|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2732/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn,
ngày 20 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng
ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày
12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP Quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã hội và đảm
bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn
2019-2025”;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 107/TTr-SDTTG ngày 11 tháng 12
năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống Cơ
sở dữ liệu công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KTTH (ĐTTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chế này quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân
tộc tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan Đảng, các
Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân khác có liên
quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu về
công tác dân tộc (trừ các danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực công
tác dân tộc) là thông tin, số liệu phản ánh thực trạng trên tất cả các
lĩnh vực của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh (dân số và chất lượng
dân số, phân bố dân cư, tiếp cận cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất, thu nhập và
chi tiêu, đời sống, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống…).
2. Cơ sở dữ liệu
về công tác dân tộc: là tập hợp dữ liệu được số hóa từ các thông tin, số liệu
nêu tại khoản 1 Điều này; được xây dựng, cập nhật, lưu trữ và quản lý thống nhất
trên hệ thống phần mềm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công
tác dân tộc và cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật.
3. Phần mềm hệ thống
dữ liệu về công tác dân tộc là phần mềm hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực
hiện quản lý, cập nhật dữ liệu về công tác dân tộc; tin học hóa quá trình cập
nhật, theo dõi và báo cáo dữ liệu về công tác dân tộc; kết xuất báo cáo dữ liệu
về công tác dân tộc; tổng hợp thông tin dữ liệu về công tác dân tộc trong phạm
vi từng xã, phường, sở, ngành và toàn tỉnh.
4. Cán bộ quản lý
phần mềm: là người được giao nhiệm vụ làm công tác khai thác, cập nhật thông
tin dữ liệu về công tác dân tộc lên phần mềm.
5. Tài khoản
(Account): bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào hệ thống phần mềm.
6. Địa chỉ truy cập
của phần mềm: https://csdldantoc.langson.gov.vn
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Dữ liệu về
công tác dân tộc phải đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; đồng thời được cập nhập đầy đủ,
thường xuyên, kịp thời trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc, đảm
bảo trùng khớp, phản ánh đúng tình hình thực tế.
2. Phần mềm hệ thống
Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được quản lý, bảo mật, bảo đảm an toàn; các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia vào việc quản lý, sử dụng, khai thác
phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc có trách nhiệm bảo đảm bí mật
về mật khẩu đăng nhập, thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và hướng dẫn
của cơ quan chuyên ngành theo nhiệm vụ được giao.
3. Việc quản lý,
sử dụng và chia sẻ dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định
hiện hành về an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Các hành vi vi
phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy
định của pháp luật.
Điều 4. Những hành vi không được thực hiện trong quản lý, sử dụng,
khai thác phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc
1. Tự ý xóa dữ liệu
trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc khi chưa được sự đồng ý của
cơ quan có thẩm quyền.
2. Cung cấp hoặc
cố ý để lộ thông tin về tài khoản đăng nhập phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu
công tác dân tộc cho tổ chức, cá nhân không được giao quyền quản lý, sử dụng và
khai thác.
3. Cố ý làm sai lệch
thông tin về dữ liệu trên phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc.
4. Truy cập trái
phép, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG,
KHAI THÁC PHẦN MỀM HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG TÁC DÂN TỘC
Điều 5. Vận hành, bảo trì, nâng cấp bảo đảm an toàn phần mềm Hệ thống
Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc
1. Phần mềm hệ thống
Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được cài đặt, vận hành, duy trì hoạt động bởi Sở
Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lạng Sơn. Hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc được
thực hiện sao lưu, dự phòng định kỳ 02 lần/tuần làm việc để bảo đảm khả năng khắc
phục sự cố, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố do thiên tai, hỏa hoạn và các
nguyên nhân bất khả kháng khác hoặc bị làm sai lệch, thay đổi, xóa, hủy dữ liệu
trái phép. Dữ liệu sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi
thử hệ thống từ dữ liệu sao lưu để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
2. Sở Dân tộc và
Tôn giáo thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo phần mềm
hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc trên mạng Internet hoạt động liên tục;
bảo đảm về sự bảo mật của cơ sở dữ liệu tỉnh Lạng Sơn.
3. Trường hợp có
sự cố hoặc thay đổi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành chính
sách mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện tiếp
nhận, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm khắc phục và nâng cấp theo yêu cầu
thực tế.
Trong trường hợp
cần phải nâng cấp, chỉnh sửa, cập nhật phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu công tác
dân tộc nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối
hợp với đơn vị cung cấp phần mềm và các đơn vị liên quan thực hiện.
4. Đơn vị cung cấp
phần mềm có trách nhiệm hỗ trợ Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện việc kết nối cơ
sở dữ liệu về công tác dân tộc của tỉnh Lạng Sơn với cơ sở dữ liệu quốc gia về
công tác dân tộc dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Đồng thời
sẵn sàng khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của tỉnh (LGSP) đáp ứng nhu cầu cung cấp, khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt
động của cơ quan nhà nước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật.
5. Kinh phí vận
hành hệ thống phần mềm (chi phí dịch vụ hỗ trợ vận hành, tiếp nhận yêu
cầu chỉnh sửa, cập nhật bản vá lỗi; chi phí dịch vụ quản lý, vận hành hạ tầng
thiết bị; thuê đường truyền; License dịch vụ bảo mật...) được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho Sở Dân tộc và Tôn giáo. Sở
Dân tộc và Tôn giáo quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động phần mềm Hệ thống
Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc đúng quy định hiện hành.
Điều 6. Mô
hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác phần mềm
Phần mềm Hệ thống dữ liệu về công
tác dân tộc được tổ chức theo mô hình như sau:
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ
quan trực tiếp quản lý hệ thống và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo
chung trong công tác quản lý và sử dụng hệ thống.
- Trực tiếp tổ chức triển khai phần
mềm đến các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Tổng hợp, duyệt, báo cáo và lưu
trữ dữ liệu về công tác dân tộc của các cấp trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Cơ quan Đảng,
các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; các
Sở, Ban, ngành tỉnh.
- Mỗi cơ quan, đơn vị được cấp 01
tài khoản; sử dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp dữ liệu thuộc lĩnh vực
quản lý của ngành mình.
- Thực hiện kiểm tra, đối soát và
xác thực dữ liệu chuyên ngành trên hệ thống theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn
giáo.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Mỗi xã, phường được cấp 01 tài
khoản, trực tiếp sử dụng phần mềm và chịu trách nhiệm chính về dữ liệu gốc. Thực
hiện thu thập, cập nhật và quản lý dữ liệu đầu vào tại địa phương.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách
nhiệm về tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của dữ liệu được nhập.
Điều 7. Quản
lý danh mục phiếu điều tra, thu thập thông tin, kỳ báo cáo, tài khoản trên phần
mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách
nhiệm cập nhật danh mục phiếu điều tra, thu thập thông tin theo quy định của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo ban hành; kịp thời cập nhật, bổ sung, sửa đổi các nội dung
và mẫu biểu phù hợp theo các quy định do Chính phủ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo mới
ban hành về dữ liệu công tác dân tộc; đồng thời cập nhật các kỳ báo cáo theo
quy định, hướng dẫn kịp thời cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Tài khoản đăng nhập phần mềm hệ
thống dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Lạng Sơn
a) Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường: mỗi đơn vị được cấp một tài khoản truy cập
vào phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc;
b) Đăng nhập phần mềm hệ thống dữ
liệu về công tác dân tộc tại địa chỉ: https://csdldantoc.langson.gov.vn
bằng tài khoản do Sở Dân tộc và Tôn giáo cấp, phải thay đổi mật khẩu đăng nhập
trong lần đăng nhập đầu tiên, không được sử dụng mật khẩu mặc định để sử dụng.
- Tên đăng nhập: Nhập tên đăng nhập
vào hệ thống do Sở Dân tộc và Tôn giáo cấp.
- Mật khẩu: Nhập mật khẩu đăng nhập
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo quản lý
thống nhất toàn bộ các tài khoản tham gia sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu
công tác dân tộc.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
đơn vị giao cho 01 công chức quản lý, sử dụng tài khoản phần mềm hệ thống Cơ sở
dữ liệu công tác dân tộc trong phạm vi đơn vị mình quản lý. Đối với cấp xã giao
cho 01 công chức phụ trách công tác dân tộc quản lý, sử dụng tài khoản phần mềm
tổng hợp dữ liệu về công tác dân tộc của xã, phường thuộc phạm vi quản lý. Danh
sách công chức sử dụng phần mềm Hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc (họ
và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi
về Sở Dân tộc và Tôn giáo để phối hợp theo dõi, quản lý.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá
nhân được giao quản lý, sử dụng tài khoản chịu trách nhiệm bảo quản, giữ bảo mật
tài khoản được cấp; không được chia sẻ cho người khác dưới bất cứ hình thức
nào. Trường hợp quên mật khẩu của tài khoản, thực hiện lấy lại mật khẩu theo
quy định tại Điều 8 Quy chế này.
6. Trường hợp có sự thay đổi người
quản lý, sử dụng tài khoản, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3,
4, 5 Điều này, phải có văn bản bàn giao người quản lý, sử dụng tài khoản. Đồng
thời, người được giao quản lý, sử dụng thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản
đó. Danh sách cán bộ sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc (họ
và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi
về Sở Dân tộc và Tôn giáo để phối hợp theo dõi, quản lý (trong thời hạn 07
ngày, kể từ khi có sự thay đổi người quản lý, sử dụng tài khoản).
7. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tối
thiểu 06 tháng phải thay đổi mật khẩu 01 lần (Mật khẩu phải đủ mạnh để
đảm bảo an toàn thông tin, mật khẩu tối thiểu 08 ký tự, có phần chữ, phần số,
chữ in, chữ thường, ký tự đặc biệt) để tăng cường độ bảo mật; chịu
trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập trên cơ sở dữ
liệu tại đơn vị mình do bị lộ, lọt mật khẩu.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu
trách nhiệm thêm mới, sửa, đóng, xóa tài khoản tham gia phần mềm hệ thống Cơ sở
dữ liệu công tác dân tộc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với tài khoản đã
có tương tác và phát sinh dữ liệu trên hệ thống phần mềm thì không được xóa tài
khoản, chỉ được sửa thông tin hoặc đóng tài khoản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu thêm mới, sửa đổi, đóng, xóa tài khoản phải có văn bản đề nghị Sở Dân tộc
và Tôn giáo để thực hiện.
Điều 8. Khắc
phục khi phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc gặp sự cố
1. Khi không truy cập được vào phần
mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc hoặc gặp sự cố khác khi sử dụng phần
mềm; các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Dân tộc và Tôn giáo để được hướng
dẫn, xử lý:
Thông tin liên hệ: Sở Dân tộc và
Tôn giáo
- Điện thoại: 0205
3810 932 ......... Email: [email protected]
- Địa chỉ: Số 617, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn.
2. Ngay sau khi
nhận được thông tin về sự cố, công chức được giao phụ trách tiếp nhận hướng dẫn
người sử dụng khắc phục sự cố hoặc lỗi truy cập phần mềm; hoặc liên hệ với đơn
vị cung cấp phần mềm để phối hợp xử lý sự cố kịp thời.
Điều 9. Quy định về sử dụng phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác
dân tộc để thực hiện các công việc liên quan tới dữ liệu công tác dân tộc
1. Cập nhật, bổ
sung dữ liệu về công tác dân tộc:
UBND cấp xã và
các đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, cập nhật đầy đủ số liệu theo các kỳ
báo cáo trên phần mềm, cụ thể:
- Kỳ báo cáo 6
tháng: hoàn thành việc cập nhật, phê duyệt số liệu trên hệ thống trước ngày 15
tháng 6 hàng năm.
- Kỳ báo cáo năm:
hoàn thành việc cập nhật, phê duyệt số liệu trên hệ thống trước ngày 15 tháng
12 hàng năm.
2. Thông tin dữ
liệu về công tác dân tộc được cập nhật vào phần mềm đúng định dạng quy định, dữ
liệu phải thể hiện đúng hiện trạng về công tác dân tộc của địa phương tương ứng
với các chỉ tiêu.
3. Phê duyệt và
kiểm tra dữ liệu: các dữ liệu được cập nhật vào phần mềm được kiểm tra, phê duyệt
trực tiếp trên phần mềm. Khi phát hiện có sai sót hoặc cần bổ sung đơn vị quản
lý gửi trả lại dữ liệu để cập nhật bổ sung kịp thời đúng thời gian quy định.
Đơn vị quản lý chịu trách nhiệm về dữ liệu cuối trong phạm vi của đơn vị.
4. In, lưu các loại
báo cáo trên phần mềm: thiết kế biểu mẫu báo cáo, thực hiện in, lưu các loại
báo cáo tháng, quý, năm, giai đoạn trên phần mềm Hệ thống dữ liệu về công tác
dân tộc theo quy định.
Điều 10. An toàn thông tin
Hệ thống cơ sở dữ
liệu công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được bảo đảm an toàn Hệ thống
theo Luật An toàn thông tin mạng và quy định tại Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn Hệ
thống theo cấp độ và phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và
Tôn giáo
a) Quản lý, duy
trì và đảm bảo kỹ thuật hoạt động thông suốt, liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần
của phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
b) Ban hành văn bản
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình chuẩn hóa dữ liệu và tài liệu hướng
dẫn sử dụng phần mềm để các cơ quan, đơn vị thực hiện thống nhất;
c) Thành lập Tổ
công tác giúp Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo quản lý, vận hành, bảo đảm hoạt động
thường xuyên của hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
d) Cấp tài khoản
(tên đơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu) cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan đến dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
đ) Phối hợp hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị về việc khắc phục sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm hệ
thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc;
e) Tham mưu, đề
xuất nâng cấp, hiệu chỉnh phần mềm, để kịp thời đáp ứng các yêu cầu trong công
tác quản lý dữ liệu về công tác dân tộc và yêu cầu của thực tiễn;
g) Tổ chức việc
theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, khai thác sử dụng phần
mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc hiệu quả, thường xuyên, liên tục.
2. Sở Khoa học và
Công nghệ
Là đơn vị đầu mối,
duy trì cơ sở hạ tầng máy chủ, đường truyền internet đối với hệ thống cơ sở dữ
liệu công tác dân tộc đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng
cân đối ngân sách nhà nước, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu cấp có thẩm quyền xem xét và bố trí kinh phí phù hợp để bảo đảm duy trì và
triển khai các hoạt động của hệ thống.
4. Các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển
khai sử dụng, khai thác phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc thuộc phạm
vi quản lý và thực hiện việc cung cấp số liệu của cơ quan mình lên hệ thống một
cách thường xuyên, liên tục "đảm bảo đúng, đủ, sạch" theo yêu cầu của
cơ quan quản lý;
b) Quản lý, chỉ đạo,
đôn đốc việc sử dụng phần mềm hệ thống Cơ sở dữ liệu công tác dân tộc đúng mục
đích, có hiệu quả, đảm bảo bí mật tài khoản người dùng, nội dung thông tin theo
quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan;
c) Triển khai thực
hiện các nội dung quản lý, sử dụng phần mềm hệ thống dữ liệu về công tác dân tộc
tại Quy chế này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
5. Các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan thực hiện theo các quy định tại Quy chế này.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Sở Dân tộc và Tôn
giáo là cơ quan đầu mối tiếp nhận các ý kiến góp ý, phản ánh. Trong quá trình
thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Hàng năm, Sở Dân
tộc và Tôn giáo chủ trì rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất sửa đổi,
bổ sung Quy chế để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và các quy định hiện hành./.