|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 16
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN
TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chúc năng
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế;
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân cấp và giao trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân cấp và giao trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) thuộc
lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Các nội dung không quy định
tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân các
xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Bảo đảm sự thống nhất, khoa
học, khả thi và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Bảo đảm nguyên tắc một cửa,
một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chỉ chịu sự quản lý của
một cơ quan quản lý nhà nước.
3. Quản lý an toàn thực phẩm được
thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh
doanh thực phẩm.
Điều 4.
Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Sở Y tế
1.1. Quản lý an toàn thực phẩm
trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy
định tại khoản 6, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp do cơ quan cấp Trung ương, cấp tỉnh cấp.
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên và bếp ăn tập thể
không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 500 suất ăn/lần
phục vụ trở lên.
c) Quản lý về an toàn thực phẩm
đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại điểm
b, khoản 1 Điều này.
d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống
đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến
thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng
tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm,
cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công
Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
1.2. Tổ chức tiếp nhận bản tự
công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại khoản 9, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Uỷ ban nhân dân cấp xã Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại khoản
6, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ:
a) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp.
b) Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố trên địa bàn không thuộc diện phải cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm.
c) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ; quản lý bếp ăn tập
thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô dưới 500 suất
ăn/lần phục vụ.
d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
thuộc thẩm quyền quản lý (đối với các cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện ATTP).
Điều 5.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở
Y tế
a) Thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 25 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế: Cấp, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm thực
phẩm xuất khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế được sản xuất trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
ngoại thương.
b) Thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 26 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế: Tiếp
nhận đăng ký nội dung quảng cáo đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
được sản xuất trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 2, Điều 26
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
c) Thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 27 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế: Cấp
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực
phẩm thuộc thẩm quyền Bộ Y tế quy định tại Chương III Nghị định
số 67/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều
kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018).
d) Thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 28 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế: Tiếp
nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm sản xuất trong nước đối với
thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm
dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi được sản xuất, kinh doanh trên địa
bàn tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm.
đ) Thực
hiện quy định tại khoản 1, Điều 29 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế: Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
quy định tại khoản 6, Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm.
e) Thực
hiện quy định tại khoản 1, Điều 30 Nghị định số 148/2025/NĐ- CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế: Cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (bao gồm giấy chứng
nhận đối với thực phẩm xuất khẩu và giấy chứng nhận y tế) quy định tại Điều 42 Luật An toàn thực phẩm và khoản 5, Điều
37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
f) Thực
hiện quy định tại khoản 1, Điều 31 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế: Giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại
khoản 1, Điều 15 và khoản 1, Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-
CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật An toàn thực phẩm.
2.
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định tại Điều 65 của Luật An toàn thực phẩm và các quy định hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2025. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
2.
Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|