|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/HD-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
28 tháng 6 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp.
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực tư pháp như sau:
I. CHỨC NĂNG
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý nhà nước về: xây dựng pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật;
hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác theo quy định của
pháp luật do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.
II. NHIỆM VỤ
VÀ QUYỀN HẠN
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
ban hành:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến
lĩnh vực tư pháp và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tư
pháp tại địa phương.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong
lĩnh vực tư pháp theo quy định pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác trong lĩnh vực
tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý công tác xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham gia xây dựng nghị quyết,
quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng;
b) Có ý kiến đối với dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp xã; thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp
xã trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Về tổ chức thi hành pháp luật:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: kiểm tra rà
soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn
tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật,
báo cáo, cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản
quy phạm pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật;
c) Xây dựng và trình Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp
luật nếu cần thiết; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch theo dõi việc
thi hành văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) hoặc theo nhiệm vụ được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao; tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xử lý
kết quả theo dõi việc thi hành pháp luật và kịp thời xử lý kết quả thi hành văn
bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tổ chức thi hành, theo dõi
việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
tự kiểm tra văn bản khi được phân công; là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản theo quy định pháp luật;
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cấp xã chỉ đạo, đôn đốc công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
tại địa phương; giúp Ủy b an n h ân dân cấp xã xây dựng và làm đầu mối tổ chức
thực hiện kế hoạch hệ thống hóa theo quy định pháp luật; tổng hợp, xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết
hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
g) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải
ở cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã theo dõi, đôn đốc việc triển khai công tác truyền thông chính sách,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa
phương cấp xã chủ trì soạn thảo theo quy định pháp luật; tổ chức thực hiện,
theo dõi, đôn đốc, khen thưởng việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật; triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đánh
giá, lập hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương theo quy định pháp luật;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức các hoạt động truyền thông công tác hòa giải ở cơ sở, gương
hòa giải viên giỏi, các mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác này; hướng
dẫn hoạt động đối với tổ hòa giải ở cơ sở; tổ chức xây dựng mô hình hiệu quả về
hòa giải ở cơ sở theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xem xét, quyết định
hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng
trong khi thực hiện hoạt động hòa giải theo quy định pháp luật;
k) Xây dựng, tập huấn, quản lý
và sử dụng có hiệu quả đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ
sở theo quy định pháp luật.
6. Về hành chính tư pháp:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch,
nuôi con nuôi tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện đăng ký hộ tịch, giải quyết nuôi con nuôi trong nước theo quy định
pháp luật; đề nghị Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký
trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch, cấp bản sao Giấy khai sinh,
bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu
nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch,
hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.
7. Về bổ trợ tư pháp:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: chứng
thực, trợ giúp pháp lý tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng,
giao dịch đã được chứng thực, chứng thực bản sao giấy, bản sao điện tử từ bản
chính, chứng thực chữ ký (bao gồm cả chữ ký người dịch) và chứng thực hợp đồng,
giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý, sử dụng Sổ chứng thực; lưu trữ Sổ chứng thực, hồ sơ chứng thực theo
quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân cấp xã kiểm
tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật và lập danh sách cộng
tác viên dịch thuật, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được phê
duyệt tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý cho người thuộc diện được
trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi
nhánh của Trung tâm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công dân.
8. Về quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp
xã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm
hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn
trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa
phương theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính, thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của địa phương.
9. Về thi hành án dân sự, thi
hành án hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
niêm yết các văn bản liên quan đến thi hành án dân sự; xác minh điều kiện thi
hành án dân sự của người phải thi hành án tại địa phương;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định
pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
nghiêm chỉnh thi hành án hành chính; chỉ đạo việc thi hành án hành chính đối với
các vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự
ở địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
về tình hình, kết quả thi hành án hành chính của địa phương.
10. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp đối với cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định pháp luật.
11. Tổ chức ứng dụng khoa học,
công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước
về lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
12. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp và theo quy định pháp luật.
13. Kiểm tra việc thực hiện
pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp đối với tổ chức, cá nhân tại địa phương;
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực tư
pháp tại địa phương theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định pháp
luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và theo quy định pháp luật.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế thực hiện
công tác tư pháp của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ, Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Hướng dẫn này của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Các sở: Tư pháp, Nội vụ;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT , TDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
|