|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
27/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tuy
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM
ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT;
PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND
ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị
quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề
án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí
thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án
khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề
án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò
đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước
mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: Các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án,
báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định
hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng
nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Tổ chức thu phí: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án,
báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Mức
thu phí, kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu phí
a) Mức thu phí áp dụng thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo Nghị quyết
số 25/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
mức thu phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
b) Mức thu phí áp dụng thực hiện
thủ tục hành chính trực tiếp và thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Người nộp phí thực hiện kê
khai, nộp phí theo từng lần phát sinh. Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng một
trong các hình thức sau:
a) Nộp phí theo hình thức không
dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức
tín dụng;
b) Nộp phí vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước;
c) Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ
chức thu phí.
3. Tổ chức thu phí thực hiện kê
khai, quyết toán số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật. Định kỳ hằng
tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp
ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
4. Tổ chức thu phí nộp 100% số
tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết, điều, khoản và nội dung sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
12/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số
13/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm
dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi;
c) Nghị quyết số
18/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành
nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
d) Khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 1 và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
32/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa
đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ- HĐND ngày 13
tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh
Kon Tum.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ
LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH
NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC
BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
Phí
thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước
dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương
thực hiện)
|
|
|
|
1
|
Thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
|
|
|
a
|
Đề án thiết kế giếng thăm dò
nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả
thi công giếng khai thác có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
520.000
|
|
b
|
Đề án thăm dò nước dưới đất;
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá
trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến
dưới 500 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
1.400.000
|
|
c
|
Đề án thăm dò nước dưới đất;
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá
trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến
dưới 1.000 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
3.400.000
|
|
d
|
Đề án thăm dò nước dưới đất;
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá
trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến
dưới 3.000 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
6.500.000
|
|
đ
|
Đề án thăm dò nước dưới đất;
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá
trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 3.000 m3/ngày đêm đến
dưới 5.000 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
|
|
-
|
Từ ngày 20/12/2025 đến hết
ngày 31/12/2026
|
|
7.350.000
|
|
-
|
Từ ngày 01/01/2027
|
|
14.700.000
|
|
2
|
Thẩm định đối với trường hợp
đề nghị gia hạn, điều chỉnh
|
đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo
|
Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên
|
|
II
|
Phí
thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
|
|
|
|
1
|
Thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
|
|
a
|
Hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
|
đồng/hồ sơ
|
1.800.000
|
|
b
|
Hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất quy mô lớn
|
đồng/hồ sơ
|
|
|
-
|
Từ ngày 20/12/2025 đến hết
ngày 31/12/2026
|
|
2.200.000
|
|
-
|
Từ ngày 01/01/2027
|
|
4.400.000
|
|
2
|
Thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh
|
đồng/hồ sơ
|
Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên
|
|
III
|
Phí
thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt
động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
|
|
|
|
1
|
Thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
|
|
|
|
a
|
Đề án khai thác nước mặt cho
các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm
|
đồng/đề án
|
780.000
|
|
b
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5 m3/giây
đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất trên 50 kw đến dưới
200 kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày
đêm
|
đồng/đề án
|
2.400.000
|
|
c
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây;
công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây
đến dưới 4 m3/giây; phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw;
các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới
20.000 m3/ngày đêm.
|
đồng/đề án
|
5.700.000
|
|
d
|
Đề án khai thác nước mặt cho:
Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;
công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 4 m3/giây
dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000
kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới
50.000 m3/ngày đêm.
|
đồng/đề án
|
10.900.000
|
|
đ
|
Công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan
(trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch trên 30m đến dưới 60m. Đối với cống
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập,
tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5m đến dưới 50m.
|
đồng/đề án
|
10.900.000
|
|
e
|
Đề án khai thác nước biển có
lưu lượng trên 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày
đêm
|
đồng/đề án
|
10.000.000
|
|
g
|
Đề
án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây
đến dưới 5 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới
5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây
đến dưới 10 m3/giây; công trình
khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m3/giây
đến dưới 10 m3/giây; công trình khai thác nước mặt để phát điện với
công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 5.000 kw.
|
đồng/đề án
|
|
|
-
|
Từ ngày 20/12/2025 đến hết
ngày 31/12/2026
|
|
12.600.000
|
|
-
|
Từ ngày 01/01/2027
|
|
25.200.000
|
|
h
|
Công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều
dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới
100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng
chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100m
|
đồng/đề án
|
|
|
-
|
Từ ngày 20/12/2025 đến hết
ngày 31/12/2026
|
|
12.600.000
|
|
-
|
Từ ngày 01/01/2027
|
|
25.200.000
|
|
2
|
Thẩm định đối với trường hợp
đề nghị gia hạn, điều chỉnh
|
đồng/đề án
|
Bằng 50% mức thu phí theo quy định trên
|
Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
363
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|