|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRONG LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72π/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 265/TTr-UBND
ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị
quyết quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố
Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
Hải Phòng ban hành Nghị quyết quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp
trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chi
tiết điểm e khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp về
mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 16, 19, 22 và 23 Nghị định số
58/2024/NĐ-CP.
2. Các nội dung khác không quy
định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 5 năm 2024 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động bảo vệ rừng,
phát triển rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Mức
đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng
đặc dụng
a) Ban quản lý rừng đặc dụng,
Ban quản lý rừng phòng hộ được cấp kinh phí bảo vệ rừng 150.000 đồng/ha/năm,
kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng đất ven biển 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện
tích rừng đặc dụng được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt
động của bộ máy ban quản lý rừng.
b) Cộng đồng dân cư, các đối tượng
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo
vệ rừng 500.000 đồng/ha/năm, kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng đất ven biển
750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về
bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra,
nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
2. Mức cấp kinh phí khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng.
a) Mức cấp kinh phí cho chủ rừng
là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:
1.000.000 đồng/ha/năm, kinh phí đối với vùng đất ven biển: 1.500.000 đồng/ha/năm
trong thời gian 6 năm.
b) Mức cấp kinh phí cho chủ rừng
là tổ chức, cộng đồng dân cư khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung: 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm
tiếp theo.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu
cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 50.000 đồng/ha; chi phí lập hồ sơ
thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được
xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng
bổ sung là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
3. Mức đầu tư trồng rừng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng.
Mức đầu tư cho các đối tượng chủ
rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự
nhiên, làm giàu rừng đặc dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng
phòng hộ
a) Ban Quản lý rừng phòng hộ được
cấp kinh phí bảo vệ rừng 500.000 đồng/ha/năm, kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng
đất ven biển 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao,
ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý
rừng..
b) Ban Quản lý rừng đặc dụng được
cấp kinh phí bảo vệ rừng 150.000 đồng/ha/năm, kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng
đất ven biển: 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao,
ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý
rừng.
c) Doanh nghiệp nhà nước; hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng 500.000 đồng/ha/năm,
kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng đất ven biển 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện
tích rừng được giao.
d) Uỷ ban nhân dân cấp xã đang
quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí quản lý, bảo
vệ rừng 150.000 đồng/ha/năm, kinh phí bảo vệ rừng đối với vùng đất ven biển:
225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao.
đ) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về
bảo vệ rừng cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha;
kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi
cho bảo vệ rừng hằng năm.
5. Mức cấp kinh phí khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
a) Mức cấp kinh phí cho đối tượng
chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 1.000.000 đồng/ha/năm; kinh phí đối với vùng đất
ven biển: 1.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.
b) Mức cấp kinh phí cho chủ rừng
là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và
1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
c)
Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 50.000
đồng/ha; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý,
kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung hằng năm.
6. Đầu
tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ.
Mức đầu
tư cho các đối tượng chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ theo
định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
7. Mức
hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn
a) Đối
với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn trên diện tích đất lâm
nghiệp được giao, được thuê được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi suất vay thương
mại bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu
tư của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ;
b) Thời
gian hỗ trợ lãi suất: tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng đầu
tư với ngân hàng thương mại, tối đa 12 năm;
c) Số
vốn vay được hỗ trợ lãi suất: không quá 70% tổng vốn vay tại ngân hàng thương mại;
8. Mức
hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản
lý rừng bền vững
Chủ rừng
có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững với mức 400.000 đồng/ha.
9. Mức
khoán bảo vệ rừng.
a) Mức
kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cho các đối tượng: Ban quản
lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước ưu tiên thực
hiện khoán bảo vệ rừng: diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương; diện tích rừng tiếp giáp với khu vực có
nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng được cấp 500.000 đồng/ha/năm, kinh phí đối
với vùng đất ven biển: 750.000 đồng/ha/năm.
b)
Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản
lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng
hằng năm.
10. Mức
hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp
a) Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được hỗ
trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình: Xây dựng rừng giống,
vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng; xây dựng trung tâm sản xuất giống cây
trồng chất lượng cao; xây dựng vườn ươm giống nhưng tối đa theo mức quy định tại
điểm b, c và d khoản này;
b) Tối
đa 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0
ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; hỗ trợ
25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0
ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên;
c) Tối
đa 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản
xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu
cây/năm;
d) Tối
đa 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống
cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm
tối thiểu 0,5 ha.
11. Mức
hỗ trợ trồng cây phân tán
Mức hỗ
trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân
tán: Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ
trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ
chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn
ngân sách thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 3 Điều
26 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hải Dương quy định mức hỗ trợ, đầu tư đối với một số chính sách trong lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hải Dương hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết đảm bảo
đúng các quy định của pháp luật, không thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban Hội đồng nhân dân thành
phố, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
3.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 32 thông qua
ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ NN&MT);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực VI;
- TT TU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Uỷ ban MTTQVN TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Các Đại biểu HĐND TP khoá XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH&HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- TTĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|