|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu,
gồm:
a) Máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh;
b) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung;
c) Máy móc, thiết bị chuyên
dùng.
2. Các nội dung khác liên quan
đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định tại Quyết định
này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15
và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ và các quy định chi tiết hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo và các văn bản
pháp luật khác của các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư), Ban Quản lý các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
2. Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị hoặc bổ sung
các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh đã được quy định tại Mục A Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị
hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh đã được quy định tại Mục A Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để phục
vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ
được giao tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị hoặc bổ sung các loại máy móc,
thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã được
quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp
xã quản lý.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ
trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục
A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị tại
đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định điều chỉnh giá máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền quyết định đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến
trúc, công trình xây dựng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
Điều 6.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng
1. Máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo
a) Trong thời gian Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg: Sở Y tế quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y
tế; Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết
bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
b) Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo rà soát, tham mưu, ban hành thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo
dục và đào tạo của các đơn vị đảm bảo đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định chi
tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác trừ quy định tại khoản 1 Điều này
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các
quy định:
a) Quyết định số
32/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm
quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
b) Điều 1 Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày
07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2018 và Quyết định số
19/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
3. Căn cứ dự toán ngân sách được
giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng; cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, tiêu cực; đối với danh mục máy
móc, thiết bị thuộc danh mục mua sắm tập trung thì thực hiện mua sắm tập trung
theo quy định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực
IX (địa bàn Lai Châu); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Báo
cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Kt1, Kt8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
|