|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN
NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động
khuyến nông
Căn cứ Thông tư số
84/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số
60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Xét Tờ trình số 333/TTr-UBND
ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành
Quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 131/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2025 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến nông trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động
khuyến nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
(Kèm
theo Phụ lục)
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết số
08/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
ban hành Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện hoạt động khuyến nông từ
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định; Nghị quyết số
123/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh
Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
5. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT(01), CTHĐ (4).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Văn Đạt
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a. Quy định này quy định nội
dung chi và mức chi thực hiện hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b. Các nội dung không quy định
tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a. Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp ở địa
phương.
b. Cơ quan quản lý nhà nước về
hoạt động khuyến nông ở địa phương.
Điều 2.
Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông
1. Nguồn kinh phí chi thường
xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Ngân sách địa phương bảo
đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến nông địa phương và chuyển giao công nghệ
trong nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã quản lý, tổ chức
thực hiện.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép với
các chương trình, dự án khác để thực hiện mục tiêu của khuyến nông.
3. Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động khuyến nông. Các đơn vị
được vận dụng các quy định tại Quy định này trong việc sử dụng các nguồn kinh
phí hợp pháp khác khi thực hiện hoạt động khuyến nông.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông
1. Ngân sách Nhà nước chi cho
các hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp do Ủy ban
nhân dân các cấp quản lý, tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục 2 Chương III của
Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông.
2. Hoạt động khuyến nông và
chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo phương thức giao
nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
số 83/2018/NĐ-CP.
3. Các tổ chức, đơn vị được
giao kinh phí ngân sách Nhà nước để thực hiện hoạt động khuyến nông phải thực
hiện công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn, kinh phí cho các đối tượng thụ hưởng
theo quy định hiện hành.
4. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
kinh phí ngân sách Nhà nước cho các hoạt động khuyến nông và chuyển giao công
nghệ trong nông nghiệp phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài
chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chịu sự kiểm tra,
kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã
sử dụng theo quy định hiện hành. Đối với các nội dung chi chưa có quy định về mức
chi thì đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
Chương II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
Điều 4. Nội
dung chi, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Nội dung hoạt động và phương
thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
2. Quy định một số nội dung
chi, mức chi sau:
a. Chi biên soạn chương trình,
giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình
đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp. Riêng chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng có thời
gian dưới 05 ngày, áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
b. Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi
phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi tiền công hướng dẫn
viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 100/2025/TT-BTC.
c. Chi in ấn tài liệu, giáo
trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); tổ chức cho
học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục
vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu
có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông
thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện,
nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản
chi trực tiếp khác); mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp
theo các quy định liên quan. Chi giải khát giữa giờ, mức chi thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
d. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi
lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo
sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng
chuyển giao công nghệ:
- Đối với đối tượng chuyển giao
công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP:
+ Đối tượng chuyển giao công
nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tài liệu học (không bao gồm tài liệu
tham khảo), chỗ ở cho người học (trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở
cho các học viên) thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC
quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực
hiện hoạt động khuyến nông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân
dân tỉnh Gia Lai.
+ Đối tượng chuyển giao công
nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tài liệu học (không bao gồm tài
liệu tham khảo), tiền đi lại, chỗ ở cho người học (trường hợp đơn vị tổ chức
đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC; trường hợp
thuê chỗ ở cho học viên thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
8 và tiền ăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Đối với đối tượng nhận chuyển
giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP:
+ Người nông dân sản xuất nhỏ,
nông dân thuộc diện hộ nghèo: Tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo),
tiền đi lại, chỗ ở cho người học (trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở
cho các học viên): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC; trường hợp thuê chỗ ở cho học
viên thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và tiền
ăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số
01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
+ Người nông dân sản xuất hàng
hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân
khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp: Tài liệu học
(không bao gồm tài liệu tham khảo), tiền đi lại, chỗ ở cho người học (trường hợp
đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên): Thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC; trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì hỗ trợ 50% chi phí theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 và tiền ăn hỗ trợ không quá 50%
mức quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực
tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông: Tài liệu học (không bao gồm tài
liệu tham khảo) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
đ. Chi khảo sát, học tập trong
và ngoài nước
- Đối với khảo sát, học tập
trong nước: Mức chi cho công tác phí, thuê phòng ngủ thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Gia Lai. Tiền chi phí đi lại thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
- Đối với khảo sát, học tập
ngoài nước: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
Điều 5. Nội
dung chi, mức chi thông tin tuyên truyền
1. Nội dung hoạt động, phương
thức tổ chức thông tin tuyên truyền và chính sách thông tin tuyên truyền được
thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 28 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP.
2. Quy định một số nội dung
chi, mức chi sau:
a. Tuyên truyền qua hệ thống
truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến
nông; bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông.
- Hằng năm, căn cứ nhu cầu và
khả năng kinh phí khuyến nông dành cho hoạt động thông tin tuyên truyền, cơ
quan khuyến nông xây dựng nhiệm vụ thông tin tuyên truyền khuyến nông trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan
tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp
đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chi nhuận bút cho tác phẩm
(tin, bài, ảnh, thơ, clip,...) đăng trên Bản tin khuyến nông, trang thông tin
điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng (Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai, tọa
đàm chuyên đề khuyến nông…). Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số
18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và
Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện
ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
b. Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội
thảo, tham quan học tập.
- Nội dung chi: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC.
- Mức chi: Tiền ăn và thuê
phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp; giải khát giữa giờ;
công tác phí cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Gia Lai. Tiền đi lại cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp, thuê hội trường, văn phòng phẩm, tài liệu thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 84/2021/TT-BTC. Thuê phương tiện đưa đón đại biểu thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC.
- Riêng mức chi chủ tọa
và ban cố vấn, báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn đàn, tọa đàm, hội thảo
được vận dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
c. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng
kết khuyến nông, Hội nghị giao ban khuyến nông tỉnh, Hội nghị giao ban khuyến
nông cấp xã, phường. Tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả
lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp, giải
khát giữa giờ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh Gia Lai. Chi tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên vận dụng mức
chi theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Tiền đi lại cho đại biểu là
khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
d. Tổ chức hội chợ, triển lãm
hàng nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia: Mức chi thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC.
đ. Tổ chức hội thi, tuyên truyền,
vận động về các hoạt động khuyến nông: Mức chi thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC.
e. Chi ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: Mức chi thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
Điều 6. Nội
dung chi, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Tổ chức, cá nhân là đối tượng
chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP được hưởng các chính sách hỗ
trợ xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP. Nội dung, quy mô, định mức
kinh tế kỹ thuật xây dựng và nhân rộng mô hình thực hiện theo quy trình kỹ thuật
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy định một số nội dung
chi, mức chi sau:
a. Chi hỗ trợ giống, thiết bị,
vật tư thiết yếu: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm
b và điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ- CP và thực hiện theo
quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết,
tổng kết mô hình:
- Chi tài liệu, văn phòng phẩm,
vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ: Mức chi thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 84/2021/TT-BTC. Xăng xe, thuê xe thực hiện theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
- Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống:
Mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
01/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Gia Lai.
- Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
100/2025/TT-BTC.
c. Chi thông tin tuyên truyền,
hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: Mức chi áp dụng tại khoản 2 Điều 5 Quy định này.
d. Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ
đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực
tế thuê: bình quân 11 ngày/tháng x số tháng x mức lương cơ sở/22 ngày.
Điều 7. Nội
dung chi, mức chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông
1. Nội dung hoạt động và phương
thức tổ chức tư vấn, dịch vụ khuyến nông thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
2. Quy định một số nội dung
chi, mức chi sau:
a. Đối với tư vấn thông qua đào
tạo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm: Mức chi thực hiện theo Điều 4
của Quy định này.
b. Đối với tư vấn thông qua các
phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm: Mức chi thực hiện theo Điều 5 của Quy định này.
c. Đối với tư vấn trực tiếp, tư
vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Mức chi thực hiện theo thỏa thuận,
hợp đồng căn cứ quy định pháp luật liên quan.
Điều 8. Nội
dung chi, mức chi hợp tác quốc tế về khuyến nông
1. Nội dung hoạt động và phương
thức tổ chức hợp tác quốc tế về khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông
nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
83/2018/NĐ-CP và theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Nội dung chi, mức chi: Thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 84/2021/TT-BTC.
Điều 9. Nội
dung chi khác
1. Thuê chuyên gia trong và
ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến
nông: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
2. Mua bản quyền tác giả, công
nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.
3. Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
84/2021/TT-BTC.
4. Quản lý nhiệm vụ khuyến
nông: Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư
số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC. Mức
chi theo các quy định hiện hành.
5. Các khoản chi khác phục vụ
hoạt động khuyến nông theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền./.
PHỤ LỤC
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND)
I. Bồi dưỡng,
tập huấn và đào tạo
|
TT
|
Nội dung chi
|
Mức chi (đồng)
|
Văn bản áp dụng
|
|
1
|
Tập huấn, đào tạo cho đối tượng
chuyển giao công nghệ: Tập huấn kiến thức mới cho mạng lưới khuyến nông, cộng
tác viên khuyến nông…
|
|
1.1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp
|
Theo khoản 1 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
1.2
|
Tiền thuê phòng nghỉ cho đại
biểu
|
Theo Điều 6
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
1.3
|
Tiền đi lại cho đại biểu là khách
mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp ở xa trên 15 km (2 vòng đi và về)
|
Theo điểm d khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
1.4
|
Giải khát giữa giờ cho đại biểu
|
Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/đại biểu
|
Theo khoản 3 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
1.5
|
Tiền văn phòng phẩm
|
100% chi phí, chi thực tế
theo thời điểm
|
Theo điểm c khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
1.6
|
Tiền hội trường, khẩu hiệu,
trang trí
|
|
1.7
|
In, photo tài liệu
|
|
1.8
|
Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên (kể cả soạn tài liệu)
|
|
-
|
Chi tiền công giảng viên, báo
cáo viên
|
Tối đa không quá 1.000.000 đồng/
người/buổi (4 tiết học/buổi)
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 4.000.000 đồng/ người/buổi
đối với giảng viên, báo cáo viên)
|
|
-
|
Chi tiền công trợ giảng
|
Tối đa không quá 500.000 đồng/người/buổi
(4 tiết học/buổi)
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 2.000.000 đồng/ người/
buổi đối với trợ giảng)
|
|
1.9
|
Thuê xe đi tổ chức (tổ chức ở
xã)
|
100% chi phí; theo thực tế
|
Theo điểm d khoản
1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC
|
|
2
|
Tập huấn, đào tạo cho nông
dân: Tập huấn/gặp gỡ, trao đổi về tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và kinh nghiệm
sản xuất nông nghiệp… tổ chức tại xã
|
|
2.1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp
|
Theo khoản 1 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
2.2
|
Tiền đi lại cho đại biểu là
khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp ở xa trên 15 km (2 vòng đi và về)
|
200.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
2.3
|
Giải khát giữa giờ
|
Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/đại biểu
|
Theo khoản 3 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
2.4
|
Tiền hội trường, khẩu hiệu,
trang trí
|
100% chi phí, chi thực tế
theo thời điểm
|
Theo điểm c khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
2.5
|
Tiền văn phòng phẩm
|
|
2.6
|
In, photo tài liệu
|
|
2.7
|
Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên (kể cả soạn tài liệu)
|
|
-
|
Chi tiền công giảng viên, báo
cáo viên
|
Tối đa không quá 1.000.000 đồng/
người/buổi (4 tiết học/buổi)
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 4.000.000 đồng/ người/buổi
đối với giảng viên, báo cáo viên)
|
|
-
|
Chi tiền công trợ giảng
|
Tối đa không quá 500.000 đồng/
người/buổi (4 tiết học/buổi)
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 2.000.000 đồng/ người/buổi
đối với trợ giảng)
|
|
2.8
|
Thuê xe đi tổ chức (tổ chức ở
xã)
|
100% chi phí; theo thực tế
|
Theo điểm d khoản
1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC
|
|
3
|
Chi tham quan học tập
ngoài tỉnh
|
|
3.1
|
Công tác phí
|
Theo khoản 1 Điều
5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
3.2
|
Tiền thuê phòng nghỉ
|
Theo Điều 6
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Gia Lai
|
|
3.3
|
Tiền tàu, xe, thuê xe…
|
Theo thực tế
|
Theo điểm d khoản
1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC
|
II. Thông
tin tuyên truyền
|
TT
|
Nội dung
|
Mức chi (đồng)
|
Văn bản áp dụng
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến tiến bộ
khoa học, công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến thông
qua (Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai)
|
Kế hoạch tổ chức tuyên truyền
được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng năm
|
|
2
|
Tọa đàm chuyên đề khuyến
nông, diễn đàn @ trên sóng truyền hình
|
|
2.1
|
Báo cáo viên
|
Tối đa không quá 1.000.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi
đối với báo cáo viên)
|
|
2.2
|
Thuê viết kịch bản, đạo diễn,
quay phim
|
Theo báo giá của Báo và Phát
thanh truyền hình Gia Lai
|
|
2.3
|
Thuê dẫn chương trình
|
|
2.4
|
Giải khát giữa giờ
|
Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/đại biểu
|
Theo khoản 3 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
3
|
Phim ảnh, băng đĩa kỹ thuật,
tài liệu kỹ thuật, tờ rơi, tờ bướm kỹ thuật
|
Theo yêu cầu thực tế
|
|
4
|
Hội thảo nhân rộng mô hình
(01 ngày/cuộc)
|
|
4.1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp
|
Theo khoản 1 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
4.2
|
Tiền đi lại cho đại biểu là
khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán trên 15 km (2 vòng đi và về)
|
Theo điểm d khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
4.3
|
Giải khát giữa giờ
|
Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/đại biểu
|
Theo khoản 3 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
4.4
|
Tiền hội trường, khẩu hiệu,
trang trí
|
100% chi phí, chi thực tế
theo thời điểm
|
Theo điểm c khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
4.5
|
Tiền văn phòng phẩm
|
|
4.6
|
In, photo tài liệu
|
|
4.7
|
Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên (kể cả soạn tài liệu)
|
|
-
|
Chi tiền công báo cáo viên (kể
cả viết báo cáo)
|
Tối đa không quá 2.000.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi
đối với giảng viên, báo cáo viên)
|
|
-
|
Chi tiền công trợ giảng
|
Tối đa không quá 1.000.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi
đối với trợ giảng)
|
|
4.8
|
Thuê xe đi tổ chức (tổ chức tại
xã)
|
100% chi phí; theo thực tế
|
Theo điểm d khoản
1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC
|
|
5
|
Hội nghị sơ kết, tổng kết,
giao ban khuyến nông tỉnh và khuyến nông xã (01 ngày/cuộc)
|
|
5.1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu
là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp
|
Theo khoản 1 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
5.2
|
Tiền đi lại cho đại biểu là
khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán trên 15 km (2 vòng đi và về)
|
Theo điểm d khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
5.3
|
Giải khát giữa giờ
|
Tối đa không quá 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/đại biểu
|
Theo khoản 3 Điều
8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
|
|
5.4
|
Chi tiền công giảng viên, trợ
giảng, báo cáo viên (kể cả soạn tài liệu)
|
|
-
|
Chi tiền công báo cáo viên (kể
cả viết báo cáo)
|
Tối đa không quá 2.000.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 4.000.000 đồng/người/buổi
đối với giảng viên, báo cáo viên)
|
|
-
|
Chi tiền công trợ giảng
|
Tối đa không quá 1.000.000 đồng/người
|
Theo điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC (mức tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi
đối với trợ giảng)
|
|
5.5
|
Tiền hội trường, khẩu hiệu,
trang trí
|
100% chi phí, chi thực tế
theo thời điểm
|
Theo điểm c khoản
2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC
|
|
5.6
|
In, photo tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Xây dựng và nhân rộng mô hình
Đối tượng, nội dung chi, mức chi
thực hiện theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, Thông tư số 75/2019/TT-BTC, Nghị quyết
số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai và một số văn bản khác có
liên quan.
1. Hỗ trợ giống, thiết bị, vật
tư thiết yếu thực hiện mô hình
a. Mô hình trình diễn
Hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư
theo quy trình kỹ thuật được thực hiện như sau:
- Đối với địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội bình thường: Mức hỗ trợ tối thiểu 50%.
- Đối với địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn: Mức hỗ trợ tối thiểu 70%.
- Đối với địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ 100%. Trường hợp có quy định
khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo quy định đó.
b. Mô hình ứng dụng công nghệ
cao/mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp/chứng nhận
cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh
- Mô hình ứng dụng công nghệ
cao: Hỗ trợ ≤ 40% tổng kinh phí thực hiện trên tất cả các địa bàn.
- Mô hình tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh nông nghiệp: Hỗ trợ ≤ 100 % ≤ 100 triệu đồng/mô hình.
- Chi phí chứng nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh, cơ sở thực phẩm an toàn: Hỗ trợ 100%.
2. Kinh phí triển khai mô
hình
IV. Quản
lý nhiệm vụ khuyến nông (3% kinh phí):
Nội dung chi theo điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC; mức chi từng
nội dung cụ thể theo các quy định hiện hành.
V. Các nội
dung chi khác: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền./.