|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2025/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Xét Tờ trình số 359/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình dự thảo Nghị quyết ban hành
chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa
bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 167/BC-BDT ngày 03 tháng 12 năm 2025 của
Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết khoản 6 Điều 16 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất;
c) Ủy ban nhân dân các cấp và các
tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên
tắc hỗ trợ
1. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
Trong quá trình thực hiện chính sách nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành chính sách khác hỗ trợ đất đai cho hộ gia đình, cá nhân người đồng bào dân
tộc thiểu số thì người sử dụng đất được hưởng một trong các chính sách có mức hỗ
trợ cao nhất của nhà nước.
2. Hộ gia đình, cá nhân là người
dân tộc thiểu số đã được hỗ trợ đất theo quy định tại khoản 1 Điều
4 Nghị quyết này trong quá trình sử dụng bị mất đất do thiên tai, bị sạt lở,
sụt lún và các hiện tượng thiên tai khác mà thiếu hoặc không còn khả năng sử dụng
thì tiếp tục được xem xét hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng
đồng
1. Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số được
giao đất để sử dụng vào mục đích làm khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt
cộng đồng với diện tích tối thiểu 200,0 m2 (Hai trăm mét
vuông)/thôn, bản, tổ dân phố đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng,
bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng địa phương.
2. Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức giao đất không
thu tiền sử dụng đất.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất ở,
đất nông nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất so với hạn mức quy
định được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai như sau:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn tiền sử dụng
đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
sang đất ở trong hạn mức giao đất và được miễn tiền sử dụng đất;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức và không thu
tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để sản
xuất và được miễn tiền thuê đất;
đ) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thiếu đất ở, đất
nông nghiệp sẽ được giao bổ sung đất ở, đất nông nghiệp hoặc được chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở cho bằng hạn mức quy định tại các điểm
a, b và c khoản này;
e) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại điểm a và b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được
Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện
các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Phương án hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ưu tiên hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá
nhân không có đất ở, đất sản xuất sau đó mới xem xét cho các hộ gia đình, cá
nhân thiếu đất ở, đất sản xuất. Căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa
phương Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực
hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với người đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ giao đất nông
nghiệp để sản xuất, khi thuê đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không được miễn
tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 5. Về phí
thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Các đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất
đai theo quy định tại Nghị quyết này được miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 6. Quỹ đất để thực hiện
chính sách hỗ trợ đất đai
1. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy
định tại các điểm b, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai năm 2024.
Riêng đối với điểm đ khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai không sử dụng đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai.
2. Quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao
về địa phương quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024.
3. Quỹ đất thu hồi thuộc các dự án bố trí đất ở, đất
sản xuất quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024.
4. Quỹ đất nông nghiệp hiện có của hộ gia đình, cá
nhân để chuyển mục đích sang đất ở theo chính sách hỗ trợ đất ở.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, bố trí
quỹ đất để xây dựng phương án hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
tại địa phương làm cơ sở để tổ chức thực hiện.
Điều 7. Kinh
phí tổ chức thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính
sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 8. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp các đối tượng được hưởng chính sách hỗ
trợ theo Nghị quyết này đã đề nghị hỗ trợ đất ở theo các chương trình khác trước
ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hỗ trợ đất ở thì được thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối với các địa phương đang tổ chức thực hiện
chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa
bàn xã nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cộng đồng dân cư, hộ
gia đình, cá nhân thì tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai theo quy định
tại Nghị quyết này.
Điều 10. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị
quyết sau:
a) Nghị quyết số 75/2024/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ
về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên
Bái.
b) Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Số thứ tự 69 mục II Phụ lục số
I danh mục các Nghị quyết tiếp tục áp dụng ban hành kèm theo Nghị quyết số
12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục
thực hiện, bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết quy định về chính
sách chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại văn bản mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- TT Đảng ủy UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban TT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Báo và PTTH tỉnh;
- Các phòng CM thuộc Văn Phòng;
- Lưu: VT, BDT.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|