|
ỦY BAN NHÂN
NHÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂM LÂM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Môi trường và Kiểm
lâm (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, lâm nghiệp,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý và điều hành của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
a) Dự thảo văn bản quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 5 năm và hằng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực môi trường, lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu;
b) Dự thảo các văn bản về quan
hệ, phối hợp công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các sở, ban, ngành
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện về lĩnh vực môi trường, lâm nghiệp, bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu.
2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước
thuộc phạm vi tham mưu quản lý nhà nước của Chi cục.
3. Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về môi trường, lâm nghiệp, bảo tồn thiên
nhiên, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng
về môi trường, lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và biến đổi
khí hậu trên địa bàn tỉnh.
4. Tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường các nội dung về lĩnh vực môi trường, lâm nghiệp, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu
a) Tổ chức thẩm định hoặc tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thẩm định cấp mới, cấp
đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường; thu hồi giấy phép môi trường các
dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tham mưu cấp giấy
phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài
thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; Cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, kiểm soát
nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa
bàn theo quy định của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra việc vận hành thử
nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, số liệu quan trắc tự động liên
tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định
kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động
bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản
lý theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý
các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức điều tra, đánh giá,
xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý môi trường nước mặt, kế hoạch
quản lý môi trường không khí; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các
khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất theo
quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề
trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường
sau sự cố theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án xử lý ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường theo quy
định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ
thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất
lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của
pháp luật; báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề hiện trạng
môi trường;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ
liệu, thông tin và xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật;
tham mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thống kê môi trường theo quy định của
pháp luật;
i) Tổ chức xác định thiệt hại đối
với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
k) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử
dụng nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường hằng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
theo dõi việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ
môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
l) Tổ chức thực hiện thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, thu phí bảo vệ môi trường đối với
khí thải; theo dõi việc thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định
của pháp luật;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên
huyện trên địa bàn tỉnh và công tác khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên
theo quy định của pháp luật;
n) Tham mưu hướng dẫn thực hiện
tiêu chí môi trường trên địa bàn tỉnh và các nội dung liên quan đến xây dựng
nông thôn mới; tiêu chí môi trường trong xây dựng đô thị văn minh trên địa bàn
tỉnh;
o) Tham mưu công tác tuyên truyền
pháp luật về bảo vệ môi trường; truyền thông về môi trường; tham mưu xây dựng kế
hoạch hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng lễ kỷ niệm các sự kiện
môi trường trong năm và báo cáo kết quả thực hiện; giải thưởng môi trường;
p) Tổ chức xây dựng phương án bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều
tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành
lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị trên địa
bàn tỉnh; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống
gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại
lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật
biến đổi gen; tổ chức quan trắc đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ
liệu về đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường
liên quan đến đa dạng sinh học cấp tỉnh. Phối hợp với các tổ chức liên quan thực
hiện các biện pháp bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học rừng theo quy định của
pháp luật.
5. Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường các nội dung về lâm nghiệp
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự
án phát triển lâm nghiệp bền vững tại tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp;
tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại tỉnh;
c) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về lâm nghiệp; chiến lược phát triển lâm nghiệp; chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
d) Thực hiện đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ của kiểm lâm tại tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp;
công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống trên địa bàn tỉnh;
xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng
lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai
danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận;
chế biến và bảo quản lâm sản;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển cây lâm nghiệp phân tán
theo quy định.
6. Tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường các nội dung về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi
khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Tham mưu thực hiện việc lồng
ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát,
đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính của tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Phối hợp với các bộ, ngành
trung ương trong triển khai thực hiện các quy định pháp luật về phát triển thị
trường carbon; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các
chất làm suy giảm tầng ôzôn, chất gây hiệu ứng nhà kính trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập nhật
cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham gia thực hiện các cam kết
quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ôzôn theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: gồm Chi cục
trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, điều hành hoạt
động của Chi cục theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được cấp thẩm quyền
quy định; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng do Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, là người giúp Chi cục trưởng phụ trách
theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó
Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các tổ chức tham mưu, chuyên
môn nghiệp vụ thuộc Chi cục
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Môi trường;
c) Phòng Kiểm lâm;
Điều 4. Số
lượng người làm việc
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Chi cục thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định số 4488/QĐ.STNMT
ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ môi trường
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục
trưởng Chi cục Môi trường và Kiểm lâm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp & Môi trường;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban TCTU;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Vĩnh Long;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học – Công báo tỉnh;
- Ban TCDNC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|