|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
18 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG VÀ CHỦ TRÌ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20
tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tỉnh Ninh Bình;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ
trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể
phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì
giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Những
nội dung khác liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng cho các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này không áp dụng đối với các dự
án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, công trình phục vụ an ninh,
quốc phòng theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì
giải quyết sự cố công trình xây dựng cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình
chuyên ngành trên địa bàn (trừ các công trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã), cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với các công
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự
án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu
xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
c) Sở Công Thương đối với các
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công
trình quy định tại điểm a khoản này;
d) Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được
giao quản lý.
2. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết
sự cố cấp I đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng thuộc chuyên ngành
quản lý (trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp
chủ trì).
3. Ban Quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố cấp
I, cấp II, cấp III đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được
giao quản lý.
4. Trách nhiệm của các cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong kiểm tra công tác nghiệm
thu phòng cháy và chữa cháy (theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ) thực hiện theo khoản 1 Điều này.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì
giải quyết sự cố công trình xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các dự
án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III
trên địa bàn (trừ các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công
nghiệp chủ trì). Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 xã trở lên,
sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố.
Điều 5. Xử
lý chuyển tiếp
1. Đối với các công trình đang
triển khai thực hiện chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo chấp
thuận kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình và các công
trình khởi công sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu thực hiện theo Quyết định này.
2. Các dự án do Ủy ban nhân dân
cấp huyện trước sáp nhập quyết định đầu tư chưa được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thông báo chấp thuận kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công
trình và các công trình khởi công sau ngày Quyết định này có hiệu lực thuộc thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Các dự án do Ủy ban nhân dân
cấp xã trước sáp nhập quyết định đầu tư thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm
thu của Ủy ban nhân dân cấp xã sau sáp nhập.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các Quyết định và các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Quyết định số
59/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc phân công, phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc
phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
c) Điều 5, Điều
6, Điều 7, Điều 8 Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 10
tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy định một
số nội dung về trách nhiệm, phân cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Xây dựng;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
Tudd_VP4_07QĐ.QPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|