THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CÁC HẠN CHẾ, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm
an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
a) Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu;
b) Tỷ lệ về
khả năng chi trả;
c) Việc cấp
tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sau
đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).
2. Căn cứ
kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây
gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tài chính vi mô, trong trường hợp cần
thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, tùy theo
tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực
hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư
này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với:
1. Tổ chức
tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam, trừ tổ chức tài chính vi mô được kiểm
soát đặc biệt.
2. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 3. Hệ thống công nghệ
thông tin
Tổ chức
tài chính vi mô phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống thông tin phù hợp để tính tỷ
lệ bảo đảm an toàn theo các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối
thiểu sau:
1. Lưu trữ,
truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thống
kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám
sát các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.
3. Tuân thủ
các quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
4. Đáp ứng
yêu cầu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Tổ chức
tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín
dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có
liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung phải được
cấp có thẩm quyền của tổ chức tài chính vi mô ban hành hoặc phê duyệt theo quy
định sau:
a) Hội đồng
thành viên ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu, quản lý thanh khoản;
b) Tổng
giám đốc (Giám đốc) ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về việc cấp tín dụng
cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định
nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình,
phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;
b) Phương pháp cảnh
báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;
c) Phương án xử
lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức quy định, tối thiểu bao gồm các nội dung
sau:
(i) Các biện
pháp để tăng tỷ lệ an toàn vốn;
(ii) Trách nhiệm,
quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương
án xử lý.
3. Quy định
nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Phân công cán
bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực
hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp
không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định
về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày và các quy định về việc nắm
giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục
và giới hạn quản lý thanh khoản.
4. Quy định
nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ
chức tài chính vi mô, trong đó tối thiểu gồm các nội dung về đối tượng khách
hàng; mức cho vay tối đa; cách thức, thời điểm báo cáo cho chủ sở hữu, thành
viên góp vốn về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại
tổ chức tài chính vi mô.
5. Định kỳ
ít nhất một năm một lần và khi cần thiết, tổ chức tài chính vi mô phải rà soát,
đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
6. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các
quy định nội bộ theo quy định tại Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính các quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước. Trường
hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô phải gửi
văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm theo quy định nội bộ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Giá trị thực của vốn điều
lệ
1. Giá trị thực của vốn điều lệ của
tổ chức tài chính vi mô là giá trị còn lại của vốn điều lệ được xác định theo
nguyên tắc và cách tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc xác định giá trị thực
của vốn điều lệ:
Tổ chức tài chính vi mô tính giá
trị còn lại của vốn điều lệ sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi
ro theo quy định của pháp luật;
b) Đã tính đầy đủ các khoản thu nhập
và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.
3. Cách tính giá trị thực của vốn
điều lệ:
Giá trị thực của vốn điều lệ được
xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế
chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
4. Tổ chức tài chính vi mô phải
thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ và định kỳ báo cáo
Ngân hàng Nhà nước giá trị thực của vốn điều lệ theo Quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống
thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức
tài chính vi mô.
Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của
vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ
của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính
vi mô phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực
hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức
vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày
kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có
văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải có các nội
dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ
theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của
vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị
thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện
các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước
áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn vốn
pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra
hoặc yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện kiểm toán độc lập để xác định
giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do tổ chức tài chính vi mô báo
cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tài chính vi mô khi giá trị thực của vốn
điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này
trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra
việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả
các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực
của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể
các biện pháp xử lý sau đây đối với tổ chức tài chính vi mô:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp can thiệp
sớm, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu
1. Tổ chức tài chính vi mô phải
thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%.
2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định
bằng công thức sau đây:
|
Tỷ lệ an toàn vốn =
|
Vốn tự có
|
x 100%
|
|
Tổng tài sản Có rủi ro
|
Trong đó:
a) Vốn tự có được xác định theo
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá
trị các tài sản Có được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi
trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả
năng chi trả
1. Tổ chức tài chính vi mô phải
duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được
xác định bằng công thức sau đây:
|
Tỷ lệ khả năng chi trả (%) =
|
Tài sản có tính thanh khoản cao
|
x 100%
|
|
Tổng số dư tiền gửi tự nguyện của
khách hàng
|
Trong đó: Tài sản có tính thanh
khoản cao bao gồm tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi
mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về
khả năng chi trả theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy
cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20%
trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được
tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày
liên tục.
5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả
năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời
gian 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi
trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo
Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp
dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với
Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
Điều 9. Cấp tín dụng đối với
người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện
cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài
chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu,
thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho
Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều
10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Tiếp nhận báo cáo của Thanh tra
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư
này.
2. Tiếp nhận quy định nội bộ, các
văn bản của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 1 Điều 6, khoản 6 Điều 8, khoản 3 Điều 9
Thông tư này.
3. Thực hiện giám sát, áp dụng các
biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối
với tổ chức tài chính vi mô có hành vi vi phạm trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo
đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
4. Thực hiện các biện pháp xử lý tổ
chức tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp
định quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
5. Đầu mối
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý trường hợp giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Điều
11. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, xử lý hành vi vi phạm đối với tổ chức tài chính vi mô theo chức
năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện
các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
2. Phối hợp với Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tổ chức tài chính
vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định quy định
tại điểm a, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Cung cấp
thông tin về thanh tra, kiểm tra cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
theo quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức
thi hành
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư này
bãi bỏ:
a) Thông tư số
33/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức
tài chính vi mô;
b) Thông tư số
24/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử
NHNN;
- Lưu: VP,
ATHT4 (03).
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26
tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mục
|
Cấu phần
|
Cách xác định
|
|
|
VỐN
CẤP 1 (A) = A1 - (7)
|
|
|
|
Vốn
cấp 1 chưa giảm trừ (A1) = Σ(1) ÷ (6)
|
|
|
1
|
Vốn điều
lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)
|
Lấy số
liệu tại khoản mục Vốn điều lệ trên Báo cáo tình hình tài chính được lập
theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.
|
|
2
|
Quỹ dự
trữ bổ sung vốn điều lệ
|
Lấy số liệu Quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên
Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế
toán.
|
|
3
|
Quỹ đầu
tư phát triển
|
Lấy số liệu Quỹ
đầu tư phát triển trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Báo cáo
tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.
|
|
4
|
Quỹ dự
phòng tài chính
|
Lấy số liệu Quỹ
dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Báo cáo
tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.
|
|
5
|
Vốn của
các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô
|
Lấy số liệu Vốn
khác trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu Bảng cân đối
tài khoản kế toán.
|
|
6
|
Lợi nhuận
chưa phân phối
|
Lấy số liệu Lợi
nhuận chưa phân phối trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số liệu
Bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.
|
|
|
Khoản
phải trừ khỏi vốn cấp 1
|
|
|
7
|
Lỗ lũy kế
|
Lấy số liệu Lỗ
lũy kế tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.
|
|
|
VỐN
CẤP 2 (B) = Σ(8) ÷ (10)
|
Tối đa bằng
100% giá trị Vốn cấp 1
|
|
8
|
50% giá trị
chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật
|
50% tổng số dư
có của tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.
|
|
9
|
Dự phòng
chung
|
- Tổng các khoản
mục Dự phòng chung trên Báo cáo tình hình tài chính được lập theo số
liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán.
- Tối
đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.
|
|
10
|
Giá trị
các khoản nợ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(i) Có kỳ
hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;
(ii) Không được
bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức tài chính vi mô;
(iii) Tổ
chức tài chính vi mô không được trả nợ trước thời gian đáo hạn;
(iv) Tổ chức
tài chính vi mô được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu
việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
(v) Trong trường
hợp tổ chức tài chính vi mô giải thể hoặc phá sản, chủ nợ chỉ được thanh toán
sau khi tổ chức tài chính vi mô đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác;
(vi) Việc
điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày ký kết hợp
đồng và chỉ được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản nợ.
|
- Tại thời điểm
xác định giá trị, nếu thời hạn còn lại của khoản nợ trên 05 năm, toàn bộ giá
trị nợ được tính vào vốn cấp 2.
- Bắt đầu từ
năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày tương ứng với ngày
ký kết hợp đồng, phần giá trị của khoản nợ sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá
trị.
- Tối đa bằng
50% giá trị Vốn cấp 1.
|
|
|
KHOẢN
PHẢI TRỪ KHỎI VỐN TỰ CÓ
|
|
|
11
|
100% phần
chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật
|
100% tổng số
dư nợ của tài khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.
|
|
|
VỐN TỰ CÓ = A +
B - (11)
|
|
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI
RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26
tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mục
|
Cấu phần
|
Số tiền
|
Hệ số rủi ro
|
Giá trị tài sản "Có" rủi ro
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3) = (1) x (2)
|
|
|
Nhóm tài
sản “Có” có hệ số rủi ro 0%
|
|
|
= a + b + c + d
|
|
a
|
Tiền mặt
|
|
0%
|
|
|
b
|
Số dư
tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước
|
|
0%
|
|
|
c
|
Dư nợ cho
vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi (tiền gửi tự nguyện, tiết kiệm bắt buộc)
tại chính tổ chức tài chính vi mô
|
|
0%
|
|
|
d
|
Dư nợ
cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành
|
|
0%
|
|
|
|
Nhóm tài
sản “Có” có hệ số rủi ro 20%
|
|
|
= đ + e + g
|
|
đ
|
Tiền gửi
của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định
tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng
|
|
20%
|
|
|
e
|
Dư nợ
cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
|
|
20%
|
|
|
g
|
Dư nợ
cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước,
tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành
|
|
20%
|
|
|
|
Nhóm tài
sản “Có” có hệ số rủi ro 50%
|
|
|
= h + i
|
|
h
|
Dư nợ
cho vay được bảo đảm bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng
đất của bên vay tại tổ chức tài chính vi mô
|
|
50%
|
|
|
i
|
Dư nợ
cho vay được bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn tại chính tổ
chức tài chính vi mô
|
|
50%
|
|
|
|
Nhóm tài
sản “Có” có hệ số rủi ro 100%
|
|
|
= k + l + m
|
|
k
|
Dư nợ cho
vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản
có hệ số rủi ro 0%, 20% và 50%
|
|
100%
|
|
|
l
|
Toàn bộ
tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản
có hệ số rủi ro 0%, 20% và 50%
|
|
100%
|
|
|
m
|
Giá trị
nguyên giá các khoản đầu tư máy móc, thiết bị, tài sản cố định và bất động sản
khác
|
|
100%
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng
12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Khoản mục
|
Cách xác định
|
|
1. Tiền
mặt
|
Số dư
trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính toán
|
|
2. Số dư
tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước
|
|
3. Tiền
gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
|
|
4. Tổng
số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng
|