|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 10
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ
CHỦ TRÌ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CẤP II, CẤP III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 364/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số
565/BC-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2025, Báo cáo số 603/BC-SXD ngày 07 tháng 8 năm
2025; Báo cáo thẩm định số 383/BC-STP ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp;
Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 716/BC-VPUB
ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
ban hành Quyết định phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình
xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 1; khoản 3; điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Công thương, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nội
dung phân cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nội dung trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý, cụ thể:
1. Thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) gồm:
a) Công trình dân dụng
- Công trình cấp III trở xuống
sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư.
- Công trình cấp III trở xuống
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
- Công trình cải tạo, sửa chữa
không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình.
b) Công trình công nghiệp: Công
trình cấp IV đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn được giao quản lý do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật
- Công trình cấp IV gồm: Công
trình chiếu sáng công cộng; nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô,
xe máy móc, thiết bị; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; cống, bể,
hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
- Công trình cấp III trở xuống:
Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình xử lý chất thải rắn;
công viên cây xanh; nghĩa trang; cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền
thanh/truyền hình, cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng (Phụ lục
kèm theo Quyết định này).
- Công trình cải tạo, sửa chữa
không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình.
d) Công trình giao thông đường
bộ
- Công trình giao thông cấp III
trở xuống do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc hệ thống đường
quốc lộ, đường tỉnh lộ hoặc hệ thống đường được quy hoạch là quốc lộ, đường tỉnh,
công trình đi qua địa phận 02 xã trở lên).
- Công trình giao thông cấp IV
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (các đường giao thông có bề
rộng nền đường ≤ 5m).
- Công trình giao thông cấp II
trở xuống đối với: cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu treo dân sinh
(dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác; cầu
dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn
hơn 3,5m).
e) Công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn: Công trình cấp III trở xuống sử dụng vốn đầu tư do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư.
- Công trình thủy lợi cấp IV
(trừ công trình Hồ chứa nước).
- Hệ thống dẫn chuyển nước cấp
IV.
2. Chủ trì giải quyết đối với sự
cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn quản lý theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc thực hiện những nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
b) Giao Sở Xây dựng hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã về những
nội dung được phân cấp.
c) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công thương chủ động, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã về những nội dung được
phân cấp.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên về công tác kiểm tra công
tác nghiệm thu và giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định (định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm, đột xuất khi có yêu cầu).
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại
Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, chủ trì giải quyết
sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III quy định của Nghị định số
06/2021/NĐ-CP theo phân cấp tại Quyết định này.
c) Định kỳ, tổng hợp báo cáo Sở
Xây dựng về thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu và giải quyết đối với sự cố
công trình xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý (định kỳ trước ngày 15
tháng 11 hàng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu).
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các công trình xây dựng đã gửi
hồ sơ đề nghị kiểm tra về cơ quan kiểm tra theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số 46/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh nhưng chưa được cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, thông báo kết quả nghiệm thu trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì chuyển giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực
hiện việc kiểm tra theo quy định; các công trình gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra sau
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền kiểm tra thực hiện theo
Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận và tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các hồ sơ đề
nghị kiểm tra do UBND cấp huyện chuyển giao. Nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7
năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết sau khi sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh đó.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 14
tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về phân cấp một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Điều 6. Tổ
chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 6;
- Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy;
- Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT. Giang58b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT, CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
|
TT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí
|
Công trình
|
|
A. CÔNG
TRÌNH DÂN DỤNG
|
|
I
|
Nhà ở
|
|
1
|
Nhà chung cư.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
2
|
Nhà ở tập thể, ký túc xá.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
II
|
Công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu
|
|
1
|
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
2
|
Trường đại học, trường cao đẳng;
Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật,
trường nghiệp vụ.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
III
|
Công trình y tế
|
|
1
|
Bệnh viện, phòng khám (đa khoa
hoặc chuyên khoa); trạm y tế; trung tâm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi
chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu,
thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
IV
|
Công trình thể thao
|
|
1
|
Sân vận động, sân thi đấu các
môn thể thao ngoài trời có khán đài
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
≤ 5
|
|
2
|
Nhà thi đấu, tập luyện các
môn thể thao có khán đài
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
≤ 2
|
|
V
|
Công trình văn hóa
|
|
1
|
Trung tâm hội nghị, trung tâm
văn hóa, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường;
các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công
trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời), công trình vui
chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.
|
Tổng sức chứa
(nghìn người)
|
≤ 0,3
|
|
2
|
Pa nô, biển quảng cáo độc lập,
cổng chào.
|
Chiều cao (m)
|
≤ 18
|
|
VI
|
Công trình tôn giáo, tín
ngưỡng
|
|
1
|
Công trình tôn giáo
|
|
|
|
1.1
|
Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa,
nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo
người chuyên hoạt động tôn giáo;
|
Số tầng
|
02
|
|
1.2
|
Tượng đài, bia, tháp và các
công trình tôn giáo khác.
|
Chiều cao (m)
|
≤ 18
|
|
2
|
Công trình tín ngưỡng: Đình,
đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác.
|
Số tầng
|
02
|
|
VII
|
Công trình thương mại, dịch
vụ và trụ sở làm việc
|
|
1
|
Chợ
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
2
|
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ;
cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú
khác
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
3
|
Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ
chức chính trị.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
4
|
Trụ sở làm việc của các tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.
|
Số tầng
|
2
|
|
5
|
Trung tâm thương mại, siêu thị.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
6
|
Cửa hàng, nhà hàng ăn uống,
giải khát và công trình tương tự khác.
|
Số tầng
|
≤ 2
|
|
B. CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
|
1
|
Công trình cấp nước
|
|
|
|
1.1
|
Nhà máy nước, công trình xử
lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
< 5
|
|
1.2
|
Trạm bơm nước thô, nước sạch
hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
< 6
|
|
2
|
Công trình thoát nước
|
|
|
|
2.1
|
Hồ điều hòa
|
Diện tích (ha)
|
< 8
|
|
2.2
|
Trạm bơm nước mưa (bao gồm bể
chứa nước nếu có)
|
TCS (m3/s)
|
< 5
|
|
2.3
|
Công trình xử lý nước thải
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
< 5
|
|
2.4
|
Trạm bơm nước thải (bao gồm cả
bể chứa nước nếu có)
|
TCS (m3/h)
|
< 300
|
|
2.5
|
Công trình xử lý bùn
|
TCS (m3/ngày đêm)
|
< 100
|
|
3
|
Công trình xử lý chất thải rắn
(CTR)
|
|
|
|
3.1
|
Cơ sở xử lý CTR
|
TCS (tấn/ngày đêm)
|
< 30
|
|
3.2
|
Cơ sở xử lý CTR nguy hại
|
TCS (tấn/ngày đêm)
|
< 10
|
|
4
|
Công viên cây xanh
|
Diện tích (ha)
|
< 10
|
|
5
|
Nghĩa trang
|
Diện tích (ha)
|
< 20
|
|
6
|
Cột ăng ten, tháp thu phát sóng
truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu
sáng...
|
Chiều cao của kết cấu (m)
|
< 50
|
|
7
|
Đường ống/cống
|
|
|
|
7.1
|
Đường ống cấp nước (nước thô
hoặc nước sạch)
|
Đường kính trong của ống (mm)
|
<200
|
|
7.2
|
Cống thoát nước mưa, cống chung
|
Đường kính trong của ống (mm)
|
<1000
|
|
7.3
|
Cống thoát nước thải
|
Đường kính trong của ống (mm)
|
<400
|