|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/QĐ-UBND
|
Hải Dương, ngày 10
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
ngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-STNMT ngày 08 tháng 01
năm 2025 và Tờ trình số 13/TTr-STNMT ngày 08 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính,
cụ thể như sau:
1. Danh mục 03 quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của lĩnh vực lĩnh vực quản lý giá
(Chi tiết, có Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục 01 quy
trình quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền
giải quyết Sở Tài nguyên và Môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số
2327/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục
TTHC và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc phạm vi, chức năng
quản lý nhà nước của Sở Tài chính (Chi tiết, có Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm
thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực
hiện; tổ chức tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Thông tin và
Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan
liên quan cập nhật/gỡ bỏ quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại
Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh. Hoàn thành ngay sau khi nhận được Quyết định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và
Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Lưu: VT, TTPVHCC (01b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Hùng
|
PHỤ
LỤC I
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Kèm
theo Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
A. QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ
GIÁ
1.
Thủ tục Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo yêu cầu của
tổ chức, cá nhân
- Trường hợp hàng hóa,
dịch vụ do một cấp định giá:
+ 60 ngày từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
+ 90 ngày trong trường
hợp phức tạp.
- Trường hợp hàng hóa
dịch vụ do hai cấp định giá:
+ 90 ngày từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
+ 120 ngày trong trường
hợp phức tạp.
1.2. Sơ đồ Quy trình
giải quyết:
1.2.1. Trường hợp hàng
hóa, dịch vụ do một cấp định giá:


1.2.2. Trường hợp hàng
hóa, dịch vụ do hai cấp định giá


1.3. Diễn giải quy
trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ gửi hồ sơ phương án giá hàng hóa, dịch vụ đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Trong thời hạn ½ ngày
làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ
sơ, số lượng hồ sơ.
Nếu hồ sơ đảm bảo đầy
đủ theo quy định thì tiếp nhận, gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, số hóa tài
liệu và chuyển phòng chuyên môn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận, giải
quyết qua Cổng dịch vụ công; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận lập
phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức.
b) Giải quyết hồ sơ
- Trong thời hạn ½ ngày
làm việc, Lãnh đạo Phòng Kế hoạch- Tài chính hoặc Lãnh đạo Phòng quản lý môi
trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, rà soát, chuyển hồ sơ giao
công chức thuộc phòng thực hiện thẩm định phương án giá.
- Trong thời hạn 26,5
ngày làm việc hoặc 56,5 ngày làm việc (đối với trường hợp phức tạp),
chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm
định phương án giá:
+ Trường hợp kiến nghị
điều chỉnh giá không hợp lý Phòng Kế hoạch- Tài chính hoặc Lãnh đạo Phòng quản
lý môi trường trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký ban hành
văn bản trả lời nội dung không điều chỉnh giá cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh giá do kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý.
+ Trường hợp kiến nghị
điều chỉnh giá hợp lý Phòng Kế hoạch- Tài chính hoặc Lãnh đạo Phòng quản lý môi
trường lập Báo cáo thẩm định phương án giá, Tờ trình về việc điều chỉnh giá,
trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định điều chỉnh giá.
- Trong thời hạn 26
ngày làm việc (đối với trường hợp 1.2.1), 56 ngày làm việc (đối với
trường hợp 1.2.2), phòng chuyên môn Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra
nội dung tham mưu của Sở Tài nguyên và Môi trường, tham mưu văn bản, báo cáo
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét: ban hành văn bản trả lời về việc không
điều chỉnh giá cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giá hoặc ban hành Quyết
định điều chỉnh giá.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trả lời về việc
không điều chỉnh giá cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giá hoặc ban hành
Quyết định điều chỉnh giá.
- Trong thời hạn ½ ngày
làm việc kể từ khi Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phòng chuyên môn
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
của tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
c) Trả kết quả giải
quyết
Công chức tiếp nhận hồ
sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
nhận kết quả, chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ
hành chính công trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc hoặc qua
dịch vụ Bưu chính công ích.
2.
Thủ tục Hiệp thương giá
2.1 Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn rà soát văn
bản đề nghị hiệp thương giá: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị hiệp thương.
- Thời hạn để các bên
bổ sung thông tin nếu văn bản đề nghị hiệp thương giá không đúng quy định: tối
đa 15 ngày làm việc.
- Thời hạn tổ chức hiệp
thương giá: tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp
thương giá đủ điều kiện theo quy định.
2.2. Sơ đồ Quy trình
giải quyết:


2.3. Diễn giải quy
trình thực hiện cụ thể
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Bên mua và bên bán
mỗi bên gửi 01 bản chính Văn bản đề nghị hiệp thương giá (trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công).
- Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tiếp nhận, thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
+ Nếu đảm bảo đầy đủ,
đúng quy định: sẽ tiếp nhận và gửi giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;
chuyển hồ sơ về Phòng Kế hoạch - Tài chính trong thời hạn ½ ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu chưa đầy đủ:
hướng dẫn bổ sung hồ sơ bằng phiếu bổ sung hồ sơ theo quy định.
b) Giải quyết hồ sơ
- Trong thời hạn ½ ngày
làm việc, Lãnh đạo phòng Kế hoạch - Tài chính kiểm tra, thẩm định hồ sơ và phân
công cho công chức xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên phòng Kế
hoạch - Tài chính tổ chức rà soát văn bản đề nghị hiệp thương giá trong thời
gian tối đa 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận phân công thụ lý hồ sơ:
+ Trường hợp văn bản đề
nghị hiệp thương giá đúng quy định, báo cáo lãnh đạo phòng, đơn vị thông báo kế
hoạch tổ chức hiệp thương giá, yêu cầu bên mua và bên bán cử người đại diện
theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật) tham gia hội nghị hiệp thương giá;
+ Trường hợp văn bản đề
nghị hiệp thương giá không đúng quy định, tham mưu báo cáo lãnh đạo phòng, đơn
vị trình lãnh đạo Sở ký văn bản đề nghị các bên bổ sung thông tin về hàng hóa,
dịch vụ. Thời hạn để các bên bổ sung thông tin tối đa 15 ngày làm việc (tính
theo dấu công văn đến hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến).
- Phòng Kế hoạch Tài
chính tiến hành hiệp thương giá trong thời gian tối đa 12,5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá đủ điều kiện theo quy định:
+ Tại hội nghị hiệp
thương giá, chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính trình bày nội dung hiệp
thương giá; giá mua, giá bán đề nghị của bên mua và bên bán để 02 bên thương lượng
về mức giá; Trường hợp bên mua và bên bán thỏa thuận được với nhau về mức giá
thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập Biên bản theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, có chữ ký của đại diện các bên tham gia
hiệp thương theo quy định để ghi nhận kết quả hiệp thương giá. Bên mua và bên
bán thực hiện mức giá hiệp thương theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật
Giá. Trường hợp bên mua và bên bán không thỏa thuận được mức giá và không
tiếp tục đề nghị xác định mức giá thì Phòng Kế hoạch tài chính lập Biên bản xác
nhận theo Mẫu số 02 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, có chữ ký của đại diện các
bên tham gia hiệp thương giá theo quy định. Trường hợp bên mua và bên bán không
thỏa thuận được mức giá và tiếp tục xác định mức giá để hai bên thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật Giá và lập Biên bản xác nhận theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, có chữ ký của đại diện các bên
tham gia hiệp thương giá theo quy định.
+ Tổ chức xác định mức
giá hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật
Giá. Trường hợp cần thuê tổ chức tư vấn xác định mức giá hàng hóa, dịch vụ,
Phòng Kế hoạch tài chính trình Lãnh đạo Sở ký văn bản thông báo cho bên mua và
bên bán để tiến hành các thủ tục thuê tổ chức tư vấn xác định mức giá theo quy
định. Ngay sau khi có kết quả xác định mức giá hàng hóa, dịch vụ, tổ chức tư
vấn phải gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời gửi cho bên mua
và bên bán.
+ Trình lãnh đạo Sở ký
ban hành văn bản xác định mức giá.
- Lãnh đạo Sở ký văn
bản xác định mức giá trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Trong thời hạn ½ ngày
làm việc Chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
c) Trả kết quả giải
quyết
Công chức tiếp nhận hồ
sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
nhận kết quả, chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ
hành chính công trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc hoặc qua
dịch vụ Bưu chính công ích.
II.
LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUẾ
1.
Thủ tục: Kê khai, thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
1.1. Thời hạn giải
quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.2. Sơ đồ Quy trình
giải quyết:

1.3. Diễn giải quy
trình thực hiện cụ thể:
1.3.1. Tiếp nhận hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Đại diện của Sở Tài
nguyên và Môi trường thường trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định
thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và bàn giao hồ sơ về
Phòng Quản lý môi trường trong thời gian 0,5 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì Bộ phận tiếp nhận lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân.
1.3.2. Thẩm định và phê
duyệt hồ sơ
- Phòng Quản lý môi
trường thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ
điều kiện hoặc không đủ điều kiện thì báo cáo Lãnh đạo Sở ký văn bản thông báo
nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công để thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
+ Nếu hồ sơ đủ điều
kiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phòng chuyên môn
thẩm định hồ sơ của tổ chức, cá nhân và báo cáo Lãnh đạo Sở phê duyệt.
- Phê duyệt hồ sơ: Lãnh
đạo Sở xem xét, ký phê duyệt kết quả thẩm định của Phòng chuyên môn trong thời
hạn 02 ngày làm việc.
- Phòng Chuyên môn gửi
kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến công chức tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài
nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả Hồ sơ
cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 0,5 ngày làm việc.
1.3.3. Nhận hồ sơ/kết
quả và trả cho tổ chức, cá nhân.
Công chức tiếp nhận hồ
sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
nhận kết quả, chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ
hành chính công trả hồ sơ/kết quả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc hoặc qua
dịch vụ Bưu chính công ích.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm
theo Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
A. DANH MỤC QUY TRÌNH
NỘI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
TÊN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
GHI
CHÚ
|
|
I
|
LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH
THUẾ
|
|
|
1
|
Kê khai, thẩm định Tờ
khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
|
|