|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
98/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY
MÓC, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 9053/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2025; ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3636/BC-STP ngày 03 tháng 12 năm
2025;
Thực hiện kết luận của UBND
tỉnh tại cuộc họp ngày 16/12/2025 (Thông báo số 712/TB-UBND ngày 16/12/2025); kết
luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 16/12/2025 (Thông
báo số 31-TB/ĐU ngày 16/12/2025);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh, gồm:
a) Thẩm quyền quyết định bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng
làm việc đã quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg; bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các
máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II, Mục B Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện
tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao theo
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 và điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg;
b) Thẩm quyền quyết định điều
chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh, máy móc, thiết
bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc trong trường hợp điều chỉnh
mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục A Phụ lục II, Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 và điểm
a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
c) Thẩm quyền quyết định việc
trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg theo quy
định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
d) Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg.
2. Những nội dung khác liên
quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định tại Quyết
định này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ công tác các chức danh
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự
toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định cho đơn vị mình và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các nội dung sau:
1. Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại Mục A
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg hoặc bổ sung các
loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg
để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
nhiệm vụ được giao.
2. Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao
hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục
A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự
toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định cho đơn vị mình và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các nội dung sau:
1. Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc đã quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy
định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
2. Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc trong trường hợp điều
chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại
Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Quyết định việc trang bị máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc,
thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự
toán cấp I), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (ngoài máy móc, thiết bị chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) đối với đơn vị mình và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Trong thời gian Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc
chưa quy định chi tiết hướng dẫn đầy đủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thực hiện như sau:
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh.
3. Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết hướng dẫn tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và
đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thực hiện theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Việc xử lý chuyển tiếp thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Các Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này):
a) Quyết định số
17/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2020 ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Hà Tĩnh;
b) Quyết định số
18/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2023 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
c) Quyết định số 2620/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 8 năm 2020 ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị y
tế chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế Hà Tĩnh; Quyết
định số 440/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc điều chỉnh, bổ sung tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị y tế chuyên dùng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hà Tĩnh và Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh; Quyết định số 1038/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng
thiết bị y tế chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế quản
lý;
d) Quyết định số 1040/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2025 ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị y
tế chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
quản lý.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định và phân cấp tại
Quyết định này có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp bảo đảm đúng quy định; quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị theo thẩm quyền được phân cấp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
số biên chế, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng, khả năng nguồn kinh phí, bảo
đảm thiết thực, hiệu quả gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản
lý, sử dụng tài sản công; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý tổ chức thực hiện; sắp xếp, bố trí nhân lực và các điều kiện
phù hợp để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp;
b) Chậm nhất đến hết ngày 31
tháng 3 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều
5 Quyết định này có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng, làm căn cứ để thực hiện giao, mua sắm, thuê, quản
lý, sử dụng, xử lý máy móc, thiết bị theo đúng quy định của pháp luật.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quyết định này
chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thì
không được thực hiện giao, mua sắm, thuê máy móc, thiết bị chuyên dùng. Cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quyết định này
chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội
dung, tiến độ thực hiện và các hệ lụy phát sinh (nếu có) trong trường hợp chậm
thực hiện quy định tại điểm này;
c) Theo chức năng, nhiệm vụ thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối
với các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị; kiểm điểm,
làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, tập thể, cá nhân trong trường hợp cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện có vi phạm trong quản lý, sử dụng máy
móc, thiết bị theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg, quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên
quan;
d) Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc),
báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và kiến nghị,
đề xuất (nếu có) gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quyết định này, bảo đảm việc
thực hiện đúng quy định, thống nhất, đồng bộ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả gắn với
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo những nội dung còn phù hợp đến cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tiếp tục thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm 2026;
c) Định kỳ trước ngày 31 tháng
12 hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc),
tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Quyết định này, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định;
d) Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương có quy định khác, Sở
Tài chính chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới văn bản cho phù hợp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm hướng dẫn việc bổ sung các máy móc, thiết bị khác ngoài các máy
móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II, Mục B Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện
tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
4. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm
tổ chức thanh tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
và việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg, quy định tại Quyết định này và quy
định pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo
quy định của pháp luật.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTr HĐND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, TH5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|