|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai (sau đây gọi
tắt là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát
hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở
và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và
chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch thuộc phạm vi quản lý nhà
nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Về di sản văn hóa
a) Tổ chức thực hiện quy định,
giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh bổ sung, hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa
phi vật thể, di sản tư liệu ở địa phương; cho ý kiến đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư
liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa bàn;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức
các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;
d) Tham mưu và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi
vật thể đã được UNESCO ghi danh và các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục
di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục,
lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ hủy
bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực
bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương; thực hiện
việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối
với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích; thẩm định dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích;
tham gia ý kiến thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp
tỉnh; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích
hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng văn bản đối với dự án đầu tư xây
dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai
thác tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm trong khu vực bảo
vệ di tích cấp tỉnh, di tích thuộc danh mục kiểm kê di tích; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm ngoài khu vực bảo vệ ti
tích cấp tỉnh; có ý kiến bằng văn bản đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng
nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới; cấp,
cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành nghề
đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp
giấy phép khai quật khẩn cấp trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực hiện
nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức rà soát, cập nhật bản
thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định đưa
thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu
di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật đối với di tích cấp
tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc trường hợp không bảo đảm
nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật và hồ sơ
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của Bảo tàng tỉnh, ban hoặc trung
tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc
đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo
quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu
giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật,
cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành
nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại,
thu hồi giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật; cấp giấy phép làm
bản sao di vật, cổ vật, di sản tư liệu đã được ghi danh vào Danh mục quốc gia về
di sản tư liệu trên địa bàn hoặc trong phạm vi quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh
doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc đưa di vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị, huy động
nguồn lực hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương án thu hồi, mua
di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc xuất xứ trên địa
bàn ở nước ngoài và đưa về nước;
l) Tổ chức xây dựng, thực hiện,
phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch quản lý và phát huy giá trị di sản tư
liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn; tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có
ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát và phối hợp
với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng
và việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại địa phương;
o) Là cơ quan thường trực tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên, đổi tên
đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.
5. Về nghệ thuật biểu diễn
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ
thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật
và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản
lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân
Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
6. Về điện ảnh
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử
dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm
vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội
đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm
định và phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,
thu hồi giấy phép phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ
sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,
thu hồi giấy phép phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở
điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về
điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật;
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.
7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển
lãm
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây
dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc,
cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi
giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định
của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác
phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa
ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại
địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức
thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tiếp nhận
thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ
chức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán,
trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.
8. Về quyền tác giả, quyền liên
quan và công nghiệp văn hóa
a) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân về quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và
đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương trình phát
thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức
rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính
sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa
phương.
9. Về thư viện
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa phương của Thư viện tỉnh;
thực hiện chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho Thư viện tỉnh
theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp
tỉnh, thư viện cấp xã, phường, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân
nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện ở địa
phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban
hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện tại địa
phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng tại địa phương; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế
phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc
trên địa bàn.
10. Về quảng cáo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng
cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức
đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo
cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương;
d) Hướng dẫn việc thực hiện quảng
cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên
báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và trên các phương tiện quảng
cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm
quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện
quảng cáo theo quy định của pháp luật.
11. Về văn hóa quần chúng, văn
hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công nhận ngày truyền thống của địa phương; tiếp nhận đăng ký tổ
chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được
tổ chức hàng năm, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh;
quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo
hoa nổ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch về hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy
hoạch ngành và quy hoạch tỉnh;
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ
chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo
quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa, thôn, tổ dân phố
văn hóa và xã, phường, đặc khu tiêu biểu;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh;
e) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển
các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc tại địa
phương;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ
động trực quan tại địa phương;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn),
liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động,
cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của
pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng,
lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc phạm vi quản lý tại địa phương;
m) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội,
quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;
n) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch và các chương trình
văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số tại địa phương; tổ chức
tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại
địa phương.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương theo quy
định của pháp luật.
13. Về văn học
a) Tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.
14. Về công tác gia đình
a) Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác gia đình,
đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại
địa phương;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,
lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam
trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử
lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
15. Về thể dục, thể thao
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án phát triển thể dục, thể thao ở địa
phương sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội
- nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể
thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến
kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi,
giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn
đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu,
kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước đối với các thiết chế thể thao, các hoạt động thể thao giải trí tại
địa phương;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể
dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn,
hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận
động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước
ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm
tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại địa phương;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh
và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể
thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và
các khu chế xuất, khu công nghiệp tại địa phương;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội
tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn
tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan
liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có
thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các
hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp
và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
16. Về du lịch
a) Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai
thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa phương;
b) Thực hiện các biện pháp để
quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; tham gia ý
kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn; lập hồ sơ đề nghị công
nhận khu du lịch cấp tỉnh đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ
công nhận khu du lịch cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn
địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về
trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách
du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch;
hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch tại địa
phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có
quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng
văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm
kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận, công bố
danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức
kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của
cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất
lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về
tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp luật, cam
kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và
tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên trang thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng
dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn tỉnh;
k) Xây dựng kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch của địa phương phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến
thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch
nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
17. Về báo chí (bao gồm báo in,
tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin)
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy
phép hoạt động tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động
tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, giấy phép hoạt động
tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ quan báo chí của địa phương; cấp, sửa
đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương; cấp,
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc sản đối với các
cơ quan, tổ chức của địa phương; tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu
theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý báo chí lưu chiểu
theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh việc cấp giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép,
thu hồi giấy phép xuất bản bản tin đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương
theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trả lời thông báo tổ chức họp báo tại tỉnh đối với các cơ quan, tổ
chức, công dân trên địa bàn tỉnh, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện các cơ quan báo chí; trường
hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan
báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh sau khi được phê
duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình; cấp, cấp sửa đổi, bổ sung đăng ký thu tín hiệu truyền hình
nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
18. Về xuất bản, in và phát
hành
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy
phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ
chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được
thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
của cơ quan, tổ chức ở trung ương, địa phương, tổ chức nước ngoài; tiếp nhận
đăng ký, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức
triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của
pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; quản lý việc khai báo sử dụng máy
photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo quy định của
pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự
nghiệp công lập tại địa phương theo quy định;
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất
bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu
vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ
hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định
hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Đình chỉ phát hành có thời hạn,
thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại
địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
19. Về thông tin điện tử
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy
xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội có số lượng người truy cập thường
xuyên thấp theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp; giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các trang thông tin
điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng trên địa
bàn;
c) Công khai danh sách các điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp
phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động; kiểm tra, xử lý
vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
20. Về thông tin cơ sở
a) Xây dựng và tổ chức quản lý
hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương;
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức
quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp
thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
21. Về thông tin đối ngoại
a) Xây dựng quy chế, quy định về
hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động
thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,
trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc
ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của
pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông
qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh.
22. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước,
phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên
tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
23. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa
phương.
24. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch; thông
tin, báo chí, xuất bản theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
25. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch
theo quy định của pháp luật.
26. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
27. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện
cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
28. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
29. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
30. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch; thông tin, báo chí, xuất bản
đối với cơ quan chuyên môn và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã.
31. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch; thông tin, báo chí, xuất
bản.
32. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
33. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
34. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
35. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
36. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
37. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân tỉnh giao và theo phân cấp,
ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, số lượng Phó Giám đốc Sở có thể nhiều hơn số lượng so với quy định.
Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm
quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
- Phòng Quản lý Văn hóa - Gia
đình;
- Phòng Quản lý Thể dục thể
thao;
- Phòng Quản lý và Phát triển
Du lịch;
- Phòng Thông tin - Báo chí -
Xuất bản.
b) Văn phòng.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Nhà hát Nghệ thuật truyền thống
tỉnh;
- Nhà hát ca múa nhạc tổng hợp
Đam San;
- Bảo tàng tỉnh Gia Lai;
- Bảo tàng Pleiku;
- Bảo tàng Quang Trung;
- Thư viện tỉnh Gia Lai;
- Thư viện Pleiku;
- Trung tâm Văn hóa tỉnh;
- Trung tâm Huấn luyện và thi đấu
thể thao tỉnh Gia Lai;
- Trung tâm Huấn luyện và thi đấu
thể thao Pleiku;
- Trung tâm Võ thuật cổ truyền
Bình Định.
3. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao theo Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hằng
năm, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xây dựng điều chỉnh
vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp
luật, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý công chức, viên chức, người lao động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải
căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Xây dựng vị trí việc làm,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, số lượng người làm việc, cơ cấu
viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị thuộc và trực thuộc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định giao biên chế của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Xây dựng và ban hành cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
5. Xây dựng phương án sắp xếp
giảm số lượng cấp phó phòng thuộc Sở dôi dư (nếu có) theo quy định trong thời hạn
05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số
18/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định; Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 10
tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ VHTTDL;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh
- Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|