|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
27/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Phạm Đức Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
10/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM
ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT;
PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
54/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tính tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
23/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số
8386/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề
án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề
án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên
địa bàn thành phố Huế, bao gồm:
a) Phí thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
b) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất;
c) Phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều
chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước và
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
b) Các cơ quan nhà nước và tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
Điều 2. Mức
thu phí, cơ quan thu phí và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí
1. Mức thu phí
Chi tiết tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này.
2. Cơ quan thu phí, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản chi
tiết, hướng dẫn thi hành.
c) Cơ quan thu phí nộp 100% số
tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các
Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số
22/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Nghị quyết số
23/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án,
báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
c) Nghị quyết số
24/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án
khai thác nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố)
Đơn
vị tính: đồng/hồ sơ, đề án, báo cáo
|
STT
|
Nội dung
|
Mức phí
|
|
I
|
Thẩm
định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất
|
|
|
1
|
Thiết kế giếng thăm dò nước dưới
đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác, báo cáo hiện trạng khai thác
nước dưới đất đối với công trình có quy mô lớn hơn 10 m3/ngày đêm đến dưới
200 m3/ngày đêm.
|
950.000
|
|
2
|
Đề án thăm dò nước dưới đất,
báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến
dưới 500 m3/ngày đêm.
|
3.800.000
|
|
3
|
Đề án thăm dò nước dưới đất,
báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến
dưới 1.000 m3/ngày đêm.
|
4.500.000
|
|
4
|
Đề án thăm dò nước dưới đất,
báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 1.000 m3/ngày đêm đến
dưới 3.000 m3/ngày đêm.
|
5.700.000
|
|
5
|
Đề án thăm dò nước dưới đất,
báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm đến
dưới 5.000 m3/ngày đêm.
|
6.400.000
|
|
II
|
Thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
1.750.000
|
|
III
|
Thẩm
định đề án khai thác nước mặt, nước biển
|
|
|
1
|
- Đề án khai thác nước mặt
cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả
khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt)
và thi công xây dựng công trình có quy mô khai thác lớn hơn 100 m3/ngày đêm đến
dưới 500 m3/ngày đêm;
- Đề án khai thác nước mặt
cho mục đích sinh hoạt có quy mô khai thác lớn hơn 100 m³/ngày đêm đến dưới
500 m3/ngày đêm hoặc cho mục đích sinh hoạt có quy mô khai thác lớn hơn 200
m³/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm đối với khu vực biên giới, địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
|
950.000
|
|
2
|
- Đề án khai thác nước mặt
cho các mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp
(bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát, thiết bị, tạo
hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến
dưới 3.000 m3/ngày đêm;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,5 m3/giây đến dưới 2,5
m3/giây và dung tích toàn bộ lớn hơn 0,5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3 hoặc hồ
chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ lớn hơn 0,5 triệu m3 đến dưới 5
triệu m3;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc
cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy
lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng
quy mô khai thác nước lớn hơn 0,5 m3/giây đến dưới 2,5 m3/giây;
- Đề án khai thác nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 50 kw đến dưới 7.500 kw;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện)
có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch lớn
hơn 30 m đến dưới 50 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với
mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng
thông nước lớn hơn 5 m đến dưới 50 m;
- Đề án khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m3/ngày đêm dưới 250.000 m3/ngày
đêm.
|
4.000.000
|
|
3
|
- Đề án khai thác nước mặt
cho các mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp
(bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát, thiết bị, tạo
hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm
đến dưới 20.000 m3/ngày đêm;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và
dung tích toàn bộ dưới 20 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung
tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc
cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy
lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng
quy mô khai thác nước từ 2,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây;
- Đề án khai thác nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy từ 7.500 kw đến dưới 15.000 kw;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện)
có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ
50 m đến dưới 100 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông
nước từ 50 m đến dưới 100 m;
- Đề án khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đất liền có quy mô khai thác từ 250.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày
đêm.
|
4.800.000
|
|
4
|
- Đề án khai thác nước mặt
cho các mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp
(bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát, thiết bị, tạo
hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình có quy mô từ 20.000 m3/ngày đêm
đến dưới 35.000 m3/ngày đêm;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 7,5 m3/giây và
dung tích toàn bộ từ dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung
tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 15 triệu m3;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc
cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy
lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng
quy mô khai thác nước từ 5 m3/giây đến dưới 7,5 m3/giây;
- Đề án khai thác nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy từ 15.000 kw đến dưới 22.500 kw;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện)
có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ
100 m đến dưới 150 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với
mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng
thông nước từ 100 m đến dưới 150 m;
- Đề án khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 750.000 m3/ngày
đêm.
|
6.000.000
|
|
5
|
- Đề án khai thác nước mặt
cho các mục đích sinh hoạt, Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch
vụ, sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục
đích làm mát, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình có
quy mô từ 35.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 7,5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và
dung tích toàn bộ từ dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung
tích toàn bộ từ 15 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc
cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy
lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng
quy mô khai thác nước từ 7,5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây;
- Đề án khai thác nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy từ 22.500 kw đến dưới 30.000 kw;
- Đề án khai thác nước mặt đối
với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện)
có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ
150 m đến dưới 200 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với
mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng
thông nước từ 150 m đến dưới 200 m;
- Đề án khai thác nước biển
phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên
đất liền có quy mô khai thác từ 750.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000
m3/ngày đêm.
|
6.800.000
|
|
IV
|
Thẩm
định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép
|
|
|
1
|
Thẩm định đề án, báo cáo đối
với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất,
nước mặt, nước biển
|
Bằng 50% mức phí quy định tại mục I, III Bảng này
|
|
2
|
Thẩm định đề án, báo cáo đối với
trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất; thẩm
định hồ sơ, điều kiện trong trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất
|
Bằng 30% mức phí quy định tại mục I, II Bảng này
|
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND ngày 10/07/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
116
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2a09:bac5:d459:2e1e::498:54
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|