|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
73/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Đô
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2025/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
27 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Môi trường;
Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng
các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm TT-HN-NK;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi thực hiện
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:
1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước,
các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết
toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 43/2024/QH15;
Nghị định
số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Điện Biên năm 2025;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày
20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Công văn số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày
20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
Điều 4. Giải thích thuật
ngữ và quy định từ viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
a) Xây dựng định mức cho việc lập,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh được quy định tại
khoản 1 Điều 5 Quy định này.
b) Xây dựng định mức cho việc lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các tham số của xã được quy
định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này.
2. Quy định từ viết tắt:
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 3
|
ĐCVC3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV2
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Quy hoạch sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
10
|
Kế hoạch sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
|
11
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
13
|
Xã trung bình
|
Xã TB
|
Điều 5. Hệ
số và nguyên tắc áp dụng
1. Định mức cho việc lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Điện Biên được quy định trong tập định mức này
(M)
Áp dụng cho tỉnh Điện Biên:
Hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1,
hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể (MT) tính theo công thức sau: MT = MKktKdsKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
GRDP bình
quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<5,0
|
5,0-<6,0
|
6,0-<7,0
|
7,0-<8,0
|
8,0-<9,0
|
9,0-<10,0
|
≥ 10,0
|
|
<35
|
0,9
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
|
35 - <40
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
|
40 - <45
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
|
45 - <50
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
|
50 - <55
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
|
55 - <60
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
1,45
|
|
≥60
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
1,45
|
1,5
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình kế hoạch) với giá
so sánh năm 2020.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
|
Mật độ dân số
trung bình
(người/km2)
|
Kds
|
|
< 110
|
0,70
|
|
110 - < 290
|
0,71 - 0,99
|
|
290 - < 350
|
1,00 - 1,03
|
|
350 - < 500
|
1,04 - 1,07
|
|
500 - < 700
|
1,08 - 1,13
|
|
700 - < 900
|
1,14- 1,19
|
|
900 - < 1.100
|
1,20 - 1,25
|
|
1.100 - < 1.300
|
1,26 - 1,31
|
|
1.300 - < 1.500
|
1,32- 1,37
|
|
≥ 1.500
|
1,38
|
Ghi chú:
Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương
pháp nội suy.
2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (Mtb)
áp dụng cho đơn vị xã có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích
trung bình là 25.000 ha), hệ số áp lực về kinh tế Kkt=1, hệ số áp lực
về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng xã (MH) tính theo công thức
sau:
MH = MtbKktKdsKsKđt
Trong đó:
Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định
chi tiết tại bảng sau.
Bảng số 04
|
Giá trị sản xuất
bình quân/người (triệu đồng)
|
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (%)
|
|
<4,0
|
4,0<6,0
|
6,0 - <8,0
|
8,0 -<10
|
10- <11
|
11<12,5
|
≥ 12,5
|
|
< 20
|
0,8
|
0,85
|
0,9
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
|
20 - < 22
|
0,85
|
0,9
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
|
22 - < 24
|
0,9
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
|
24 - < 26
|
0,95
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
|
26 - < 28
|
1
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
|
28 - < 30
|
1,05
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
|
30 - < 32
|
1,1
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
|
32 - < 34
|
1,15
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
1,45
|
|
≥ 34
|
1,2
|
1,25
|
1,3
|
1,35
|
1,4
|
1,45
|
1,5
|
Ghi chú: Các chỉ
tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
với giá so sánh năm 2020.
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định
chi tiết tại bảng sau.
Bảng số 05
|
Mật độ dân số
trung bình
(người/km2)
|
Kds
|
|
< 50
|
0,65
|
|
50 - < 100
|
0,66 - 0,99
|
|
100 - < 150
|
1,00 - 1,03
|
|
150 - < 200
|
1,04 - 1,08
|
|
200 - < 250
|
1,09 - 1,12
|
|
250 - < 300
|
1,13 - 1,17
|
|
≥ 300
|
1,20
|
Ghi chú:
Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu
của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
Hệ số áp lực về dân số được
tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định
chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 06
|
Diện tích tự
nhiên (ha)
|
Ks
|
|
<5.000
|
0,6
|
|
5.000 - <
10.000
|
0,61 - 0,75
|
|
10.000 - <
15.000
|
0,76 - 0,85
|
|
15.000 - <
20.000
|
0,86 - 0,99
|
|
20.000 - <
25.000
|
1,00 - 1,04
|
|
25.000 - <
30.000
|
1,05 - 1,10
|
|
30.000 - <
35.000
|
1,11 - 1,15
|
|
35.000 - <
40.000
|
1,16 - 1,19
|
|
≥ 40.000
|
1,2
|
Ghi chú:
Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của
ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng;
Hệ số đơn vị hành chính được
tính theo phương pháp nội suy.
Kđt: Hệ số áp lực về
đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng
số 07
|
Loại đô thị
|
Kđt
|
|
Các phường thuộc
đô thị khác
|
1,20
|
Điều 6. Các
quy định khác
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần
sau:
a) Định mức lao động: Là thời
gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện
một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động
trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm
tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
Nội dung công việc: Liệt kê các
thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
Định biên: Xác định số lượng và
cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội
dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và
môi trường.
Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước
công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá
nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
b) Định mức sử dụng vật liệu, dụng
cụ và thiết bị
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công
việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
Định mức sử dụng dụng cụ và thiết
bị: Là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị
tính là tháng.
Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm
việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Định mức cho các dụng cụ có giá
trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
Định mức vật liệu có giá trị thấp
được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu.
2. Định mức này chỉ quy định mức
cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động
khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho
hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.
Điều 7.
Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu
có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
Chương II
LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CẤP TỈNH
Điều 8. Định
mức lao động
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa
phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công
nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Điều 9. Phân
tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối
cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất, nước,
rừng, khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí, nước,
đất, chất thải rắn, sản xuất nông nghiệp và làng nghề;,hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Điều 10. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 11. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Điều 12. Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Điều 13. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 14. Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu ...).
2. Dự báo xu thế biến động đất đai của
tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 15. Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30
năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng
đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 16. Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã xác
định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
8. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng
kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
9. Đánh giá tác động của phương án
quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an
ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc
thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm:
a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số
và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án quy hoạch sử dụng đất.
Điều 17. Xây dựng báo cáo quy
hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
Điều 18. Nội
dung định mức
1. Định mức lao động
Bảng
số 08
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch
tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất,
biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
192
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
thông tin;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
3
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
52
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát
triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các
công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục
vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
11
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
3
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất ( xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực
trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và
phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập
quán có liên quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
33
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
13
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
7
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
38
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
23
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu ...).
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do
cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị
hành chính cấp xã.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
42
|
4
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp xã:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
xã xác định.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
22
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
32
|
12
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
7
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
8
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05
năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Đối với
nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp
xã.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
14
|
|
|
9
|
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng
đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân
tộc thiểu số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn,
phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
1
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
48
|
|
|
12
|
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và
bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
12
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
2
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
45
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài
liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
105
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
35
|
|
|
|
Tổng
|
|
1.592
|
65
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 09
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu(%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại ngiệp
|
|
|
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100
|
100
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
9,00
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
12,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
3,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
10,00
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
3,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
3,00
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
5,00
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
5,00
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
10,00
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,5
|
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,5
|
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
100,00
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
9,00
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
12,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
3,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
10,00
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
3,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,00
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
5,00
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
5,00
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch
sử dụng đất
|
10,00
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
18,34
|
23,08
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
8,35
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
3,14
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7,35
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
2,39
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,90
|
9,23
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,9
|
9,23
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,9
|
9,23
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
36,93
|
49,23
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
8,8
|
|
Chương III
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 19. Định mức lao động
1. Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu, tài liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,
gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc
gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh;
hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn
lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển
các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình
hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công
nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,...);
các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành
khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất
đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
c) Chỉnh lý thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều
tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Điều 20. Phân
tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối
cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; khoáng sản;...);
c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (xói mòn, sạt lở đất;...).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế;
thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô
thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;...).
3. Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh,
của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất, gồm:
a) Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác
động đến việc sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và
thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh
giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp
tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
Điều 21. Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có
liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước
về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 22. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;...).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 5 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Điều 23. Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều
tra, đánh giá đất trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng
đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh.
Điều 24. Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 25. Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
1. Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh
tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo
kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi
khí hậu ...).
2. Dự báo xu thế biến động đất đai của
tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 26. Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30
năm
1. Xác định cơ sở xây dựng định
hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất trong thời
kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng
và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 27. Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế;
b) Các chỉ tiêu về xã hội;
c) Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
d) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu
hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành
chính cấp xã, gồm:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất do điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp xã xác định.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất trồng lúa theo tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh.
Việc xác định các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt đối với đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên thực hiện theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) và khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích
khác để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
8. Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm cuối theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5,
6, 7 Điều này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân
đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
9. Đánh giá tác động của phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh, gồm:
a) Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất;
b) Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực;
d) Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở,
mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải
chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc
thiểu số;
đ) Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc;
e) Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
10. Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và
giám sát thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
11. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
12. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, gồm:
a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in);
b) Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
13. Xây dựng báo cáo chuyên đề về
phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
Điều 28. Xây dựng
báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
1. Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và các tài liệu có liên quan.
2. Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
Điều 29. Nội dung định mức
1. Định mức lao động
Bảng số 12
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy
hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng
đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác;
tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
144
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
2
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
39
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực
địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
1
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung
chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát
triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các
công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô
thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất
lượng cao,...); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục
vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế
chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
10
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết
quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
|
2
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
|
5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất của tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn
tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa
lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước;
rừng; khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước;
đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác
khoáng sản;...);
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
d
|
Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất (xói mòn, sạt lở đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất; ...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
18
|
|
|
3
|
Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử
dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn
nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công
và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất;
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
c
|
Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên
quan đến việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của
vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng
đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai
có liên quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 5 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
...).
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
29
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường trong việc sử dụng đất.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
5
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện
trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất
trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết
quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của
trên địa bàn tỉnh.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3, 1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
1
|
Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi
trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi
trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu ...).
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm:
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và các loại
đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
21
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
|
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
2
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối
với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất
do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn
vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
31
|
2
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
|
7 (1ĐCVC2, 5ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
11
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp xã:
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc
gia phân bổ cho cấp tỉnh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất
của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp xã xác định.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
5
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
24
|
2
|
|
6
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời
kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
7
|
Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
8
|
2
|
|
8
|
Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng kỳ
kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều
này. Đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này được phân đến từng đơn vị
hành chính cấp xã.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
10
|
|
|
9
|
Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế,
xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh
lương thực
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
d
|
Đánh tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức
độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển
đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu
số
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
đ
|
Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và
phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo
tồn văn hoá các dân tộc
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
16
|
1
|
|
e
|
Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo
tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
15
|
1
|
|
10
|
Giải pháp, nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực hiện điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
6
|
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
27
|
|
|
12
|
Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
(bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản
đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để
đảm bảo thể hiện được nội dung điều chỉnh quy hoạch trên bản đồ.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
34
|
|
|
13
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
36
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và các tài liệu có liên quan.
|
7 (2ĐCVC2, 4ĐCV3,
1ĐCV2)
|
90
|
|
|
b
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
|
6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3,
1ĐCV2)
|
30
|
|
|
|
Tổng
|
|
1080
|
29
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu(%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại ngiệp
|
|
|
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
100
|
100
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
9,00
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
12,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
|
3,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
10,00
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
3,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
3,00
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
5,00
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
5,00
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất
|
10,00
|
|
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
4.647
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
6.971
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
6.971
|
|
|
6
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
7
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
6,56
|
|
|
8
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
9
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
10
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
278
|
|
12
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
555
|
|
13
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.936
|
|
|
14
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
6.971
|
|
|
15
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
645
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
387
|
|
|
17
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
968
|
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
35
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
12
|
|
17,50
|
|
20
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
|
17,50
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.936
|
|
|
22
|
Điện năng
|
Kw
|
|
17.826
|
|
|
23
|
Dụng cụ có giá trị thấp
|
%
|
|
5
|
5
|
Cơ cấu (%) dụng cụ theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
100,00
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông
tin, tài liệu
|
9,00
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng
tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh
|
12,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
3,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
10,00
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
3,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm
và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
3,00
|
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
5,00
|
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
5,00
|
|
|
9
|
Xây dựng phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
10,00
|
|
4. Định mức vật liệu
Bảng số 15
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
40
|
|
|
2
|
USB (32G)
|
Cái
|
79
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
14
|
30
|
|
4
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
|
60
|
|
5
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
176
|
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,36
|
|
|
7
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
12,5
|
|
|
8
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
5,6
|
|
|
9
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2,24
|
|
|
10
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
2,34
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
0,78
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1,87
|
|
|
13
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
0,75
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
8
|
|
|
15
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
32,5
|
|
|
16
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
176
|
|
17
|
Giấy A3
|
Gram
|
11,2
|
|
|
18
|
Giấy A4
|
Gram
|
166,2
|
|
|
19
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
11,69
|
|
|
20
|
Vật liệu có giá trị thấp
|
%
|
8
|
8
|
Cơ cấu (%) vật liệu theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
18,34
|
23,08
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của tỉnh
|
8,35
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh
|
3,14
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến
động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
7,35
|
|
|
5
|
Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
|
2,39
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
4,90
|
9,23
|
|
7
|
Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
4,9
|
9,23
|
|
8
|
Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10
năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm
|
4,9
|
9,23
|
|
9
|
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
36,93
|
49,23
|
|
10
|
Xây dựng báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
8,8
|
|
Chương IV
LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT,
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 30. Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên
quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
địa phương; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp xã; nhu cầu, khả năng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của địa phương; định mức sử dụng đất, tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin,
tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông
tin;
b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để
lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng
đất.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát
thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;
b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính
tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã (các khu vực dự kiến phát triển các
công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp xã; các công trình
hạ tầng của cấp xã; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu
công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao,
khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của xã và các yếu tố khác
có liên quan); các thông tin phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không
gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên
quan (nếu có);
c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở
kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
Điều 31. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu và
đánh giá các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và môi trường, gồm:
a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, gồm: vị
trí địa lý, địa hình, địa mạo, địa chất, khí hậu, thuỷ văn và các yếu tố khác
có liên quan;
b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên, gồm: đất,
nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan (nếu có);
c) Phân tích hiện trạng môi trường, gồm: không khí,
đất, nước, chất thải rắn, sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai
thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan (nếu có);
d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
đến việc sử dụng đất, gồm: xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan
(nếu có).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
- xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển
nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Phân tích, đánh giá các nguồn lực tác động trực
tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã, gồm: các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực,
công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu
tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất; các nguồn lực khác có
liên quan đến việc sử dụng đất.
4. Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu và đánh giá
các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã.
Điều 32. Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
1. Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực
hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và các nội dung khác có liên quan). Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất kỳ
trước thì đánh giá trên cơ sở nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt (trước ngày 01/7/2025).
4. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường trong việc sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên
nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
7. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất cấp xã kỳ trước.
8. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
xã thì đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch
sử dụng đất cấp xã đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Điều 33. Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
1. Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp xã trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
2. Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của cấp xã trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
3. Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch, gồm:
a) Dự báo các yếu tố tác động đến xu thế chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất (dự báo về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, kinh tế
- xã hội, kết quả điều tra đánh giá về chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất,
tiềm năng đất đai; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và
các yếu tố khác có liên quan);
b) Dự báo xu thế chuyển dịch đất đai của xã, gồm:
các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng
khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và
các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
Điều 34. Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
1. Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp
ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch.
Điều 35. Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
1. Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, gồm: Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, chỉ tiêu
về bảo đảm quốc phòng, an ninh; chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu; chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác
định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào
dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
3. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, gồm: Chỉ tiêu
sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ cho cấp xã và các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại
trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của xã.
4. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong thời kỳ quy hoạch.
5. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ
quy hoạch.
6. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ
quy hoạch.
7. Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý
nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
8. Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch
05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
9. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất, gồm:
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
và ứng phó biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng
đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện
quy hoạch sử dụng đất.
10. Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
11. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
12. Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch
sử dụng đất cấp xã.
Điều 36. Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp xã
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã được thực
hiện như theo quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35 Quy định này.
Điều 37. Nội dung định mức
1. Định mức lao động
Biếu số 16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
|
|
(công nhóm/ xã TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch/ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất: quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; các quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai,
tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của
xã; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp
xã; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc
sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
|
136
|
|
2
|
Tổng hợp, phân loại và
đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử
dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3,1ĐCV1)
|
36
|
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
19
|
|
a
|
Xác định những nội dung
cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
b
|
Điều tra, khảo sát thực
địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã (các
khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên
địa bàn cấp xã; các công trình hạ tầng của cấp xã; các khu vực có khả năng
phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực
chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành,
lĩnh vực của xã và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin phục vụ để tiến
hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch
đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);
|
5 (4ĐCV3,1ĐCV1)
|
|
19
|
|
c
|
Chỉnh lý bổ sung thông
tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
4
|
Tổng hợp và xây dựng
báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
34
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã.
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
a
|
Phân tích đặc điểm điều
kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn
và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
b
|
Phân tích đặc điểm các
nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; khoáng sản và các yếu tố khác có liên
quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
c
|
Phân tích hiện trạng
môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng
nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo
khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc
làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có
liên quan)
|
5 (4ĐCV3,1ĐCV1)
|
32
|
|
|
3
|
Xây dựng các báo cáo
chuyên đề phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng
môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp xã
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
35
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc
sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
23
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất
|
5 (4ĐCV3,1ĐCV1)
|
1
|
|
|
.3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá các nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc
sử dụng đất của cấp xã
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
17
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Phân tích tình hình thực
hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều
20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Đánh giá mặt được, tồn
tại và nguyên nhân
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
17
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
1
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
18
|
|
|
2
|
Biến động sử dụng đất
theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan)
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
32
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá mặt
được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
6
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
5 (4ĐCV3,1ĐCV1)
|
9
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm
trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp xã kỳ trước
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
34
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
|
|
|
|
1
|
Quan điểm sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
11
|
|
|
2
|
Mục tiêu sử dụng đất đối
với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
11
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3,
|
26
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
64
|
|
|
1
|
Xác định cơ sở xây dựng
định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã
hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
1
|
|
|
2
|
Định hướng sử dụng đất,
tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng
bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị và nông thôn
|
6 (5ĐCV3,1ĐCV1)
|
42
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
21
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
a
|
Các chỉ tiêu về kinh tế
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu về xã hội
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
c
|
Các chỉ tiêu về bảo đảm
quốc phòng, an ninh
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
1
|
|
|
d
|
Các chỉ tiêu về bảo vệ
môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
đ
|
Các chỉ tiêu về phát
triển kết cấu hạ tầng
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
2
|
|
|
2
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng
đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm
chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
120
|
-
|
|
3
|
Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã và phân theo đơn vị hành chính cấp
xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
a
|
Chỉ tiêu sử dụng đất do
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
b
|
Các chỉ tiêu sử dụng đất
còn lại trong kỳ quy hoạch sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
4
|
Xác định diện tích đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
6
|
|
|
5
|
Xác định diện tích đất
cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
6
|
Xác định diện tích đất
cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121
Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
7
|
Khoanh vùng các khu vực
sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị
hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ,
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
8
|
Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
30
|
|
|
9
|
Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
24
|
|
|
a
|
Giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
b
|
Giải pháp về nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
c
|
Giải pháp tổ chức thực
hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
10
|
Xây dựng hệ thống biểu
số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
35
|
|
|
11
|
Lập bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp xã
|
5 (4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
60
|
|
|
12
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề về phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
39
|
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
1,4
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
1,4
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
14,6
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
5.594
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.295
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
645
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
6,6
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
277,5
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
14
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
35.422
|
|
Cơ cấu (%) sử dụng máy móc, thiết bị theo các bước
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13,0
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4,00
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
12,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11,00
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
8,00
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2.604
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
2.604
|
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
3.907
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
5
|
|
|
5
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
5
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
651
|
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
8
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
3. 907
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
48
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
1.085
|
|
|
12
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
1.085
|
|
|
13
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
362
|
|
|
14
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
217
|
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
543
|
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
155
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay
(GPS)
|
Cái
|
60
|
|
155
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
78
|
|
20
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
620
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1. 085
|
|
Cơ cấu (%) sử dụng dụng cụ lao động theo các bước
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13,0
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4,00
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
12,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11,00
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch
|
8,00
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
4. Định mức tiêu
hao vật liệu
Bảng số 19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
145
|
20
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10
|
20
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
10
|
29
|
|
4
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
10
|
58
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
6
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
7
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
8
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
9
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
4
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
11
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
145
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
120
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
6
|
|
Cơ cấu (%) tiêu hao vật liệu động theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
100
|
100
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13
|
100
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy
hoạch sử đất kỳ trước
|
12
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ quy hoạch
|
8
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng đất
|
40
|
|
Chương V
LẬP KẾ HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Điều 38. Lập Kế hoạch sử dụng
đất 05 năm cấp xã trong Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP,
gồm:
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong kế hoạch kỳ trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực
hiện trong kỳ kế hoạch;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy
định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong kỳ
kế hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai;
a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp xã dự kiến thực hiện trong kỳ kế hoạch;
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất và được phân theo từng năm kế hoạch.
2. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong kỳ kế hoạch.
3. Xác định diện tích đất cần thu hồi trong kỳ kế
hoạch.
4. Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất trong kỳ kế hoạch.
5. Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a, b
và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải xác định
cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu
có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất trong kỳ
kế hoạch, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất
thu hồi.
6. Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và thu hồi đất trong kỳ kế hoạch.
7. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới,
diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng
trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
8. Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất
cấp xã.
Điều 39: Xây dựng báo cáo kế
hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
xã; các tài liệu có liên quan.
Điều 40. Điều chỉnh kế hoạch sử
dụng cấp xã
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng cấp xã được thực hiện
như theo quy định tại các Điều 38, 39 Quy định này.
Điều 41. Nội dung định mức
1. Định mức lao động
Bảng số 20
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
(người/nhóm)
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Lập Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã trong
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất và xác định chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp
và nhóm đất chưa sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
28
|
|
|
a
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
đã được xác định trong kế hoạch kỳ trước và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục
thực hiện trong kỳ kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
12
|
4
|
|
b
|
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong kỳ kế
hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều
67 Luật Đất đai;
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
c
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử
dụng đất không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản
5 Điều 116 Luật Đất đai của cấp xã dự kiến thực hiện trong kỳ kế hoạch;
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
d
|
Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo các điểm
a, b và c khoản này theo loại đất và được phân theo từng năm kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
4
|
|
|
2
|
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
trong kỳ kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
11
|
|
|
3
|
Xác định diện tích đất cần thu hồi trong kỳ kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
16
|
2
|
|
4
|
Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất trong kỳ kế hoạch.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
5
|
Xác định danh mục các công trình, dự án dự kiến
thực hiện trong năm kế hoạch, gồm: các công trình, dự án quy định tại điểm a,
b và c khoản 1 Điều này. Việc xác định danh mục các công trình, dự án phải
xác định cụ thể các dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu
số (nếu có); diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án thu hồi đất
trong kỳ kế hoạch, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người
có đất thu hồi.
|
6(5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
8
|
|
|
6
|
Dự kiến các nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất và thu hồi đất trong kỳ kế hoạch
|
6 (5ĐCV3, 1ĐCV1)
|
3
|
|
|
7
|
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã,
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất thể hiện trên nền bản
đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã đối với các khu vực có công trình, dự án nằm
trong danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
22
|
8
|
|
b
|
Bản đồ hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện
tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này
trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đồ địa chính thì sử dụng
trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
5(4ĐCV3, 1ĐCV1)
|
10
|
|
|
8
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề kế hoạch sử dụng đất cấp
xã
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
85
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
xã của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp
xã của quy hoạch sử dụng đất cấp xã; các tài liệu có liên quan.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
40
|
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất 05
năm cấp xã của kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
|
7 (6ĐCV3, 1ĐCV1)
|
20
|
|
|
|
Tổng
|
|
1182
|
58
|
2. Định mức thiết bị
Bảng số 21
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw/h)
|
Định mức
(ca/xã TB)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
96
|
2,5
|
0,7
|
|
|
2
|
Máy scan A3
|
Cái
|
96
|
0,4
|
0,7
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,8
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
4,2
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1,1
|
|
|
6
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
0,8
|
|
|
7
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
15
|
|
|
8
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.080
|
|
|
9
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
2.740
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
715
|
|
|
11
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
3,13
|
|
|
12
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
53
|
|
13
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
3
|
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
39.280
|
|
Cơ cấu (%) sử dụng sử dụng máy móc, thiết bị theo
các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
12
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ kế hoạch
|
8
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án kế
hoạch sử dụng đất
|
40
|
|
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 22
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2.604
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
2.604
|
|
|
3
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
12
|
3.907
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
5
|
|
|
5
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
12
|
5
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
651
|
|
|
7
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
8
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
3. 907
|
|
|
10
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
48
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
24
|
1.085
|
|
|
12
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
36
|
1.085
|
|
|
13
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
362
|
|
|
14
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
217
|
|
|
15
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.085
|
|
|
16
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
60
|
543
|
|
|
17
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
155
|
|
18
|
Máy định vị cầm tay
(GPS)
|
Cái
|
60
|
|
155
|
|
19
|
Sạc pin
|
Cái
|
60
|
|
78
|
|
20
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số
và máy định vị
|
Cái
|
60
|
|
620
|
|
21
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1. 085
|
|
Cơ cấu (%) định mức dụng cụ lao động theo các bước
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8,00
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4,00
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
12,00
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11,00
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ kế hoạch
|
8,00
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án kế
hoạch sử dụng đất
|
40,00
|
|
4. Định mức tiêu
hao vật liệu
Biểu số 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
145
|
20
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10
|
20
|
|
3
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
10
|
29
|
|
4
|
Bút bi nước My gel
|
Cái
|
10
|
58
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
6
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
15
|
|
|
7
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
4
|
|
|
8
|
Mực in màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
9
|
Mực in Ploter (6 hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
12
|
Đầu phun màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
4
|
|
|
14
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
11
|
|
|
15
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
|
145
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
8
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
120
|
|
|
18
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
6
|
|
Cơ cấu (%) định mức tiêu hao vật liệu theo các bước:
|
STT
|
Hạng mục
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
100
|
100
|
|
1
|
Điều tra, thu thập
thông tin, tài liệu
|
13
|
100
|
|
2
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi khí hậu tác
động đến sử dụng đất của cấp xã
|
8
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá các
nguồn lực của xã và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã
|
4
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá
tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
4
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
12
|
|
|
6
|
Xác định các quan điểm,
mục tiêu và dự báo xu thế chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
|
11
|
|
|
7
|
Định hướng sử dụng đất
trong thời kỳ kế hoạch
|
8
|
|
|
8
|
Xây dựng phương án kế
hoạch sử dụng đất
|
40
|
|
Quyết định 73/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 73/2025/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
223
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|