|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
TĨNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 74/2025/QH15 được sửa đổi bổ
sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
78/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật
được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01/6/2023 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT- BKHCN ngày 25/12/2019 quy định
chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4911/TTr-SYT ngày 22/12/2025 và
Văn bản số 5016/SYT-NVY ngày 30/12/2025; kèm theo báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp tại Văn bản số 3827/BC-STP ngày 19/12/2025;
Thực
hiện kết luận của UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 07/01/2026 (Thông báo số
03/TB-UBND ngày 07/01/2026); kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh tại cuộc họp ngày 07/01/2026 (Thông báo số 38-TB/ĐU ngày 07/01/2026);
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; ký hiệu QCĐP 02:2026/HTh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
15 tháng 7 năm 2026.
Sở Y
tế có trách nhiệm đăng ký Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tại Bộ Khoa học và
Công nghệ chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị cấp nước và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Y tế; Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, XD1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|
QCĐP 02:2026/HTh
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
TĨNH Local technical Regulation on domestic water Quality in Ha Tinh
Province
HÀ TĨNH - 2026
LỜI NÓI ĐẦU
QCĐP 02:2025/HTh
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh do Ban soạn thảo biên soạn trên cơ sở quy định giao quyền tại Thông tư số
52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Sở Y tế trình
phê duyệt. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo Quyết định số…..../2026/QĐ-UBND
ngày …. tháng …. năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Local technical Regulation on domestic water Quality in Ha Tinh Province
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng và yêu cầu quản lý đối
với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các đơn vị cấp nước, đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng;
các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch
hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện
ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các
thông số chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2.
Các đơn vị cấp nước tại các tỉnh, thành phố khác có hoạt động cung cấp nước sạch
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
3.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng
thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải
khát; nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước
không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn
vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động
khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp
nước tập trung hoàn chỉnh.
2. Đơn
vị sử dụng nước là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu chung cư, khu tập thể,
bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ dưỡng có bể chứa nước sạch
được cung cấp bởi đơn vị cấp nước.
3. Nội
kiểm là việc lấy mẫu, thử nghiệm chất lượng nước sạch do đơn vị cấp nước,
đơn vị sử dụng nước tổ chức thực hiện.
4. Ngoại
kiểm là việc thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm chất lượng nước sạch do cơ quan
y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện. Hoạt động
ngoại kiểm có thể thực hiện độc lập hoặc phối hợp với hoạt động kiểm tra, giám
sát chất lượng nước sạch.
5. Kiểm
tra, giám sát là việc kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về nội kiểm,
ngoại kiểm và đảm bảo chất lượng nước sạch do cơ quan quản lý nhà nước về y tế,
cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện.
6. Nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo
đảm theo quy chuẩn hiện hành, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ
sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
7. Thông
số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng
các giác quan của con người.
8. CFU
là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Colony Forming Unit" có
nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
9. MPN
là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Most probable number” có nghĩa là số
có xác suất lớn nhất.
10. NTU
là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit" có
nghĩa là đơn vị đo độ đục.
11. TCU
là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Colour Unit" có nghĩa là
đơn vị đo màu sắc.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng
giới hạn cho phép
|
Stt
|
Tên thông số
|
Đơn vị tính
|
Ngưỡng giới hạn cho phép
|
|
Các thông số nhóm A
|
|
|
a. Thông số vi sinh vật
|
|
1
|
Coliform tổng số
|
CFU/100 mL hoặc MPN/100mL
|
<1
|
|
2
|
E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt
|
CFU/100mL hoặc MPN/100mL
|
<1
|
|
|
b. Thông số cảm quan và
hóa học
|
|
3
|
Màu sắc
|
TCU
|
15
|
|
4
|
Mùi(*)
|
-
|
Không có mùi lạ
|
|
5
|
pH(*)
|
-
|
Trong khoảng 6,0 - 8,5
|
|
6
|
Độ đục
|
NTU
|
2
|
|
7
|
Asen (Arsenic (As)
|
mg/L
|
0,01
|
|
8
|
Clo dư tự do(*)
|
mg/L
|
Trong khoảng 0,2 - 1,0
|
|
9
|
Permanganat
|
mg/L
|
2
|
|
10
|
Amoni (NH3 và NH4+
tính theo N)
|
mg/L
|
1
|
|
Các thông số nhóm B
|
|
|
a. Thông số vi sinh vật
|
|
11
|
Trực khuẩn mủ xanh
(Pseudomonas aeruginosa)
|
CFU/ 100mL
|
< 1
|
|
12
|
Tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus)
|
CFU/ 100mL
|
< 1
|
|
|
b.Thông số hóa học
|
|
13
|
Cadmi (Cd)
|
mg/L
|
0,003
|
|
14
|
Chì (Plumbum) (Pb)
|
mg/L
|
0,01
|
|
15
|
Clorua (Chloride) (Cl-)
|
mg/L
|
250 hoặc 300(**)
|
|
16
|
Chromi (Cr)
|
mg/L
|
0,05
|
|
17
|
Đồng (Cuprum) (Cu)
|
mg/L
|
1
|
|
18
|
Độ cứng tính theo CaCO3
|
mg/L
|
300
|
|
19
|
Florua (Fluoride) (F-)
|
mg/L
|
1,5
|
|
20
|
Mangan (Mn)
|
mg/L
|
0,1
|
|
21
|
Nhôm (Aluminium) (Al)
|
mg/L
|
0,2
|
|
22
|
Nickel (Ni)
|
mg/L
|
0,07
|
|
23
|
Nitrat (NO3-
tính theo N)
|
mg/L
|
11
|
|
24
|
Nitrit (NO2-
tính theo N)
|
mg/L
|
0,9
|
|
25
|
Sắt (Ferrum) (Fe)
|
mg/L
|
0,3
|
|
26
|
Sulfat (Sulfate) (SO42-)
|
mg/L
|
250
|
|
27
|
Thuỷ ngân (Hydrargyrum) (Hg)
|
mg/L
|
0,001
|
|
28
|
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)
|
mg/L
|
1.000
|
|
29
|
Xyanua (Cyanide) (CN-)
|
mg/L
|
0,05
|
|
|
Nhóm Alkan Clo hóa
|
|
|
|
30
|
Vinyl chloride (C2H3Cl)
|
µg/L
|
0,3
|
|
|
Nhóm hóa chất bảo vệ thực
vật
|
|
|
|
31
|
Atrazine (C8H14ClN5)
và các dẫn xuất chloro-s-triazine
|
µg/L
|
100
|
|
|
Nhóm Trihalomethane (THM)
|
|
32
|
Bromodichloromethane (CHBrCl2)
|
µg/L
|
60
|
|
33
|
Bromoform (CHBr3)
|
µg/L
|
100
|
|
34
|
Chloroform(CHCl3)
|
µg/L
|
300
|
|
35
|
Dibromochloromethane (CHBr2Cl)
|
µg/L
|
100
|
Chú thích:
- (-) là không có đơn vị
tính
- (*) Thông số đo tại hiện
trường.
- (**) Chỉ áp dụng cho vùng
ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn.
- Hai chất Nitrit và Nitrat
đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng
thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với
giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức
sau:
Cnitrat/GHTĐnitrat
+ Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 5. Quy
định về nội kiểm chất lượng nước sạch: Thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
Điều 6. Quy
định về ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch: Thực
hiện theo Điều 5 Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 7.
Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử: Thực hiện theo Điều 5 của QCVN 01-1:2024/BYT.
Điều 8. Yêu
cầu đối với phòng thử nghiệm chất lượng nước sạch: Thực hiện
theo Điều 6 của QCVN 01-1:2024/BYT.
Điều 9.
Công bố hợp quy
Đơn vị cấp nước phải tự tiến
hành đánh giá hợp quy theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư
số 02/2017/TT- BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
10.1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan phổ biến, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn;
căn cứ vào yêu cầu quản lý, đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy
chuẩn phù hợp với thực tế và phù hợp với yêu cầu quản lý của Bộ Y tế. Trình
UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát và ngoại
kiểm chất lượng nước sạch trên địa bàn.
- Tiếp nhận bản công bố hợp quy
của đơn vị cấp nước theo quy định tại Điều 9 Quy chuẩn này.
- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn
thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch theo Quy chuẩn và
kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước do đơn vị và hộ gia đình tự khai
thác sử dụng tại vùng có nguy cơ ô nhiễm trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc đảm bảo chất lượng nước
sạch của các đơn vị cấp nước trên địa bàn.
10.2. Sở Xây dựng
Phối hợp kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quy chuẩn, đảm bảo cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước tại các đơn
vị cấp nước thuộc thẩm quyền quản lý.
10.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám
sát định kỳ hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước thô phục vụ sản xuất nước sạch
của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Tài nguyên nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Quy chuẩn, đảm bảo cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước tại các đơn vị cấp nước
thuộc thẩm quyền quản lý.
10.4. Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
và ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt
của tất cả các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 52/2024/TT-BYT;
- Phối hợp với đơn vị liên quan
thực hiện kiểm tra, giám sát và ngoại kiểm chất lượng nước sạch của đơn vị sử dụng
nước; đơn vị và hộ gia đình tự khai thác sử dụng;
- Chỉ đạo, hướng dẫn Trạm y tế
các xã, phường về chuyên môn, kỹ thuật giám sát chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt.
- Thực hiện báo cáo theo quy định
tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
10.5. Trạm Y tế xã, phường: Thực
hiện giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn.
10.6. Đơn vị cấp nước trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh: Thực hiện các quy định tại Quy chuẩn và quy định tại khoản 7, khoản 10 Điều 6 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
10.7. Đơn vị sử dụng nước trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: Thực hiện các quy định tại Quy chuẩn và khoản
8 Điều 6 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
10.8. Đơn vị, hộ gia đình tự
khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh:
- Thực hiện các quy định về sử
dụng nguồn nước an toàn theo khuyến cáo của chính quyền địa phương;
- Thường xuyên tự kiểm tra, đảm
bảo vệ sinh của các công trình, thiết bị, dụng cụ thu, xử lý, lưu trữ nước sạch.
Có biện pháp bảo vệ nguồn nước và hệ thống lưu trữ không bị ô nhiễm bởi chất thải
sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và làng nghề;
- Kịp thời thông báo cho chính
quyền địa phương khi phát hiện có hiện tượng bất thường về chất lượng nước.
Điều 11. Điều
khoản tham chiếu
Trong trường hợp các phương
pháp thử và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật
này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản pháp luật
mới./.