Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 57/2025/TT-NHNN tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Số hiệu: 57/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 26/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tài chính vi mô

Ngày 26/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 57/2025/TT-NHNN quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tài chính vi mô

Theo đó, tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư 57/2025/TT-NHNN và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tài chính vi mô ban hành hoặc phê duyệt theo quy định sau:

- Hội đồng thành viên ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản;

- Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;

- Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;

- Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức quy định, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

+ Các biện pháp để tăng tỷ lệ an toàn vốn;

+ Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.

Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:

- Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chỉ trả của tổ chức tài chính vi mô;

- Phương án thực hiện chỉ trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;

- Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;

- Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.

Quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô, trong đó tối thiếu gồm các nội dung về đối tượng khách hàng; mức cho vay tối đa; cách thức, thời điểm báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô.

Xem chi tiết Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/02/2026. 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CÁC HẠN CHẾ, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Căn cLuật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cLuật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cLuật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Tỷ lệ về khả năng chi trả;

c) Việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tài chính vi mô, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam, trừ tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát đặc biệt.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin

Tổ chức tài chính vi mô phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống thông tin phù hợp để tính tỷ lệ bảo đảm an toàn theo các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Lưu trữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.

2. Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.

3. Tuân thủ các quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

4. Đáp ứng yêu cầu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.

Điều 4. Quy định nội bộ

1. Tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tài chính vi mô ban hành hoặc phê duyệt theo quy định sau:

a) Hội đồng thành viên ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản;

b) Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.

2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;

b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;

c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức quy định, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Các biện pháp để tăng tỷ lệ an toàn vốn;

(ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.

3. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:

a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;

b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;

c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;

d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.

4. Quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô, trong đó tối thiểu gồm các nội dung về đối tượng khách hàng; mức cho vay tối đa; cách thức, thời điểm báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô.

5. Định kỳ ít nhất một năm một lần và khi cần thiết, tổ chức tài chính vi mô phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nội bộ theo quy định tại Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính các quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô phải gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm theo quy định nội bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Giá trị thực của vốn điều lệ

1. Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là giá trị còn lại của vốn điều lệ được xác định theo nguyên tắc và cách tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ:

Tổ chức tài chính vi mô tính giá trị còn lại của vốn điều lệ sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;

b) Đã tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.

3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ:

Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.

4. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ và định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước giá trị thực của vốn điều lệ theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định

1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải:

a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;

(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn vốn pháp định:

a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do tổ chức tài chính vi mô báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tài chính vi mô khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;

c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với tổ chức tài chính vi mô:

(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;

(ii) Áp dụng các biện pháp can thiệp sớm, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

1. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%.

2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau đây:

Tỷ lệ an toàn vốn =

Vốn tự có

x 100%

Tổng tài sản Có rủi ro

Trong đó:

a) Vốn tự có được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị các tài sản Có được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả

1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.

2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:

Tỷ lệ khả năng chi trả (%) =

Tài sản có tính thanh khoản cao

x 100%

Tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng

Trong đó: Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.

5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.

6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô

1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.

2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.

3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Tiếp nhận báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Tiếp nhận quy định nội bộ, các văn bản của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 6, khoản 6 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

3. Thực hiện giám sát, áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức tài chính vi mô có hành vi vi phạm trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.

4. Thực hiện các biện pháp xử lý tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

5. Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.

2. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tổ chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Cung cấp thông tin về thanh tra, kiểm tra cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thi hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư s33/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;

b) Thông tư s24/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- C
ổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, ATHT4 (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ TH
ỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC I

CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Mục

Cấu phần

Cách xác định

 

VỐN CẤP 1 (A) = A1 - (7)

 

 

Vốn cấp 1 chưa giảm trừ (A1) = Σ(1) ÷ (6)

 

1

Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)

Lấy số liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

2

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

3

Quỹ đầu tư phát triển

Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

4

Quỹ dự phòng tài chính

Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

5

Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô

Lấy số liệu Vốn khác trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

6

Lợi nhuận chưa phân phối

Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.

 

Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1

 

7

Lỗ lũy kế

Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.

 

VỐN CẤP 2 (B) = Σ(8) ÷ (10)

Tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1

8

50% giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

50% tổng số dư có của tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.

9

Dự phòng chung

- Tổng các khoản mục Dự phòng chung trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.

- Tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.

10

Giá trị các khoản nợ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;

(ii) Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức tài chính vi mô;

(iii) Tổ chức tài chính vi mô không được trả nợ trước thời gian đáo hạn;

(iv) Tổ chức tài chính vi mô được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô giải thể hoặc phá sản, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tài chính vi mô đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;

(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và chỉ được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản nợ.

- Tại thời điểm xác định giá trị, nếu thời hạn còn lại của khoản nợ trên 05 năm, toàn bộ giá trị nợ được tính vào vốn cấp 2.

- Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày tương ứng với ngày ký kết hợp đồng, phần giá trị của khoản nợ sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị.

- Tối đa bằng 50% giá trị Vốn cấp 1.

 

KHOẢN PHẢI TRỪ KHỎI VỐN TỰ CÓ

 

11

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

100% tổng số dư nợ của tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.

 

VỐN TỰ CÓ = A + B - (11)

 

 

PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Mục

Cấu phần

Số tiền

Hệ số rủi ro

Giá trị tài sản "Có" rủi ro

 

 

(1)

(2)

(3) = (1) x (2)

 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0%

 

 

= a + b + c + d

a

Tiền mặt

 

0%

 

b

Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước

 

0%

 

c

Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi (tiền gửi tự nguyện, tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính vi mô

 

0%

 

d

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành

 

0%

 

 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20%

 

 

= đ + e + g

đ

Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng

 

20%

 

e

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

 

20%

 

g

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành

 

20%

 

 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50%

 

 

= h + i

h

Dư nợ cho vay được bảo đảm bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay tại tổ chức tài chính vi mô

 

50%

 

i

Dư nợ cho vay được bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn tại chính tổ chức tài chính vi mô

 

50%

 

 

Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100%

 

 

= k + l + m

k

Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%, 20% và 50%

 

100%

 

l

Toàn bộ tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%, 20% và 50%

 

100%

 

m

Giá trị nguyên giá các khoản đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định và bất động sản khác

 

100%

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Khoản mục

Cách xác định

1. Tiền mặt

Số dư trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính toán

2. Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước

3. Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

4. Tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 57/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 26, 2025

 

CIRCULAR

ON RESTRICTIONS AND SAFETY RATIOS APPLICABLE TO THE OPERATIONS OF MICROFINANCE INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprise No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government defining functions, tasks, powers, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the proposal of the Director of the Department for Safety of the Credit Institution System;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular on restrictions and safety ratios applicable to the operations of microfinance institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for restrictions and safety ratios (hereinafter referred to as safety ratios) applicable to the operations of microfinance institutions, including:

a) Minimum capital adequacy ratio;

b) Liquidity ratio;

c) Credit extension to credit appraisal and approval officers in accordance with Clause 3 Article 135 of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (hereinafter referred to as the Law on Credit Institutions).

2. Based on the results of supervision, inspection, and examination conducted by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank) over microfinance institutions, where necessary to ensure safety in the operations of microfinance institutions, depending on the nature and level of risks, the State Bank shall require microfinance institutions to apply safety ratios more stringent than those prescribed in this Circular.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organizations and individuals related to the operations of microfinance institutions.

Article 3. Information technology system

Microfinance institutions shall have adequate data and appropriate information systems to calculate safety ratios in accordance with the provisions of this Circular, meeting at least the following requirements:

1. Storing, accessing, and supplementing customer databases, ensuring risk management in accordance with the regulations of the State Bank and the internal regulations of microfinance institutions.

2. Making statistics and monitoring capital items, assets, and liabilities; calculating, managing, and supervising safety ratios applicable to the operations prescribed in this Circular.

3. Complying with regulations on information system security in banking operations in accordance with the regulations of the State Bank.

4. Meeting requirements prescribed by the State Bank on reporting and statistical regimes.

Article 4. Internal regulations

1. Microfinance institutions shall promulgate internal regulations on management of the minimum capital adequacy ratio, liquidity management, and credit extension to credit appraisal and approval officers of microfinance institutions in accordance with this Circular and relevant laws. Such internal regulatory documents and documents on amendments shall be promulgated or approved by competent authorities of microfinance institutions in accordance with the following provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The General Director (Director) shall promulgate or approve internal regulations on credit extension to credit appraisal and approval officers of microfinance institutions.

2. Internal regulations on the minimum capital adequacy ratio shall include the following principal contents:

a) Procedures and methods for monitoring the capital adequacy ratio;

b) Methods for early warning of risks leading to a decrease in the capital adequacy ratio;

c) Handling plans in cases where the capital adequacy ratio falls below the prescribed level, which shall at least include the following contents:

(i) Measures to increase the capital adequacy ratio;

(ii) Responsibilities, powers, and coordination among departments and individuals in the performance of handling plans.

3. Internal regulations on liquidity management shall at least include the following contents:

a) Assignment of officials to monitor the assurance of the liquidity ratio of microfinance institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Regulations on treasury management, daily receipts, expenditures, and funding sources, and regulations on holding valuable papers that are easily convertible into cash;

d) Procedures and limits for liquidity management.

4. Internal regulations on credit extension to credit appraisal and approval officers at microfinance institutions shall at least include contents on customer categories, maximum loan amounts, and methods and timing for reporting to owners and capital-contributing members on credit extension to credit appraisal and approval officers at microfinance institutions.

5. At least once a year on a periodic basis and when necessary, microfinance institutions shall review, reassess, amend, and supplement internal regulations to ensure conformity with requirements for safety assurance in the operations of microfinance institutions.

6. Within 10 working days from the date of promulgation, amendment, supplementation, or replacement of internal regulations prescribed in this Article, microfinance institutions shall send such internal regulations to the State Bank in person or via postal services. In cases where internal regulations are amended, supplemented, or replaced, microfinance institutions shall send a written report specifying amended and supplemented contents enclosed with the internal regulations.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 5. Actual value of charter capital

1. The actual value of charter capital of a microfinance institution means the remaining value of charter capital determined in accordance with the principles and calculation methods prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Microfinance institutions shall calculate the remaining value of charter capital after fully meeting the following requirements:

a) Fully making risk provisions in accordance with the provisions of law;

b) Fully recording all incomes and expenses in accordance with the provisions of law for the determination of business results.

3. Method for calculating the actual value of charter capital:

The actual value of charter capital shall be determined as charter capital plus undistributed accumulated profits, minus unaddressed accumulated losses as reflected in accounting books.

4. Microfinance institutions shall regularly monitor and assess the actual value of charter capital and periodically report the actual value of charter capital to the State Bank in accordance with the Decision of the Governor of the State Bank promulgating the List of information and reports provided to the information system serving the supervision of operations of people’s credit funds and microfinance institutions.

Article 6. Handling when the actual value of charter capital falls below the statutory capital level

1. Where the actual value of charter capital of a microfinance institution falls below the statutory capital level, the microfinance institution shall:

a) Formulate and independently carry out the implementation of a handling plan to ensure that the actual value of charter capital is at least equal to the statutory capital level;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) The actual value of charter capital in accordance with Article 5 of this Circular;

(ii) Causes of the actual value of charter capital falling below the statutory capital level;

(iii) Measures to ensure that the actual value of charter capital is not lower than the statutory capital level and to maintain safety ratios in operations;

c) Carry out the implementation of handling measures at the request of the State Bank (if any).

2. Measures applied by the State Bank to handle cases where the charter capital of a microfinance institution falls below the statutory capital level:

a) Conduct assessment, inspection, examination, or require the microfinance institution to conduct an independent audit to determine the actual value of charter capital under the handling plan reported by the microfinance institution in accordance with Clause 1 of this Article;

b) Require amendment, supplementation, and completion of handling measures of the microfinance institution where the actual value of charter capital is lower than the statutory capital level stated in the handling plan prescribed in Clause 1 of this Article, where necessary;

c) Supervise, inspect, and examine the organization and implementation of measures under the handling plan, including handling measures at the request of the State Bank;

d) Depending on the extent of the decrease in the actual value of charter capital compared to the statutory capital level, the State Bank shall decide specific handling measures applicable to the microfinance institution as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Application of early intervention measures and restructuring in accordance with the provisions of law.

Article 7. Minimum capital adequacy ratio

1. Microfinance institutions shall regularly maintain a minimum capital adequacy ratio of 10%.

2. The capital adequacy ratio shall be determined according to the following formula:

Capital adequacy ratio =

Own funds

x 100%

Total risk-weighted assets

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Total risk-weighted assets means the total value of assets determined according to risk levels prescribed in Appendix II enclosed with this Circular.

Article 8. Liquidity ratio; cases where a microfinance institution is at risk of insolvency or insolvent

1. Microfinance institutions shall regularly maintain a minimum liquidity ratio of 20%.

2. The liquidity ratio shall be determined according to the following formula:

Liquidity ratio (%) =

High-liquidity assets

x 100%

Total outstanding voluntary deposits of customers

Where: High-liquidity assets include cash, balances of payment accounts of microfinance institutions opened at the State Bank; deposits of microfinance institutions at credit institutions and foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A microfinance institution shall be deemed at risk of insolvency where a shortage of high-liquidity assets of 20% or more occurs at the time of calculation of the liquidity ratio, resulting in failure to maintain the liquidity ratio prescribed in this Circular for 30 consecutive days.

5. A microfinance institution shall be deemed insolvent where it is unable to perform payment of debt obligations within 30 days from the due date of payment.

6. Where there is a risk of insolvency or insolvency, a microfinance institution shall promptly report in writing to the State Bank on the current status, causes, measures already applied, measures expected to be applied for remediation, and proposals or recommendations to the State Bank (if any).

Article 9. Credit extension to credit appraisal and approval officers at microfinance institutions

1. Microfinance institutions shall carry out credit extension to credit appraisal and approval officers at microfinance institutions in accordance with their internal regulations.

2. Reports shall be made to owners and capital-contributing members upon the occurrence of credit extension.

3. Written reports shall be submitted to the State Bank no later than 5 working days from the date of the decision on credit extension.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT UNITS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Receive reports from the State Bank Inspectorate in accordance with Clause 3 Article 11 of this Circular.

2. Receive internal regulations and documents of microfinance institutions sent to the State Bank in accordance with Clause 6 Article 4, Clause 1 Article 6, Clause 6 Article 8, and Clause 3 Article 9 of this Circular.

3. Conduct supervision and apply handling measures within its competence or recommend and propose competent agencies, organizations, or individuals to apply handling measures in accordance with the provisions of law to microfinance institutions committing violations in the implementation of safety ratios prescribed in this Circular.

4. Apply handling measures to microfinance institutions in accordance with assigned functions and tasks where the actual value of charter capital of a microfinance institution falls below the statutory capital level as prescribed at Points a, b, and c Clause 2 Article 6 of this Circular.

5. Act as the focal point to submit to the Governor of the State Bank for decision on handling cases where the actual value of charter capital of a microfinance institution falls below the statutory capital level in accordance with Point d Clause 2 Article 6 of this Circular.

Article 11. Responsibilities of the State Bank Inspectorate

1. Conduct inspection, examination, and handle violations committed by microfinance institutions in accordance with assigned functions and tasks in the implementation of safety ratios prescribed in this Circular.

3. Provide information on inspection and examination to the Department for the Supervision and Regulation of Credit Institutions in accordance with Points a and c Clause 2 Article 6 of this Circular.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Responsibilities for implementation

Heads of units under the State Bank and microfinance institutions shall implement this Circular.

Article 13. Entry into force

1. This Circular comes into force as of February 9, 2026.

2. This Circular provides for the annulment of:

a) Circular No. 33/2015/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam on safety ratios applicable to the operations of microfinance institutions;

b) Circular No. 24/2024/TT-NHNN on amendments to Circular No. 33/2015/TT-NHNN of the Governor of the State Bank of Vietnam on safety ratios applicable to the operations of microfinance institutions.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 57/2025/TT-NHNN ngày 26/12/2025 quy định các hạn chế, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

1.720

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216