|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 556/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 17
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH
HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17/6/2020; Luật nhà ở ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược
phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
1363/QĐ-TTg ngày 08/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
213/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua một số
nội dung điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
2021-2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Văn bản số 256/SXD-QLN2 ngày 24/01/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến
của các sở, ngành, địa phương liên quan);
biểu quyết đồng ý của các
Thành viên UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 13/3/2025 (Thông báo số 75/TB-UBND ngày
12/3/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030, với các nội dung như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu
cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người dân trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn
2021-2030.
- Phát triển đa dạng các loại
hình nhà ở, đa dạng về mức giá, đặc biệt là nhà ở có giá phù hợp với khả năng
chi trả của hộ gia đình có thu nhập thấp và các đối tượng được hưởng chính sách
về nhà ở xã hội.
- Phát triển thị trường bất động
sản nhà ở trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết,
giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và
nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ,
lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu
cụ thể
a. Phát triển diện tích nhà ở
- Giai đoạn 2021-2025, phát triển
mới khoảng 7.347.630m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên
địa bàn tỉnh lên 41.319.130m2. Đến năm 2025, diện tích sàn nhà ở
bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 30,7m2/người,
trong đó khu vực đô thị 32,2m2/người và khu vực nông thôn 29,4m2/người.
- Giai đoạn 2026-2030, phát triển
mới khoảng 6.905.690m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở trên
địa bàn tỉnh lên 48.224.820m2. Đến năm 2030, diện tích sàn nhà ở bình
quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 34,9m2/người, trong đó
khu vực đô thị 35,8m2/người và khu vực nông thôn 32,7m2/người.
b. Nâng cao chất lượng nhà ở
- Giai đoạn 2021-2025, tiếp tục
nâng cao chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ nhà ở
kiên cố, bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 99%. Tại khu vực đô thị, xóa bỏ
hoàn toàn nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ; tại khu vực nông thôn, không để
phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, nhà ở đơn sơ.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu
xóa bỏ hoàn toàn nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh.
c. Phát triển nhà ở thương mại
- Giai đoạn 2021-2025, hoàn
thành khoảng 5.440 căn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh với
tổng diện tích sàn khoảng 1.470.000m2.
- Giai đoạn 2026-2030, hoàn
thành khoảng 7.400 căn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây dựng để kinh doanh với
tổng diện tích sàn khoảng 2.000.000m2.
d. Phát triển nhà ở xã hội
- Giai đoạn 2021-2025, hoàn
thành khoảng 1.500 căn hộ nhà ở xã hội với tổng diện tích sàn nhà ở khoảng
75.000m2.
- Giai đoạn 2026-2030, hoàn
thành khoảng 4.000 căn hộ nhà ở xã hội với tổng diện tích sàn nhà ở khoảng
200.000m2.
đ. Phát triển nhà ở công vụ
- Giai đoạn 2021-2025, chưa
phát triển mới quỹ nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh mà thực hiện rà soát, đánh
giá lại về hiện trạng sử dụng đối với quỹ nhà ở công vụ hiện hữu để thực hiện cải
tạo, sửa chữa.
- Giai đoạn 2026-2030, dự kiến
phát triển mới khoảng 100 căn nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang với diện
tích sử dụng bình quân khoảng 45m2/căn.
e. Phát triển nhà ở phục vụ tái
định cư
Công tác phát triển nhà ở phục
vụ tái định cư phải đảm bảo đáp ứng cơ bản nhu cầu nhà ở để phục vụ tái định
cư; đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân tái định cư và doanh nghiệp;
việc bố trí tái định cư phải bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật.
Giai đoạn 2021-2030, không thực
hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư theo dự án mà chủ yếu thực hiện bố
trí tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và xem xét kết hợp các
hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái định cư khác theo quy định của pháp luật về
nhà ở, phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng thời kỳ, từng khu vực.
g. Hỗ trợ nhà ở theo chương
trình mục tiêu
- Giai đoạn 2021-2025, hoàn
thành hỗ trợ về nhà ở cho 520 hộ gia đình người có công với cách mạng theo
chương trình mục tiêu của Chính phủ (bao gồm hỗ trợ 331 hộ xây dựng mới nhà ở
và hỗ trợ 189 hộ sửa chữa nhà ở).
- Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục
thực hiện và hoàn thành hỗ trợ về nhà ở theo các chương trình mục tiêu của
Chính phủ (nếu có).
h. Phát triển nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân
Khuyến khích các hộ gia đình,
cá nhân trong điều kiện cho phép thực hiện xây mới; sửa chữa, cải tạo nhà ở để
tự đáp ứng nhu cầu về nhà ở của mình, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tại khu vực đô thị:
+ Việc phát triển nhà ở của hộ
gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị.
Đối với nhà ở có yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì việc xây dựng, sửa chữa,
cải tạo nhà ở phải tuân thủ đúng nội dung của Giấy phép xây dựng.
+ Việc phát triển nhà ở phải bảo
đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, kết nối với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật chung của khu vực, bảo đảm yêu cầu vệ sinh, môi trường, kiến trúc nhà ở
và không làm ảnh hưởng đến công trình liền kề.
- Tại khu vực nông thôn:
+ Phải phù hợp quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn, bảo đảm vệ sinh môi trường và kết nối với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu vực nhà ở. Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở phải phù hợp với
phong tục, tập quán kết hợp với bảo tồn, giữ gìn kiến trúc nhà ở truyền thống của
từng vùng, miền.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân xây dựng nhà ở trong dự án thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết của dự
án được duyệt. Đối với khu vực yêu cầu phải có giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết
kế thì việc xây dựng phải tuân thủ giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Trường hợp nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân nằm trong khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn
hóa, lịch sử thì việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở còn phải tuân thủ quy định
của pháp luật về di sản văn hóa.
i. Quản lý, vận hành nhà chung
cư
Nhà chung cư sau khi hoàn thành
đầu tư xây dựng phải thực hiện quản lý, sử dụng và vận hành theo đúng quy định
của pháp luật.
Đối với nhà chung cư thuộc tài
sản công, thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành theo đúng khung giá dịch vụ
quản lý, vận hành nhà chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Đối với nhà chung cư không thuộc
tài sản công, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư do các bên có liên
quan thỏa thuận trên cơ sở tham khảo khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà
chung cư do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp có tranh chấp về giá dịch
vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành.
3. Chỉ tiêu
phát triển nhà ở
a. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người
- Đến năm 2025, diện tích sàn
nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 30,7m2
sàn/người, trong đó khu vực đô thị 32,2m2 sàn/người và khu vực nông
thôn 29,4m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích sàn
nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 34,9m2
sàn/người, trong đó khu vực đô thị 35,8m2 sàn/người và khu vực nông
thôn 32,7m2 sàn/người.
b. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
- Trong toàn giai đoạn
2021-2030, phấn đấu diện tích sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh đạt khoảng
15m2 sàn/người đối với nhà ở phát triển theo dự án và đạt khoảng 10m2
sàn/người đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
c. Chất lượng nhà ở tại đô thị,
nông thôn
- Giai đoạn 2021-2025, phấn đấu
đến năm 2025, tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 99%.
Tại khu vực đô thị, xóa bỏ hoàn toàn nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ. Tại
khu vực nông thôn, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, nhà ở đơn sơ.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu
xóa bỏ hoàn toàn nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh.
4. Nguồn vốn
để phát triển nhà ở
a. Giai đoạn 2021-2025, tổng
nguồn vốn để phát triển nhà ở cần huy động là khoảng 53.147,75 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương 25,53
tỷ đồng để hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng (60 triệu
đồng/hộ cho 331 hộ xây mới nhà ở và 30 triệu đồng/hộ cho 189 hộ sửa chữa nhà ở).
- Nguồn vốn doanh nghiệp
16.318,46 tỷ đồng, trong đó:
+ 15.727,53 tỷ đồng để xây dựng
hoàn thành 5.440 căn nhà ở thương mại (1.470.000m2 sàn nhà ở);
+ 590,93 tỷ đồng để xây dựng
hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hội (75.000m2 sàn nhà ở).
- Nguồn vốn của các hộ gia
đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở 36.803,76 tỷ đồng.
Nguồn vốn được xác định nêu trên
chưa bao gồm nguồn vốn xây dựng phần diện tích sử dụng chung các nhà chung cư;
vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự án.
b. Giai đoạn 2026-2030, tổng
nguồn vốn để phát triển nhà ở cần huy động là khoảng 53.773,23 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương
28,89 tỷ đồng (của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) để xây dựng 100 căn nhà ở công vụ
cho lực lượng vũ trang (4.500m2 sàn).
- Nguồn vốn doanh nghiệp
24.012,10 tỷ đồng, trong đó:
+ 22.418,10 tỷ đồng để xây dựng
hoàn thành 7.660 căn nhà ở thương mại (2.070.000m2 sàn nhà ở).
+ 1.594,00 tỷ đồng để xây dựng
hoàn thành 4.000 căn nhà ở xã hội (200.000m2 sàn nhà ở).
- Nguồn vốn của các hộ gia
đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở 29.732,24 tỷ đồng. Nguồn vốn được xác định nêu
trên chưa bao gồm nguồn vốn xây dựng phần diện tích sử dụng chung các nhà chung
cư; vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các dự
án.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn
này chưa có các chính sách hỗ trợ về nhà ở theo chương trình mục tiêu. Trường hợp
Trung ương ban hành mới các chính sách thì sẽ căn cứ theo nguồn vốn được phân bổ
cho tỉnh để cập nhật trong Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030.
5. Diện
tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang; nhà ở công vụ
a. Nhà ở xã hội
- Giai đoạn 2021-2025 diện tích
đất để phát triển nhà ở xã hội khoảng 9,92ha, trong đó:
+ Diện tích đất để phát triển
nhà ở xã hội cho công nhân là 2,64 ha, bao gồm 0,92 ha diện tích đất ở dự kiến
giao trong giai đoạn để thực hiện các dự án và 1,72 ha diện tích đất hạ tầng kỹ
thuật tối thiểu.
+ Diện tích đất để phát triển
nhà ở xã hội cho các nhóm đối tượng khác được hưởng chính sách về nhà ở xã hội
7,28 ha, bao gồm 2,55 ha diện tích đất ở dự kiến giao trong giai đoạn để thực
hiện các dự án và 4,73 ha diện tích đất hạ tầng kỹ thuật tối thiểu.
- Giai đoạn 2026-2030 diện tích
đất để phát triển nhà ở xã hội khoảng 26,4ha, trong đó:
+ Diện tích đất để phát triển
nhà ở xã hội cho công nhân là 9,92 ha, bao gồm 3,47 ha diện tích đất ở dự kiến
giao trong giai đoạn để thực hiện các dự án và 6,45 ha diện tích đất hạ tầng kỹ
thuật tối thiểu.
+ Diện tích đất để phát triển
nhà ở xã hội cho các nhóm đối tượng khác được hưởng chính sách về nhà ở xã hội
là 16,48 ha, bao gồm 5,77 ha diện tích đất ở dự kiến giao trong giai đoạn để thực
hiện các dự án và 10,71 ha diện tích đất hạ tầng kỹ thuật tối thiểu.
b. Nhà ở công vụ
Diện tích đất ở để phát triển
nhà ở công vụ giai đoạn 2026-2030 ước tính tối đa khoảng 0,45ha (với trường hợp
xây dựng 100 căn nhà ở công vụ là nhà riêng lẻ).
Diện tích đất hạ tầng kỹ thuật
dự án nhà ở công vụ (nếu có) được ước tính tối đa khoảng 0,84ha với mật độ xây
dựng là 35%.
6. Các giải
pháp để thực hiện chương trình
a. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở
- Ban hành đầy đủ các quy định
chi tiết, hướng dẫn thực hiện thuộc thẩm quyền của tỉnh để cụ thể hóa các cơ chế,
chính sách về nhà ở đất ở theo quy định của pháp luật.
- Xem xét bổ sung các cơ chế,
chính sách ưu đãi đầu tư áp dụng riêng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các quy định
của pháp luật và điều kiện cụ thể của tỉnh trong từng giai đoạn tạo sức hấp dẫn
để huy động vốn phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư; chú trọng xã hội hóa đầu
tư xây dựng.
- Điều chỉnh, bổ sung các chính
sách bồi thường giải phóng mặt bằng hợp lý; hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện
cho nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Ưu đãi và hỗ trợ tiếp cận tín
dụng đối với nhà đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở xã hội, nhà ở
cho công nhân của các khu công nghiệp.
- Nâng cao năng lực tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước; tập trung củng cố, tăng cường trách nhiệm quản lý của
phòng chức năng thuộc Sở Xây dựng và UBND cấp huyện đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở cho cán bộ công
chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà ở các cấp và các chủ thể tham gia thị
trường bất động sản.
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát công tác phát triển nhà ở, đảm bảo phù hợp các quy định pháp luật
về nhà ở, xây dựng và pháp luật liên quan. Kiểm tra, giám sát việc công khai
thông tin quy hoạch và các dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp
luật; kịp thời xử lý các tổ chức, cá nhân cung cấp sai các thông tin về quy hoạch
và dự án để trục lợi, các chủ đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm dự
án nhà ở theo tiến độ đã phê duyệt.
b. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất
- Nâng cao chất lượng các đồ án
quy hoạch đô thị và nông thôn để làm cơ sở triển khai các dự án nhà ở, dự án
khu đô thị đảm bảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội
thiết yếu. Rà soát và thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy chế quản lý quy hoạch,
kiến trúc đô thị phù hợp với các quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện
thực tế làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch và đầu tư
xây dựng theo thẩm quyền.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, quy hoạch xây
dựng khu nghiên cứu, đào tạo phải xác định rõ diện tích đất xây dựng nhà ở,
trong đó:
+ Trong quy hoạch đô thị phải
xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để
xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ
lệ hợp lý. Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được thiết kế hoàn chỉnh, đồng bộ,
đặc biệt là các hệ thống ngầm dưới đất; cần tính toán định hướng phát triển lâu
dài, tạo không gian mở và khoảng lùi phù hợp. Hạn chế phát triển nhà cao tầng
và tập trung dân cư trong khu phố cũ làm phá vỡ không gian cảnh quan chung, gây
quá tải cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Quy hoạch xây dựng khu công
nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển nhà ở và thiết chế công đoàn cho công
nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
+ Quy hoạch xây dựng trường đại
học, đào tạo nghề phải gắn với quy hoạch nhà ở cho giáo viên, học sinh, sinh
viên.
+ Đối với khu vực nông thôn:
quy hoạch phát triển nhà ở gắn với làng nghề truyền thống theo hướng giữ gìn và
bảo tồn nghề truyền thống kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại - du lịch;
xây dựng làng văn hóa kiểu mẫu.
- Thực hiện đầy đủ quy định về
công bố công khai các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị. Xác
định và công bố các khu vực, quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm
cơ sở triển khai thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở;
tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch.
- Thường xuyên tổ chức rà soát,
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
nông thôn để kịp thời điều chỉnh, xử lý các nội dung đảm bảo theo đúng quy định,
phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đối với khu vực nông thôn, từng
bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch. Khuyến khích phát triển
nhà ở theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở
địa phương; hình thành các khu dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
hàng năm đảm bảo bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở, cân đối hài hòa giữa
phát triển nhà ở theo dự án và phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố
trí lại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng phù
hợp.
- Tại các vị trí có giá trị sử
dụng đất cao, ưu tiên thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư
xây dựng các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị.
- Khuyến khích các địa phương
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đảm bảo mục tiêu phát triển
nhà ở.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ
các chủ đầu tư nhà ở thương mại phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội.
Trường hợp chủ đầu tư các dự án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực
hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, phải thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu
tư có năng lực để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ
đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu
công nghiệp để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn
cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
- Xác định cụ thể các vị trí quỹ
đất để phát triển từng loại hình nhà ở: nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở
tái định cư, nhà ở công vụ và tổng hợp thành danh mục đưa vào kế hoạch phát triển
nhà ở 05 năm và hàng năm làm căn cứ để thực hiện tốt công tác quản lý phát triển
nhà ở.
- Thực hiện phối hợp, hỗ trợ
các doanh nghiệp trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để sớm giao đất thực
hiện các dự án.
c. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án
- Nâng cao năng lực của chủ đầu
tư thực hiện dự án phát triển nhà ở thông qua các quy định về điều kiện năng lực,
kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án nhà ở. Việc đánh giá lựa chọn chủ đầu tư cần xem xét ưu tiên về giải pháp
quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ
thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng, giải pháp quản lý vận hành.
- Tăng cường hiệu quả và tính
công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn chủ đầu tư theo đó chủ yếu thực
hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu thầu cho các dự án phát triển đô thị,
phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã hội… Bổ sung quy định về khung tiêu chuẩn
đánh giá với một số tiêu chí quan trọng cần áp dụng thống nhất trong lựa chọn
chủ đầu tư với từng loại hình dự án.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
và có biện pháp áp dụng các chế tài để đảm bảo chủ đầu tư thực hiện đúng những
những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá trình triển khai thực
hiện dự án. Bên cạnh đó, cần kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc và phối hợp
với chủ đầu tư các dự án để đưa ra các biện pháp tháo gỡ nhằm đảm bảo tiến độ
triển khai và hiệu quả của các dự án.
- Tăng cường thực hiện quản lý
sau đầu tư xây dựng nhà ở; ban hành và điều chỉnh, bổ sung các quy chế để quản
lý cũng như quy định về việc bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án phát triển nhà ở.
d. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
- Cụ thể hóa các nội dung của
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
của tỉnh để nâng cao vai trò trong quản lý phát triển nhà ở, điều tiến đảm bảo
cân đối cung - cầu nhà ở; tăng cường chức năng quản lý nhà nước về nhà ở của
các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở tại địa phương.
- Xây dựng và phê duyệt chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật,
phù hợp với chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; đảm bảo tính kết nối, đồng bộ
với các quy định của pháp luật có liên quan.
- Quản lý danh mục các dự án
phát triển nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm làm cơ sở để chấp thuận
chủ trương đầu tư.
đ. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách, cho các
chương trình mục tiêu về nhà ở.
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa
để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh nghiệp,
huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương,
cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác, nhằm tạo lập hệ thống tài
chính nhà ở vận hành ổn định, dài hạn và giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Huy động hiệu quả nguồn vốn
nước ngoài thông qua các cơ chế huy động tài chính quốc tế như: quỹ đầu tư, quỹ
tín thác bất động sản, liên doanh, liên kết thực hiện dự án nhà ở; tạo điều kiện
cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, đặc biệt là
nhà ở xã hội.
- Tiếp tục thực hiện chính sách
ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển nhà ở và các ưu đãi khác theo pháp luật
về thuế và pháp luật về nhà ở.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát và tổng hợp kết quả thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế; kịp thời kiến
nghị Chính phủ, Quốc hội xem xét điều chỉnh bổ sung các chính sách ưu đãi về
thuế phù hợp với điều kiện thị trường.
e. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư
- Chủ động thực hiện cải cách
hành chính trong phạm vi được phân cấp, phân quyền. Đơn giản hóa, giảm thời
gian thực hiện các thủ tục hành chính trong quy trình đầu tư phát triển nhà ở từ
bước lựa chọn chủ đầu tư, giao đất, đầu tư xây dựng dự án, cấp giấy chứng nhận...
- Thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi
số các thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở hộ gia đình.
g. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản
- Chủ động ban hành, điều chỉnh,
bổ sung các chính sách điều tiết thuộc thẩm quyền của địa phương để bình ổn và
đảm bảo sự ổn định, lành mạnh của thị trường bất động sản, tạo cơ sở để cơ quan
nhà nước các cấp, các ngành có thể chủ động đề xuất, thực hiện kịp thời các giải
pháp cụ thể để bình ổn, điều chỉnh thị trường bất động sản và nhà ở khi thị trường
rơi vào trạng thái bất ổn, "sốt nóng", "đóng băng".
- Sớm hoàn thiện việc xây dựng,
quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm
bảo tính công khai, minh bạch; nâng cao hiệu quả của các hoạt động kiểm tra, xử
lý, ngăn chặn sai phạm trong kinh doanh nhà ở và bất động sản.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động
môi giới bất động sản, trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các
tổ chức, cá nhân theo hướng: yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề
nghiệp đối với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản. Kiên quyết xử lý theo
quy định đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm trong hoạt động môi giới bất động
sản.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động
của các sàn giao dịch bất động sản, các tổ chức thực hiện hoạt động môi giới bất
động sản trong đó có hoạt động giao dịch kinh doanh nhà ở; góp phần quản lý
thông tin giao dịch bất động sản, giao dịch nhà ở, tăng tính công khai, minh bạch
và bảo vệ quyền lợi của người dân.
h. Các nhóm giải pháp khác
- Giải pháp phát triển nhà ở
cho các đối tượng khó khăn về nhà ở
+ Tiếp tục thực hiện đa dạng
hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn
ngoài ngân sách.
+ Đối với đối tượng người có
công với cách mạng, người nghèo có khó khăn về nhà ở: Thực hiện chính sách hỗ
trợ nhà ở theo các Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ; kết hợp linh
hoạt giữa các chính sách của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức chính trị
- xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân thông qua các hình thức hỗ trợ xây dựng mới,
hỗ trợ sửa chữa nhà ở hoặc hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công hoặc kết hợp
các hình thức hỗ trợ.
+ Đối với công nhân các khu
công nghiệp: Đẩy mạnh triển khai xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các
khu công nghiệp, xây dựng nhà ở lưu trú cho công nhân và các công trình văn
hóa, thể thao, phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp.
+ Rà soát lại quỹ nhà ở hiện
đang cho công nhân, người lao động thuê trọ. Trong trường hợp cần thiết, nghiên
cứu xây dựng bộ tiêu chuẩn khung đối với loại hình nhà trọ làm căn cứ để cấp
phép xây dựng, đăng ký kinh doanh và xây dựng cơ chế hỗ trợ về chi phí điện, nước
đối với nhà trọ đạt chuẩn để giảm chi phí cho thuê.
+ Đối với người thu nhập thấp tại
khu vực đô thị: Song song với phát triển nhà ở xã hội cần đẩy mạnh phát triển
nhà ở thương mại giá thấp, trong đó lựa chọn phương án thiết kế các căn hộ có
diện tích nhỏ, tận dụng tối đa các chỉ tiêu xây dựng để giảm giá thành xây dựng.
+ Đối với sinh viên, học sinh:
Các cơ sở đào tạo đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô ký túc xá hiện có để
đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho sinh viên, học sinh. Bên cạnh đó, phát triển loại
hình nhà trọ do người dân tự xây dựng với thiết kế phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn,
điều kiện sinh hoạt và học tập để cho sinh viên thuê trọ.
- Giải pháp về kiến trúc
+ Kiến trúc nhà ở đô thị và
nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và
phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với
tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền,
có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp
dụng trong xây dựng nhà ở.
+ Đối với khu vực trung tâm đô
thị, các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà
ở theo dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu
tiên quy hoạch phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển
đổi mô hình sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc
các trục giao thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống
hạ tầng kỹ thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc.
- Giải pháp về khoa học, công
nghệ
+ Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, nghiên cứu và áp dụng các thiết kế, kỹ thuật và công nghệ xây dựng
nhà ở mới, vật liệu mới, ứng dụng công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành xây dựng nhà ở, đồng thời sử dụng hiệu quả năng lượng và phát thải thấp.
+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu
cơ bản, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực phát triển nhà ở và
kinh doanh bất động sản.
- Giải pháp tuyên truyền vận động
+ Thường xuyên tuyên truyền các
cơ chế, chính sách, chương trình phát triển nhà ở; vận động hiệu quả các tầng lớp
nhân dân tham gia góp phần phát triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn
chế và chấm dứt tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép. Giới thiệu các
mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở để các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân tham khảo trong việc xây dựng nhà ở, đảm bảo thân thiện môi
trường và phát triển bền vững.
+ Các cơ quan báo chí, truyền
thông, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh xây dựng chương trình, chuyên
đề tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân sử dụng đất đai hiệu quả, đặc
biệt tại các khu vực đô thị. Thường xuyên đổi mới hình thức, phương pháp tuyên
truyền kết hợp với thực tiễn để làm thay đổi thói quen, tập quán sinh sống của
người dân thích nghi dần với việc sử dụng căn hộ chung cư phù hợp với điều kiện
thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị.
+ Xây dựng kế hoạch truyền
thông về nhà ở xã hội theo định hướng của Đảng và Nhà nước. Tăng cường công tác
tuyên truyền, quảng bá chính sách nhà ở xã hội và cung cấp thông tin cho người
dân thông qua các phương thức truyền thông khác nhau.
Điều 2.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thì tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật. Đối với
các dự án đã trình hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa được chấp thuận
chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì việc chấp thuận chủ
trương đầu tư được thực hiện theo hồ sơ đã trình. Đối với các dự án trình hồ sơ
chấp thuận chủ trương đầu tư sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện
theo các quy định của pháp luật hiện hành và nội dung điều chỉnh Chương tình
phát triển nhà ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt tại Quyết định
này.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện việc đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử (trang thông tin điện tử) của Sở theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết theo thẩm quyền
đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, trường
hợp vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức lập kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm, trình UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt.
d) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về phát triển nhà ở.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp
với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong quá trình triển khai
thực hiện.
3. Các tổ chức đoàn thể
Tổ chức tuyên truyền, vận động
các tổ chức, cá nhân và người dân phối hợp, tham gia thực hiện điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho các
hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ban hành.
2. Quyết định số 478/QĐ-UBND
ngày 13/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này được
ban hành.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, XD1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|