|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1538/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Phòng
cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng
11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP
ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 08/2018/TT-BCA
ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày
18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa
cháy;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 4115/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế
phòng cháy, chữa cháy của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục CSPCCC & CNCH, Bộ Công an;
- Công an Quận Ba Đình, Hà Nội;
- Lưu: VT, VP (BV).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
QUY CHẾ
CÔNG
TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-BTP ngày 14/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc thực hiện công tác phòng
cháy, chữa cháy (PCCC) và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) khi xảy ra cháy, sự cố, tai nạn;
tổ chức lực lượng, đầu tư, trang bị phương tiện, kiểm tra, báo cáo về PCCC và
CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp và tại các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở riêng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
đang làm việc tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp và tại các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở
riêng.
c) Các tổ chức và cá nhân cùng tham gia hoạt động,
làm việc trong Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp và tại các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở
riêng.
Điều 2. Nguyên tắc phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Trong hoạt động PCCC và CNCH, lấy phòng ngừa là
chính.
2. Mọi hoạt động PCCC và CNCH, trước tiên phải được
thực hiện bàng lực lượng, phương tiện tại chỗ và ưu tiên cho việc cứu người.
3. Khi thực hiện chữa cháy và CNCH, cần bảo đảm an
toàn tuyệt đối với người, phương tiện; đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt
hại.
Điều 3. Trách nhiệm phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động
1. Chấp hành quy định về PCCC và CNCH của cơ quan,
đơn vị, cấp có thẩm quyền và theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Chủ động tìm hiểu, học tập kiến thức, pháp luật
về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của mình. Góp
ý, kiến nghị với thủ trưởng đơn vị các biện pháp bảo đảm an toàn về PCCC và
CNCH tại đơn vị.
3. Tham gia các lớp tập huấn, hướng dẫn; các hoạt động
PCCC và CNCH tại nơi làm việc, nơi cư trú. Bảo quản, sử dụng thành thạo các
trang thiết bị chữa cháy thông dụng được trang bị.
4. Bảo đảm an toàn tuyệt đối khi sử dụng các nguồn
lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ phát sinh lửa cháy, sinh nhiệt... và
trong công tác bảo quản, sử dụng các chất dễ gây cháy, sự cố.
5. Ngăn chặn kịp thời các nguy cơ trực tiếp phát sinh
cháy, sự cố, tai nạn và những hành vi vi phạm quy định an toàn về PCCC, CNCH;
khắc phục các tồn tại, vi phạm quy định an toàn về PCCC và CNCH.
6. Báo cháy, báo sự cố, tai nạn và chữa cháy, CNCH
kịp thời khi phát hiện cháy, sự cố, tai nạn. Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh huy động
tham gia PCCC và CNCH.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cố ý gây cháy, nổ tại cơ quan, công sở, nơi làm
việc; gây sự cố, tai nạn, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe con người, an
toàn phương tiện, tài sản để trục lợi.
2. Cản trở các hoạt động PCCC và CNCH; chống người
đang thi hành nhiệm vụ PCCC và CNCH.
3. Lợi dụng hoạt động PCCC và CNCH để xâm hại đến
tính mạng, sức khoẻ cán bộ công chức, viên chức và người lao động, xâm phạm tài
sản của Nhà nước, cơ quan tổ chức và cá nhân.
4. Cố ý báo cháy, báo tin sự cố, tai nạn giả.
5. Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện,
thiết bị PCCC và CNCH, biển báo, biển chỉ dẫn và lối thoát hiểm.
6. Các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này và
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Cơ chế thông tin và phối
hợp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Khi nhận được tin báo cháy, sự cố, tai nạn, Đội
PCCC và CNCH cơ sở phải tiếp nhận thông tin; đồng thời, báo ngay cho lực lượng
Cảnh sát PCCC và CNCH qua số điện thoại 114.
2. Đội PCCC và CNCH cơ sở và người được yêu cầu
tham gia chữa cháy, xử lý sự cố, tai nạn phải thực hiện theo đúng sự phân công
của người chỉ huy chữa cháy, CNCH.
Chương II
TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG,
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 6. Lực lượng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Lực lượng PCCC và CNCH là nòng cốt trong hoạt động
PCCC và CNCH của cơ quan Bộ Tư pháp, gồm:
1. Ban Chỉ huy PCCC và CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ
Tư pháp (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy).
2. Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư
pháp và tại các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở riêng.
Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban Chỉ huy
1. Ban Chỉ huy do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định
thành lập, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
a) Ban Chỉ huy gồm: 01 Trưởng Ban, 01 Phó Trưởng
Ban và các thành viên.
b) Trưởng Ban Chỉ huy là Chánh Văn phòng được Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về
toàn bộ công tác PCCC và CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ.
c) Phó Trưởng Ban Chỉ huy và thành viên khác là
lãnh đạo cấp Vụ các đơn vị có liên quan đến công tác PCCC và CNCH.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ huy:
a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành quy định về công tác
bảo đảm an toàn PCCC và CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp.
b) Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và
chỉ đạo Đội PCCC và CNCH cơ sở tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC
và CNCH.
c) Chỉ đạo Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở cơ
quan Bộ Tư pháp xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực tập
phương án PCCC, phương án CNCH.
d) Chỉ đạo Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở cơ
quan Bộ Tư pháp quản lý các trang thiết bị PCCC và CNCH.
đ) Chỉ đạo chữa cháy, CNCH khi xảy ra cháy, sự cố,
tai nạn tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp.
e) Chỉ đạo việc tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ quản
lý, theo dõi hoạt động PCCC, CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp.
g) Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết các hoạt động về
PCCC và CNCH của cơ quan; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC
và CNCH.
h) Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật các tập thể,
cá nhân trong việc thực hiện công tác PCCC, CNCH.
i) Chỉ đạo Đội PCCC và CNCH cơ sở dự trù kinh phí
cho các hoạt động PCCC và CNCH tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao và
theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền
hạn của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở
1. Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư
pháp do Chánh Văn phòng Bộ quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo hoạt động,
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
a) Biên chế của Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở
cơ quan Bộ Tư pháp tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 Đội trưởng và 02 Đội
phó.
b) Đội trưởng Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Trụ sở cơ
quan Bộ Tư pháp do Trưởng Phòng Bảo vệ thuộc Văn phòng Bộ đảm nhiệm.
c) Đội phó, thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở là
Lãnh đạo Phòng Bảo vệ, Phòng Quản trị thuộc Văn phòng Bộ, lực lượng bảo vệ cơ
quan và các thành viên khác được huy động từ các đơn vị thuộc Bộ.
2. Đội PCCC và CNCH cơ sở tại các đơn vị có trụ sở riêng
do Thủ trưởng đơn vị thành lập, quản lý và chỉ đạo hoạt động. Biên chế của Đội
PCCC và CNCH cơ sở tại các đơn vị có trụ sở riêng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 31, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội PCCC và CNCH cơ sở:
a) Tham mưu với Chánh Văn phòng Bộ hoặc Thủ trưởng
đơn vị (đối với đơn vị có trụ sở riêng) ban hành, trình ban hành quy định về
PCCC và CNCH tại cơ quan, đơn vị.
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến tập
PCCC và CNCH trong cơ quan, đơn vị.
c) Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội
quy an toàn về PCCC và CNCH.
d) Tổ chức, tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
PCCC và CNCH.
đ) Xây dựng phương án, tổ chức thực tập phương án;
chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và CNCH khi có
tình huống xảy ra.
e) Đề xuất sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC
và CNCH; thống kê về công tác PCCC và CNCH của cơ quan, đơn vị theo yêu cầu.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban
Chỉ huy, Thủ trưởng đơn vị và cơ quan có thẩm quyền.
Điều 9. Quản lý, bảo quản, bảo
dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH phải được quản
lý, bảo dưỡng, sửa chữa, theo đúng quy định quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
nhà nước để đảm bảo luôn luôn sẵn sàng chữa cháy và CNCH. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (đối với đơn vị có trụ sở riêng) có trách nhiệm chỉ
đạo, phân công quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH.
1. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên
a) Thực hiện hàng ngày hoặc trước, trong và sau mỗi
lần sử dụng phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH và do người được giao quản lý
phương tiện PCCC và CNCH thực hiện.
b) Nội dung bảo quản, bảo dưỡng cụ thể đối với
phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH thực hiện theo quy định tại các Phụ lục II,
VII ban hành kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BCA
ngày 05/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện PCCC và CNCH.
2. Bảo quản, bảo dưỡng định kỳ
a) Bảo dưỡng định kỳ được thực hiện hàng tháng tại nơi
quản lý phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH hoặc cơ sở bảo dưỡng theo đúng quy định
của nhà sản xuất và do người đã được đào tạo thực hiện.
b) Nội dung bảo quản, bảo dưỡng: Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật chung của phương tiện, thiết bị; tổ chức đánh giá chi tiết chất lượng
phương tiện, thiết bị; áp dụng quy định của nhà sản xuất về cấp bảo dưỡng, sửa
chữa và tình hình thực tế để có phương án bảo quản, bảo dưỡng phù hợp đối với từng
loại phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH.
Điều 10. Công tác tuyên truyền,
huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Công tác tuyên truyền về PCCC và CNCH
a) Ban Chỉ huy có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo,
tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về PCCC và CNCH; phối hợp
với Thủ trưởng các đơn vị xây dựng phong trào toàn dân tham gia PCCC và CNCH
trong cơ quan, đơn vị.
b) Thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở có trách nhiệm
tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về PCCC và CNCH cho cán bộ công
chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị để cùng thực hiện.
2. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH
a) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu
về PCCC và CNCH đối với thành viên Ban Chỉ huy và đội viên Đội PCCC và CNCH cơ
sở là từ 32 đến 48 giờ.
b) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng bổ sung nghiệp vụ
hàng năm về PCCC và CNCH đối với thành viên Ban Chỉ huy và đội viên Đội PCCC và
CNCH cơ sở tối thiểu là 16 giờ.
Chương III
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY
Điều 11. Các biện pháp bảo đảm
an toàn phòng chống cháy, nổ
1. Nghiêm cấm mang các chất cháy, nổ vào trụ sở cơ
quan Bộ Tư pháp, không sử dụng điện để làm việc riêng như: đun nấu, sắc thuốc,
là quần áo...
2. Không thắp hương, hút thuốc lá trong phòng làm
việc, kho, phòng máy chủ và tiến hành các công việc phát sinh lửa, nguồn nhiệt
gây chập, cháy, nổ trong khu vực làm việc.
3. Không tự ý mắc, sử dụng điện tùy tiện: không sử
dụng các ổ cắm điện tiếp xúc quá lỏng, phát sinh tia lửa; dùng thiết bị điện
quá tải, dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm điện hoặc để các chất dễ cháy gần
các thiết bị điện gây chập, cháy nổ.
4. Hết giờ làm việc phải sắp xếp hồ sơ tài liệu, kiểm
tra, tắt các thiết bị điện như máy điều hòa, máy vi tính, máy phô tô, đèn chiếu
sáng; đối với các thiết bị cần duy trì điện liên tục, phải lắp hệ thống tự ngắt
điện, để phòng xảy ra sự cố cháy, chập điện.
5. Trường hợp dùng lửa, nhiệt, điện để hàn, lắp đặt
các thiết bị phải có biện pháp PCCC và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý của Văn
phòng Bộ. Khách đến Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp phải tuân theo sự hướng dẫn của Bảo
vệ cơ quan; tuyệt đối chấp hành các quy định về công tác PCCC tại Trụ sở cơ
quan Bộ Tư pháp.
6. Đối với Trung tâm dữ liệu điện tử và các phòng
máy chủ:
a) Phải được lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy
theo quy định.
b) Hạn chế tối đa việc sử dụng các ổ dây cắm rời, đặt
trực tiếp trên sàn.
c) Các hệ dây truyền dẫn phải được đi trong các
máng, hộp đỡ đã được gắn, neo chắc chắn.
d) Không đi chung dây nguồn điện với dây truyền dẫn
dữ liệu.
đ) Các thiết bị tin học thu hồi, hư hỏng chờ sửa chữa
nếu để tại khu vực này phải có giá, tủ; không được để trên sàn, trên lối đi.
e) Hệ thống điều hòa nhiệt độ thường xuyên được kiểm
tra, bảo trì, bảo dưỡng.
7. Đối với kho, thư viện:
a) Hàng hóa, tài liệu phải được xếp sắp gọn gàng,
không để vật tư cản trở lối đi lại; các vật tư thuộc loại nguồn dễ gây tự cháy,
nổ phải xếp đặt tại khu vực riêng tách rời với các vật tư dễ cháy khác.
b) Hệ thống, thiết bị điện (hộp đèn, công tắc, ổ cắm,
aptomat, ...) dùng ở kho phải được lắp đặt loại trong hộp kín; hồ sơ, tài liệu,
sách báo phải để trên giá và cách đèn chiếu sáng từ 0,8m trở lên.
8. Bếp ăn cơ quan: Các bình gas đều phải có thiết bị
van an toàn, van điều áp phù hợp, có thiết bị cảnh báo hơi gas trong khu vực sử
dụng gas, đun nấu; hết ngày phải đóng thiết bị van an toàn, tắt các thiết bị
tiêu thụ điện.
9. Khu vực để xe máy, hầm Nhà N4: Xe máy để tại hầm
phải được để đúng khu vực quy định; tắt khóa điện của xe máy; không khóa cổ,
khóa càng xe; không để rò rỉ xăng từ xe máy.
10. Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ
thấy, dễ lấy; không được tự động tháo lắp, di chuyển các thiết bị PCCC hoặc sử
dụng vào mục đích khác; thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố
gây chập, cháy nổ do điện và phải biết vị trí cắt điện khu vực mình thường
xuyên làm việc.
11. Cấm để các vật cản ở hành lang, lối đi, cầu
thang, thang máy, đặc biệt trên các đường thoát hiểm và xung quanh các bình chữa
cháy.
12. Các biện pháp phải bảo đảm an toàn phòng chống
cháy, nổ khác theo quy định.
Điều 12. Chế độ kiểm tra công
tác bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy
1. Chế độ tự kiểm tra
Hàng ngày, nhân viên bảo vệ cơ quan có trách nhiệm
thường xuyên kiểm tra việc sử dụng nguồn điện, nguồn nhiệt tại các tòa nhà làm
việc để kịp thời phát hiện khắc phục các tồn tại, nguy cơ mất an toàn, sự cố nếu
có.
2. Chế độ kiểm tra định kỳ, đột xuất
a) Hàng Quý (03 tháng), Ban Chỉ huy và Đội PCCC và
CNCH cơ sở kiểm tra công tác bảo đảm về an toàn về PCCC trong cơ quan 01 lần;
06 tháng 01 lần phối hợp với cơ quan Công an tổ chức kiểm tra toàn diện về PCCC
đối với cơ quan, đơn vị.
b) Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra đột xuất
theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ huy.
c) Biên bản kiểm tra công tác an toàn về PCCC được
lập theo mẫu do Bộ Công an quy định.
Điều 13. Bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc
1. Chánh Văn phòng Bộ thực hiện mua bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc đối với Trụ sở của Bộ Tư pháp tại số 58 - 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà
Nội theo quy định tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP
ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở riêng
thực hiện mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với trụ sở đơn vị mình theo quy định
tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày
23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Chương IV
CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
Điều 14. Xử lý khi phát hiện xảy
ra cháy và chữa cháy
1. Người phát hiện xảy ra cháy:
a) Bằng mọi cách báo cháy ngay cho những người xung
quanh biết và báo cho Ban chỉ huy, Đội PCCC và CNCH cơ sở, những người, đơn vị
có liên quan đến công tác PCCC.
b) Hướng dẫn mọi người thoát nạn: Hướng thoát cần
tránh xa khu vực xảy ra cháy và tạo lối cho lực lượng phương tiện chữa cháy tiếp
cận điểm cháy.
c) Nhanh chóng cắt điện khu vực bị cháy.
d) Sử dụng lực lượng phương tiện tại chỗ để dập
cháy, chống cháy lan.
2. Đội trưởng, Đội phó Đội PCCC và CNCH cơ sở,
ngoài các công việc trên, còn thực hiện các công việc sau:
a) Phân công, cử người đón, chỉ dẫn xe chữa cháy;
giám sát, bảo vệ hiện trường và cứu tài sản.
b) Huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy khác
(nếu có).
c) Quyết định khu vực chữa cháy, biện pháp chữa
cháy, sử dụng địa hình, địa vật để chữa cháy.
3. Khi chữa cháy:
a) Khi tham gia chữa cháy phải tuân thủ theo mệnh lệnh
của người chỉ huy chữa cháy.
b) Nếu đám cháy ngoài trời phải đứng trước chiều
gió. Nếu có từ hai đám cháy trở lên thì có thể ưu tiên dập đám cháy phía đầu
gió.
c) Tuyệt đối không dùng chất lỏng (nước, bọt...) để
chữa cháy thiết bị điện, mạng điện; có đất đèn, kim loại kiềm, hóa chất...
d) Trường hợp cấp thiết, lực lượng PCCC và CNCH được
phép mở cửa, phá khóa trong khi chữa cháy, thoát hiểm...
đ) Việc thông báo sự cố và diễn biến cháy, người bị
nạn, tài sản liên quan phải trung thực, đến đúng người có trách nhiệm. Việc
cung cấp thông tin ra bên ngoài phải tuân thủ đúng quy định. Không được tự ý
phát ngôn, phát ngôn sai sự thật, thiếu trách nhiệm hoặc cho người không liên
quan, không có trách nhiệm cung cấp thông tin.
Điều 15. Người chỉ huy chữa
cháy
1. Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của
đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa
cháy.
2. Trong trường hợp xảy ra cháy mà lực lượng Cảnh
sát PCCC và CNCH chưa đến kịp thì Chánh Văn phòng Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc
Bộ (đối với đơn vị có trụ sở riêng) là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ vắng mặt thì Đội trưởng Đội PCCC
và CNCH cơ sở của cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa
cháy.
3. Khi người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh
sát PCCC và CNCH đến nơi xảy ra cháy thì người đang chỉ huy chữa cháy có trách
nhiệm báo cáo sơ bộ tình hình cháy và các biện pháp đã triển khai; bàn giao nhiệm
vụ chỉ huy chữa cháy, tham gia ban chỉ huy chữa cháy và chịu sự phân công của
người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.
Điều 16. Khắc phục hậu quả sau
sự cố cháy
Sau khi sự cố cháy đã được khống chế và dập tắt
hoàn toàn, tùy theo địa điểm xảy ra cháy, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị
thuộc Bộ (đối với đơn vị có trụ sở riêng) hoặc người được ủy quyền chỉ đạo thực
hiện các nhiệm vụ:
1. Tiếp tục tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu người bị nạn
(nếu có).
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ
hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy.
3. Các nhiệm vụ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có
thể được kết hợp thực hiện đồng thời trong quá trình chữa cháy.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan lập biên bản
hiện trường vụ cháy. Sau khi có biên bản giám định hiện trường và sự đồng ý của
cơ quan điều tra, nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do cháy
gây ra và khẩn trương phục hồi lại hoạt động.
5. Xác định sơ bộ các thiệt hại về người và tài sản.
6. Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với
cá nhân, bộ phận có liên quan và đưa ra giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố
cháy tại cơ quan, đơn vị.
7. Báo cáo nhanh và Báo cáo đầy đủ về sự cố cháy đến
các cấp theo quy định.
Chương V
CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 17. Xử lý khi phát hiện sự
cố, tai nạn
1. Người phát hiện sự cố, tai nạn phải nhanh chóng
xem xét những gì gây nguy hiểm đang, sẽ hoặc có thể xảy ra và bình tĩnh tìm
phương án, hướng tốt nhất để đưa người bị nạn thoát ra vùng nguy hiểm; báo ngay
cho Ban chỉ huy, Đội PCCC và CNCH cơ sở, những người, đơn vị có liên quan đến
công tác CNCH; thông tin về tình trạng nạn nhân khi chuyển giao cho người, bộ
phận khác.
2. Người tham gia CNCH phải có trang bị phòng hộ tối
thiểu cho bản thân khi thực hiện nhiệm vụ và cho đối tượng được CNCH (đồ dùng bảo
hộ, dụng cụ hỗ trợ cứu hộ...).
3. Người tham gia CNCH thực hiện ngay các biện pháp
bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, phương tiện, tài sản của người bị nạn và lực
lượng cứu nạn, cứu hộ.
4. Việc tiến hành sơ cứu, cấp cứu nạn nhân được thực
hiện tại vị trí an toàn cho cả người cứu và nạn nhân. Nếu tình trạng nạn nhân
nguy hiểm, cần kết hợp gọi ngay đơn vị y tế cơ quan hoặc qua số điện thoại 115
(là số gọi y tế cấp cứu toàn quốc).
Điều 18. Người Chỉ huy cứu nạn,
cứu hộ
1. Khi xảy ra sự cố, tai nạn, người có chức vụ cao
nhất của đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH có mặt tại nơi xảy ra sự cố, tai nạn là
người chỉ huy CNCH.
2. Trong trường hợp sự cố, tai nạn xảy ra mà lực lượng
Cảnh sát PCCC và CNCH chưa đến kịp thì Chánh Văn phòng Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị
thuộc Bộ (đối với đơn vị có trụ sở riêng) là người chỉ huy CNCH; trường hợp
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ vắng mặt thì Đội trưởng Đội PCCC
và CNCH cơ sở của cơ quan hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy CNCH.
3. Khi người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát
PCCC và CNCH đến nơi xảy ra sự cố, tai nạn thì người đang chỉ huy CNCH có trách
nhiệm báo cáo sơ bộ tình hình sự cố, tai nạn và các biện pháp đã triển khai;
bàn giao nhiệm vụ chỉ huy CNCH, tham gia ban chỉ huy CNCH và chịu sự phân công
của người chỉ huy CNCH thuộc lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH.
Điều 19. Khắc phục hậu quả sau
sự cố, tai nạn
Sau khi thực hiện CNCH, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng
đơn vị thuộc Bộ (đối với đơn vị có trụ sở riêng) hoặc người được ủy quyền chỉ đạo
thực hiện các nhiệm vụ:
1. Tiếp tục tìm kiếm, CNCH đối với người, phương tiện,
tài sản (nếu có).
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ
hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra nguyên nhân sự cố, tai nạn.
3. Các nhiệm vụ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có
thể được kết hợp thực hiện đồng thời trong quá trình CNCH.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan lập biên bản
hiện trường sự cố, tai nạn. Sau khi có biên bản giám định hiện trường và sự đồng
ý của cơ quan điều tra, nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả
do sự cố, tai nạn gây ra và khẩn trương phục hồi lại hoạt động.
5. Xác định sơ bộ các thiệt hại về người và tài sản.
6. Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với
cá nhân, bộ phận có liên quan và đưa ra giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố,
tai nạn tại cơ quan, đơn vị.
7. Báo cáo nhanh và Báo cáo đầy đủ về sự cố, tai nạn
đến các cấp theo quy định.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Ban hành quy định
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các đơn vị có trụ sở riêng
1. Các đơn vị có trụ sở riêng ngoài trụ sở số 58 -
60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội căn cứ vào quy định pháp luật về PCCC, CNCH, tình
hình thực tế của từng đơn vị và Quy chế này để xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ
chức triển khai thực hiện quy định về PCCC và CNCH tại đơn vị mình.
2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm hướng
dẫn Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng,
sửa đổi, bổ sung và tổ chức triển khai thực hiện quy chế PCCC và CNCH phù hợp với
quy định và tình hình thực tế của từng đơn vị.
Điều 21. Chế độ, chính sách đối
với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; cán bộ công chức, viên
chức và người lao động tham gia chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Cán bộ, thành viên Ban Chỉ huy, Đội PCCC và CNCH
cơ quan được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng
nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy, CNCH theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ công chức, viên chức và người lao động trực
tiếp chữa cháy, CNCH; tham gia chữa cháy, CNCH bị hy sinh, bị thương hoặc tổn hại
sức khoẻ thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 22. Khen thưởng
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có
thành tích trong hoạt động PCCC, CNCH được khen thưởng theo quy định của pháp
luật.
Điều 23. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
có hành vi vi phạm quy định về PCCC, CNCH; cản trở các hoạt động PCCC, CNCH;
xâm phạm đến lợi ích của tập thể, tính mạng và tài sản của người khác thì tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thiếu trách nhiệm
trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động PCCC, CNCH để xảy ra
cháy, sự cố, tai nạn tại đơn vị mình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có
thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật.
Điều 24. Chế độ báo cáo
1. Văn phòng Bộ tham mưu thực hiện các báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Công an quản lý trực tiếp về PCCC,
CNCH.
2. Hàng năm, trước ngày 30/11 hoặc đột xuất theo
yêu cầu, các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở riêng ngoài trụ sở số 58 - 60 Trần Phú,
Ba Đình, Hà Nội có trách nhiệm báo cáo công tác PCCC, CNCH của đơn vị về Văn
phòng Bộ để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ và cơ quan Công an theo quy định.
3. Khi xảy ra sự cố cháy, tai nạn, đơn vị xảy ra sự
cố lập báo cáo nhanh gửi Văn phòng Bộ và cơ quan Công an quản lý trực tiếp địa
bàn. Sau khi hoàn tất việc xử lý các nội dung liên quan đến sự cố, đơn vị lập
báo cáo cụ thể, chi tiết vụ việc gửi Văn phòng Bộ.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ
biến, quán triệt Quy chế này tới tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động trong đơn vị mình.
2. Cán bộ công chức, viên chức, người lao động và
các cá nhân khác làm việc tại Trụ sở cơ quan Bộ Tư pháp và tại các đơn vị có trụ
sở riêng nghiêm chỉnh chấp hành Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu khó
khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
và các cá nhân có liên quan phản ánh trực tiếp với Văn phòng Bộ để kịp thời báo
cáo Bộ trưởng điều chỉnh, bổ sung Quy chế./.