|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/NQ-HĐND
|
Vĩnh Phúc, ngày 19
tháng 02 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2045
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ về việc quy định một số điều của Luật Kinh doanh
bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính Phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát
triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22
tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng
4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít
nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu
công nghiệp giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06 tháng
02 năm 2024 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 13 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 điều chỉnh; Văn bản số 1154/UBND-CN3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về báo cáo giải trình, bổ sung một số nội dung trình Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 điều chỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
(Có chương trình phát
triển nhà ở kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
65/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc Khoá XVII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có
hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Quang Tiến
|
CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 ĐIỀU
CHỈNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lập Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 điều chỉnh
2. Căn cứ pháp lý
3. Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh
4. Mục tiêu và yêu cầu điều chỉnh
CHƯƠNG
I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên
1. Vị trí địa lý
2. Đặc điểm địa hình, đất đai
3. Đặc điểm khí hậu
II. Đặc điểm xã hội
1. Đơn vị hành chính
2. Dân số và đặc điểm phân bố dân cư
3. Sự gia tăng dân số
4. Lao động
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
4.1. Tình hình kinh tế
4.2. Xu hướng chuyển dịch kinh tế
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn
tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG
II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa
bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây
dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu
vực nông thôn
1.1. Số lượng và diện tích nhà ở
1.2. Chất lượng nhà ở
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng
các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
2.1. Dự án nhà ở thương mại, khu đô
thị, khu dân cư
2.2. Dự án nhà ở xã hội
2.3. Dự án nhà ở phục vụ tái định cư
2.4. Dự án nhà ở công vụ
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây
dựng
5. Hiện trạng thị trường bất động sản
phân khúc nhà ở
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện Chương trình phát
triển nhà ở đến năm 2024
2. Đánh giá việc thực hiện Chương
trình
3. Những tồn tại
4. Nguyên nhân
CHƯƠNG
III. DỰ BÁO NHU CẦU NHÀ Ở TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2030
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Các yêu cầu khi xác định chỉ tiêu
nhà ở
2. Cơ sở tính toán
3. Tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở
II. Dự báo nhu cầu chung về nhà ở
1. Dự báo dân số theo quy hoạch tỉnh
1.1. Dự báo dân số
1.3. Dự báo phát triển đô thị
1.3.1. Lộ trình phân loại đô thị
1.3.2. Số lượng đô thị
1.3.3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa
1.3.4. Tương quan của diện tích nhà ở
bình quân đầu người với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
1.3.5. Nhu cầu nhà ở xây dựng mới
2. Phân định nhu cầu diện tích nhà ở
của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng nhà
ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án
3.1. Nhu cầu về nhà ở xã hội
3.2. Nhu cầu nhà ở công vụ
3.3. Nhu cầu về nhà ở phục vụ tái định cư
3.4. Nhu cầu phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị, khu
dân dư
CHƯƠNG
IV: NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Bổ sung mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
II. Điều chỉnh chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu
người
2. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu
3. Giữ nguyên chỉ tiêu chất lượng nhà ở tại đô thị và
nông thôn
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà
ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành,
đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở
theo dự án
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để
phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản
8. Các nhóm giải pháp khác.
PHỤ LỤC I: DANH MỤC DỰ ÁN ĐANG TRIỂN
KHAI
PHỤ LỤC II: KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở THEO DỰ ÁN
1. Sự cần thiết lập Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 điều chỉnh
Ngày 15/01/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định số 50/QĐ- UBND về việc phê duyệt “Chương trình phát triển
nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Chương
trình sau khi được ban hành đã tác động tích cực đến công tác quản lý và phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, qua đó thúc đẩy thị trường bất động sản tỉnh
phát triển phù hợp với quy định của pháp luật.
Ngày06/02/2024 của Thủ tướng chính phủ
phê duyệt quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thực hiện nội dung quy định tại khoản 1, Điều
28 Luật nhà ở 2023: “1. Việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp
tỉnh được thực hiện khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các
điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật này do điều chỉnh quy hoạch tỉnh
hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.”
Mặt khác, tại điểm c, khoản 2, Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/07/2024 quy định “Trường hợp các địa phương đã
phê duyệt chương trình phát triển nhà ở mà trong chương trình chưa có chỉ tiêu
về phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân hoặc đã có chỉ tiêu cho các
đối tượng này nhưng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung
hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu này trong chương trình phát triển nhà ở; việc bổ
sung, điều chỉnh các chỉ tiêu này chỉ thực hiện một lần trong cả giai đoạn
chương trình đã phê duyệt”.
Vì vậy, việc lập Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 điều chỉnh là
phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được Quốc
hội thông qua ngày 27/11/2023;
- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày
22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023;
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày
26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023 về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày
03/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01
triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công
nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”;
- Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày
06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày
15/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Chương trình
phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Quyết định
số 50/QĐ-UBND).
3. Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh
a) Phạm vi về không gian: Nghiên cứu
trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc.
b) Phạm vi về thời gian: Giai đoạn
2021 - 2030.
4. Mục tiêu và yêu cầu điều chỉnh
a) Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng nhà ở trên địa
bàn tỉnh;
- Đánh giá kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở;
- Dự báo nhu cầu diện tích sàn nhà ở tăng
thêm trên địa bàn tỉnh;
- Xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà
ở;
- Dự kiến nguồn vốn, diện tích đất cần
thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở;
- Xây dựng hệ thống giải pháp phù hợp
với tình hình cụ thể của tỉnh, dựa trên các mục tiêu được đề ra nhưng vẫn đảm
bảo được tính bền vững cho công tác phát triển nhà ở;
- Làm cơ sở để quản lý công tác phát
triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh; thu hút
các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.
- Thúc đẩy phát triển thị trường bất
động sản trên địa bàn tỉnh.
b) Yêu cầu
- Công tác phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh
Phúc phải phù hợp với nhu cầu nhà ở đến năm 2030; đảm bảo tuân thủ pháp luật về
nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp
luật đã ban hành.
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt
là chỉ tiêu nhà ở xã hội phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
CHƯƠNG
I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, ở tọa độ 21º35' - 21º08' độ vĩ Bắc và 106º19' - 106º48' độ
kinh Đông. Tỉnh Vĩnh Phúc là cầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với
Thủ đô Hà Nội, liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua Quốc lộ số 5 thông
với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân. Vĩnh Phúc
có vị trí quan trọng đối với vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt đối với
Thủ đô Hà Nội.
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và
tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ.
- Phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà
Nội.

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp
giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng. Bởi vậy, địa
hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái rõ rệt:
đồng bằng, trung du và vùng núi.
Vùng đồng bằng có tổng diện tích chiếm
khoảng 28% tổng diện tích tỉnh, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần
huyện Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát
triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp. Đây là các khu vực tiềm năng cho việc hình thành quỹ đất lớn để phát
triển dự án nhà ở, tạo điểm nhấn đô thị.
Vùng trung du trải dài từ Tây - Bắc
xuống Đông - Nam, có tổng diện tích chiếm khoảng 20% diện tích tỉnh, chiếm phần
lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên, một phần các
huyện Lập Thạch và Sông Lô, thành phố Phúc Yên. Quỹ đất đồi của vùng có thể xây
dựng công nghiệp và đô thị, hình thành các khu vực nhà ở quy mô nhỏ. Trong vùng
còn có nhiều hồ lớn, như Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là
nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phù hợp cho
phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng.
Vùng núi có tổng diện tích chiếm
khoảng 52% tổng diện tích tỉnh. Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập
Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc
thành phố Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá
của tỉnh và của cả nước. Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông. Quỹ đất phát triển tại các khu vực
này không nhiều, việc phát triển nhà ở gặp nhiều hạn chế. Các khu vực nhà ở
mang tính phân tán.
Vĩnh Phúc nằm trong vành đai nhiệt đới
gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm vào
khoảng 23,2 - 25oC (riêng vùng núi Tam Đảo với độ cao trên 900m có nhiệt độ
trung bình 18,3oC), tổng số giờ nắng trong năm từ 1.500 - 1.600 giờ (Tam Đảo
1.000 - 1.200 giờ). Mùa hè có số giờ nắng cao, các tháng cuối mùa đông có số
giờ nắng thấp.
Lượng mưa trong năm từ 1.500 - 1.700
mm; tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8, chiếm trên 60% lượng mưa cả năm..
Hằng năm có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam. Gió mùa Đông
Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, thường kèm theo sương
muối ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng
9.
1. Đơn vị hành chính
Toàn tỉnh hiện có 09 đơn vị hành chính
cấp huyện, gồm 02 thành phố: Vĩnh Yên, Phúc Yên và 07 huyện: Bình Xuyên, Vĩnh
Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô. Số lượng các đơn vị
hành chính cấp xã là 136 gồm 102 xã, 16 phường và 18 thị trấn.
Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
|
STT
|
Đơn vị hành chính
cấp huyện
|
Số lượng đơn vị
hành chính cấp dưới
|
|
Xã
|
Phường
|
Thị trấn
|
|
1
|
TP. Vĩnh Yên
|
1
|
8
|
|
|
2
|
TP. Phúc Yên
|
2
|
8
|
|
|
3
|
Huyện Lập Thạch
|
18
|
|
2
|
|
4
|
Huyện Tam Dương
|
11
|
|
2
|
|
5
|
Huyện Tam Đảo
|
6
|
|
3
|
|
6
|
Huyện Bình Xuyên
|
8
|
|
5
|
|
7
|
Huyện Yên Lạc
|
15
|
|
2
|
|
8
|
Huyện Vĩnh Tường
|
25
|
|
3
|
|
9
|
Huyện Sông Lô
|
16
|
|
1
|
|
TỔNG CỘNG
|
102
|
16
|
18
|
Theo dữ liệu thống kê, dân số trung
bình toàn tỉnh năm 2023 đạt 1.211.346 người. Tại khu vực thành thị (các phường,
thị trấn), dân số đạt 366,2 nghìn người, chiếm 30,7% dân số toàn tỉnh; tại khu
vực nông thôn, dân số đạt 831,4 nghìn người, chiếm khoảng 69,3% dân số toàn
tỉnh. Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2023 đạt 980 người/km2,
xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh có sự
chênh lệch giữa các khu vực. Tại khu vực phía Nam, bao gồm thành phố Vĩnh Yên,
Phúc Yên và các huyện: Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường; dân số chiếm hơn 62%
dân số toàn tỉnh; dân cư tại khu vực này tập trung với mật độ cao, trong đó,
cao nhất là thành phố Vĩnh Yên với mật độ dân số đạt 2.498 người/km2 và
thấp nhất là thành phố Phúc Yên với mật độ dân số đạt 940 người/km2.
Tại khu vực phía Bắc, bao gồm các
huyện: Tam Dương, Tam Đảo, Sông Lô, Lập Thạch, dân số chỉ chiếm khoảng 38% dân
số toàn tỉnh; mật độ dân số tại khu vực này thấp hơn so với khu vực phía Nam,
trong đó thấp nhất là huyện Tam Đảo với mật độ dân số chỉ đạt 374 người/km2.
Bảng 1.2: Phân bố dân cư trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023
|
STT
|
Đơn vị hành chính
|
Diện tích (Km2)
|
Dân số trung bình (người)
|
Mật độ dân số (người/km2)
|
|
1
|
TP. Vĩnh Yên
|
50,39
|
125.858
|
2.498
|
|
2
|
TP. Phúc Yên
|
119,49
|
112.299
|
940
|
|
3
|
Huyện Lập Thạch
|
172,36
|
141.531
|
821
|
|
4
|
Huyện Tam Dương
|
108,25
|
119.817
|
1.107
|
|
5
|
Huyện Tam Đảo
|
234,70
|
87.7390
|
374
|
|
6
|
Huyện Bình Xuyên
|
148,48
|
140.873
|
949
|
|
7
|
Huyện Yên Lạc
|
107,65
|
162.393
|
1.509
|
|
8
|
Huyện Vĩnh Tường
|
144,01
|
216.568
|
1.504
|
|
9
|
Huyện Sông Lô
|
150,67
|
104.268
|
692
|
|
TOÀN TỈNH
|
1.236,00
|
1.211.346
|
980
|
(Nguồn: Niêm giám
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2023)
Tỉnh có tốc độ gia tăng dân số khá
cao, trong giai đoạn 2016 đến này, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm đạt
khoảng 1,4%, đứng thứ 4 trong số các tỉnh, thành phố khu vực đồng bằng sông
Hồng, chỉ sau Bắc Ninh, Hà Nội và Quảng Ninh.
Thành phố Vĩnh Yên và các huyện Bình
Xuyên, Tam Dương, Tam Đảo, Sông Lô là những địa phương có tốc độ phát triển dân
số cao hơn so với trung bình toàn tỉnh, trong đó:
- Thành phố Vĩnh Yên là đô thị trung
tâm của tỉnh nên có khả năng thu hút dân cư cao.
- Huyện Bình Xuyên là địa phương gần
với đô thị trung tâm và các trung tâm công nghiệp nên có khả năng thu hút nhiều
lao động.
- Các huyện Tam Dương, Tam Đảo là địa
phương gần đô thị trung tâm, khả năng thu hút dân cư cao gắn với các hoạt động
đầu tư xây dựng, phát triển tại khu vực Quốc lộ 2B phía Bắc Vĩnh Yên.
- Huyện Sông Lô có khả năng thu hút
nhiều lao động do có một số khu công nghiệp mới được hình thành.
Các địa phương còn lại có tốc độ phát
triển dân số thấp hơn so với trung bình toàn tỉnh.
Nhìn chung, tốc độ gia tăng dân số ảnh
hưởng đến nhu cầu nhà ở, khu vực có tốc độ gia tăng dân số cao kéo theo sự gia
tăng lớn về nhu cầu về nhà ở, đây là một trong những yếu tố tạo sức hấp dẫn,
thu hút nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Dân số trung bình sơ bộ năm 2023 của
tỉnh Vĩnh Phúc là 1.211.346 người, tăng 1,15% so với năm 2022; trong đó dân số
nam là 604.741 người (chiếm 49,92%); dân số nữ 06.605 người(chiếm
50,08%);
Năm 2023 thực hiện Nghị quyết số Nghị
quyết số 730/NQ-UBTVQH15 ngày 13/02/2023 (có hiệu lực từ ngày 10/4/2023) của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khóa 15, về việc thành lập thị trấn Kim Long thuộc huyện
Tam Dương, thị trấn Tam Hồng thuộc huyện Yên Lạc và phường Định Trung thuộc
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Do chuyển đổi toàn bộ diện tích tự nhiên và
quy mô dân số của 03 xã thành phường, thị trấn nên dân số khu vực thành thị là
410.995 người, chiếm 33,93% tăng 12,2% so với năm 2022 (tăng 3,3%), khu vực
nông thôn là 800.351 người,chiếm 66,07% tổng dân số trung bình toàn tỉnh.
Mật độ dân số năm 2023 của tỉnh đạt
980 người/km2, tăng 11 người/km2 so
với năm 2022, tập trung chủ yếu vẫn là vùng đô thị lớn và vùng đồng bằng.
Dân số tăng nhanh, tỷ lệ dân số từ 15
tuổi trở lên có nhu cầu về nhà ở chiếm tỷ lệ lớn đã tác động trực tiếp đến nhà
ở và thị trường bất động sản trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt tại các đơn vị có
mật độ dân số cao, tập trung các khu công nghiệp lớn như thành phố Vĩnh Yên,
Phúc Yên, huyện Bình Xuyên. Hình thức cho thuê nhà, nhà trọ tại các đơn vị này
chiếm ưu thế
Theo dữ liệu thống kê, lực lượng lao
động từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh

ước tính khoảng 607.007 người trong năm
2023, tăng hơn 2,6% so với năm 2022.
Cơ cấu lao động theo giới tính không
có sự chênh lệch lớn nhưng lại có sự chênh lệch lớn trong cơ cấu lao động thành
thị và nông thôn. Tại khu vực thành thị lực lượng lao động chỉ chiếm khoảng hơn
31% lực lượng lao động toàn tỉnh. Trong khi đó, tại khu vực nông thôn, lực
lượng lao động chiếm tới hơn 69% lực lượng lao động toàn tỉnh.
Trong giai đoạn 2019-2023, lực lượng
lao động trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng với tốc độ tăng bình quân trên
1,5%/năm. Trong năm 2023, lực lượng lao động có sự gia tăng trở lại với tốc độ
gia tăng được ghi nhận trong năm là 1,8%.
Bảng 1.3: Lực lượng lao động từ 15
tuổi trở lên
Đơn vị: Người
|
Nội dung
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
|
Phân theo giới tính
|
647.421
|
634.474
|
578.405
|
592.728
|
607.007
|
|
Nam
|
318.571
|
314.946
|
303.657
|
309.988
|
316.310
|
|
Nữ
|
328.850
|
319.528
|
274.748
|
282.740
|
290.697
|
|
Phân theo khu vực
|
647.421
|
634.474
|
578.405
|
592.728
|
607.007
|
|
Thành thị
|
153.448
|
171.173
|
170.504
|
174.056
|
186.038
|
|
Nông thôn
|
493.973
|
463.301
|
407.901
|
418.672
|
420.969
|
(Nguồn: Niên giám
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2023)
Trong tổng số lực lượng lao động năm
2023 là 607.007 người thì có khoảng 98,6% tương ứng với 597.427 người hiện đang
làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh. Trong đó, cơ cấu lao động
làm việc trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 9,42%; các ngành
công nghiệp và xây dựng chiếm 51,07%; các ngành dịch vụ thương mại chiếm 39,51%.
Bảng 1.4: Lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc năm 2023 phân theo ngành kinh tế
|
STT
|
Ngành Kinh tế
|
Số lượng lao động
(người)
|
|
|
Tổng số
|
597.427
|
|
1
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
63.158
|
|
2
|
Khai khoáng
|
253
|
|
3
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
216.322
|
|
4
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
nóng, hơi nước và điều hòa không khí
|
1.420
|
|
5
|
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý
rác thải, nước thải
|
2.043
|
|
6
|
Xây dựng
|
71.374
|
|
7
|
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
|
104.609
|
|
8
|
Vận tải kho bãi
|
23.948
|
|
9
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
21.972
|
|
10
|
Thông tin và truyền thông
|
1.875
|
|
11
|
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
4.572
|
|
12
|
Hoạt động kinh doanh bất động sản
|
6.266
|
|
13
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
|
3.111
|
|
14
|
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
|
6.443
|
|
15
|
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính
trị-xã hội; quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt buộc
|
20.077
|
|
16
|
Giáo dục và đào tạo - Education and
training
|
24.196
|
|
17
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
7.300
|
|
18
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
|
4.330
|
|
19
|
Hoạt động dịch vụ khác - Other service
activities
|
12.804
|
|
20
|
Hoạt động làm thuê các công việc trong các
hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia
đình
|
1.354
|
|
21
|
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc
tế
|
-
|
(Nguồn: Niên giám
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023)
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2023
đạt 82%, tăng 1,7% so với năm 2022. Xu hướng tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực, phù hợp với cơ cấu tăng dần tỷ
trọng lao động trong công nghiệp, dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong nông -
lâm - ngư nghiệp. Phần lớn số lao động đã qua đào tạo đều được sử dụng hiệu
quả, nhất là ở khu vực sản xuất kinh doanh. Ngoài lao động trên địa bản tỉnh,
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn tuyển dụng thêm nhiều lao động ngoại
tỉnh.
Tuy nhiên, nguồn nhân lực của tỉnh có
chuyên môn kỹ thuật chiếm số lượng thấp, khó thu hút được các dự án công nghệ
cao do trình độ của người lao động không đáp ứng được tiêu chuẩn. Hạn chế này cũng
tác động lớn tới việc chuyển giao công nghệ tại tỉnh Vĩnh Phúc. Đồng thời, hiện
tại ngay đối với lao động phổ thông cũng trong tình trạng thiếu hụt do các dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực sử
dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ, gây ra sự mất cân đối trong cơ
cấu lao động.
4.1. Tình hình kinh tế
Ước tính cả năm 2023, tốc độ tăng GRDP
của tỉnh tăng 2,37%, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,29%;
khu vực công nghiệp xây dựng giảm 0,34%; khu vực dịch vụ tăng 8,61%.
Quy mô GRDP tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023
theo giá hiện hành ước đạt 158,01 nghìn tỷ đồng, tăng 4,94 nghìn tỷ đồng, tương
đương tăng 3,23% so với năm 2022. Đưa giá trị GRDP bình quân đầu người lên
130,5 triệu đồng/người, tăng 2,63 triệu đồng/người, tương đương tăng 2,05% so
với năm 2022.
Bảng 1.5: Tổng sản phẩm trên địa bàn
theo giá hiện hành
Đơn vị: Tỷ đồng
|
Năm
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản
|
Công nghiệp và xây
dựng
|
Dịch vụ
|
Thuế sản phẩm trừ
trợ cấp sản phẩm
|
|
Tổng số
|
Trong đó: Công
nghiệp
|
|
2019
|
118.341
|
6.473
|
53.564
|
48.256
|
27.065
|
31.240
|
|
2020
|
124.012
|
7.886
|
56.341
|
50.279
|
28.099
|
31.686
|
|
2021
|
136.312
|
8.078
|
64.921
|
57.930
|
29.920
|
33.393
|
|
2022
|
153.153
|
7.996
|
75.005
|
67.087
|
33.452
|
36.701
|
|
2023
|
158.099
|
8.400
|
74.587
|
66.124
|
37.283
|
37.829
|
(Nguồn: Niên giám
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2023)
Với tỷ trọng khu vực vốn đầu tư nước
ngoài cao, đã và đang hội nhập sâu rộng, có độ mở lớn, nhưng tính tự chủ và khả
năng chống chịu còn hạn chế, nên kinh tế của tỉnh đã chịu ảnh hưởng rất mạnh
bởi đại dịch Covid-19, do đó tăng trưởng năm 2020 chỉ đạt 2,85%. Theo đó, tốc
độ tăng trưởng GRDP của tỉnh bình quân 5 năm giai đoạn 2016-2020 ước tăng
7,02%/năm, cao hơn mức tăng bình quân 6,1%/năm của Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015,
cao hơn tốc độ tăng trung bình của cả nước (đạt 6,01%) và đạt mục tiêu đã đề ra
(tăng 7-7,5%/năm).
4.2. Xu
hướng chuyển dịch kinh tế
Năm 2023 có sự chuyển dịch cơ cấu giữa
khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ. Tỷ trọng GTTT khu vực công
nghiệp - xây dựng đã giảm từ 48,97% năm 2022 xuống còn 47,18% năm 2023; trong
khi đó khu vực dịch vụ tăng từ 21,81% lên 23,58%. Khu vực nông, lâm nghiệp,
thủy sản duy trì tỷ trọng tương đối ổn định chiếm 5,31%; thuế sản phẩm chiếm
23,93%.
Khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp
tục xu hướng tăng trưởng cao trong giai đoạn 2011-2020, mức tăng trưởng bình
quân ước đạt 10,41%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,35%/năm cao hơn mức 10,15%/năm
của giai đoạn 2011-2015. Kết quả tăng trưởng của khu vực công nghiệp và xây
dựng vượt xa mục tiêu kế hoạch đề ra là 7-7,5%/năm. Nhóm ngành này cũng đóng
góp lớn nhất vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Trong 10 năm qua, ngành chế biến chế
tạo là ngành có đóng góp nhiều nhất trong tăng trưởng công nghiệp cũng như cả
nền kinh tế.. Đây đồng thời cũng là ngành sử dụng rất nhiều lao động với các
trình độ khác nhau. Điều này cũng góp phần đẩy nhanh tốc độ xây dựng tại các đô
thị trong lĩnh vực nhà ở.
Ngày 22/12/2021, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 2161/QĐ- TTg phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các quan điểm, chiến
lược hành động, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện để phát triển nhà ở
trên toàn quốc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, quan điểm phát
triển nhà ở đã được Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp cùng các sở, ban, ngành
của tỉnh thực hiện, triển khai, bao gồm:
- Bố trí chỗ ở thích hợp và an toàn,
đảm bảo quyền cơ bản của người dân. Đây là điều kiện cần thiết để phát triển
con người một cách toàn diện, đồng thời là nhân tố quyết định để phát triển
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế
phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường đáp ứng mọi nhu cầu của người dân, đồng
thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội,
người có thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn
định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo
hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở tại các địa phương
gắn với phát triển thị trường bất động sản nhà ở, phù hợp với chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương và tuân thủ pháp
luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển nhà ở trên cơ sở sử
dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; tăng cường công
tác quản lý xây dựng nhà ở.
- Bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều
kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ
khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, dịch bệnh, sử dụng
tiết kiệm năng lượng, phát triển bền vững, phát thải thấp theo đúng quy chuẩn,
tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà
ở, chú trọng phát triển nhà ở xã hội, nhà chung cư, nhà cho thuê, nhà ở cho
công nhân các khu công nghiệp, nhằm giải quyết cơ bản yêu cầu về nhà ở cho
người dân đặc biệt tại khu vực đô thị, phấn đấu phát triển nhà ở tại khu vực
nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Đảm bảo chỗ ở ổn định cho công nhân
và phát triển nhà ở công nhân gắn liền với trách nhiệm của người sử dụng lao
động, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, chính quyền địa phương và các
tổ chức công đoàn; theo phương thức phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất,
quy định nhà ở công nhân là một hạ tầng thiết yếu của khu công nghiệp.
Từ năm 2021 đến nay, tỉnh đã triển
khai thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đặt ra,
cụ thể:
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về
xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn. Đối với các nhà ở hiện hữu bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ của hộ
gia đình, cá nhân khi xuống cấp, không đảm bảo chất lượng đã được các cơ quan
chức năng tỉnh cải tạo, xây dựng lại.
- Chủ trương phát triển nhà ở có giá
phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập
thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Phát triển thị trường bất động sản
nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn
chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
Ngày 06/02/2024, Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
tại Quyết định số 158/QĐ-TTg. Để hoàn thiện hệ thống quy hoạch, các địa phương
đã và đang triển khai xây dựng, ban hành các quy hoạch chung đô thị và quy
hoạch chung xây dựng xã trên địa bàn, các đồ án quy hoạch chung đô thị và khu
vực được định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung
xây dựng xã được phê duyệt là cơ sở để xác định các khu vực dự kiến phát triển
nhà ở, xác định các khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị
ở, phục vụ công tác kêu gọi phát triển nhà ở theo các Dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2030.
I. Phân tích hiện
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện
tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực
đô thị, khu vực nông thôn.
1.1. Số lượng và diện tích nhà ở
Theo kết quả điều tra, khảo sát và báo
cáo của các huyện, thành phố về công tác phát triển nhà ở, hiện trạng tính đến
31/12/2024 trên địa bàn tỉnh có khoảng 425.176 căn nhà với tổng diện tích
khoảng 42.517.563 m² sàn nhà ở, trong đó:
Khu vực đô thị có khoảng 152.060 căn
nhà với tổng diện tích 15.206.813 m² sàn nhà ở; Khu vực nông thôn có khoảng
273.108 căn nhà với tổng diện tích 27.310.751 m² sàn nhà ở.
Bảng 2.1: Tổng diện tích sàn nhà ở năm
2020 và năm 2024
|
Đơn vị hành chính
|
Năm 2020
|
Năm 2024
|
|
Diện tích bình quân
đầu người (m2 / người)
|
Tổng diện tích sàn
(m2
sàn)
|
Diện tích bình quân
đầu người (m2 / người)
|
Tổng diện tích sàn (m2 sàn)
|
|
Toàn tỉnh
|
29,1
|
34.082.851
|
34,70
|
42.517.563
|
|
Khu vực đô thị
|
34,0
|
13.095.497
|
36,5
|
15.206.813
|
|
Khu vực nông thôn
|
27,1
|
21.032.793
|
33,8
|
27.310.751
|
(Nguồn: CTPTNO, niên
giám thống kê và tính toán của SXD)
Nhà ở chung cư tại khu vực đô thị có
xu hướng tăng dần trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở. Theo kết quả tổng hợp
các dự án nhà ở thương mại đang triển khai, tỷ lệ nhà ở chung cư trong dự án
đạt 38,7% tổng số lượng căn nhà.
1.2. Chất
lượng nhà ở
Chất lượng nhà ở của tỉnh luôn đạt cao
và duy trì, tính đến hết năm 2024 chất lượng nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt
tỷ lệ 99,39%. Bên cạnh đó, tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và đơn sơ thấp và thấp nhất
so với khu vực Đồng bằng Sông Hồng và các tỉnh trong vùng. Chất lượng nhà ở chi
tiết như sau:
Bảng 2.2. Hiện trạng tỷ lệ chất lượng
nhà ở năm 2024
|
STT
|
Khu vực
|
Nhà ở kiên cố và
bán kiên cố
|
Nhà thiếu kiên cố
và
đơn
sơ
|
|
|
Toàn tỉnh
|
99,39%
|
0,6%
|
|
1
|
Khu vực đô thị
|
99,78%
|
0,2%
|
|
2
|
Khu vực nông thôn
|
98,84%
|
1,2%
|
(Nguồn: Niên giám
thống kê và tính toán của SXD)
Kể từ thời điểm năm 2020 đến nay, chất
lượng nhà ở của người dân tiếp tục được cải thiện, chất lượng nhà ở kiên cố và
bán kiên cố tăng thêm, một phần là nhà ở do người dân xây dựng mới và một phần
là nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ được người dân cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng
lại. Ngoài ra, các chính sách về việc cải tạo và xây dựng nhà ở mới cho người
dân trên địa bàn tỉnh được đẩy mạnh, dẫn tới số lượng nhà ở thiếu kiên cố và
đơn sơ giảm đáng kể qua các thời kỳ.
Nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh hiện
nay chủ yếu phát triển ở khu vực đô thị điển hình như ở thành phố Vĩnh Yên,
thành phố Phúc Yên. Các toàn nhà chung cư được xây dựng trong thời gian gần đây
nên chất lượng sử dụng tốt, toàn tỉnh không có nhà chung cư cũ cần cải tạo sửa
chữa.
2.1. Dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu
dân cư
* Dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã hoàn thành từ 2021 đến nay
Trong những năm qua, cùng với những
chính sách về phát triển các loại hình nhà ở trên địa bàn cả nước, tỉnh Vĩnh
Phúc cũng đã kêu gọi đầu tư các dự án phát triển nhà ở nhằm giải quyết nhu cầu
ở của người dân. Cơ cấu sản phẩm nhà ở của tỉnh thời gian qua chủ yếu là nhà ở
thấp tầng, một số ít dự án mà chủ đầu tư xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất nền để
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở. Tính từ đầu năm
2021 đến nay có 15 dự án có sản phẩm hoàn thành, quy mô tổng cộng 732 căn nhà ở
thương mại, khu đô thị, khu dân cư với tổng diện tích 301.330 m2 sàn
và 346 lô đất nền với tổng diện tích 55.514 m2 sàn
(Chi tiết tại phụ lục I)
Bảng
2.3a. Diện tích nhà ở thương mại hoàn thành theo đơn vị hành chính
|
TT
|
Tên dự án
|
Số lượng dự án có
sản phẩm hoàn thành
|
Đất nền
|
Nhà thấp tầng
|
|
Tổng số lô (lô)
|
Tổng diện tích sàn
(m²)
|
Tổng số căn (căn)
|
Tổng diện tích sàn
(m²)
|
|
|
TOÀN TỈNH
|
|
346
|
55.415
|
732
|
301.330
|
|
1
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
8 dự án
|
96
|
15.402
|
511
|
224.038
|
|
2
|
Thành phố Phúc Yên
|
1 dự án
|
12
|
1.901
|
65
|
19.601
|
|
3
|
Huyện Vĩnh Tường
|
5 dự án
|
238
|
38.112
|
76
|
24.943
|
|
4
|
Huyện Yên Lạc
|
1 dự án
|
0
|
0
|
80
|
32.748
|
* Dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã được chấp thuận chủ trương đầu tư (dự án
đang triển khai)
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 80 dự án
nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư đang triển khai, tập trung chủ yếu ở
thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và huyện Bình Xuyên. Tổng diện tích sàn
nhà ở đưa vào sử dụng khi tất cả các dự án hoàn thành khoảng 15,7 triệu m2 sàn,
trong đó có 9,6 triệu m2
sàn dự kiến hoàn thành
đưa vào sử dụng giai đoạn 2021-2030. (Chi tiết dự án tại phụ lục I)
Bảng 2.3b. Diện tích nhà ở thương mại
của các dự án đang triển khai
|
TT
|
Tên dự án
|
Số lượng dự án
|
Quy mô dự án
|
Dự kiến hoàn thành
giai đoạn 2021-2030
|
|
Quy mô diện tích
theo QHCT (ha)
|
Tổng cộng
|
Tổng số căn (căn)
|
Tổng diện tích sàn
(m²)
|
|
Tổng số căn (căn)
|
Tổng diện tích sàn
(m²)
|
|
|
TOÀN TỈNH
|
80
|
2.307,76
|
61.019
|
15.726.242
|
38.086
|
9.681.904
|
|
1
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
34
|
770,27
|
28.093
|
7.062.774
|
16.993
|
4.094.481
|
|
2
|
Thành phố Phúc Yên
|
20
|
840,54
|
15.309
|
4.115.807
|
9.757
|
2.603.613
|
|
3
|
Huyện Vĩnh Tường
|
7
|
267,38
|
7.833
|
2.131.755
|
4.963
|
1.352.235
|
|
4
|
Huyện Tam Đảo
|
2
|
19,63
|
230
|
135.580
|
263
|
170.831
|
|
5
|
Huyện Yên Lạc
|
5
|
64,62
|
2.248
|
1.085.131
|
1.446
|
689.817
|
|
6
|
Huyện Tam Dương
|
2
|
21,11
|
55
|
15.798
|
35
|
9.953
|
2.2. Dự án nhà ở xã hội
Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang triển
khai 31 dự án nhà ở xã hội với tổng quy mô 191,57 ha, với quy mô khoảng 24.295
căn, tương đương 2.529.196 m2
sàn xây dựng. Trong đó:
- Có 06 dự án nhà ở xã hội độc lập với
tổng quy mô là 22,14 ha, cung ứng khoảng 3.414 căn, tương đương khoảng 446.485
m2 sàn xây dựng (trong đó có 02 dự án nhà
ở xã hội dành riêng cho công nhân, người lao động và 04 dự án nhà thu nhập
thấp).
- 25 dự án tại các vị trí phát triển
nhà ở xã hội trong quỹ đất 20% của dự án nhà ở thương mại với tổng quy mô là
169,43 ha, cung ứng khoảng 20.881 căn nhà ở xã hội, tương đương khoảng
2.082.712 m2 sàn xây dựng.
Bảng 2.4. Danh mục dự án nhà ở xã hội
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án nhà ở xã hội đang triển khai
|
STT
|
Dự án
|
Quy mô dự án
|
|
Quy mô (ha)
|
Số căn
|
Diện tích sàn xây
dựng (m² sàn)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
191,57
|
24.295
|
2.529.196
|
|
A
|
Dự án nhà ở xã hội độc lập
|
22,14
|
3.414
|
446.485
|
|
I
|
Thu nhập thấp
|
10,03
|
2.037
|
197.786
|
|
1
|
Khu nhà ở thu nhập thấp 8T tại phường Xuân
Hòa, thị xã Phúc Yên
|
0,17
|
127
|
10.797
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội tại phường Phúc Thắng
|
1,60
|
225
|
28.885
|
|
3
|
Khu nhà ở thu nhập thấp Vinaconex Xuân Mai
|
3,80
|
823
|
90.460
|
|
4
|
Khu nhà ở Công nhân và người thu nhập thấp
tại phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên
|
4,46
|
862
|
67.644
|
|
II
|
Công nhân
|
12,12
|
1.377
|
248.699
|
|
1
|
Khu nhà ở xã hội cao tầng cho công nhân tại
khu vực Gốc Nụ, phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên
|
1,16
|
384
|
54.074
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội tại thôn Rừng Cuông, xã
Thiện Kế
|
10,96
|
993
|
194.625
|
|
B
|
Quỹ đất 20% trong Dự án Nhà ở thương
mại
|
169,43
|
20.881
|
2.082.712
|
|
1
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
39,41
|
10.704
|
1.041.822
|
|
1
|
Khu nhà ở đô thị tại xã Định Trung, thành
phố Vĩnh Yên - MOUNTAIN VIEW
|
1,11
|
270
|
23.800
|
|
2
|
Khu nhà ở đô thị tại phường Khai Quang,
phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên
|
1,76
|
2.100
|
211.620
|
|
3
|
Khu nhà ở đô thị khu vực đồi Hai Đai
|
1,57
|
350
|
27.262
|
|
4
|
Khu nhà ở hỗn hợp An Phú
|
0,40
|
224
|
23.674
|
|
5
|
Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên (gđ 1)
|
17,08
|
5.230
|
326.192
|
|
6
|
Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên (gđ 3)
|
3,35
|
642
|
83.611
|
|
7
|
Khu nhà ở xã hội Liên Bảo
|
0,50
|
38
|
4.208
|
|
8
|
Dự án Khu nhà ở thu nhập thấp Phường Khai
Quang
|
1,05
|
847
|
60.515
|
|
9
|
Khu đô thị mới Đầm Cói
|
8,46
|
1.003
|
280.940
|
|
10
|
Dự án đầu tư phát triển đô thị tại xã Định
Trung, thành phố Vĩnh Yên
|
4,13
|
|
|
|
2
|
Thành phố Phúc Yên
|
16,63
|
4.024
|
494.061
|
|
1
|
Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp của
Công ty CP ĐTXD Hoài Nam
|
1,04
|
500
|
38.515
|
|
2
|
Khu nhà ở TMS Land Hùng Vương
|
1,12
|
870
|
92.861
|
|
3
|
Khu đô thị Hùng Vương - Tiền Châu
|
3,23
|
680
|
68.172
|
|
4
|
Khu nhà ở đô thị Nam Phúc Yên
|
1,54
|
184
|
28.611
|
|
5
|
Khu đô thị mới Tiền Châu, phường Tiền Châu,
thành phố Phúc Yên
|
2,37
|
404
|
98.582
|
|
6
|
Khu đô thị mới Đầm Diệu
|
4,21
|
606
|
84.220
|
|
7
|
Khu đô thị mới Tiền châu Khu vực 2
|
3,13
|
780
|
83.100
|
|
3
|
Huyện Vĩnh Tường
|
9,32
|
1.378
|
139.631
|
|
1
|
Khu đô thị Thương mại Vĩnh Tường thuộc dự
án Khu chợ đầu mối nông sản thực phẩm, hệ thống kho vận và khu đô thị Thương
mại Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
|
6,96
|
678
|
134.731
|
|
2
|
Khu Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc Sơn
(giai đoạn 2)
|
2,36
|
700
|
4.900
|
|
4
|
Huyện Bình Xuyên
|
98,12
|
4.245,00
|
353.815,00
|
|
1
|
Khu đô thị Việt - Đức Legend City
|
5,01
|
1.520
|
134.582
|
|
2
|
Dự án số 2 Khu đô thị mới phía Nam thành
phố Vĩnh Yên
|
4,70
|
1.266
|
131.681
|
|
3
|
Khu Thiết chế Công đoàn tại khu công nghiệp
Bá Thiện, huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc (nhà ở công nhân)
|
3,80
|
1.459
|
87.552
|
|
4
|
Khu đô thị mới Nam Bình Xuyên, Bình Xuyên
|
84,60
|
|
|
|
5
|
Huyện Yên Lạc
|
3,97
|
530
|
53.382
|
|
1
|
Khu đô thị Yên Lạc - Dragon - City
|
3,97
|
530
|
53.382
|
|
6
|
Huyện Tam Dương
|
1,97
|
444
|
68.646
|
|
1
|
Khu nhà ở đô thị thuộc Bệnh viện đa khoa,
viện nghỉ dưỡng và nhà ở đô thị tại phường Hội Hợp, xã Hợp Thịnh
|
1,97
|
444
|
68.646
|
2.3. Dự
án nhà ở phục vụ tái định cư
Theo khoản 1, điều 48 Luật Nhà ở 2023,
các hình thức bố trí tái định cư bao gồm:
“1. Các hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái
định cư bao gồm:
a) Xây dựng nhà ở theo dự án để bán, cho thuê
mua, cho thuê cho người được tái định cư;
b) Đặt hàng hoặc mua nhà ở thương mại được
xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua, cho thuê cho người được tái định cư;
c) Bố trí cho người được tái định cư mua,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội xây dựng theo dự án;
d) Người được tái định cư được thanh toán
tiền để tự mua, thuê mua, thuê nhà ở;
đ) Bố trí nhà ở cho người được tái định cư
trong dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại Chương
V của Luật này;
e) Bố trí tái định cư theo quy định của pháp
luật về đất đai.”.
Qua báo cáo và khảo sát thực tế, hiện
nay tỉnh chưa có hình thức xây dựng nhà ở theo dự án để bố trí tái định cư, hai
hình thức chủ yếu đã và đang thực hiện là:
+ Thanh toán tiền để người tái định cư
tự mua, thuê mua, thuê nhà ở;
+ Bố trí tái định cư theo quy định của
pháp luật về đất đai: thông qua việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bố trí
nền đất ở tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở.
2.4. Dự
án nhà ở công vụ
Qua số liệu báo cáo của các đơn vị và
khảo sát thực tế hiện nay trên địa bàn không có loại hình nhà ở công vụ.
a. Hộ người có công với cách mạng
Thực hiện Đề án theo Quyết định số
22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 2390/QĐ-UBND ngày 30/8/2013; Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 16/12/2013
phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ gia đình chính sách người có công với cách mạng được
hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tổng
số hộ người có công với cách mạng cần hỗ trợ nhà ở là 3.077 hộ (trong đó 1.246
hộ xây mới và 1.831 hộ sửa chữa).
Kết quả đã thực hiện hỗ trợ cho 3.065
hộ (trong đó 1.239 hộ xây mới và 1.826 hộ sửa chữa nhà), hoàn thành 99,61% theo
Đề án được duyệt. Có 12 hộ trong Đề án không thực hiện hỗ trợ do tại thời điểm
thực hiện hỗ trợ thì có hộ chuyển ở với con nên không có nhu cầu; có hộ không
được tuổi, có hộ đất chưa có bìa đỏ,...
Nhà ở của các hộ gia đình sau khi được
hỗ trợ có chất lượng đảm bảo, các hộ xây dựng nhà mới hoặc cải tạo sửa chữa đều
đảm bảo diện tích xây dựng trung bình 40 m2, đảm bảo tiêu chí 3 cứng (nền cứng,
khung - tường cứng và mái cứng). Tuy nhiên, trên địa bàn vẫn còn một số lượng
người có công còn khó khăn về nhà ở, diện tích nhà ở chật hẹp, chất lượng không
đảm bảo, không đủ đáp ứng điều kiện ở cho người dân.
b. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại
khu vực nông thôn[1]
Qua khảo sát thực trạng của các hộ
nghèo có khó khăn về nhà ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh thì phần lớn các
hộ này có nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ. Nhà ở được xây dựng từ lâu năm: tường
gạch, mái ngói, nền xi măng xuống cấp, bị mưa thấm dột khi có mưa bão và có
diện tích nhỏ hẹp.
Thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg
ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ
nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà
ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2), Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc ban hành Quyết định số 743/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 Phê duyệt Đề án hỗ trợ
nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh. Theo đó, tổng số
căn nhà theo Đề án được duyệt là 1.381 căn.
Kết quả thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở
đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc như sau:
- Số lượng căn nhà ở được hỗ trợ: 493
căn, đạt 35,7% so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt tại Đề án rà soát, điều
chỉnh lần cuối cùng của tỉnh.
- Công tác huy động vốn, giải ngân,
thanh quyết toán chương trình được thực hiện theo đúng quy định về huy động
vốn, giải ngân, thành quyết toán chương trình.
Ngoài ra, công tác lồng ghép nguồn vốn
của chương trình với các chương trình khác: Một số doanh nghiệp tự đứng ra hỗ
trợ làm Nhà đại đoàn kết, nhà tình thương, nhà tình nghĩa. Điển hình như Ngân
hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc năm 2015, 2016 đã hỗ trợ
xây dựng được 04 nhà tình nghĩa cho hộ nghèo; mỗi hộ được hỗ trợ từ 45-50 triệu
đồng/hộ; Trong dịp kỷ niệm 20 năm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc vào tháng 12 năm 2016.
Các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh và Hội đồng hương người Vĩnh
Phúc ở các tỉnh đã hỗ trợ xây dựng được 100 ngôi nhà đại đoàn kết. Mỗi nhà trị
giá 50 triệu đồng; Tháng 8 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hỗ trợ
công tác an sinh xã hội cho tỉnh Vĩnh Phúc 3,0 tỷ đồng để hỗ trợ cho 75 hộ
nghèo có khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh, mỗi hộ là 40 triệu đồng.
Trong giai đoạn 2021-2023, Quỹ “Vì
người nghèo” các cấp đã vận động, triển khai thực hiện hỗ trợ xây mới và sửa
chữa 952 Nhà đại đoàn kết, trị giá trên 58,59 tỷ đồng cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cụ thể trong năm 2021 hỗ trợ 379 nhà,
năm 2022 hỗ trợ 363 nhà và năm 2023 hỗ trợ 210 nhà.
Hầu hết các nhà đều được xây dựng mới
hoặc cải tạo đều đạt tiêu chuẩn nhà ở nông thôn theo quy định của Bộ Xây dựng.
Phần lớn là nhà 1 tầng, diện tích đảm bảo tối thiểu 24 m2 và đảm bảo 3 cứng
(nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), tổng giá trị ngôi nhà đều khoảng trên
100 triệu đồng, tuổi thọ đảm bảo trên 10 năm, an toàn trong mùa mưa bão.
Nhà ở dân tư xây vẫn chiếm tỷ trọng
lớn trong công tác phát triển nhà ở của tỉnh. Chất lượng và không gian nhà ở
của dân tự xây trong những năm qua không ngừng cải thiện. Theo Niên giám thống
kê và tính toán của Sở Xây dựng, trong khoảng 10 năm từ 2014 - 2023, diện tích
nhà ở do người dân (hộ dân) tự xây dựng đã hoàn thành trong năm ước tính đạt
khoảng hơn 1,6 triệu m2
sàn/năm, đa phần là nhà ở
kiên cố và bán kiên cố. Từ đó có thể thấy được chất lượng nhà ở của người dân
trên địa bàn tỉnh ngày càng được củng cố và phát triển, tạo điều kiện sống
thuận lợi cho các hộ dân an cư lạc nghiệp.
Nhà ở dân tự xây cũng được phát triển
nhiều hơn tại các khu vực trung tâm, xây dựng trên nền đất trong các dự án hoặc
trên đất ở hộ gia đình. Nhà ở riêng lẻ tại các khu vực trung tâm ngoài mục đích
để ở còn là nơi phát triển các dịch vụ thương mại, văn phòng.
Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh
hoạt động của thị trường bất động sản đã và đang hoàn thiện (Luật Đất đai, Luật
Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bất động
sản và các Nghị định hướng dẫn thi hành) đã tạo ra được một hệ thống pháp luật
đầy đủ để thị trường bất động sản phát triển ngày một bền vững và hiệu quả, môi
trường đầu tư ngày càng thông thoáng và thuận lợi cho cả các nhà đầu tư trong
nước và nước ngoài. Đặc biệt, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã định hướng,
tạo hành lang pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước từng bước quản lý hiệu
quả, đưa hoạt động của thị trường bất động sản đi vào nề nếp, ngày càng minh
bạch, công khai.
Nhìn chung, các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Kinh doanh bất động sản đã được ban hành kịp thời tạo hành lang pháp
lý khá hoàn chỉnh, cơ bản phù hợp với thực tế, đáp ứng được yêu cầu công tác
quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản thời gian qua. Đặc biệt
là, những chính sách gần đây của Nhà nước đối với nhà ở và thị trường bất động
sản đã đạt được nhiều mục tiêu như: giảm hàng tồn kho bất động sản, thực hiện
được mục tiêu của chiến lược quốc gia về nhà ở, từng bước khắc phục lệch pha
cung - cầu, phát triển ổn định thị trường, góp phần khôi phục kinh tế, bảo đảm
an sinh xã hội.
Tính từ 01/7/2015 (từ ngày Luật Kinh
doanh bất động sản có hiệu lực), quy mô bất động sản được chấp thuận phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch được duyệt gồm: 09 dự án phát triển nhà ở, 06 dự án khu
đô thị, 14 dự án trung tâm thương mại, văn phòng (dự án hỗn hợp); 19 dự án khu
công nghiệp - KKT.
Ngày 12/6/2020, UBND tỉnh ban hành
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND về xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. UBND các huyện, chủ đầu
tư và các Sở ban ngành đã có báo cáo cung cấp thông tin theo quy định. Tuy
nhiên trong quá trình vận hành phần mềm về hệ thống thông tin nhà ở và thị
trường bất động sản còn nhiều khó khăn, vướng mắc.
1. Kết quả thực hiện
Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2024
Bảng 2.5. Kết quả
thực hiện Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2024
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2021-
2025
|
Kết quả thực hiện
đến năm 2024
|
Đánh giá kết quả
thực hiện
|
|
1
|
Diện tích nhà ở BQ
|
m2 sàn/người
|
32,5
|
34,70
|
Đạt
|
|
1.1
|
Khu vực đô thị
|
m2 sàn/người
|
35,3
|
36,5
|
Đạt
|
|
1.2
|
Khu vực nông thôn
|
m2 sàn/người
|
29,2
|
33,8
|
Đạt
|
|
2
|
Diện tích tăng thêm
|
m2 sàn
|
8.493.400
|
8.434.712
|
Chưa đạt
|
|
2.1
|
Nhà ở thương mại
|
m2 sàn
|
4.644.000
|
301.330
|
Chưa đạt
|
|
2.2
|
Nhà ở xã hội
|
m2 sàn
|
704.000
|
13.380
|
Chưa đạt
|
|
2.3
|
Nhà ở dân tự xây dựng
|
m2 sàn
|
3.068.810
|
8.120.002
|
Đạt
|
2. Đánh giá việc thực
hiện Chương trình
- Diện tích bình quân nhà ở đạt 34,70 m2 sàn/người
vượt chỉ tiêu đặt ra trong Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó tại đô thị là 36,5 m2 sàn/người
vượt chi tiêu đặt ra, tại nông thôn đạt 33,8 m2 sàn/người.
- Tỷ lệ nhà ở xã hội: Hoàn thành xây
dựng 13.380/704.000 m2
sàn. Tỷ lệ hoàn thành chỉ
đạt khoảng 2% chỉ tiêu đề ra. Nguyên nhân do các khó khăn chung về thu hút đầu
tư nhà ở xã hội (như điều kiện về đối tượng, hạn mức lợi nhuận, …) và sự thay
đổi hệ thống pháp luật nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản, pháp luật đất
đai trong giai đoạn 2021-2024.
- Tỷ lệ nhà ở thương mại: Chưa hoàn
thành mục tiêu tỷ lệ nhà ở thương mại đặt ra. Hiện nay tiến độ thực hiện chỉ
đạt 301.330/4.644.000 m2
sàn đề ra (đạt khoảng
6,5% chỉ tiêu đề ra).
- Tỷ lệ nhà ở dân tự xây dựng: Hoàn
thành mục tiêu đặt ra với hơn 8 triệu m2 sàn.
* Dự án nhà ở thương mại, khu đô thị,
khu dân cư
- Hầu hết các dự án đầu tư phát triển
đô thị hiện nay, kể cả các dự án đang triển khai thực hiện đều xuất phát từ nhu
cầu, đề xuất của nhà đầu tư từ bước lập quy hoạch chi tiết đến đề xuất dự án,
nên phần lớn các dự án khu đô thị đều có quy mô diện tích nhỏ, nằm rải rác tại
các khu vực khác nhau.
- Công tác giải phóng mặt bằng tại các
dự án khu đô thị đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tích cực triển
khai thực hiện tạo điều kiện giúp chủ đầu tư sớm có mặt bằng để triển khai dự
án. Tuy nhiên, một số chủ đầu tư chưa chủ động phối hợp với các cấp chính quyền
địa phương và các đơn vị liên quan để giải quyết những vướng mắc tồn tại do đó
công tác giải phóng mặt bằng tại khá nhiều dự án bị chậm, kéo dài ảnh hưởng đến
tiến độ của dự án.
- Một số dự án triển khai chậm so với tiến
độ được duyệt và phải điều chỉnh giãn tiến độ nhiều lần. Một số dự án hoàn
thành nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình hạ tầng cho chính quyền địa
phương quản lý.
- Công tác quản lý, cấp phép xây dựng
của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ở một số khu đô thị, khu nhà ở còn
buông lỏng, do vậy một số hộ dân xây dựng nhà ở không tuân thủ các quy định về
kiến trúc mặt tiền, khoảng lùi theo thiết kế cũng như việc dồn lô đất liền kề
để xây dựng nhà biệt thự,..
- Các dự án khu đô thị, khu nhà ở thời
gian thực hiện còn kéo dài, việc xử lý vi phạm dự án chậm tiến độ, kéo dài thời
gian thực hiện
* Dự án nhà ở xã hội
- Chính sách ưu đãi trong việc thu hút
các nhà đầu tư xây dựng khu nhà ở tập trung cho công nhân tại các khu công
nghiệp chưa thực sự hấp dẫn.
* Tình hình quản lý vận hành nhà chung
cư
Đối với các Chủ đầu tư:
- Lưu trữ hồ sơ nhà chung cư chưa đầy
đủ.
- Lập quy trình bảo trì nhà chung cư
chưa rõ ràng, chưa phù hợp với công trình thực tế.
- Mở tài khoản tạm quản lý kinh phí
bảo trì (trước khi có Ban quản trị nhà chung cư) chưa đúng quy định.
- Chậm báo cáo chính quyền địa phương
khi chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định.
- Chậm bàn giao kinh phí bảo trì cho
Ban quản trị nhà chung cư.
- Xây dựng một số bộ phận công trình
chưa đúng thiết kế được duyệt.
- Chưa bảo đảm điều kiện hoạt động của
phòng sinh hoạt cộng đồng (thiếu trang thiết bị, bàn ghế…).
Đối với các Đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư: Báo cáo công tác quản lý vận hành nhà chung cư không đầy đủ các
nội dung; Thiếu các kế hoạch cho thời gian tiếp theo.
Đối với các Ban quản trị nhà chung cư:
Chưa nắm rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình dẫn đến không thực hiện hoặc chậm
thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của mình như: việc mở tài khoản quản
lý kinh phí bảo trì; việc báo cáo với Sở Xây dựng các nội dung theo quy định;
việc yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì; việc lập kế hoạch bảo trì
hàng năm; việc sử dụng phần diện tích sở hữu chung…
a) Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống các văn bản quản lý nhà
nước về lĩnh vực quản lý nhà ở, xây dựng, phát triển đô thị thay đổi, thiếu
tính ổn định, chưa có sự thống nhất gây khó khăn trong công tác chỉ đạo điều
hành (như Luật Nhà ở, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Đầu thầu,
Luật Đầu tư công…). Đầu tư phát triển nhà ở chịu sự điều chỉnh của rất nhiều
khung chính sách và lại thường xuyên bị thay đổi, điều chỉnh, bổ sung. Trong
khi dự án đầu tư xây dựng nhà ở là những dự án có quy mô lớn, quá trình khảo
sát, lập dự án và tổ chức thực hiện dự án thường diễn ra trong thời gian dài,
chịu sự quản lý và điều chỉnh của nhiều hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
nhiều cơ quan chức năng.
- Trong thời gian qua, công tác phát
triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là
do việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội không mang đến lợi nhuận như các hình
thức đầu tư nhà ở thương mại, đất nền thương mại (quy định pháp luật khống chế
tiêu chuẩn thiết kế, loại nhà ở, mức trần giá bán, cho thuê, cho thuê mua, lợi
nhuận định mức, đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) và chính sách ưu
đãi về nhà ở xã hội hiện nay chưa tạo được sự khác biệt lớn giữa nhà ở xã hội
với đất nền thương mại tại địa phương có điều kiện phát triển kinh tế còn nhiều
khó khăn. Vì vậy, theo quy luật kinh doanh, việc thu hút các nhà đầu tư tự
nguyện bỏ vốn đầu tư nhà ở xã hội là rất khó khăn. Mặt khác, thực trạng cho
thấy, hạn chế của địa phương là điều kiện tự nhiên về thổ nhưỡng nền đất yếu,
không khai thác được vật liệu xây dựng tại chỗ dẫn đến chi phí đầu tư cao so
với các địa phương khác, nhất là chi phí đầu tư xây dựng chung cư. Đồng thời,
người dân địa phương không thích ở chung cư do tập quán sinh sống và phải nộp
chi phí quản lý vận hành nhà chung cư. Từ đó, rất khó khăn cho công tác phát
triển nhà ở xã hội dạng chung cư.
- Chế độ hỗ trợ người có công khó khăn
về nhà ở được quy định tại nhiều văn bản khác nhau, thời điểm trước năm 2013
chủ yếu là hỗ trợ tiền sử dụng đất nếu có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng
làm nhà hoặc sửa chữa nhà thì rà soát xác minh cụ thể và đề nghị ngân sách các
cấp hỗ trợ. Tuy nhiên, kể từ khi Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ban hành thì hầu hết hộ chính sách người có công khi làm nhà đều có
đơn đề nghị hỗ trợ, trong khi đó nguồn lực chưa được bố trí kịp thời nhiều hộ
đã có tên trong Đề án đã được phê duyệt chưa nhận được tiền do đã chết hoặc
người dân tự xây dựng nhà ở.
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu
dân cư: Một số dự án dự án kéo dài, tiến độ triển khai chậm. Bên cạnh đó, đối
với loại hình có sản phẩm là nhà ở do thị trường bất động sản biến động nên gây
lãng phí nguồn lực nếu thì trường đi xuống nên các nhà đầu tư chuyển quyền sử
dụng đất để người dân tự xây dựng nhà ở sau khi hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội.
- Nhà ở xã hội: Việc đầu tư phát triển
nhà ở xã hội không mang đến lợi nhuận như các hình thức đầu tư nhà ở thương
mại, đất nền thương mại (quy định pháp luật khống chế tiêu chuẩn thiết kế, loại
nhà ở, mức trần giá bán, cho thuê, cho thuê mua, lợi nhuận định mức, đối tượng
mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) và chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội hiện nay
chưa tạo được sự khác biệt lớn giữa nhà ở xã hội với đất nền thương mại tại địa
phương có điều kiện phát triển kinh tế còn nhiều khó khăn.
- Nhà ở theo Chương trình mục tiêu:
+ Mức hỗ trợ của nhà nước đối với hộ
nghèo về nhà ở thấp chưa phù hợp với kinh phí xây mới hoặc sửa chữa nhà ở.
+ Công tác tuyên truyền, vận động ở
một số địa phương còn hạn chế, chưa thực sự sâu rộng để các tổ chức, đoàn thể,
nhân dân biết, có điều kiện hưởng ứng. Nhiều hộ dân còn có tư tưởng ỷ lại,
trông chờ vào nhà nước, chưa thực sự phát huy nội lực gia đình và dòng họ để
thực hiện chương trình.
+ Một số nơi cấp ủy, chính quyền, mặt
trận và các đoàn thể chỉ đạo chưa quyết liệt, tính chủ động chưa cao, sự phối
hợp trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình có mặt còn thiếu đồng bộ,
lúng túng.
+ Một số hộ dân thấy phần móng nhà còn
tốt hoặc việc phá căn nhà đang ở đi để xây dựng căn nhà với nguồn vốn hỗ trợ
chỉ đáp ứng quy mô tối thiểu là 24m2 là
không phù hợp nên chỉ muốn cải tạo căn nhà ở hiện trạng. Tuy nhiên, đề án chỉ
hỗ trợ đối với các hộ xây mới nên các huyện, thành phố và Ngân hàng chính sách
gặp nhiều khó khăn trong việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.
+ Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương
chậm tiến độ triển khai dẫn đến thời gian thực hiện đề án kéo dài làm cho căn
nhà của một bộ phận người có công không duy trì được sự chắc chắn nên một số
địa phương đã tự động điều chỉnh hình thức hỗ trợ từ sửa chữa sang xây mới làm
phát sinh chi phí thực hiện đề án.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Về tuyên truyền và nhận thức:
+ Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về Luật Nhà ở 2023 cũng như các chương trình, kế hoạch của tỉnh cho công
tác phát triển nhà ở còn chưa được đầy đủ ở các cấp, các ngành và các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tỉnh.
+ Công tác tuyên truyền vận động tham
gia vào các phong trào hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, hỗ trợ hộ
nghèo còn khó khăn về nhà ở chưa được tổ chức thường xuyên, chưa huy động được
các tổ chức chính trị, các ban ngành đoàn thể tích cực tham gia vào phong trào
này, nên việc huy động các nguồn lực nhằm hỗ trợ hộ chính sách người có công,
người nghèo về nhà ở còn gặp nhiều khó khăn.
+ Năng lực thể chế hóa các chủ trương
thành cơ chế, chính sách cụ thể còn yếu. Thiếu cơ chế, chính sách đột phá để
huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển nhà ở.
- Công tác quản lý nhà nước:
+ Công tác quản lý nhà nước đối với dự
án nhà ở theo quy định hiện nay còn nhiều bất cập, mỗi cơ quan quản lý một phân
khúc đầu tư của dự án nên khi sự phối hợp giữa các sở, ngành không chặt chẽ,
mỗi địa phương quy định một quy trình riêng, mỗi cơ quan là một thủ tục có nguy
cơ tạo lỗ hỏng trong công tác quản lý và mất nhiều thời gian, cơ hội cho nhà
đầu tư.Việc phối hợp trong xử lý, giải quyết các vướng mắc về quản lý đất đai,
đầu tư xây dựng, vận hành và kinh doanh bất động sản đôi lúc chưa được các cấp,
các ngành và UBND các cấp quan tâm đúng mức.
+ Năng lực và trình độ chuyên môn của
cán bộ, công chức các cấp đối với công tác quản lý phát triển nhà ở còn hạn
chế, cộng với việc cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở còn thiếu,
chưa tương xứng với lĩnh vực quản lý rộng lớn như nhà ở, nên công tác tham mưu
triển khai thực hiện các quy định pháp luật về nhà ở, đặc biệt là triển khai
thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh còn yếu, chưa đạt
yêu cầu của công tác quản lý.
+ Công tác quản lý quy hoạch xây dựng,
đầu tư xây dựng, kiểm tra, thanh tra của các sở, ban, ngành, chính quyền địa
phương chưa có sự phối hợp chặt chẽ, chưa kiên quyết, thường xuyên, chưa thực
hiện hết chức trách, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, chấn chỉnh, xử lý vi phạm
các hoạt động đầu tư xây dựng tại các dự án nhà ở, đô thị trên địa bàn tỉnh.
Chính quyền địa phương chưa tích cực trong công tác giám sát đầu tư xây dựng
của các dự án đầu tư nhà ở trên địa bàn theo chức năng được pháp luật quy định.
- Công tác quy hoạch: Để bất động sản
phát huy được tối đa giá trị thì công tác quy hoạch đóng một vai trò quan
trọng. Tuy nhiên, thời gian qua, công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch dự án còn nhiều hạn chế, các quy hoạch chưa
thống nhất và đồng bộ, thiếu tính khả thi, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế nên
thường phải điều chỉnh, thay đổi (hầu hết các dự án bất động sản trong quá
trình thực hiện đều có ít nhất 01 lần phải điều chỉnh quy hoạch), quy hoạch
chưa quan tâm đến việc bố trí các công trình hạ tầng xã hội để tăng sức hút và
giá trị bất động sản của các dự án, nhiều dự án phát triển nhà ở đô thị chưa
được lấp đầy. Quy hoạch đô thị chưa tạo được sức hấp dẫn, thu hút để tăng dân
số, dẫn đến tỷ lệ đô thị hóa chưa cao.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng:
+ Giá tính bồi thường được tính tại
thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất, còn giá cả thị trường thì trượt giá
theo từng năm, trong khi đó có những dự án thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt
bằng kéo dài nhiều năm dẫn đến phát sinh yêu cầu, khiếu nại về giá tính bồi
thường.
+ Các đơn vị tư vấn ký hợp đồng tư vấn
xác định giá đất cụ thể rất hạn chế và khi xác định giá đất cụ thể phải áp dụng
phương pháp thặng dư, trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp này
rất phức tạp, số liệu tính toán ước tính tổng doanh thu và ước tính tổng chi
phí chỉ mang tính giả định nên quá trình thực hiện công tác xác định giá đất cụ
thể từ khi ký hợp đồng thuê tư vấn đến khi được UBND tỉnh ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể thường mất rất nhiều thời gian. Bên cạnh đó, đơn vị tư
vấn xác định giá đất cụ thể tại địa phương không có mà phải thuê từ tỉnh, thành
khác dẫn đến việc đi lại của đơn vị tư vấn tốn kém nhiều, nhưng đơn giá dịch vụ
lại thấp, từ đó chưa tạo sự đồng thuận của đơn vị tư vấn, không có nhiều đơn vị
tư vấn thống nhất ký hợp đồng.
+ Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng
còn gặp khó khăn do quản lý nguồn gốc và việc sử dụng đất đai không chặt chẽ,
công tác giải quyết các khó khăn vướng mắc trong giải phóng mặt bằng còn chưa
triệt để làm kéo dài thời gian thực hiện dự án nhà ở, còn thiếu sự đồng thuận
của người dân trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án.
I. Cơ sở dự báo nhu
cầu nhà ở của tỉnh
1. Các yêu cầu khi xác định chỉ tiêu nhà ở
- Phát triển nhà ở gắn liền với các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho nên hoàn thành các mục tiêu này là yếu
tố quan trọng để công tác phát triển nhà ở đạt hiệu quả cao;
- Được dự báo một cách khoa học và phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn;
- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của
từng giai đoạn;
- Đảm bảo tối ưu hóa các nguồn lực đặc
biệt là vốn đầu tư và đất đai.
2. Cơ
sở tính toán
Chỉ tiêu nhà ở trên địa bàn tỉnh được
dự báo dựa trên cơ sở về sự gia tăng dân số, chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân
từng giai đoạn, nhu cầu nhà ở để bố trí tái định cư và quy mô phát triển đô
thị, phát triển các khu công nghiệp theo quy hoạch. Cụ thể:
- Sự gia tăng dân số dựa trên các yếu
tố tác động như: tăng dân số tự nhiên, di dân cơ học và các chỉ tiêu phát triển
đô thị;
- Mục tiêu phát triển về kinh tế - xã
hội của tỉnh, tốc độ tăng trưởng GRDP;
- Tốc độ phát triển nhà ở thực tế giai
đoạn 2021-2024 trên địa bàn tỉnh;
- Việc phát triển các khu đô thị mới,
cải tạo, chỉnh trang phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại
các đô thị;
- Căn cứ số lượng các khu công nghiệp
tập trung và các cụm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của
tỉnh,...
- Căn cứ Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Căn cứ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Căn cứ Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Tiêu
chí xác định nhu cầu nhà ở
- Các chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển
nhà ở nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
- Các chỉ tiêu liên quan đến phát
triển nhà ở nêu trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng của địa phương của
giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở
được xác định trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà ở
do Nhà nước ban hành tại thời điểm nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở.
- Thực trạng về diện tích nhà ở trên
địa bàn do cơ quan có thẩm quyền cung cấp tại thời điểm xây dựng chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở; thực trạng về nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở
công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho các hộ nghèo tại khu vực nông
thôn và nhà ở cho các đối tượng khác trong giai đoạn 05 năm hoặc 10 năm trước
đây.
- Thực trạng về dân số và thu nhập
bình quân đầu người trên địa bàn tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch,
dự kiến mức tăng dân số tự nhiên, dân số cơ học do cơ quan có thẩm quyền cung
cấp trong giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
- Dự kiến khả năng tài chính từ ngân
sách của địa phương để hỗ trợ xây dựng nhà ở dành cho các đối tượng thuộc diện
được hưởng chính sách nhà ở xã hội.
Công thức dự báo nhu cầu nhà ở:
ST = Sbq x Ds (m²)
Trong đó: ST là tổng diện tích nhà ở
Sbq là diện tích nhà ở bình quân đầu
người
Ds là dân số toàn tỉnh
1.1. Dự báo dân số
Quy mô dân số tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024
là 1.225.290 người. Dân số đến năm 2030 được dự báo Căn cứ Quy hoạch tỉnh Vĩnh
Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự báo đến năm 2030 đạt
1.470.000 người.
1.2. Dự báo tăng trưởng kinh tế
Theo nghiên cứu quá trình phát triển
tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành (GRDP) từ năm 2006 đến năm 2023,
dự báo tổng sản phẩm tỉnh tương lai theo tỷ lệ tăng trung bình hàng năm của
tỉnh theo công thức:
GRDPt = GRDP0 * (1+r)t
Trong đó:
GRDPt là tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh theo giá hiện hành năm dự báo;
GRDP0 là tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh theo giá hiện hành năm năm 2024;
r: tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh trung bình;
t: Khoảng cách giữa năm dự báo và năm
2023.
Bảng 3.1.
Tổng hợp hiện trạng tổng sản phẩm toàn tỉnh giai đoạn 2006-2023
|
TT
|
Năm
|
GRDP_BQ
|
GRDP
(Triệu đồng)
|
|
1
|
2006
|
14,12604
|
13.887.731
|
|
2
|
2007
|
18,42918
|
18.183.280
|
|
3
|
2008
|
27,24378
|
27.074.870
|
|
4
|
2009
|
29,64627
|
29.656.828
|
|
5
|
2010
|
42,06196
|
42.685.529
|
|
6
|
2011
|
54,69817
|
56.311.935
|
|
7
|
2012
|
58,56547
|
61.341.118
|
|
8
|
2013
|
64,73587
|
68.717.131
|
|
9
|
2014
|
68,75998
|
74.042.397
|
|
10
|
2015
|
72,12609
|
78.644.129
|
|
11
|
2016
|
77,9889
|
86.266.718
|
|
12
|
2017
|
84,88182
|
95.334.167
|
|
13
|
2018
|
94,54338
|
107.625.349
|
|
14
|
2019
|
102,4745
|
118.341.299
|
|
15
|
2020
|
105,8819
|
124.012.295
|
|
16
|
2021
|
115,2799
|
137.388.473
|
|
17
|
2022
|
127,7698
|
153.019.259
|
|
18
|
2023
|
130,5151
|
158.099.000
|
Nguồn: Niên giám thống
kê tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành tại Quyết định số 158/QĐ/TTg
ngày 06/02/2024. Dự báo tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2021 - 2030
đạt khoảng từ 10,5 - 11,0%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt khoảng
325 triệu đồng.
1.3.1. Lộ trình phân loại đô thị
Theo Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06
tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh
Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 lộ trình phân loại đô thị trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể như sau:
|
Stt
|
Đô thị
|
Loại đô thị
|
|
Năm 2021
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Đến năm 2030
|
|
I
|
Hệ thống đô thị
|
32
|
28
|
26
|
Tỉnh Vĩnh Phúc cơ
bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I, làm tiền đề để trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
1
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
II
|
II
|
II
|
|
2
|
Thành phố Phúc Yên
|
III
|
II
|
II
|
|
3
|
Huyện Bình Xuyên
|
|
IV
|
IV
|
|
3.1
|
Thị trấn Hương Canh
|
V
|
|
|
|
3.2
|
Thị trấn Gia Khánh
|
V
|
|
|
|
3.3
|
Thị trấn Thanh Lãng
|
V
|
|
|
|
3.4
|
Thị trấn Đạo Đức
|
V
|
|
|
|
3.5
|
Thị trấn Bá Hiến
|
V
|
|
|
|
3.6
|
Xã Quất Lưu
|
V
|
|
|
|
4
|
Huyện Vĩnh Tường
|
|
IV
|
IV
|
|
4.1
|
Thị trấn Vĩnh Tường
|
V
|
|
|
|
4.2
|
Thị trấn Thổ Tang
|
V
|
|
|
|
4.3
|
Thị trấn Tứ Trưng
|
V
|
|
|
|
4.4
|
Xã Thượng Trưng
|
V
|
|
|
|
4.5
|
Xã Tân Tiến
|
V
|
|
|
|
4.6
|
Xã Đại Đồng
|
V
|
|
|
|
5
|
Huyện Tam Đảo
|
|
IV
|
IV
|
|
5.1
|
Thị trấn Tam Đảo
|
V
|
|
|
|
5.2
|
Thị trấn Hợp Châu
|
V
|
|
|
|
5.3
|
Thị trấn Đại Đình
|
V
|
|
|
|
6
|
Huyện Yên Lạc
|
|
|
IV
|
|
|
6.1
|
Thị trấn Yên Lạc
|
V
|
V
|
|
|
6.2
|
Xã Tam Hồng
|
V
|
V
|
|
|
6.3
|
Xã Nguyệt Đức
|
V
|
V
|
|
|
6.4
|
Xã Trung Nguyên
|
V
|
V
|
|
|
6.5
|
Xã Tề Lỗ
|
V
|
V
|
|
|
6.6
|
Xã Đồng Văn
|
V
|
V
|
|
|
7
|
Huyện Tam Dương
|
|
|
IV
|
|
7.1
|
Thị trấn Hợp Hòa
|
V
|
V
|
|
|
7.2
|
Xã Hợp Thịnh
|
V
|
V
|
|
|
|
7.3
|
Xã Kim Long
|
V
|
V
|
|
|
8
|
Huyện Lập Thạch
|
|
|
|
|
8.1
|
Thị trấn Lập Thạch
|
V
|
V
|
V
|
|
8.2
|
Thị trấn Hoa Sơn
|
V
|
V
|
V
|
|
8.3
|
Xã Sơn Đông
|
V
|
V
|
V
|
|
8.4
|
Xã Xuân Lôi
|
V
|
V
|
V
|
|
8.5
|
Xã Văn Quán
|
V
|
V
|
V
|
|
8.6
|
Xã Hợp Lý
|
|
V
|
V
|
|
8.7
|
Xã Bàn Giản
|
|
V
|
V
|
|
8.8
|
Xã Thái Hòa
|
|
V
|
V
|
|
8.9
|
Xã Triệu Đề
|
|
V
|
V
|
|
8.10
|
Xã Bắc Bình
|
|
V
|
V
|
|
8.11
|
Xã Đình Chu
|
|
|
V
|
|
8.12
|
Xã Tiên Lữ
|
|
|
V
|
|
8.13
|
Xã Vân Trục
|
|
|
V
|
|
8.14
|
Xã Tử Du
|
|
|
V
|
|
9
|
Huyện Sông Lô
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Thị trấn Tam Sơn
|
V
|
V
|
V
|
|
9.2
|
Xã Hải Lựu
|
|
V
|
V
|
|
9.3
|
Xã Đức Bác
|
|
V
|
V
|
|
9.4
|
Xã Lãng Công
|
|
V
|
V
|
|
9.5
|
Xã Cao Phong
|
|
|
V
|
|
II
|
Tỷ lệ đô thị hóa (%)
|
45
|
55
|
> 65
|
Ghi chú:
- (*) Thực hiện theo Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị,
các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn hoặc muộn hơn định hướng thì
thực hiện thủ tục đánh giá, công nhận loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt
các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định của pháp luật; thực hiện thành lập
đơn vị hành chính đô thị (phường, thị trấn) tại thời điểm phù hợp. Phạm vi cụ
thể của các đô thị và khu vực nội thị và khu chức năng trong đô thị sẽ được cụ
thể hoá trong quy hoạch cấp dưới
1.3.2.
Số lượng đô thị
- Đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa khoảng
65%, bao gồm các đô thị:
+ 02 đô thị loại II: thành phố Vĩnh
Yên và Phúc Yên.
+ 05 đô thị loại IV gồm: Vĩnh Tường,
Tam Đảo, Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, trong đó Vĩnh Tường, Tam Đảo, Bình
Xuyên được thành lập đơn vị hành chính đô thị là thị xã.
+ 19 đô thị loại V: trong đó huyện Lập
Thạch có 14 đô thị, huyện Sông Lô có 05 đô thị.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Vĩnh
Phúc đạt các tiêu chí của đô thị loại I, làm tiền đề để thành lập thành phố
trực thuộc Trung ương; sau năm 2030 Vĩnh Phúc trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương.
1.3.3.
Dự báo tỷ lệ đô thị hóa
Căn cứ kết quả dự báo theo số liệu dân
số theo niên giám thống kê (từ 2006- 2023), Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Vĩnh Phúc:
Bảng 3.2. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa toàn
tỉnh đến năm 2030
|
TT
|
Năm
|
Dân số toàn tỉnh
(người)
|
Dân số đô thị
(người)
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
|
1
|
2006
|
983.130
|
171.427
|
17,4%
|
|
2
|
2007
|
986.657
|
206.464
|
21,0%
|
|
3
|
2008
|
993.800
|
222.905
|
22,4%
|
|
4
|
2009
|
1.000.356
|
224.560
|
22,4%
|
|
5
|
2010
|
1.014.825
|
232.869
|
22,9%
|
|
6
|
2011
|
1.029.503
|
236.946
|
23,0%
|
|
7
|
2012
|
1.047.394
|
244.557
|
23,3%
|
|
8
|
2013
|
1.061.500
|
251.442
|
24,0%
|
|
9
|
2014
|
1.076.824
|
251.055
|
23,3%
|
|
10
|
2015
|
1.090.370
|
254.213
|
23,0%
|
|
11
|
2016
|
1.106.141
|
257.890
|
23,3%
|
|
12
|
2017
|
1.123.140
|
261.692
|
23,0%
|
|
13
|
2018
|
1.138.370
|
285.162
|
25,1%
|
|
14
|
2019
|
1.154.836
|
295.200
|
25,6%
|
|
15
|
2020
|
1.171.232
|
350.981
|
30,0%
|
|
16
|
2021
|
1.191.782
|
358.331
|
30,1%
|
|
17
|
2022
|
1.197.617
|
371.400
|
31,0%
|
|
18
|
2023
|
1.211.346
|
592.020
|
48,9%
|
|
19
|
2024
|
1.239.917
|
614.809
|
49,6%
|
|
20
|
2025
|
1.269.162
|
698.039
|
55,0%
|
|
21
|
2026
|
1.299.097
|
735.551
|
56,6%
|
|
22
|
2027
|
1.329.738
|
771.741
|
58,0%
|
|
23
|
2028
|
1.361.102
|
808.892
|
60,0%
|
|
24
|
2029
|
1.393.206
|
847.023
|
62,0%
|
|
25
|
2030
|
1.470.000
|
955.500
|
65,0%
|
(Nguồn: Niên giám thống
kê các năm; Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
1.3.4.
Tương quan của diện tích nhà ở bình quân đầu người với tổng sản phẩm trên địa
bàn (GRDP) bình quân đầu người
Những nghiên cứu và phân tích từ kinh
nghiệm quốc tế(2) đều cho thấy có sự tương quan giữa
diện tích nhà ở bình quân đầu người với GRDP bình quân đầu người và tỷ lệ đô
thị hóa, theo đó diện tích nhà ở bình quân đầu người sẽ tăng lên khi GRDP bình
quân đầu người tăng lên nhờ tăng trưởng kinh tế. Yếu tố giá nhà ở, do còn thiếu
số liệu chính thức chỉ số giá bất động sản, sẽ được phản ánh sự tương quan
thông qua việc sử dụng GRDP bình quân đầu người, do đó mô hình dự báo diện tích
nhà ở bình quân đầu người được phân tích thông qua 2 chỉ số GRDP bình quân đầu
người và diện tích nhà ở bình quân đầu người qua các giai đoạn.
Tương tự như các nghiên cứu quốc tế,
phân tích hồi quy cho thấy dạng hàm sau phù hợp:
Ln(DTBQ) = α + β1 ×Ln(GRDP_BQ) +
β2×(DTH))
DTBQ=EXP(Ln(DTBQ))
(ĐVT: m2/người)
Trong đó:
Ln(DTBQ) là Logarit tự nhiên của giá
trị diện tích nhà ở bình quân
Ln(GRDP_BQ) là Logarit tự nhiên của
GRDP bình quân đầu người (triệu đồng/người)
DTH là giá trị đô thị hóa của tỉnh
tương ứng với thời điểm dự bảo
EXP(Ln(DTBQ)) là số mũ của Logarit tự
nhiên của diện tích bình quân
α, β1, β2 là các hệ số tương quan
Theo kết quả phân tích hồi quy, với
các hệ số tương quan α= 1,63; β1=0,367; β2= -0,024 hàm hồi quy đa biến về diện
tích nhà ở bình quân tối thiểu của tỉnh có dạng như sau:
Ln(DTBQ) = 1,63+ 0,367*Ln(GRDP_BQ) -
0,024*ĐTH
DTBQ=EXP(ln(DTBQ))
Bảng 3.3.
Kết quả mô hình dự báo diện tích bình quân
Bảng ước
tính tham số phương trình (Coefficientsa)
|
Model
|
Hệ số không chuẩn hóa
(Unstandardized Coefficients)
|
Hệ số chuẩn hóa
(Standardized Coefficients)
|
Kiểm định t
|
Kiểm định Sig.
|
|
B
|
Lỗi chuẩn (Std. Error)
|
Beta
|
|
1
|
(Constant)
|
1,630
|
,122
|
|
13,356
|
,000
|
|
LnGRDPBQ
|
,367
|
,036
|
,983
|
10,092
|
,000
|
|
DTH
|
-,024
|
,881
|
-,003
|
-,027
|
,979
|
|
a. Dependent Variable:
DTBQ
|
Bảng đo mức độ sai lệch (Model
Summaryb)
|
Model
|
Hệ số tương quan
(R)
|
Sự phù hợp của mô
hình (R Square)
|
Hiệu chỉnh sự phù
hợp của mô hình (Adjusted R Square)
|
Sai số chuẩn của
ước tính (Std. Error of the Estimate)
|
|
1
|
.981a
|
,962
|
,955
|
,04959
|
a. Predictors: (Constant), DTH,
LnGRDPBQ
b. Dependent Variable: LnDTBQ
Chuỗi dữ liệu sử dụng được tập hợp và
tính toán bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh được thu thập
và tính toán từ năm 2006 -2023, tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành
từ năm 2006-2023, tỷ lệ đô thị hóa từ năm 2006-2023.
Bảng 3.4.
Hiện trạng GRDP bình quân và diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh giai đoạn 2006-2024
|
TT
|
Năm
|
DTBQ (m2/người)
|
GRDP_BQ (triệu đồng/người/năm)
|
Tỷ lệ đô thị hóa (%)
|
|
1
|
2006
|
14,4
|
14,1
|
17,4
|
|
2
|
2010
|
20,0
|
42,1
|
22,9
|
|
3
|
2015
|
24,2
|
72,1
|
23,0
|
|
4
|
2020
|
29,1
|
105,9
|
29,9
|
|
5
|
2030
|
42,0
|
325
|
65,0
|
(Nguồn: Niên giám thống
kê các năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và năm 2019)
Dự báo đến năm 2030, với giá trị tổng
sản phẩm bình quân đầu người được dự báo đạt 325 triệu đồng và tỷ lệ đô thị hóa
đạt 65%, sử dụng hàm hồi quy xác định được diện tích nhà ở bình quân đầu người
đạt 42 m2 sàn/người. Đối chiếu kết quả dự báo theo Chương trình PTN
kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND và điều chỉnh dự báo như sau:
Bảng 3.5. Điều chỉnh dự báo DTBQ đến năm
2030
|
Nội dung
|
Kết quả dự báo tại
Chương trình PTN kèm theo Quyết định Số: 50/QĐ-UBND
|
Điều chỉnh dự báo
|
|
DTBQ (m2)
|
37,75
|
42,0
|
|
Điều chỉnh căn cứ
tính toán
|
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt
236,67 triệu đồng/người (Kết quả tính toán của HRC).
|
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt
325 triệu đồng/người - căn cứ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
|
|
Căn cứ tính toán
giữ nguyên
|
Dự báo dân số đến năm 2030.
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030.
|
1.3.5. Nhu cầu nhà ở xây dựng mới
Để đáp ứng được nhu cầu diện tích nhà
ở bình quân đến năm 2030, cần phải xây dựng mới và hoàn thành lượng diện tích
nhà ở:
Bảng 3.6. Nhu cầu diện tích nhà ở giai
đoạn 2021-2030
|
STT
|
Năm
|
Diện tích nhà ở
bình quân (m2/người)
|
Dân số (người)
|
Tổng diện tích (m2)
|
|
1
|
2020
|
29,1
|
1.171.232
|
34.082.851
|
|
2
|
2030
|
42
|
1.470.000
|
61.740.000
|
|
|
Diện tích tăng thêm
giai đoạn 2021-2030 (m2)
|
27.657.149
|
Để phát triển đáp ứng được nhu cầu 42 m2
sàn/người đến năm 2030, diện tích nhà ở cần tăng thêm giai đoạn 2021-2030
khoảng 27,6 triệu m2. Đối chiếu kết quả dự báo theo Chương trình PTN
kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND và điều chỉnh dự báo như sau:
Bảng 3.7. Điều chỉnh dự báo Diện tích
cần phải hoàn thành giai đoạn 2021 - 2030 theo Chương trình PTN kèm theo Quyết
định Số: 50/QĐ-UBND và điều chỉnh dự báo:
|
Nội dung
|
Kết quả dự báo tại
Chương trình PTN kèm theo Quyết định Số: 50/QĐ- UBND
|
Điều chỉnh dự báo
|
|
Diện tích cần hoàn
thành 2021-2030 (m2)
|
21.357.500
|
27.657.149
|
|
Điều chỉnh căn cứ
|
Dự báo nhu cầu diện tích nhà ở bình quân
đến năm 2030 đạt 37,75 m2 sàn/người.
|
Dự báo nhu cầu diện tích nhà ở bình quân
đến năm 2030 đạt 42 m2 sàn/người.
|
2. Phân định nhu cầu
diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội
Qua ra soát và tổng hợp số liệu của
các đơn vị báo cáo, điều chỉnh nhu cầu nhà ở của một số đối tượng, nội dung
điều chỉnh cụ thể như sau:
Bảng 3.8: Tổng hợp nhu cầu nhà ở của
các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội
|
STT
|
Đối tượng
|
Đơn vị
|
Đến năm 2030
|
Ghi chú
|
|
Số người/số hộ
|
Nhu cầu diện tích (m2 sàn)
|
|
1
|
Người có công với cách mạng
|
Hộ
|
989
|
39.560
|
Điều chỉnh nhu cầu
|
|
2
|
Hộ gia đình nghèo và cận nghèo
|
Hộ
|
7.500
|
300.000
|
Điều chỉnh nhu cầu
|
|
3
|
Nhà ở cho người lao động làm việc tại các
doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
|
Người
|
47.000
|
2.820.000
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
4
|
Si quan, quân nhân chuyên nghiệp
|
Người
|
1.130
|
67.800
|
Điều chỉnh nhu cầu
|
|
5
|
Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao
đẳng, dạy nghề
|
Người
|
17.350
|
208.200
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
6
|
Cán bộ, công chức, viên chức
|
Người
|
29.000
|
1.740.000
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
7
|
Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo
khu vực đô thị
|
Người
|
36.289
|
2.177.340
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
8
|
Đối tượng trả lại nhà công vụ
|
Căn
|
0
|
0
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
9
|
Hộ gia đình khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu
|
Hộ
|
2.260
|
67.800
|
Giữ nguyên nhu cầu
|
|
Tổng cộng
|
7.420.700
|
Điều chỉnh nhu cầu
|
3.1. Nhu
cầu về nhà ở xã hội
Triển khai mục tiêu phát triển nhà ở
xã hội, nhà ở công nhân có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có
thu nhập trung bình, thu nhập thấp khu vực đô thị và của công nhân, người lao
động trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Chính phủ triển khai Đề án “đầu tư
xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công
nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” theo quyết định 338/QĐ-TTg ngày
03/4/2023, qua đó tổng hợp nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn toàn quốc,
trong đó tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030 có nhu cầu nhà ở tăng thêm và sẽ
hoàn thành đưa vào sử dụng khoảng khoảng 7 triệu m2 sàn
(chỉ xét các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, gồm
các đối tượng tại khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 điều 76 Luật Nhà ở).
3.2. Nhu
cầu nhà ở công vụ
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 45
Luật Nhà ở quy định đối tượng được thuê nhà ở công vụ, theo đó các đối tượng
được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
- Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước
thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ.
- Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển, biệt phái từ
địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái
từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa
phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám
đốc Sở và tương đương trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc
cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân
chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ
sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt
phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân
và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên
giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải
ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế
đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
- Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của
Luật Khoa học và Công nghệ; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được
cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở số liệu các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh cung cấp; căn cứ quy định tại Điều 45 Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh hiện có 04 đối tượng có nhu cầu thuê nhà ở
công vụ.
Bảng 3.9. Điều chỉnh nhu cầu nhà ở
công vụ tại chương trình phát triển nhà ở kèm theo Quyết định Số: 50/QĐ-UBND
|
Nội dung
|
Kết quả dự báo tại
Chương trình PTN kèm theo Quyết định Số: 50/QĐ-UBND
|
Điều chỉnh dự báo
đến năm 2030
|
|
Nhà ở công vụ
|
800 m2
sàn
|
580 m2
sàn
|
|
Điều chỉnh căn cứ
|
Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã
được ban hành tại Quyết định số 50/QĐ- UBND
|
Số liệu báo cáo từ các đơn vị
|
3.3. Nhu
cầu về nhà ở phục vụ tái định cư
Trong thời gian qua, việc di dời giải
tỏa người dân để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chủ yếu
được thực hiện thông qua hình thức bố trí quỹ đất tái định cư để người dân tự
xây dựng nhà ở, một số ít trường hợp có nhu cầu bồi thường bằng tiền, tự lo chỗ
ở.
Theo dự báo đây vẫn tiếp tục là xu
hướng bố trí tái định cư phù hợp cho giai đoạn 2021-2030, ngoài ra có thể xem
xét bố trí cho các hộ đủ điều kiện tái định cư mua nhà ở xã hội tại các dự án
nên chưa phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư bằng nguồn vốn
ngân sách.
Nhu cầu bố trí quỹ đất tái định cư
trên địa bàn tỉnh hiện tập trung ở 02 nhóm đối tượng:
- Nhóm thứ nhất là các hộ gia đình bị
di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án. Đây là nhóm được dự báo phát sinh số
lượng lớn nhu cầu bố trí quỹ đất tái định cư trong giai đoạn 2021-2030 do phải
thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy mạnh thực hiện các dự án phát
triển đô thị, phát triển hệ thống hạ tầng.
- Nhóm thứ hai là các hộ gia đình
trong khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu cần di
dời để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, nhu cầu bố trí quỹ đất tái định cư của nhóm
đối tượng này không lớn.
Trong giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục
thực hiện bố trí tái định cư chủ yếu theo 2 hình thức (1) Thanh toán tiền để
người tái định cư tự mua, thuê mua, thuê nhà ở; (2) Bố trí tái định cư theo quy
định của pháp luật về đất đai: thông qua việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
để bố trí nền đất ở tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở hoặc các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
Hạn chế thực hiện hình thức xây dựng
dự án nhà ở tái định cư để phục vụ tái định cư do chưa phù hợp với nhu cầu và
khả năng chi trả của đối tượng.
3.4. Nhu
cầu phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân dư
* Dự
báo diện tích nhà ở dân tự xây
Căn cứ kết quả điều tra diện tích nhà
ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trong Niên giám thống kê của tỉnh, căn
cứ kết quả đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở đã được ban
hành, dự báo nhu cầu về nhà ở do dân tự xây dựng trên địa bàn tỉnh trong giai
đoạn 2021-2030 là 10 triệu m2
sàn, tương ứng khoảng
55.556 căn nhà.
* Dự
báo nhu cầu diện tích sàn nhà ở thương mại trong các dự án khu đô thị, khu dân
cư
Tổng nhu cầu phát triển nhà ở giai
đoạn 2021-2030 khoảng 28 triệu m2 sàn
(đã trình bày tại điểm 1, mục II, Chương III về dự báo nhu cầu), sau khi đáp
ứng nhu cầu về nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở do
người dân tự xây dựng thì nhu cầu nhà ở thương mại trong các khu đô thị, khu
dân cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 khoảng 16 triệu m2 sàn
tương ứng khoảng 68 nghìn căn nhà.
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về
xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn. Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có
thu nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Phát triển thị trường bất động sản
nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn
chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
- Tập trung phát triển các dự án nhà ở
xã hội tại các vị trí thuận tiện về giao thông gắn với các đô thị trung tâm có
nhu cầu lớn về nhà ở xã hội, với các trung tâm công nghiệp, bảo đảm đồng bộ về
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu.
- Tập trung phát triển những dự án
phát triển đô thị có quy mô lớn, khai thác tốt liên kết vùng, có sức ảnh hưởng
lan tỏa rộng trong và ngoài tỉnh; ưu tiên phát triển mới các dự án đô thị sinh
thái, nghỉ dưỡng, tạo ra các sản phẩm bất động sản cao cấp, phân khúc mới có
sức hấp dẫn, cạnh tranh so với các địa phương trong vùng, tạo động lực phát
triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển các dự án đô thị trên cơ
sở nghiên cứu, khai thác các tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; các dự án có
trọng tâm, điểm nhấn. Ưu tiên các khu vực có tiềm năng lợi thế về điều kiện tự
nhiên như Phúc Yên, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Yên, Tam Đảo để phát triển các
sản phẩm bất động sản chủ đạo, mũi nhọn, là loại hình nhà ở sinh thái, nghỉ
dưỡng, thu hút và thúc đẩy gia tăng dân số cơ học cho tỉnh. Hạn chế phát triển
phân khúc sản phẩm bất động sản truyền thống (đất nền, nhà liền kế).
- Sử dụng quỹ đất hỗn hợp (có đất ở)
được quy hoạch tại các vị trí giao thông thuận lợi để thu hút đầu tư, xây dựng
công trình nhà ở cao tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp phục vụ nhu cầu về nhà ở,
đồng thời kết hợp cải tạo, chỉnh trang đô thị.
a. Điều chỉnh mục tiêu phát triển diện
tích nhà ở
Giai đoạn 2021 - 2030 phát triển được
27.657.149 m2 sàn nhà ở toàn tỉnh, tương đương với
khoảng 153.387 căn nhà, nâng chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh lên
42,0 m2 sàn/người, trong đó khu vực đô thị đạt
45,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 36,43
m2 sàn/người.
Bảng4.1. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích
sàn nhà ở
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu Chương
trình phát triển nhà ở được ban hành tại Quyết định số 50/QĐ-UBND
|
Điều chỉnh chỉ tiêu
|
|
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh (m2 sàn/người)
|
37,8
|
42
|
|
Đô thị (m2 sàn/người)
|
40,3
|
45
|
|
Nông Thôn (m2 sàn/người)
|
33,1
|
36,43
|
|
Lý do điều chỉnh
|
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt
236,67 triệu đồng/người (Kết quả tính toán tại thời điểm lập Chương trình).
|
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt
325 triệu đồng/người - căn cứ Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
b. Giữ nguyên mục tiêu nâng cao chất
lượng nhà ở[3]
- Nhà ở xây dựng mới trên địa bàn toàn
tỉnh giai đoạn 2021-2030đạt chất lượng kiên cố và bán kiên cố đạt 100%;
- Đến năm 2030, phấn đấu xóa bỏ hoàn
toàn nhà thiếu kiên cố, đơn sơ; 90% nhà ở trên địa bàn tỉnh có hệ thống cấp
điện, cấp nước được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Nhà ở phát triển mới đảm bảo chất
lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo
đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng
số, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát
triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
- Nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu
thông qua thúc đẩy áp dụng thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch khi cải
tạo và xây dựng lại đối với nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình và cải tạo xây dựng lại
nhà chung cư theo dự án đồng bộ, hiện đại.
c. Điều chỉnh mục tiêu phát triển nhà
ở theo dự án
Tập trung đẩy mạnh phát triển nhà ở
theo dự án tại các khu vực phát triển nhà ở theo dự án được xác định trong
chương trình phát triển nhà ở. Mục tiêu phát triển nhà ở theo các loại hình nhà
ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và nhà
ở của hộ gia đình cá nhân tự xây dựng, cụ thể như sau:
(1) Phát triển hoàn thành khoảng
15.891.349m2 sàn nhà ở thương mại, nhà ở trong các
khu đô thị, khu dân cư, tương đương khoảng 68.401 căn nhà xây dựng mới.
(2) Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu
trú công nhân:
Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu
trú công nhân để đáp ứng nhu cầu của các nhóm đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội và đối tượng công nhân làm việc trong các khu công
nghiệp (quan điểm tại đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã
hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 -
2030 tại Quyết định số 338/QĐ-TTg). Phấn đấu xây dựng hoàn thành 7.081.140 m2 sàn
nhà ở xã hội tương ứng khoảng 139.537 căn nhà để đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội
trên địa bàn tỉnh, mục tiêu phát triển tối thiểu đạt chỉ tiêu được giao tại
quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ là khoảng
1.698.000 m2 sàn, tương ứng 28.300 căn nhà ở xã hội
và nhà lưu trú công nhân.
(3) Phấn đấu xây dựng hoàn thành
khoảng 67.800 m2
sàn nhà ở, tương ứng khoảng
1.130 căn nhà cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(4) Qua báo cáo và khảo sát thực tế,
hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ thấp. Vì vậy,
trong giai đoạn 2021 - 2030 không đặt mục tiêu xây dựng nhà ở công vụ.
Trường hợp cần phải bố trí nhà ở công
vụ do điều động, luân chuyển trong giai đoạn 2021-2030, thực hiện các hình thức
bố trí nhà ở công vụ khác theo quy định của pháp luật.
(5) Qua báo cáo và khảo sát thực tế,
hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có nhu cầu hình thức xây dựng nhà ở để phục vụ
tái định cư, các dự án phục vụ tái định cư trên địa bàn chủ yếu thực hiện theo
Luật Đất đai, thông qua hình thức đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật
để bố trí nền đất ở tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở. Vì vậy, trong
giai đoạn 2021 - 2030 không đặt mục tiêu xây dựng dự án nhà ở tái định cư mà
thực hiện các hình thức bố trí tái định cư khác theo quy định của pháp luật.
(6) Khuyến khích người dân tự xây dựng
mới, cải tạo nhà ở đạt chất lượng kiên cố. Dự báo trong giai đoạn 2021 - 2030
diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm khoảng
10.000.000 m2 sàn tương ứng khoảng 55.556 căn nhà.
- Việc phát triển nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân tại khu vực nông thôn
+ Phải phù hợp quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn, bảo đảm vệ sinh môi trường và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khu vực nhà ở. Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở phải phù hợp với
phong tục, tập quán kết hợp với bảo tồn, giữ gìn kiến trúc nhà ở truyền thống
của từng vùng, miền.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây
dựng nhà ở trong dự án thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết của dự án được
duyệt. Đối với khu vực yêu cầu phải có giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế thì
việc xây dựng phải tuân thủ giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế được phê duyệt
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Trường hợp nhà ở của hộ gia đình, cá
nhân nằm trong khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch
sử thì việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở còn phải tuân thủ quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
- Việc phát triển nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân tại khu vực đô thị
+ Phát triển nhà ở theo hướng nâng cao
chất lượng xây dựng; nâng cao điều kiện sinh hoạt và mức độ tiện nghi của nhà
ở; đảm bảo tính độc lập cho mỗi cá nhân, hộ gia đình đồng thời thân thiện với
môi trường xung quanh;
+ Trong các khu dân cư cũ đối với
những nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, xây mới cần quy định rõ chiều cao, hình thức
kiến trúc để tạo sự đồng nhất về mặt đứng công trình, tường nhà,... nâng cấp
cải tạo các khu nhà ở hiện có kết hợp với chỉnh trang đô thị;
+ Tại khu vực đô thị thì việc phát
triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây
dựng, thiết kế đô thị. Đối với nhà ở có yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì
việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở phải tuân thủ đúng nội dung của Giấy
phép xây dựng.
+ Việc phát triển nhà ở phải bảo đảm
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, kết nối với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật chung của khu vực, bảo đảm yêu cầu vệ sinh, môi trường, kiến trúc nhà
ở và không làm ảnh hưởng đến công trình liền kề.
BẲNG 4.2. ĐIỀU CHỈNH
NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN DIỆN TÍCH NHÀ Ở THEO CÁC LOẠI HÌNH
|
STT
|
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
|
Theo Chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày
15/01/2024
|
Nội dung điều chỉnh
|
|
Giai đoạn 2021-2030
|
Giai đoạn 2021-2030
(Chỉ tiêu đặt ra theo kỳ chương trình 10 năm)
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m²)
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m²)
|
|
I
|
Nhà ở thương mại
|
50.600
|
12.144.000
|
68.401
|
15.891.349
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Do điều chỉnh tăng diện tích nhà ở tăng
thêm giai đoạn 2021 - 2030 từ 21 lên 27 triệu m2 sàn nhà ở, dẫn
đến cần phát triển tăng thêm nhà ở thương mại để đạt được chỉ tiêu tổng diện
tích.
|
|
II
|
Nhà ở xã hội
|
28.300
|
2.264.000
|
28.300
|
1.698.000
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Giữ nguyên số căn 28.300 căn theo Đề án 1
triệu căn hộ nhà xã hội của Chính phủ, điều chỉnh giảm diện tích nhà ở do đẩy
mạnh phát triển nhà ở lưu trú công nhân, nhà ở cho thuê.
|
|
III
|
Nhà ở cho lực lượng vũ trang
|
0
|
0
|
1.130
|
67.800
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Bổ sung theo Quy định của Luật nhà ở năm
2023 và nhu cầu thực tế của lực lượng vũ trang nhân dân
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
10
|
800
|
0
|
0
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Do thực tế các địa phương có nhu cầu sử
dụng nhà ở công vụ thấp, thực hiện bố trí nhà công vụ theo hình thức khác quy
định tại Luật Nhà ở 2023
|
|
V
|
Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục
tiêu
|
4.402
|
198.090
|
8.489
|
339.560
|
|
1
|
Hỗ trợ nhà ở cho hộ người có công
|
2.000
|
90.000
|
989
|
39.560
|
|
2
|
Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
|
2.402
|
108.090
|
7.500
|
300.000
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Điều chỉnh theo số
liệu cập nhật năm 2024
|
|
VI
|
Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
|
32.140
|
6.750.610
|
55.556
|
10.000.000
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Điều chỉnh phù hợp
với thực tế
|
|
Tổng cộng
|
112.752
|
21.357.500
|
153.387
|
27.657.149
|
1. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích nhà ở bình
quân đầu người.
Căn cứ mô hình dự báo diện tích nhà ở bình
quân đầu người với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người, tỷ lệ
đô thị hóa cùng tốc độ gia tăng dân số đặt ra theo Quy hoạch tỉnh được phê
duyệt, điều chỉnh chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm
2030 như sau:
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 42,0 m2 sàn/người, trong đó:
tại khu vực đô thị đạt 45,0 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 36,43 m2 sàn/người, đáp ứng
nhu cầu về số lượng cũng như diện tích nhà ở cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Bảng 4.3: Điều chỉnh
chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người
|
STT
|
Nội dung
|
Theo Chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 22/04/2022
|
Nội dung điều chỉnh
đến năm 2030
|
|
I
|
Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân
|
|
|
|
1
|
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh
(m²/người)
|
37,75
|
42,0
|
|
2
|
Diện tích nhà ở bình quân tại đô thị
(m²/người)
|
40,3
|
45,0
|
|
3
|
Diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn
(m²/người)
|
33,1
|
36,4
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Do điều chỉnh mục
tiêu cụ thể
|
2. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở
tối thiểu.
Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối
thiểu: đến năm 2030, diện tích sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn toàn tỉnh đạt 8
m2/người. Phù hợp theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 28 của Nghị
định 100/2024/NĐ-CP về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội do cá nhân
đầu tư xây dựng để cho thuê: “Diện tích sử dụng bình quân cho mỗi người để ở
không nhỏ hơn 8 m2 (không
tính diện tích khu phụ);”
Bảng 4.4: Nội dung
điều chỉnh chỉ tiêu Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
|
STT
|
Nọi dung
|
Theo Chương trình
phát triển nhà ở đã được phê duyệt tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày
22/04/2022
|
Nội dung điều chỉnh
đến năm 2030
|
|
1
|
Diện tích sàn nhà ở tối thiểu (m²/người)
|
12
|
8
|
|
|
Lý do điều chỉnh
|
Điều chỉnh theo
Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội
|
3. Giữ nguyên chỉ tiêu chất lượng nhà ở tại đô
thị và nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu nâng chất lượng nhà ở
kiên cố và bán kiên cố đạt 100%, không còn nhà ở đơn sơ trên địa bàn.
III. Dự kiến nguồn
lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích
đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ.
a. Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội
Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội được tính
toán trên cơ sở quy đổi từ nhu cầu diện tích sàn nhà ở cho các đối tượng được
hưởng chính sách về nhà ở xã hội sang diện tích xây dựng công trình thông qua
hệ hệ số sử dụng đất[4] và mật độ xây dựng gộp[5] theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD. Công thức tính toán như
sau:
SĐ=STT/(10.000×H×Q) (ĐVT:
ha)
Trong đó:
SĐ là diện tích đất phát triển nhà ở xã hội.
STT là nhu cầu diện tích nhà ở xã hội tăng thêm
trong giai đoạn 2021-2030. Cụ thể là 7.081.140 m2 sàn nhu cầu của các
đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội (theo bảng 3.17 mục 4.III
chương III về Phân định nhu cầu diện tích nhà ở của các nhóm đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, chỉ xét các đối tượng tại khoản 1, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10 điều 76 Luật Nhà ở).
Hệ số “10.000” là hệ số quy đổi diện tích từ
m² sang ha.
H là hệ số sử dụng đất phát triển nhà ở xã
hội theo dạng chung cư (H = 3,5, căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD, lựa chọn loại
nhà điển hình từ 16 tầng trở xuống, diện tích trung bình lô đất khoảng 10.000 m2).
Q là mật độ xây dựng gộp của toàn khu đất (Q
tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%, ước tính Q từ 40% - 60%).
Áp dụng công thức, dự kiến diện tích đất phát
triển nhà ở xã hội là:
SĐ=7.081.140/(10.000x3,5x 40% đến
60%) = 337 đến 505 (ha)
Như vậy, dự kiến diện tích đất phát triển nhà
ở xã hội giai đoạn 2021-2030 sau khi đã trừ đi diện tích đất phát triển nhà ở
xã hội đã và đang triển khai trong giai đoạn 2021 - 2024 còn lại là 400,75 (ha).
b. Quỹ đất phát triển nhà ở phục vụ tái định
cư
Trong giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục thực
hiện bố trí tái định cư theo luật đất đai, không thực hiện hình thức xây dựng
dự án nhà ở để phục vụ tái định cư.
c. Quỹ đất phát triển nhà ở công vụ
Giai đoạn 2021-2030, không thực hiện xây dựng
dự án nhà ở công vụ.
Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ
trong giai đoạn, thực hiện các hình thức phát triển nhà ở công vụ khác theo quy
định của pháp luật.
2. Dự kiến diện tích
sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở
phát triển theo dự án
a) Phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị,
khu dân cư
Từ các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu
đô thị, khu dân cư đang triển khai, giai đoạn 2021 - 2024 đã xây dựng hoàn
thành 301.330 m2 sàn,
tương ứng 732 căn nhà. Tiếp tục đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng nhà
ở đang triển khai (đã được chấp thuận chủ trương đầu tư) sẽ cung ứng khoảng
9.380.574m2
sàn nhà
ở, tương ứng khoảng 37.354 căn nhà trong giai đoạn 2021 - 2030.
b) Phát triển nhà ở xã hội
Từ các dự án phát triển nhà ở xã hội đang
triển khai trên địa bàn tỉnh, dự kiến đến năm 2030, số lượng sản phẩm cung ứng
ra thị trường là 24.295 căn, tương ứng với 1.362.587 m2 sàn xây dựng(Chi
tiết tại Phụ Lục I). Trong đó:
- Nhà ở xã hội độc lập dự kiến cung ứng ra
thị trường là 3.414 căn tương ứng với 240.209 m2 sàn.
- Nhà ở xã hội từ quỹ đất 20% trong các dự án
nhà ở thương mại dự kiến cung ứng ra thị trường là 20.881 căn tương ứng với
1.122.378 m2
sàn.
c) Xây dựng nhà ở theo dự án để phục vụ tái
định cư
Qua báo cáo và khảo sát thực tế, hiện nay
tỉnh chưa có hình thức xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư, các dự án tái
định cư trên địa bàn, thực hiện hình thức đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ
thuật để bố trí nền đất ở tái định cư cho người dân tự xây dựng nhà ở. Vì vậy,
trong giai đoạn 2021 - 2030 chưa có diện tích nhà ở xây dựng theo dự án để phục
vụ tái định cư.
d) Xây dựng nhà ở công vụ
Qua báo cáo và khảo sát thực tế, hiện nay
trên địa bàn toàn tỉnh không có dự án xây dựng nhà ở công vụ. Vì vậy, trong
giai đoạn 2021 - 2030 không có diện tích nhà ở công vụ hoàn thành theo dự án.
3. Xác định danh mục
các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
Trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển
khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được
định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã đã được phê duyệt, trên cơ sở báo cáo, rà soát tại các địa phương, các khu
vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau
(chi tiết từng khu vực tại phụ lục II):
|
STT
|
Địa điểm
|
Khu vực dự kiến
phát triển nhà ở theo dự án trong quy hoạch chung được phê duyệt
|
|
Số lượng khu vực
|
Diện tích khu đất
theo quy hoạch (ha)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
95
|
8.934
|
|
1
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
16
|
581,3
|
|
2
|
Thành phố Phúc Yên
|
15
|
2.860,6
|
|
3
|
Huyện Bình Xuyên
|
17
|
2.351,6
|
|
4
|
Huyện Vĩnh Tường
|
8
|
274,1
|
|
5
|
Huyện Yên Lạc
|
11
|
1.407,10
|
|
6
|
Huyện Tam Dương
|
9
|
164,43
|
|
7
|
Huyện Tam Đảo
|
7
|
998,9
|
|
8
|
Huyện Sông Lô
|
5
|
132,00
|
|
9
|
Huyện Lập Thạch
|
7
|
164,00
|
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn xây dựng nhà ở:
- Nhà ở thương mại được đầu tư từ nguồn vốn
xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng.
- Nhà ở hộ gia đình, cá nhân do hộ gia đình,
cá nhân đầu tư xây dựng.
- Nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân được
đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín
dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội ...
- Hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu[6] từ nguồn vốn ngân
sách trung ương theo chương trình, Đề án cụ thể khi được Chính phủ phê duyệt.
Cách xác định nguồn vốn phát triển nhà ở:
“Nguồn vốn” = “Diện tích sàn” x “Suất vốn đầu
tư xây dựng”
Trong đó:
- Diện tích sàn là diện tích dự kiến hoàn
thành của các loại nhà ở.
- Suất vốn đầu tư nhà ở: Căn cứ Quyết định số
816/QĐ-BXD ngày 22/08/2024 của Bộ Xây dựng Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng
công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023.
Bảng 4.5: Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà ở
(Đvt: triệu đồng/m2)
|
TT
|
Các loại nhà ở
|
Năm 2023
|
Năm 2025
|
Năm 2030
|
|
1
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
|
8,75
|
9,63
|
11,82
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
10,33
|
11,36
|
13,94
|
|
3
|
Nhà lưu trú công nhân
|
7,78
|
8,56
|
10,50
|
|
4
|
Nhà xã hội cho lực lượng vũ trang
|
10,81
|
11,89
|
14,59
|
|
5
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây
|
8,16
|
8,98
|
11,02
|
(Suất vốn đầu tư trên chỉ bao gồm chi phí xây
dựng công trình nhà ở, chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội liên quan đến dự án; suất vốn đầu tư năm 2030 ước tính trên cơ sở suất
vốn đầu tư năm 2023 và trượt giá 5%/năm)
Suất vốn đầu tư căn cứ dựa trên các công
trình điển hình của mỗi hình thức phát triển nhà ở sau:
Bảng 4.6: Mô tả công
trình điển hình
|
STT
|
Các loại nhà ở
|
Mô tả công trình
điển hình
|
|
1
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
|
Khoảng 20% nhà chung cư 15-25 tầng; 80% nhà
liền kề từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch;
sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
Nhà chung 7 đến 10 không có tầng hầm
|
|
3
|
Nhà lưu trú công nhân
|
Nhà chung cư <5 tầng không có tầng hầm
|
|
4
|
Nhà xã hội cho lực lượng vũ trang
|
Nhà chung 7 đến 10 có 1 tầng hầm
|
|
5
|
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực
BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
- Dự báo nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở
giai đoạn 2021 - 2025 là 88.323 tỷ đồng, trong đó:
+ Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
khoảng 41.496 tỷ đồng.
+ Nhà ở xã hội khoảng 152 tỷ đồng.
+ Nhà ở riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng khoảng 46.675 tỷ đồng
- Dự báo nguồn vốn thực hiện xây dựng nhà ở
giai đoạn 2026 - 2030 là 213.723 tỷ đồng, trong đó:
+ Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư
khoảng 136.858 tỷ đồng;
+ Nhà ở xã hội khoảng 22.999 tỷ đồng;
+ Nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân
dân khoảng 989 tỷ đồng;
+ Nhà ở riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng khoảng 52.877 tỷ đồng.
Nguồn vốn phát triển nhà ở theo dự án và theo
hình thức dân tự xây là nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Nguồn vốn ngân sách: thực hiện hỗ trợ sửa
chữa, xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo và cận
nghèo, được thực hiện theo đề án được ban hành riêng biệt của Chương trình mục
tiêu; thực hiện mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ, thực hiện đầu tư
xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở xã hội (để cho thuê, thuê
mua) theo chương trình, kế hoạch, chính sách cụ thể của cấp có thẩm quyền.
V. Giải pháp thực
hiện
1. Hoàn thiện thể
chế, chính sách về nhà ở
- Tham gia sửa đổi, hoàn thiện, đồng bộ hệ
thống pháp luật về nhà ở, đầu tư, đất đai, nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.
- Rà soát, đề xuất ban hành các cơ chế chính
sách ưu đãi riêng của tỉnh nhằm thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực tham gia
phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng
trên địa bàn.
- Xây dựng ban hành các văn bản quy định chi
tiết thi hành Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản tại địa phương.
2. Giải pháp về quy
hoạch, quỹ đất.
a) Giải pháp về quy hoạch kiến trúc
- Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt
quy hoạch xây dựng; xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo
quy hoạch để làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở, tạo điều
kiện cho các hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch.
- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực
hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch; hình thành các điểm dân cư nông
thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục
tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải
đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá
trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh
hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng
ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp
dụng trong xây dựng nhà ở.
- Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu
vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án,
tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch
phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi mô hình
sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục
giao thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống hạ
tầng kỹ thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc.
- Đa dạng hóa cơ cấu diện tích căn hộ, bảo
đảm cân đối tỷ lệ căn hộ có diện tích nhỏ, diện tích trung bình và diện tích
lớn, tỷ lệ nhà ở giá thấp, giá trung bình và nhà ở cao cấp trong các dự án phát
triển nhà ở.
b) Giải pháp về đất ở
- Kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
với khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí
thuận lợi. Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các
thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy
hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải xác định rõ diện tích
đất xây dựng nhà ở:
+ Trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể
diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở
xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý.
+ Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải gắn
với quy hoạch phát triển nhà ở và thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao
động làm việc tại khu công nghiệp.
- Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các chủ đầu tư
nhà ở thương mại dành quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội. Trường hợp chủ
đầu tư các dự án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo
tiến độ đã được phê duyệt, thực hiện thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực
để triển khai đầu tư xây dựng, tránh lãng phí quỹ đất.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù
hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp
để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công
nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
3. Nâng cao năng lực
phát triển nhà ở theo dự án.
- Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu
vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án,
tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, sinh thái, ưu tiên
quy hoạch phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi
mô hình sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các
trục giao thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống
hạ tầng kỹ thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc, chất
lượng xây dựng công trình, hiện đại, khuyến khích phát triển các công trình
xanh, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với văn hóa, phong tục của địa phương, ứng
dụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở.
- Tăng cường hiệu quả và tính công khai, minh
bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thông qua phương thức đấu giá, đấu
thầu cho các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã
hội,... trên địa bàn.
- Tăng cường thực hiện quản lý sau đầu tư xây
dựng đối với các dự án nhà ở, ban hành các quy chế để quản lý cũng như quy định
về việc bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội trong dự án phát triển nhà ở. Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các quy
định quản lý sau đầu tư xây dựng đối với các dự án phát triển nhà ở mới.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát
hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về nhà ở, nâng cao chất
lượng quản lý nhằm giảm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện và ổn định an ninh,
trật tự xã hội tại các khu chung cư.
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền các quy
định của pháp luật về nhà ở, Nghị định triển khai của Chính phủ, Thông tư hướng
dẫn của Bộ Xây dựng.
4. Giải pháp phát
triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
- Nâng cao vai trò của Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia; Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong quản lý phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở. Tăng
cường chức năng quản lý nhà nước về nhà ở của các cơ quan quản lý nhà nước về
nhà ở ở cấp tỉnh và địa phương.
- Triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh chương
trình, kế hoạch đảm bảo theo quy định pháp luật về nhà ở. Quản lý danh mục các
khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án để làm cơ sở chấp thuận chủ trương
đầu tư.
- Đảm bảo tính kết nối, đồng bộ với các quy
định pháp luật liên quan, đặc biệt là các loại quy hoạch liên quan.
5. Giải pháp về nguồn
vốn và thuế.
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các
phương thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng
vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng
nhà ở theo quy định.
6. Giải pháp cải cách
thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng,
giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để khuyến khích các tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư phát triển nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên
quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép,
trái phép.
- Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian
thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng, bất động sản.
- Thủ tục hành chính cần cải cách theo hướng
phát triển công nghệ 4.0.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong việc phát triển nhà ở, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp
luật về nhà ở, xây dựng; kiểm tra, giám sát việc công khai thông tin quy hoạch
và dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật; có chế tài và xử lý
kịp thời đối với chủ đầu tư dự án cung cấp sai các thông tin về quy hoạch và dự
án để trục lợi.
7. Giải pháp phát
triển thị trường bất động sản.
- Quản lý chặt chẽ việc sang nhượng đất đai,
nhà ở. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho
các cá nhân, hộ gia đình trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở,
tài sản gắn liền trên đất;
- Công khai hệ thống thông tin bất động sản
nhà ở, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối
tượng có nhu cầu nắm bắt thông tin.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động của các sàn
giao dịch bất động sản trong đó có hoạt động giao dịch kinh doanh nhà ở; góp
phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản, tăng tính công khai, minh bạch
và bảo vệ quyền lợi người dân khi kinh doanh bất động sản thông qua các sàn
giao dịch bất động sản.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất
động sản trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá
nhân.
- Triển khai xây dựng hệ thống thông tin dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày
12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản về xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản theo quy định.
8. Các nhóm giải pháp
khác.
a) Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý
nhà nước về nhà ở
- Về nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý
nhà nước:
+ Đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy về quản lý
nhà ở các cấp trình UBND tỉnh phê duyệt. Trong đó, tập trung củng cố, tăng
cường năng lực quản lý của Phòng chức năng thuộc Sở Xây dựng, các huyện, thành
phố đáp ứng yêu cầu quản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn.
+ Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở cho cán bộ, công chức
làm việc trong lĩnh vực nhà ở các cấp và các chủ thể tham gia thị trường bất
động sản; xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí đảm bảo tập huấn kịp thời các văn
bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách mới trong lĩnh vực nhà ở cho lãnh
đạo UBND các huyện, thành phố lãnh đạo và chuyên viên các phòng chức năng cấp
huyện, lãnh đạo UBND các phường và chuyên viên phụ trách công tác quản lý nhà ở
của địa phương.
b) Cải cách thủ tục hành chính và tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra giám sát trong xây dựng và thực thi pháp luật về
nhà ở
- Tạo điều kiện về thủ tục cấp phép xây dựng,
giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục để khuyến khích các tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư phát triển nhà ở. Bổ sung cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên
quan, rà soát các dự án không khả thi và xử lý triệt để tình trạng không phép,
trái phép.
- Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian
thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng, bất động sản.
- Thủ tục hành chính cần cải cách theo hướng
phát triển công nghệ 4.0.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong việc phát triển nhà ở, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp
luật về nhà ở, xây dựng; kiểm tra, giám sát việc công khai thông tin quy hoạch
và dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật; có chế tài và xử lý
kịp thời đối với chủ đầu tư dự án cung cấp sai các thông tin về quy hoạch và dự
án để trục lợi.
c) Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư
thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, từ
hình thức ở nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện
thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và tiếp cận với cuộc sống đô thị, góp phần
phát triển nhà ở và đô thị văn minh hiện đại; giới thiệu các mẫu thiết kế, công
nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham khảo trong việc xây dựng nhà ở, đảm bảo thân thiện với môi trường và phát
triển bền vững.
- Phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát
triển nhà ở đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ thu nhập
thấp khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở; các hộ gia đình khu vực nông
thôn tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở.
e) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở.
- Công khai hệ thống thông tin nhà ở và thị
trường bất động sản, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng để
tất cả các đối tượng có nhu cầu nắm bắt thông tin.
- Có cơ chế, chính sách và bố trí nguồn kinh
phí hàng năm để ưu đãi, khuyến khích và hỗ trợ các cá nhân, tổ chức nghiên cứu
phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công các loại hình
nhà ở thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích
nghiên cứu và sản xuất vật liệu xây dựng mới trong xây dựng nhà ở trên địa bàn,
đặc biệt cần có cơ chế bắt buộc đối với các công trình xây dựng mới về sử dụng
vật liệu không nung trong xây dựng, tiết kiệm đất, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Có cơ chế đặt hàng, ưu tiên trong lựa chọn
nhà thầu sử dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng, giảm giá thành đầu tư xây
dựng đối với các dự án phát triển nhà ở đặc biệt là các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách của tỉnh.
- Nghiên cứu, thiết kế và áp dụng các loại
hình nhà ở thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, có thể
tái sử dụng hoặc tái chế các nguồn tài nguyên đã sử dụng.