|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8
Bãi bỏ khoản 3.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5
“d) Nhận tiết kiệm bắt buộc
theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Nhận tiền gửi tự nguyện trực tiếp bằng
tiền mặt của một khách hàng tài chính vi mô không quá 1,5 triệu đồng trong 01
ngày;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi,
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng
Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định
của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
2. Văn bản đề nghị, thông báo của
tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này phải do người đại diện
theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài
chính vi mô ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy
quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ của tổ chức tài chính
vi mô được gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước),
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của
pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ
thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận,
trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi,
phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Các
tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin
định dạng PDF).
4. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực
hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia và theo quy định tại Thông tư này.
5. Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại
Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều
11. Điều kiện thành lập chi nhánh
1. Tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều
hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp
tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài
sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một
tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại
tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị
thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng
liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với
tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước
thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
d) Thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12
tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
đ) Hoạt động kinh doanh có lãi
theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị
thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
e) Không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
g) Đảm bảo số
lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều
hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp
tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định
của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước trong các
tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại
tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng
liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với
tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước
thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c)
Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương
pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong
hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời
điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03
tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức
tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp thuận;
d) Hoạt động kinh doanh có lãi đến
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
đ) Các quy định
tại các điểm b, e, g khoản 1 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12
“1. Các điều
kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 11 Thông tư
này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”.
2. Bãi bỏ
khoản 3.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều
14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản
của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị
quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Đối với việc
thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên
phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã),
chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực
hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
3. Đề án
thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy
đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông
tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính
vi mô;
b) Cơ cấu
tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế
toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính
vi mô);
c) Văn bản
thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính
trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ
vay vốn;
d) Phương
án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân
tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối
tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự
kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương
án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Các
tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư này
(nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Trong
thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ
quan quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng
văn bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Trong
thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Việc
đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến
quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn
bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Trong
thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 20 ngày (đối
với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp
thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như
sau:
“1. Tổ
chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch khi đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Có
quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với
yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trụ
sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy định nội bộ
của tổ chức tài chính vi mô;
c) Có
hệ thống thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa
chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo
cáo, thống kê;
d) Có
đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch,
cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức
tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được
kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi
nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
đ) Giám
đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc phòng
giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi
mô;
e) Có
Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại
khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức tài chính vi mô phải gửi Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai
trương hoạt động các văn bản sau:
a) Quy chế quản lý chi nhánh,
phòng giao dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này
trong trường hợp khai trương chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Văn bản thông báo về các nội dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt
động;
(ii) Việc đáp ứng các
yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này;
(iii) Thông tin về người đứng đầu,
thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
3. Bổ sung khoản 4, khoản 5
như sau:
“4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được các văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai
trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không
đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của
tổ chức tài chính vi mô.
5. Tổ chức tài chính vi mô chỉ
được tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện
công bố thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trong thời hạn 20 ngày trước ngày dự kiến khai
trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải thực
hiện công bố các thông tin sau:
a) Số,
ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Tên, địa
điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài
chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như
sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có
văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động
tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại
địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không
đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch
của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt
động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp
thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt
động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá
thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26
“b) Trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung nội dung phần căn cứ, phụ lục
kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
1. Thay
thế cụm từ “Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15”
bằng cụm từ “Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15; ”.
2. Thay
thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bổ
sung các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Điều khoản thi hành
Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tài chính vi mô có trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Quy định chuyển tiếp
Các tổ chức
tài chính vi mô đã có văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp gửi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý
theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô./.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG
GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/ PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Mã số doanh nghiệp: …
- Mã định danh tổ chức (nếu có): …
- Địa điểm đặt trụ sở chính: …
- Số điện thoại: …
- Địa chỉ thư điện tử: …
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận
thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như
sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị thành lập:
1. Thành lập chi nhánh:
1.1. Chi nhánh thứ nhất:
1.1.1. Tên chi nhánh:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …; tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): …
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …;
tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (xã/phường/đặc
khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): …
1.1.3. Chi nhánh thuộc/không thuộc vùng
nông thôn: …
1.2. Chi nhánh thứ n: (nội dung khai tương tự
chi nhánh thứ nhất)
2. Thành lập phòng giao dịch:
2.1. Phòng giao thứ nhất:
2.1.1. Tên phòng giao dịch:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …; tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): …
b) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …;
tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
2.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch
(xã/phường/đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương): …
2.1.3. Phòng giao dịch thuộc/không thuộc
vùng nông thôn: …
2.1.4. Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến
quản lý phòng giao dịch: …
2.2. Phòng giao dịch thứ n: (nội dung khai
tương tự phòng giao dịch thứ nhất)
3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại
diện:
3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện: …
3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện: …
II. Đánh giá việc tổ chức tài chính vi mô đáp
ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/đơn
vị sự nghiệp:
A. Đối với điều kiện thành lập chi nhánh: (liệt
kê các nội dung sau theo từng chi nhánh dự kiến thành lập)
1. Đối với tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy
quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ;
hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm
bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ
thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ
tịch, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng
tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc
một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời
kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài
sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ...
là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là
...
1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề
trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm
31 tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ...
là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
1.5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính
gần nhất tính đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo
tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm
... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
1.7. Đảm bảo quy định về số lượng
chi nhánh được phép thành lập:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
hiện có: ...
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành
lập: ...
- Giá trị thực
của vốn điều lệ được phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
2. Đối với tổ chức tài chính
vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến
thời điểm đề nghị:
2.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động
của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm
soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ
tịch, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):
2.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng
tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc
một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời
kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài
sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ...
là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là
...
2.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền
kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư
nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày
cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ
khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ...
là ...%.
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
tại thời điểm ... là ...%
2.4. Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp
tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời
gian hoạt động dưới 03 tháng):
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
2.5. Hoạt động kinh doanh có lãi đến
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
Kết quả kinh doanh tại thời điểm
... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
2.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
2.7. Đảm bảo quy định về số lượng
chi nhánh được phép thành lập:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
hiện có: ...
- Số lượng chi nhánh đề nghị thành
lập: ...
- Giá trị thực của vốn điều lệ được
phản ánh trên sổ sách kế toán đến thời điểm ... là ...
B. Đối với điều kiện thành lập
phòng giao dịch: (liệt kê các nội dung sau theo từng phòng giao dịch dự kiến
thành lập)
1. Điều kiện thành lập phòng
giao dịch:
1.1. Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều
hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp
tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định
của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Hội đồng thành viên nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Chủ
tịch, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Ban kiểm soát nhiệm kỳ:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng
ban, thành viên)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc): ...
1.2. Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng
tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc
một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời
kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài
sản tại thời điểm ... là ...%
- Tổng tài sản tại thời điểm ...
là ...
- Vốn cấp 1 tại thời điểm ... là
...
1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề
trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31
tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ...
là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
tại thời điểm ... là ...%
1.4. Thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời
điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
1.5. Hoạt động
kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề
năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề
nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Lợi nhuận sau thuế theo báo cáo
tài chính năm ... đã được kiểm toán: ...
- Kết quả kinh doanh tại thời điểm
... là ... (trong đó nêu rõ thu nhập, chi phí).
1.6. Không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
2. Điều kiện đối với chi
nhánh quản lý phòng giao dịch:
2.1. Có thời gian hoạt động tối
thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Ngày khai trương hoạt động chi
nhánh: ...
- Thời điểm đề nghị: ...
2.2. Tỷ lệ nợ
xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời
điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ
nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại
tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa
01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong
từng thời kỳ:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31
tháng 12 năm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm ... là ...%
- Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ
tại thời điểm ... là ...%
2.3. Không bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn
12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
2.4. Số lượng phòng giao dịch đang
quản lý:
- Số lượng phòng giao dịch chi
nhánh đang quản lý: ...
- Số lượng phòng giao dịch dự kiến
chi nhánh sẽ quản lý: ...
C. Điều kiện thành lập văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Có thời gian hoạt động tối thiểu
12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
2. Tại thời
điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng
địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo ☐
b. Không đảm bảo ☐
III. Người đại diện hợp pháp của
tổ chức tài chính vi mô cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp tại hồ sơ
này.
- Kịp thời thông báo cho Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc đáp ứng điều kiện,
hồ sơ theo quy định tại Thông tư này phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đang xem xét đề nghị của tổ chức tài chính vi mô./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu kèm theo)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký, ghi rõ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-NHNN
|
...,
ngày ... tháng ...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thành lập chi nhánh ...
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ ...(1);
Xét đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh tại Văn
bản số … ngày… tháng … năm … của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị ...(2).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận
việc thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:
1. Tên của chi nhánh:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ...
năm ...
Điều 3. ...(3),
tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố ...;
- Lưu: …
|
THỐNG ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước.
(3): Chức danh của người có liên quan đến việc
thực hiện Quyết định.
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày ... tháng ...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ...
CỤC
TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ ...(1);
Xét đề nghị chấp thuận thành lập
phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp tại Văn bản số … tháng …
năm … của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị ...(2).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận
việc thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức
tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:
1. Tên của phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
2. Địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: …
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
Điều 3. ...(3)
của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố …;
- Lưu: …
|
CỤC TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
(3): Chức danh của người có
liên quan đến việc thực hiện Quyết định.
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ
SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày ... tháng ...
năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Mã số doanh nghiệp: …
- Mã định danh tổ chức (nếu có): …
- Địa điểm đặt trụ sở chính: …
- Số điện thoại: …
- Địa chỉ thư điện tử: …
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng thành viên ngày…
tháng … năm … thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao
dịch …, tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực … xem xét, chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao
dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch: ...
2. Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) đề nghị chấp
thuận thay đổi:
Số nhà, tên tòa nhà/xóm, tên đường/phố/thôn,
tên đơn vị hành chính cấp xã (xã/phường/đặc khu), tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương.
3. Lý do thay đổi địa điểm
trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
………………………………………………………………………….…..
Tổ chức tài chính vi mô …
(tên tổ chức) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết địa điểm thay đổi phải
đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Sau khi được chấp thuận thay
đổi, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có
liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC …
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày ... tháng ... năm
...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch ...
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...
Căn cứ ...(1);
Xét đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch tại Văn bản số ...
của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) ngày…
tháng… năm … và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị ...(2).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận
thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính
vi mô … (tên tổ chức) như sau:
- Tên chi nhánh, phòng giao dịch: …
- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
trước khi được chấp thuận thay đổi: …
- Địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
được chấp thuận thay đổi: …
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày… tháng ... năm ...
Điều 3. ...(3) của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh/thành phố ...;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có
liên quan đến việc thực hiện Quyết định.
PHỤ LỤC VI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT
ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH VI MÔ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày ... tháng ...
năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG
GIAO DỊCH
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: …
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …
- Mã số doanh nghiệp: …
- Mã định danh tổ chức (nếu có): …
- Địa điểm đặt trụ sở chính: …
- Số điện thoại: …
- Địa chỉ thư điện tử: …
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng thành viên … ngày
… tháng … năm … thông qua việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng
giao dịch …, tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực … xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh, phòng giao dịch như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao
dịch của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch: ...
2. Lý do chấm dứt hoạt động
chi nhánh, phòng giao dịch:
……………………………………………………………………………………
3. Phương án giải quyết các
tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch
chấm dứt hoạt động:
…………………………………………………………………………………….
Tổ chức tài chính vi mô …
(tên tổ chức) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về
sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
- Cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ
và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải
thể.
- Sau khi được chấp thuận, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG,
GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC …
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày ... tháng ...
năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch ...
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...
Căn cứ ...(1);
Xét đề nghị chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động,
giải thể chi nhánh, phòng giao dịch ... tại Văn bản số … ngày … tháng … năm … của
tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị ...(2).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận
tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức
tài chính vi mô … (tên tổ chức) như sau:
1. Tên chi nhánh, phòng giao dịch:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...
2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
...
Điều 2. Tổ chức
tài chính vi mô … (tên tổ chức) có trách nhiệm giải quyết các tài sản, quyền,
nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch … theo Phương
án đã gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … kèm theo Văn bản số … của tổ
chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) ngày ... tháng ... năm
...
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
Điều 4. ...(3)
của tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND tỉnh/thành phố …;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
|
Ghi chú:
(1): Các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng
làm căn cứ.
(2): Chức vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
(3): Chức danh của người có
liên quan đến việc thực hiện Quyết định.