|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 27 tháng 8 năm
2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI, BỘ TIÊU CHÍ THÍ ĐIỂM XÃ NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết
định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết
định số 19/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí thí điểm
xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định
Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
và Bộ tiêu chí thí điểm xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng
đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí về xã nông thôn
mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La và các xã do Ủy ban nhân dân
tỉnh lựa chọn thực hiện thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại ở nơi có điều
kiện giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Việc xác định xã thuộc
xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định
số 671/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc
phê duyệt danh sách, số lượng xã thuộc xã nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thực hiện các
tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Bộ tiêu
chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí thí điểm xã nông thôn mới hiện đại giai
đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
1. Bộ tiêu chí về xã
nông thôn mới: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Bộ tiêu chí thí điểm
xã nông thôn mới hiện đại: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
1. Các sở, ban, ngành,
Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn về phương pháp áp dụng, nguồn
số liệu, hồ sơ minh chứng, đánh giá đối với các nội dung được giao tại Phụ lục.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân xã, các sở, ban,
ngành, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có báo cáo thẩm tra gửi cơ
quan được giao nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, đồng thời gửi Ủy
ban nhân dân xã. Nội dung thẩm tra gồm: kết quả đạt hay chưa đạt, mức độ đạt
các nội dung tiêu chí do sở, ngành phụ trách; tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
minh chứng; hướng dẫn xã hoàn thiện hồ sơ để đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu
chí (nếu có).
Việc hướng dẫn không
làm thay đổi tên nội dung tiêu chí, mức đạt chuẩn, đối tượng áp dụng hoặc bổ
sung điều kiện bắt buộc ngoài quy định tại Quyết định này và văn bản của cơ
quan Trung ương có thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai
thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
b) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội cùng cấp hằng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng và hằng năm cập
nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh trên
Cổng thông tin điện tử tỉnh.
c) Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí nêu trên phù hợp với
điều kiện thực tế.
3. Ủy ban nhân dân các
xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí
về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí thí điểm xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026 - 2030 quy định tại Điều 3 Quyết định này; hướng dẫn của các sở, ban,
ngành tỉnh và điều kiện thực tế tại địa phương, tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
b) Ủy ban nhân dân xã
gửi Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại
của xã và các tài liệu minh chứng đến các sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ
trách các nội dung tiêu chí (theo một trong các hình thức: trực tiếp, bưu điện,
liên thông trên trục văn bản điện tử) để thẩm tra.
c) Ủy ban nhân dân xã
hoàn thiện Báo cáo: gửi tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã để tổ chức lấy
ý kiến sự hài lòng của người dân theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; công bố công khai
tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, nhà văn hóa các thôn, bản, tiểu khu, tổ dân phố
đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã và các kênh thông tin
khác tại địa phương trong thời hạn tối thiểu 10 ngày để thông báo rộng rãi tới
Nhân dân.
d) Chủ trì, phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp
hằng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn xã.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn
bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; trường hợp văn bản được viện
dẫn bị bãi bỏ thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Đối với xã được thành lập sau sắp xếp đơn vị hành chính, trường hợp nội dung
tiêu chí yêu cầu sử dụng số liệu của thời kỳ trước khi xã được thành lập thì sử
dụng số liệu được tổng hợp từ các đơn vị hành chính trước sắp xếp tương ứng với
phạm vi địa giới của xã mới nếu số liệu có thể tổng hợp, xác định theo cùng
phương pháp. Trường hợp không thể tổng hợp, xác định chính xác do thay đổi địa
giới, đối tượng thống kê hoặc phương pháp thống kê thì thực hiện theo hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền đối với nội dung tiêu chí đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Phú.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Đình Việt
|
|
FILE
ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|