với các Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trong trường hợp dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật được phân công không bảo đảm về chất lượng, chậm
tiến độ, không bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống
pháp luật.
5. Hằng năm hoặc khi có yêu cầu,
báo cáo tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.
Điều 29.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo đầy đủ, đúng thủ
tục theo quy định của Luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy
định này.
2. Phối hợp với cơ quan chủ trì
soạn thảo thực hiện việc đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh; chỉ đạo việc tổ chức truyền thông chính sách,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh bằng
hình thức phù hợp, bảo đảm kịp thời, thiết thực, hiệu quả.
3. Phối hợp với Sở Tư pháp:
a) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn
thảo hoàn thiện, chỉnh lý, bổ sung đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật chưa bảo đảm theo quy định;
b) Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá
trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 30.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị lập hàng năm, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 31.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp về thẩm quyền, nội dung, hình thức,
tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Luật, Nghị định số
78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) và Quy định
này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí nhân sự làm công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo
biên chế được giao, đảm bảo nguồn lực, điều kiện thực hiện chức năng, nhiệm vụ
về công tác này theo quy định pháp luật và thực tiễn quản lý tại địa phương./.