|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
022/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 25
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TRONG LĨNH VỰC VĂN
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 0838/TTr-VP ngày 18 tháng 8 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong lĩnh vực văn phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong lĩnh vực văn phòng.
2. Áp dụng đối với Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức, người lao động làm việc tại
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chức
năng
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi tắt là Văn phòng) có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân cấp xã về: Chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân; công tác chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin, bảo đảm điều
kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
Điều 3. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp
xã:
a) Ban hành Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên
quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Dự thảo kế hoạch phát triển
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực
trên địa bàn cấp xã trong phạm vi quản lý của Văn phòng;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng.
2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã về chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; triển khai thực hiện, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra các cơ quan, ban, ngành xã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch
công tác và các văn bản khác theo quy định.
3. Tham mưu hoạt động của Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp xã; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt
liên quan đến hoạt động của Văn phòng; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý được giao.
5. Tổ chức thu thập, xử lý, quản
lý, cập nhật thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã. Báo cáo, cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp hoặc đôn đốc
các phòng, ban, đơn vị tham mưu soạn thảo các đề án, báo cáo, tờ trình và các
loại văn bản khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã giao, đảm bảo chất
lượng và tiến độ.
7. Tham mưu, giúp Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản
điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển
khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ
quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
8. Tiếp nhận, xử lý, phát hành,
quản lý văn bản trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình
hình, kết quả thực hiện.
Quản lý, sử dụng con dấu, thiết
bị lưu khóa bí mật, phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã. Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan theo đúng quy định.
9. Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan chuẩn bị các nội dung, bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ
thuật để phục vụ tổ chức hoạt động các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Hội nghị Ủy
ban nhân dân thường kỳ và các hội nghị, cuộc họp, làm việc khác của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
10. Thực hiện công tác quản trị
nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản,
quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê
duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành
và quản lý văn bản của Văn phòng theo quy định;
c) Tổ chức ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Văn
phòng;
d) Ban hành Quy chế làm việc của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
e) Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản của Văn phòng theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Kiểm tra theo lĩnh vực được
phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Mối
quan hệ công tác
1. Mối quan hệ công tác giữa
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã với Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan
hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh
vực văn phòng; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân cấp xã có mối quan hệ phối hợp công tác với các phòng, ban,
đơn vị cấp xã, Văn phòng Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức đoàn thể cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác về các mặt công tác có liên
quan để cung cấp thông tin, giúp việc cho Hội đồng nhân dân, tham mưu Ủy ban
nhân dân cấp xã lãnh đạo, quản lý điều hành theo thẩm quyền.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng HC-TC, NC (L11);
- Lưu: VT. D.M356/8
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|