|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2759/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP ỦY BAN LƯU VỰC SÔNG KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp
liên ngành;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ủy ban lưu vực
sông khu vực Nam Trung Bộ
Thành lập Ủy ban lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ
bao gồm các thành viên sau đây:
1. Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phó Chủ tịch thường trực: Thứ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
3. Phó Chủ tịch: Thứ trưởng Bộ Công Thương, Thứ trưởng
Bộ Xây dựng.
4. Ủy viên:
- Đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an.
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng và
Khánh Hòa.
- Lãnh đạo các Cục: Quản lý tài nguyên nước, Môi
trường, Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Quản lý đê điều và phòng, chống
thiên tai, Thủy sản và Kiểm ngư, Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Quản lý đất đai, Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam, Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thuộc
Bộ Công Thương và Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
5. Đại diện lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam và
một số tổ chức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước có quy mô lớn
hoặc có tác động lớn tới nguồn nước của lưu vực sông; các nhà khoa học, các chuyên
gia; các tổ chức chính trị xã hội được mời tham gia cuộc họp của Ủy ban hoặc
các tiếu ban khi cần thiết.
6. Tùy thuộc vào tính chất đặc thù của từng lưu vực,
Chủ tịch Ủy ban xem xét, quyết định việc thành lập Tiểu ban lưu vực sông khi cần
thiết.
Điều 2. Vị trí và chức năng
Ủy ban lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ là tổ chức
phối hợp liên ngành, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, điều phối,
giám sát hoạt động bảo vệ, điều hoà, phân phối nguồn nước, giám sát các hoạt động
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ môi trường lưu vực sông, việc
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra và tham gia, phối hợp giải quyết
các vấn đề có tính liên ngành, liên vùng, liên địa phương trên các lưu vực sông
liên tỉnh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ có nhiệm vụ
thực hiện điều phối, giám sát hoạt động bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục tác hại
do nước gây ra trên các lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, Trà Khúc, Ba, Kôn - Hà
Thanh và các lưu vực sông khác gồm: sông Lại Giang, sông Kỳ Lộ, sông Cái Ninh
Hòa, sông Cái Nha Trang, sông Cái Phan Rang cụ thể như sau:
1. Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, tư vấn,
khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng,
liên ngành, liên quốc gia và giám sát việc thực hiện các hoạt động có liên quan
đến tài nguyên nước trên các lưu vực sông phụ trách, cụ thể như sau:
a) Thực hiện theo dõi, giám sát, điều phối và đề xuất
cơ quan có thẩm quyền phương án giải quyết các hoạt động liên quan đến tài
nguyên nước, bao gồm:
- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, ứng phó, khắc
phục sự cố ô nhiễm nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông;
- Điều hoà, phân phối, phát triển, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông và ngưỡng khai thác nước
dưới đất; điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu
nước trên lưu vực sông;
- Xây dựng, vận hành đập, hồ chứa và các công trình
điều tiết nước trên sông; dự án chuyển nước và các công trình khai thác nước
quy mô lớn, quan trọng trên lưu vực sông;
- Hoạt động sử dụng đất, khai thác khoáng sản, bảo
vệ và phát triển rừng trên lưu vực sông;
- Hoạt động cải tạo cảnh quan, phát triển các vùng
đất ven sông, ven hồ;
- Xả nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái
nghiêm trọng chất lượng nguồn nước; khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục
hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên lưu vực sông; các vấn đề
trong bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước.
b) Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện và
kiến nghị điều chỉnh trong trường hợp cần thiết đối với quy hoạch tài nguyên nước
(quốc gia) trong phạm vi lưu vực sông phụ trách, quy hoạch tổng hợp lưu vực
sông và quy trình vận hành liên hồ chứa đối với lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn,
lưu vực sông Trà Khúc, lưu vực sông Ba và lưu vực sông Kôn - Hà Thanh; dự án có
hoạt động chuyển nước hoặc xây dựng hồ, đập trên sông; hệ thống hỗ trợ ra quyết
định để điều hòa, phân phối điều tiết nguồn nước trên lưu vực sông phụ trách;
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ủy ban lưu vực
sông khu vực Nam Trung Bộ; tham gia xây dựng các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo các hoạt động hợp tác, các chương trình, đề án, dự án về phát
triển bền vững, sử dụng, quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và các tài nguyên liên
quan trên lưu vực sông;
d) Kiến nghị xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch về phát triển bền vững, sử dụng,
quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường trên lưu vực sông;
đ) Kiến nghị các giải pháp bảo đảm thực hiện hiệu
quả các chiến lược, quy hoạch về tài nguyên nước và các lĩnh vực có liên quan
trên lưu vực sông;
e) Kiến nghị các giải pháp ứng phó với các diễn biến
bất thường trên lưu vực sông, các tác động tiềm tàng tới tài nguyên nước do các
hoạt động phát triển, biến đổi khí hậu trên cơ sở giám sát và nghiên cứu trên
lưu vực sông;
g) Triển khai thực hiện các hoạt động hợp tác quốc
tế trên cơ sở kết quả tham gia thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là đầu mối hợp tác với các quốc
gia trong lưu vực sông đối với các lưu vực sông quốc tế (nếu có), các tổ chức
phi chính phủ, các tổ chức quốc tế;
h) Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên nước, các
thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên liên quan đến tài nguyên nước trực tiếp liên quan đến phạm vi lưu
vực sông phụ trách (nếu có);
i) Tham gia xây dựng dự án về tài nguyên nước, xây
dựng kịch bản nguồn nước trong phạm vi lưu vực sông phụ trách phục vụ công tác
quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông; tham gia bảo vệ, phục hồi và phát
huy các giá trị di sản văn hóa liên quan đến tài nguyên nước trong phạm vi lưu
vực sông phụ trách;
k) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch
về tài nguyên nước và các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch
liên tỉnh, liên ngành, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có nội
dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy trình vận hành liên hồ chứa trong
phạm vi lưu vực sông phụ trách; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
đối với sông, hồ liên tỉnh;
l) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, phê
duyệt chương trình, đề án, dự án có ảnh hưởng lớn đến tài nguyên nước và trong
quá trình xây dựng, ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư liên quan đến tài
nguyên nước;
m) Tham gia giải quyết mâu thuẫn trong khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước trong phạm vi lưu vực sông phụ trách;
n) Tổ chức hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất phương
hướng, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch ngành quốc gia, công trình trọng
điểm cấp quốc gia có liên quan đến tài nguyên nước.
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức liên quan
trong việc tham gia giải quyết những vấn đề quan trọng liến ngành liên quan đến
tài nguyên nước trên các lưu vực sông phụ trách:
a) Phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố liên quan trình Thủ tướng Chính phủ các chương trình, đề án, dự
án, hoạt động về phát triển bền vững, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước,
thu nhận, kết nối, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và các tài
nguyên liên quan trên lưu vực sông;
b) Cung cấp thông tin theo quy định về diễn biến
tài nguyên nước, các hoạt động sử dụng, bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên
nước và tài nguyên liên quan cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong và ngoài
nước thuộc phạm vi lưu vực sông phụ trách;
c) Tổ chức tuyên truyền về phát triển bền vững, sử
dụng, quản lý hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên liên quan trên
lưu vực sông;
d) Hỗ trợ các địa phương trong việc quyết định điều
hòa, phân phối tài nguyên nước thuộc phạm vi lưu vực sông phụ trách;
đ) Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế để
hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường thuộc
phạm vi lưu vực sông phụ trách.
3. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác do Thủ tướng
Chính phủ giao, phân công.
Điều 4. Tổ chức và hoạt động của
Ủy ban
1. Chủ tịch Ủy ban lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ
có trách nhiệm sau:
a) Ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Ủy ban
lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ;
b) Phê duyệt danh sách các thành viên Ủy ban lưu vực
sông khu vực Nam Trung Bộ theo văn bản cử nhân sự của các bộ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện nhiệm vụ được giao;
d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban lưu vực
sông khu vực Nam Trung Bộ;
đ) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên;
e) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ủy ban;
g) Điều động, trưng tập chuyên gia (nếu cần thiết);
h) Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền
hạn, thành phần và quy chế hoạt động của Tiểu ban lưu vực sông trực thuộc (nếu
có).
2. Chủ tịch Ủy ban lưu vực sông khu vực Nam Trung Bộ
được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Phó Chủ tịch Ủy ban lưu vực sông sử dụng con dấu của cơ quan mình để chỉ
đạo phối hợp và thực hiện nhiệm vụ.
3. Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan thường trực của Ủy ban lưu vực sông Nam Trung Bộ, sử dụng
bộ máy hiện có để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chế độ kiêm nhiệm
bảo đảm không tăng biên chế.
4. Kinh phí hoạt động của Ủy ban lưu vực sông, Tiểu
ban lưu vực sông (nếu có) do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường
xuyên của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc của địa phương và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương:
a) Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn việc sử dụng ngân sách nhà nước
và các khoản kinh phí khác đế thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban lưu vực sông
khu vực Nam Trung Bộ và các tiểu ban lưu vực sông (nếu có);
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương khác có
liên quan chịu trách nhiệm cử đại diện tham gia Ủy ban lưu vực sông theo đúng
thành phần và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban lưu vực sông khu vực
Nam Trung Bộ theo thẩm quyền quản lý được giao.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký;
bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị có thành phần tham gia Ủy ban gửi danh sách
nhân sự về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
xem xét, quyết định.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk
Lắk, Lâm Đồng và Khánh Hòa;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, NN (02). 33b
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|