|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về quản
lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 386/TTr-SNNMT ngày 20 tháng 4 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý
chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
13/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Quyết định số
18/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu.
c) Quyết định số
23/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Ban
hành Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu.
d) Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho
hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Y tế (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP; các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NNXD;
- Lưu: VT, (TQ15), TH248/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15,
bao gồm: quy định trường hợp các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp được miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và
xử lý nước thải tập trung (khoản 4a Điều 51 và điểm b khoản 6 Điều 52); quy định
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế (khoản 6 Điều 62); quy định về
quản lý chất thải (khoản 7 Điều 72); quy định việc phân loại cụ thể chất thải rắn
sinh hoạt (khoản 2 Điều 75); quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải cồng kềnh (khoản 6 Điều 75); quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh (khoản 6 Điều 79).
2. Quy định này không quy định
về quản lý chất thải phóng xạ; quản lý chất thải xây dựng; quản lý bùn thải nạo
vét công trình thủy lợi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI
Mục 1. QUẢN
LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
Điều 3.
Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải công nghiệp
1. Phân loại:
a) Chất thải công nghiệp thông
thường là chất thải công nghiệp, được phân loại theo mã và ký hiệu phân loại là
“TT” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải công nghiệp phải
kiểm soát là chất thải công nghiệp, được phân loại theo mã và ký hiệu phân loại
là “KS” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Lưu giữ:
a) Chất thải công nghiệp thông
thường phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại; không để lẫn với chất
thải nguy hại; không làm phát tán bụi, rò rỉ; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về
thiết bị, dụng cụ lưu chứa, kho chứa hoặc khu vực lưu giữ theo quy định tại Điều
33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải công nghiệp phải
kiểm soát được lưu giữ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như đối với chất thải công
nghiệp thông thường, trừ trường hợp đã được phân định là chất thải nguy hại thì
được lưu giữ như chất thải nguy hại.
3. Vận chuyển:
a) Chất thải công nghiệp thông
thường phải được vận chuyển theo loại sau khi đã phân loại; đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và mẫu biên bản bàn giao theo quy định tại
Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải công nghiệp phải
kiểm soát được vận chuyển đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như đối với chất thải
công nghiệp thông thường, trừ trường hợp đã được phân định là chất thải nguy hại
thì được vận chuyển như chất thải nguy hại.
Điều 4. Xử
lý chất thải công nghiệp
1. Chất thải công nghiệp thông
thường:
a) Chất thải công nghiệp thông
thường có khả năng tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
cho hoạt động sản xuất thì được quản lý như sản phẩm, hàng hóa.
b) Chất thải công nghiệp thông
thường (bao gồm cả tro, xỉ, thạch cao được phân định là chất thải rắn thông thường)
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban
hành thì được quản lý như sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng.
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát
sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường phải tái sử dụng, tái chế, thu hồi
năng lượng và xử lý hoặc chuyển giao cho các đối tượng sau: Cơ sở sản xuất sử dụng
trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt
bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật; Cơ sở sản xuất có chức
năng đồng xử lý chất thải phù hợp; Cơ sở xử lý chất thải công nghiệp thông thường
có chức năng phù hợp; Cơ sở vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đã
có hợp đồng chuyển giao với các cơ sở thuộc các đối tượng nêu tại khoản này.
2. Chất thải công nghiệp phải
kiểm soát:
a) Khi được phân định là chất
thải thông thường thì được xử lý như chất thải công nghiệp thông thường.
b) Khi được phân định là chất
thải nguy hại hoặc khi chưa phân định thì được xử lý như chất thải nguy hại.
Điều 5.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải công nghiệp
1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải
chất thải công nghiệp thông thường:
a) Thực hiện phân loại chất thải
công nghiệp thông thường ngay khi có phát sinh chất thải; có thiết bị, dụng cụ,
khu vực lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường theo quy định.
b) Chuyển giao cho cơ sở có chức
năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp thông thường.
c) Sử dụng biên bản bàn giao chất
thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Trách nhiệm của chủ thu gom,
vận chuyển chất thải công nghiệp thông thường:
a) Được ký hợp đồng thu gom, vận
chuyển nhóm chất thải công nghiệp thông thường với chủ nguồn thải trong 02 trường
hợp: Khi chủ nguồn thải đã ký hợp đồng chuyển giao cho cơ sở sản xuất có chức
năng đồng xử lý chất thải phù hợp hoặc khi chủ nguồn thải đã ký hợp đồng với cơ
sở xử lý chất thải công nghiệp thông thường phù hợp.
b) Sử dụng biên bản bàn giao chất
thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
3. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp thông thường:
a) Bảo đảm các hệ thống, phương
tiện, thiết bị, lưu giữ, xử lý chất thải công nghiệp thông thường và thu hồi
năng lượng chất thải công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy
trình quản lý theo quy định.
b) Báo cáo định kỳ, đột xuất về
tình hình phát sinh, xử lý chất thải công nghiệp thông thường theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Sử dụng biên bản bàn giao chất
thải công nghiệp thông thường theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT- BNNMT sau mỗi lần nhận chuyển giao.
d) Lập nhật ký vận hành các hệ
thống, phương tiện, thiết bị xử lý; sổ theo dõi số lượng các sản phẩm tái chế
hoặc thu hồi từ chất thải công nghiệp thông thường (nếu có).
Mục 2. QUẢN
LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều 6.
Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
1. Phân loại:
a) Chất thải nguy hại phải được
phân định theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải nguy hại phải được
phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh chất
thải nguy hại hoặc khi chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.
c) Chất thải nguy hại được tái
sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở theo
nội dung giấy phép môi trường đã được cấp thì được lựa chọn phân loại hoặc
không phân loại chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh chất thải nguy hại.
2. Lưu giữ:
a) Chất thải nguy hại phải được
lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại; không để lẫn chất thải nguy hại với
chất thải thông thường; không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường
và chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định.
b) Khu vực lưu giữ chất thải
nguy hại đối với cơ sở phát sinh chất thải nguy hại: Không bắt buộc phải xây dựng
dưới dạng kho. Tuy nhiên, phải có đầy đủ thiết bị, dụng cụ phòng cháy chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; có vật liệu hấp thụ (như
cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ
tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng; có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp
với loại chất thải nguy hại được lưu giữ theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh
báo liên quan đến chất thải nguy hại và có kích thước tối thiểu 30 cm mỗi chiều.
Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên
ngoài; tuân thủ yêu cầu kỹ thuật về bao bì đựng chất thải nguy hại và thiết bị
lưu chứa chất thải nguy hại quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 35 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
c) Khu vực lưu giữ chất thải
nguy hại đối với chủ xử lý chất thải nguy hại hoặc trạm trung chuyển chất thải
nguy hại: Phải đáp ứng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 36 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT và trang bị các thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo
quy định tại khoản 7 Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. Đồng thời,
bao bì, thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
d) Khu vực lưu giữ chất thải
nguy hại trên tàu thủy, xà lan phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại khoản
3 Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
đ) Bể đóng kén để cô lập, lưu
giữ lâu dài chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 8 Điều
36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
3. Vận chuyển:
a) Tổ chức, cá nhân được phép vận
chuyển chất thải nguy hại bao gồm: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương
tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức
năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện trách nhiệm thu
gom, tái chế chất thải nguy hại là các sản phẩm, bao bì thuộc Danh mục sản phẩm,
bao bì quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
thì không cần phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại.
b) Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại phải được lắp đặt thiết bị định vị và tuân thủ các yêu cầu sau: Xe
tải thùng hở phải phủ bạt kín che nắng, mưa trong quá trình thu gom, lưu chứa,
vận chuyển chất thải nguy hại; xe tải bồn (xe xitéc) và khoang chứa tàu thủy đối
với chất thải nguy hại ở thể lỏng phải có biện pháp kiểm soát bay hơi; xe mô
tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị
trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy. Kích thước của thùng chứa gắn trên xe
mô tô, xe gắn máy bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao thông đường
bộ.
c) Các thiết bị, dụng cụ, vật
liệu trang bị cho các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại khi đang hoạt động
phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 7. Xử
lý chất thải nguy hại
1. Chất thải nguy hại phải được
xử lý bằng công nghệ phù hợp và đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
2. Cơ sở phát sinh chất thải
nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật
Bảo vệ môi trường.
4. Cơ sở y tế có công trình xử
lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và xử
lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm) theo quy định
tại Quy định này thì không được coi là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại.
Điều 8.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải nguy hại
1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải
chất thải nguy hại:
a) Chịu trách nhiệm phân định, phân
loại, khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường.
b) Bố trí khu vực lưu giữ tạm
thời chất thải nguy hại.
c) Lưu giữ chất thải nguy hại
không quá một năm, kể từ thời điểm phát sinh chất thải nguy hại. Trường hợp lưu
giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc
chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải
báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh
với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết
hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.
d) Tự xử lý chất thải nguy hại
tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.
đ) Lưu trữ đầy đủ chứng từ chất
thải nguy hại khi chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại hoặc biên bản bàn giao chất thải nguy hại khi chuyển giao xử lý theo mô
hình cụm.
2. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:
a) Hợp đồng thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại phù hợp với
giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần được cấp.
b) Chỉ được tiếp nhận chất thải
nguy hại do chủ nguồn thải chất thải nguy hại vận chuyển đến hoặc từ chủ xử lý
chất thải nguy hại thực hiện việc liên kết theo quy định tại Điều 73 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP.
c) Thông báo bằng văn bản cho
chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong
trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử
lý sau 06 tháng, kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải
nguy hại.
d) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục
hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Mục 3. QUẢN
LÝ NƯỚC THẢI, BỤI, KHÍ THẢI VÀ CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÁC
Điều 9. Quản
lý nước thải
1. Hệ thống thu gom, xử lý nước
thải đô thị, khu dân cư tập trung, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải tách riêng hệ thống
thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù được Chính phủ quy định.
2. Quản lý nước thải đô thị,
khu dân cư tập trung thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo vệ
môi trường.
3. Quản lý nước thải từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 86 Luật
Bảo vệ môi trường.
4. Nước thải sinh hoạt phát
sinh từ tổ chức, hộ gia đình:
a) Đối với nước thải sinh hoạt
phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình trong khu dân cư tập trung: Phải được thu
gom, đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư.
b) Đối với nước thải sinh hoạt
phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại khu dân cư không tập trung: Phải được thu
gom, xử lý tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn
tiếp nhận.
5. Bùn thải từ hệ thống xử lý
nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;
bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định
của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
6. Các trường hợp khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được miễn áp dụng quy định phải
có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung tại khoản 4a Điều
51 và điểm b khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung trên địa bàn tỉnh đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2022 chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều
51 Luật Bảo vệ môi trường và các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp đang hoạt động
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đó đã có hệ thống xử lý nước
thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định được miễn áp dụng quy định
phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung.
b) Cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 chưa có hệ thống xử lý
nước thải tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và
các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp đang hoạt động trong cụm công nghiệp đó đã có hệ
thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định được
miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập
trung.
c) Dự án đầu tư, cơ sở trong
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản
này phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải xả ra môi trường
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
Điều 10.
Quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác
1. Quản lý bụi, khí thải thực
hiện theo quy định tại Điều 88 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 41 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn,
độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật
Bảo vệ môi trường.
Điều 11.
Quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên cầu, đường bộ, hành lang an toàn
đường bộ, khu vực công cộng; trên ao, hồ, sông, kênh, rạch và khu vực ven biển
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thu gom chất thải rắn trên cầu, đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, khu vực
công cộng; trên ao, hồ, sông, kênh, rạch và khu vực ven biển đảm bảo vệ sinh
môi trường, an toàn giao thông và mỹ quan nơi công cộng; trừ trường hợp khu vực
được cấp có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho tổ chức, cá nhân quản
lý, chịu trách nhiệm công tác vệ sinh môi trường.
2. Trong trường hợp trên đường,
khu vực công cộng có chất thải rắn gây mất an toàn giao thông, mỹ quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã xác định nguồn gốc chất thải và yêu cầu chủ nguồn thải khắc phục
trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 06 giờ. Đối với chất thải không xác
định được nguồn gốc, yêu cầu cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa
bàn đến khắc phục trong thời gian tối đa 10 giờ.
3. Chất thải rắn sau khi được
thu gom theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được phân loại, vận
chuyển và xử lý theo quy định.
Mục 4. QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 12.
Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý theo các nhóm quy định
tại Điều 26a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT như sau:
a) Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế:
Giấy thải: Hộp, túi, lọ, ly, cốc
bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết; thùng, bìa carton; lõi giấy vệ
sinh, giấy bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy; các loại bao
bì giấy khác không nhiễm bẩn.
Nhựa thải: Bao bì nhựa đựng thực
phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế
(không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất
tẩy rửa có thành phần nguy hại); các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa; ly nhựa.
Kim loại thải: Bao bì nhôm, sắt
hoặc kim loại khác đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia
dụng, nông nghiệp, y tế (không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ
công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); đồ dùng nhà bếp bằng kim loại:
xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, chén, đĩa, muỗng, dĩa; các loại vật dụng
kim loại thải khác.
Thủy tinh thải: Chai, lọ thuỷ
tinh đựng bia, rượu, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng,
nông nghiệp, y tế (còn nguyên vẹn và không bao gồm bao bì đựng thuốc bảo vệ thực
vật, axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại); bình hoa,
đồ trang trí bằng thủy tinh, pha lê (còn nguyên vẹn).
Vải, đồ da: Quần áo, phụ kiện;
giày, dép, vali; chăn, màn, rèm cửa bằng vải (không dính thuốc bảo vệ thực vật,
axit, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại).
Đồ gỗ: Đồ chơi; vật trang trí,
đồ gia dụng, hộp, khay bằng gỗ.
Cao su: Đồ chơi bằng cao su;
săm, lốp, vật dụng bằng cao su các loại.
Thiết bị điện, điện tử thải bỏ:
Các thiết bị điện, điện tử nhỏ như máy ảnh và máy ghi hình; điện thoại di động
và điện thoại để bàn; dây cáp và phụ kiện máy tính; bảng điều khiển trò chơi; đồ
chơi điện tử; máy tính toán cầm tay; bàn phím; máy tính xách tay và máy tính bảng;
máy nhắn tin; bộ đàm, đèn led, đèn halogen; các thiết bị điện, điện tử lớn như
máy tính để bàn và màn hình; máy fax; máy in và máy quét; dàn âm thanh và loa;
tivi; máy đánh chữ; đầu đĩa VCR/DVD, tấm quang năng; tủ lạnh, tủ đông, máy điều
hòa, máy rửa chén, máy giặt, quạt điện, quạt sưởi, bếp điện, bếp từ, lò nướng,
nồi cơm điện.
b) Chất thải thực phẩm:
Thức ăn thừa; thực phẩm hết hạn
sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế
biến món ăn; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm; thủy, hải sản.
c) Chất thải rắn sinh hoạt
khác:
Chất thải nguy hại: Bao bì đựng
thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công nghiệp,
chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini từ hoạt động sinh hoạt; sơn,
mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất);
găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm
khuẩn từ người bệnh. Các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt tính thải;
nhiệt kế chứa thuỷ ngân thải, các loại pin, ắc quy thải.
Chất thải rắn cồng kềnh: Tủ,
bàn ghế, sofa, giường, nệm cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa; cành cây, gốc
cây.
Chất thải khác còn lại: Vỏ các loại
hạt như macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu từ hoạt động
sinh hoạt; chiếu cói, chiếu tre, trúc; gối mây, tre; lông gia súc, gia cầm; bã
các loại: cà phê, trà (túi trà), bã mía, xác mía, cùi bắp; chất thải từ làm vườn
từ hộ gia đình như: lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa. Phân động vật cảnh; xác động
vật cảnh chết không do dịch bệnh; tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng;
giấy ướt đã sử dụng; bông tẩy trang, khẩu trang; các loại hộp xốp; các loại sản
phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá; bóng bay, băng keo
dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; vỏ thuốc. Giày, dép nhựa, thước kẻ, vá, muỗng
bằng nhựa; bút, bật lửa đã hết gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh
răng; các loại nhựa thải khác; vỏ cứng các loài thuỷ, hải sản; xỉ than từ hoạt
động sinh hoạt; gốm, sành, sứ thải; các loại chất thải còn lại.
2. Kỹ thuật phân loại thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Lưu giữ:
a) Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế: Hộ gia đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ riêng trong bao bì,
dụng cụ lưu giữ thông thường phù hợp theo điều kiện của mỗi gia đình.
b) Chất thải thực phẩm: Hộ gia
đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ riêng trong bao bì màu xanh lá cây đảm bảo
không rò rỉ và phát tán mùi hôi.
c) Chất thải nguy hại: Hộ gia
đình, cá nhân lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại tại nhà, bảo đảm được đựng,
chứa trong vật đựng, túi, bao bì để an toàn, tránh phát tán chất thải nguy hại
ra ngoài môi trường; thu, xếp gọn các vật sắc nhọn (như kim tiêm) để tránh gây
thương tích trong quá trình phân loại, thu gom và xử lý.
d) Chất thải rắn cồng kềnh: Hộ
gia đình, cá nhân lưu giữ tạm thời chất thải rắn cồng kềnh tại hộ gia đình,
không được tập kết ra vỉa hè, lòng đường và khu vực công cộng. Nghiêm cấm tự ý
đổ thải chất thải rắn cồng kềnh không đúng nơi quy định.
đ) Chất thải khác còn lại: Hộ
gia đình, cá nhân tự phân loại và lưu giữ trong các bao bì màu xám trong thời
gian chờ chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom theo quy định.
4. Khuyến khích khu vực nông
thôn áp dụng việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao
bì đựng chất thải sinh hoạt thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 30 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 13.
Chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
1. Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị
phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại theo quy định tại Điều 12 Quy định này để chuyển giao theo quy định tại khoản 3
Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể:
a) Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc
cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
b) Chất thải thực phẩm phải được
chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng
làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.
c) Chất thải nguy hại: Hộ gia
đình, cá nhân sau khi phân loại chất thải nguy hại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Quy định này được chuyển giao cho cơ sở
có chức năng thu gom, vận chuyển theo quy định hoặc tự mang đến các điểm tập kết
chất thải nguy hại gần nhất do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí.
d) Chất thải rắn cồng kềnh: Hộ
gia đình, cá nhân tự vận chuyển hoặc thoả thuận với chủ thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt để yêu cầu dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh
đến nơi tiếp nhận do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định. Chất thải rắn cồng kềnh
có thể được tháo dỡ và giảm kích thước trước hoặc sau khi chuyển đến nơi tiếp
nhận và được xử lý như chất thải rắn sinh hoạt. Chi phí tháo dỡ và giảm kích
thước chất thải rắn cồng kềnh theo giá tự thoả thuận với cơ sở cung ứng dịch vụ.
đ) Chất thải khác còn lại: Hộ
gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn còn lại cho cơ sở thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt theo thời gian quy định.
2. Thời gian, phương thức chuyển
giao:
a) Thời gian chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn
với công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh, mỹ quan đô thị.
b) Phương thức chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt: Hộ gia đình, cá nhân có thể chuyển giao trực tiếp hoặc để sẵn
các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt đúng màu sắc quy định trước nhà
chờ cơ sở thu gom, vận chuyển đến lấy trong khoảng thời gian quy định (khuyến
khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp).
3. Khuyến khích hộ gia đình, cá
nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực hiện chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14.
Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điều kiện tham gia hoạt động
thu gom, vận chuyển:
a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực,
phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn
sinh hoạt đã được phân loại tại những địa điểm đã quy định.
b) Thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các
phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các điểm tập kết,
trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc chuyển giao cùng với chất
thải rắn sinh hoạt cho cơ sở xử lý.
2. Thời gian và tần suất thu
gom:
Căn cứ đặc điểm của mỗi khu vực
dân cư, tuyến đường, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị -
xã hội ở địa phương xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp với hiện trạng, điều kiện thực tế đảm bảo theo quy định sau
đây:
a) Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế: Hộ gia đình, cá nhân chủ động thu gom và chuyển giao cho tổ chức,
cá nhân tái sử dụng, tái chế, các cơ sở thu mua hoặc có chức năng thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt tuỳ theo khối lượng phát sinh.
b) Chất thải thực phẩm: Tần suất
thu gom tối thiểu 01 lần/ngày. Tùy vào đặc điểm dân cư từng khu vực, điều kiện
cung ứng dịch vụ thực tế và ý kiến của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp
xã quy định tần suất thu gom phù hợp.
c) Chất thải nguy hại: Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện thực tế của địa phương hợp đồng với cơ sở xử
lý chất thải nguy hại để thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; tần suất thu gom, vận chuyển, xử lý tuỳ thuộc
vào khối lượng chất thải phát sinh.
d) Chất thải rắn cồng kềnh:
Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh tại các vị trí do Ủy ban
nhân dân cấp xã quy định đến cơ sở xử lý chất thải định kỳ 02 lần/tháng và công
tác quản lý nơi tiếp nhận chất thải rắn cồng kềnh được Ủy ban nhân dân cấp xã
đưa vào nội dung hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn.
đ) Chất thải khác còn lại: Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và khối lượng chất
thải phát sinh quy định tần suất thu gom, vận chuyển.
3. Phương thức thu gom:
a) Hộ gia đình, cá nhân tự thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc thuê cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt gần
nhất (do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí) theo thời gian quy định để chuyển giao
cho cơ sở thu gom, vận chuyển.
b) Cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập
kết đưa về trạm trung chuyển hoặc từ điểm tập kết đến cơ sở xử lý.
4. Điểm tập kết, trạm trung
chuyển:
a) Điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải có các khu vực khác nhau để lưu giữ các loại
chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại theo quy định tại Điều
12 Quy định này, bảo đảm không để lẫn các loại chất thải đã được phân loại
với nhau.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; việc
bố trí mặt bằng điểm tập kết và trạm trung chuyển phải được thông báo đến người
dân, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở khóm, ấp.
c) Việc đầu tư xây dựng điểm tập
kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15. Xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn
1. Chất thải rắn sinh hoạt có
khả năng tái sử dụng, tái chế: Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân thu gom phân
loại riêng để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế, thu
mua phế liệu trên địa bàn.
2. Chất thải thực phẩm: thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể: tái sử dụng làm thức
ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; chuyển giao cho cơ sở chăn nuôi (trang trại
chăn nuôi tập trung), cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản;
xử lý chất thải thành mùn hữu cơ; xử lý chất thải thực phẩm thành phân hữu cơ;
xử lý chất thải thực phẩm có thu hồi năng lượng sinh khối (biogas); chuyển giao
cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
3. Chất thải nguy hại: Hộ gia
đình, cá nhân thu gom mang đến điểm tập kết do Ủy ban nhân dân xã bố trí, việc
xử lý chất thải nguy hại thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 14 Quy định này.
4. Chất thải rắn cồng kềnh: Hộ
gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển giao chất thải rắn cồng kềnh theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 13 Quy định này. Trường hợp không thực
hiện chuyển giao theo quy định nêu trên, hộ gia đình, cá nhân phải tháo dỡ chất
thải rắn cồng kềnh, sau đó phân loại vào các nhóm chất thải tương ứng để áp dụng
các biện pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải.
5. Chất thải khác còn lại: Hộ
gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển giao chất thải theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Quy định này. Đối với khu vực nông thôn
chưa đảm bảo điều kiện để tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tập trung, hộ gia đình, cá nhân áp dụng các biện pháp xử lý chất thải phù
hợp theo điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 16.
Khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh
hoạt
1. Khuyến khích hộ gia đình, cá
nhân thực hiện phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt.
2. Hộ gia đình, cá nhân phân loại
riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt không phải chi trả giá dịch
vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
3. Định kỳ hàng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã bố trí kinh phí để chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại được phân loại riêng từ hộ gia đình, cá nhân.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến rộng rãi để các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tham gia phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 17.
Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân
1. Thực hiện việc phân loại,
lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều
12 và Điều 13 Quy định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết
theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt.
3. Thực hiện chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt đã phân loại tại nguồn cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 13. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế chất thải rắn sinh hoạt thì phải
đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng dữ liệu về quản lý chất thải rắn
sinh hoạt.
5. Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi
trường trong khu đất do mình quản lý sử dụng, vỉa hè trước và xung quanh nhà. Đối
với những đường hẻm không có công nhân vệ sinh quét dọn thì các hộ gia đình, cá
nhân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh đường hẻm giống như phần vỉa hè trước và
xung quanh nhà.
6. Tham gia các lớp tuyên truyền,
tập huấn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
7. Hộ gia đình, cá nhân có trách
nhiệm giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh
giá chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định
với Ủy ban nhân dân cấp xã; phản ánh đến chính quyền địa phương đối với các trường
hợp vi phạm các quy định của Quy định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình
quản lý sử dụng, vỉa hè trước và xung quanh nhà hoặc trụ sở.
Điều 18.
Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển
1. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 77 Luật Bảo
vệ môi trường và Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Thực hiện thống kê danh sách
thông tin người thu gom, số lượng, loại phương tiện thu gom, địa bàn thu gom
theo hướng dẫn, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Chịu trách nhiệm về tình trạng
rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác
gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm
tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý.
4. Trường hợp phân loại được chất
thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển
thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện
hành.
5. Thực hiện Báo cáo tình hình
công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt định kỳ gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Điều 19.
Trách nhiệm của chủ xử lý
1. Thực hiện ký hợp đồng dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, đảm bảo tận dụng sử dụng tối đa chất
thải, giảm thiểu tối đa chất thải phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất
thải đã phân loại để xử lý.
2. Thực hiện các quyền theo quy
định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng
dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo
phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử
lý.
4. Trong quá trình thực hiện
phân rã, phân loại chất thải rắn cồng kềnh, nếu phát hiện có lẫn chất thải nguy
hại, phải hợp đồng chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý chất thải nguy hại
để vận chuyển, xử lý.
5. Phối hợp với chính quyền địa
phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.
6. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ và các quy định về bảo
vệ môi trường.
7. Chịu trách nhiệm phối hợp với
sở, ban, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra, khảo sát khu vực xử lý chất
thải rắn sinh hoạt; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 20.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt
động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo
quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 3 Điều 63 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP, gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị
- xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất
thải rắn sinh hoạt.
c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá
nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến
điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai
trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
d) Xây dựng kế hoạch, phương án
hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
đ) Tổ chức triển khai hoạt động
phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn.
e) Đầu tư xây dựng và tổ chức vận
hành các mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh
công cộng trên địa bàn.
2. Lựa chọn cơ sở thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ
môi trường; lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản
2 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường. Quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.
3. Thực hiện niêm yết công khai
hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân cấp xã với cơ sở thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phổ biến rộng rãi về thời gian,
địa điểm, tần suất và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
nguy hại cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nắm để tổ chức thực hiện
theo quy định.
4. Bố trí điểm tập kết, trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thuận tiện và đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 26 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; bố trí thiết bị, thùng chứa chất thải nguy hại được
phân loại từ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của hộ gia đình, cá nhân tại mỗi
khóm, ấp hoặc theo từng khu vực phù hợp.
5. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận
chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động
của các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm
bảo công tác vệ sinh môi trường.
6. Áp dụng, triển khai nhân rộng
các mô hình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có
hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
7. Lập kế hoạch, xây dựng dự
toán hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
cơ quan, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Mục 5. QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Điều 21.
Thu gom
1. Thu gom chất thải rắn y tế
trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và
khoản 3 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
2. Thu gom chất thải rắn y tế
ngoài phạm vi khuôn viên cơ sở y tế:
a) Chất thải rắn y tế nguy hại
phải được thu gom theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Chất thải rắn y tế thông thường
phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn y tế nguy hại và được
quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 22. Vận
chuyển
1. Việc chuyển giao chất thải rắn
y tế thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 20/2021/TT-BYT. Cơ sở y tế
sử dụng sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Thông tư số
20/2021/TT-BYT hoặc chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao chất thải y tế
nguy hại để xử lý.
2. Vận chuyển chất thải rắn lây
nhiễm:
a) Phương tiện, thiết bị vận
chuyển chất thải rắn lây nhiễm phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều
42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Tuyến đường và thời gian vận
chuyển chất thải rắn lây nhiễm thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
c) Cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
Cà Mau được phép thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm theo mô
hình cụm. Việc vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm từ các cơ sở y tế lân cận để
xử lý theo mô hình cụm được thực hiện bởi các tổ chức theo quy định tại khoản 4
Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường hoặc cơ sở thực hiện xử lý chất thải rắn lây nhiễm
theo mô hình cụm (sau đây viết tắt là Cụm trưởng).
d) Trường hợp chủ nguồn thải hoặc
Cụm trưởng không có phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm để
xử lý theo mô hình cụm, Cụm trưởng báo cáo và đề xuất tổ chức có năng lực (bảo
đảm thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm an toàn theo quy định) về Sở Y
tế để tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để có cơ sở trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
đ) Chi phí thu gom, vận chuyển
chất thải rắn lây nhiễm của chủ nguồn thải (cơ sở y tế công lập và tư nhân) do
chủ nguồn thải trả trực tiếp cho Cụm trưởng hoặc tổ chức thu gom, vận chuyển được
phê duyệt, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Vận chuyển chất thải rắn
nguy hại không lây nhiễm:
a) Đối tượng được phép vận chuyển
chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm được quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo
vệ môi trường.
b) Phương tiện vận chuyển chất
thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại
Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
c) Tuyến đường và thời gian vận
chuyển chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm thực hiện theo quy định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Vận chuyển chất thải rắn y tế
thông thường:
a) Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn thông thường và mẫu biên
bản bàn giao chất thải rắn thông thường theo quy định tại Điều 27 và Điều 34
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Tuyến đường và thời gian vận
chuyển chất thải rắn thông thường theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 23.
Lưu giữ
1. Khu vực lưu giữ chất thải rắn
y tế phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 8
Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
2. Thời gian lưu giữ chất thải
rắn lây nhiễm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số
20/2021/TT-BYT. Đối với chất thải y tế lây nhiễm được vận chuyển từ cơ sở phát
sinh về Cụm trưởng để xử lý theo mô hình cụm hoặc mô hình tập trung phải ưu
tiên xử lý ngay trong ngày.
3. Thời gian lưu giữ chất thải
rắn nguy hại không lây nhiễm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông
tư số 20/2021/TT-BYT.
4. Lưu giữ chất thải rắn thông
thường (trừ chất thải rắn sinh hoạt) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Điều 24. Xử
lý
1. Xử lý chất thải rắn lây nhiễm
theo mô hình cụm:
a) Cụm 1: Bệnh viện đa khoa Cà
Mau là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Cà Mau và các cơ sở y tế trên địa bàn phường Lý Văn Lâm, phường An
Xuyên, phường Tân Thành, phường Hòa Thành, xã Hồ Thị Kỷ, xã Lương Thế Trân.
b) Cụm 2: Bệnh viện đa khoa Thới
Bình là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Thới Bình và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Thới Bình, xã Biển Bạch, xã
Tân Lộc, xã Trí Phải.
c) Cụm 3: Bệnh viện đa khoa U
Minh là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa U Minh và các cơ sở y tế trên địa bàn xã U Minh, xã Nguyễn Phích, xã
Khánh Lâm, xã Khánh An.
d) Cụm 4: Bệnh viện đa khoa Ngọc
Hiển là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Ngọc Hiển và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Phan Ngọc Hiển, xã Đất Mũi,
xã Tân Ân.
đ) Cụm 5: Bệnh viện đa khoa Phú
Tân là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Phú Tân và các cơ sở y tế trên địa bàn các xã Cái Đôi Vàm, xã Nguyễn Việt
Khái, xã Phú Tân.
e) Cụm 6: Bệnh viện đa khoa Cái
Nước là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Cái Nước và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Cái Nước, xã Phú Mỹ, xã Tân
Hưng, xã Hưng Mỹ.
g) Cụm 7: Bệnh viện đa khoa Năm
Căn là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Năm Căn và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Năm Căn, xã Đất Mới, xã Tam
Giang.
h) Cụm 8: Bệnh viện đa khoa Đầm
Dơi là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Đầm Dơi và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Đầm Dơi, xã Quách Phẩm, xã
Thanh Tùng, xã Trần Phán, xã Tạ An Khương, xã Tân Tiến, xã Tân Thuận.
i) Cụm 9: Bệnh viện đa khoa Trần
Văn Thời là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh
viện đa khoa Trần Văn Thời và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Trần Văn Thời, xã
Khánh Bình, xã Đá Bạc, xã Khánh Hưng, xã Sông Đốc.
k) Cụm 10: Bệnh viện đa khoa Bạc
Liêu là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải rắn lây nhiễm của Bệnh viện
đa khoa Bạc Liêu và các cơ sở y tế trên địa bàn phường Bạc Liêu, phường Vĩnh Trạch,
phường Hiệp Thành, xã Hoà Bình, xã Vĩnh Mỹ, xã Vĩnh Hậu, xã Châu Thới, xã Vĩnh
Lợi, xã Hưng Hội.
l) Cụm 11: Bệnh viện đa khoa
Giá Rai là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải của Bệnh viện đa khoa
Giá Rai và các cơ sở y tế trên địa bàn phường Láng Tròn, phường Giá Rai, xã
Phong Thạnh, xã Định Thành, xã An Trạch, xã Long Điền, xã Gành Hào, xã Đông Hải.
m) Cụm 12: Bệnh viện đa khoa
Phước Long là Cụm trưởng, chịu trách nhiệm xử lý chất thải của Bệnh viện đa
khoa Phước Long và các cơ sở y tế trên địa bàn xã Vĩnh Thanh, xã Phước Long, xã
Phong Hiệp, xã Vĩnh Phước, xã Ninh Quới, xã Hồng Dân, xã Vĩnh Lộc, xã Ninh Thạnh
Lợi.
n) Tự xử lý chất thải rắn lây
nhiễm: Bệnh viện Sản - Nhi Cà Mau tự xử lý chất thải rắn lây nhiễm trong phạm
vi khuôn viên cơ sở. Đồng thời, quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống
xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
2. Quy định chung về xử lý chất
thải rắn lây nhiễm
a) Cơ sở y tế tự xử lý chất thải
y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm phải quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ
thống xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
b) Chi phí lưu giữ, xử lý chất
thải rắn lây nhiễm do chủ nguồn thải trả trực tiếp cho Cụm trưởng theo hợp đồng
ký kết, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c) Chất thải rắn lây nhiễm sau
khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất
thải rắn thông thường và được phép thu gom để tái chế theo quy định tại khoản 2
Điều 10 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Xử lý chất thải rắn nguy hại
không lây nhiễm:
Cơ sở y tế có phát sinh chất thải
rắn nguy hại không lây nhiễm ký hợp đồng để chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số
20/2021/TT-BYT.
4. Xử lý chất thải rắn thông
thường:
Chất thải rắn thông thường được
chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để vận chuyển, xử lý theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 10 Thông
tư số 20/2021/TT-BYT và các quy định liên quan về quản lý chất thải rắn thông
thường.
Điều 25.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Trong trường hợp Cụm trưởng
không đảm bảo khả năng xử lý chất thải lây nhiễm, cần thiết phải điều chỉnh các
cụm xử lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Quy định này,
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh các cụm xử lý phù hợp với tình hình thực tế theo quy định tại
khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Sở Y tế:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT thuộc phạm vi quản
lý.
b) Tổ chức tập huấn, phổ biến, truyền
thông các quy định về quản lý chất thải y tế của Thông tư số 20/2021/TT-BYT cho
các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý.
c) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực
thuộc lập kế hoạch quản lý chất thải y tế.
d) Phối hợp với Sở Tài chính đề
xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống
xử lý chất thải y tế đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Báo cáo kết quả quản lý chất
thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
Rà soát, tổng hợp thông tin của
các tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm mô hình cụm theo đề xuất
của các Cụm trưởng để báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của
cơ sở y tế:
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 14 và khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT, quy định về
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo Quy định này và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
b) Được hợp đồng thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm theo mô hình cụm; phản ánh, báo cáo về
Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường trường hợp sai phạm trong thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm hoặc không thực hiện theo đúng hợp đồng
đã ký kết về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm.
c) Có trách nhiệm thanh toán
chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm cho cơ sở đã ký hợp
đồng, áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
d) Thực hiện báo cáo công tác bảo
vệ môi trường định kỳ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của
Cụm trưởng:
a) Thực hiện theo quy định tại
điểm a, b và d khoản 4 Điều này.
b) Tuân thủ các quy định về thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế; chịu trách nhiệm đối với việc quản
lý, xử lý an toàn chất thải rắn lây nhiễm sau khi tiếp nhận từ các cơ sở y tế
trong cụm xử lý; quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải
rắn lây nhiễm theo đúng quy định; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường;
thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng quy định.
c) Bảo đảm nhân viên thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm được trang bị đầy đủ phương tiện phòng
hộ cá nhân, bảo hộ lao động và được khám sức khỏe định kỳ theo quy định (bao gồm
cả xét nghiệm dịch bệnh định kỳ như đối với nhân viên y tế); bảo đảm đầy đủ các
trang thiết bị, phương tiện, nhân viên kịp thời ứng phó sự cố trong hoạt động
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn lây nhiễm.
d) Báo cáo và đề xuất các tổ chức
có năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm (bảo đảm thu gom, vận
chuyển chất thải rắn lây nhiễm an toàn theo quy định) về Sở Y tế.
đ) Cụm trưởng được thanh toán đầy
đủ và đúng hạn chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn lây
nhiễm theo quy định; được quyền từ chối thu gom, vận chuyển đối với chất thải
không được phân loại, đựng trong bao bì không đúng theo quy định tại Thông tư số
20/2021/TT-BYT.
e) Thông báo kịp thời bằng văn
bản đến Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ sở y tế đã hợp đồng và
các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý chất thải rắn lây nhiễm
để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý hoặc có sự cố ảnh hưởng đến hoạt động
xử lý chất thải rắn lây nhiễm trong cụm. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do,
thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý phù hợp.
6. Trách nhiệm của cơ sở y tế tự
xử lý chất thải rắn lây nhiễm:
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại điểm a và điểm d khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này; tuân thủ các
quy định về bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng
quy định.
b) Thông báo kịp thời bằng văn
bản đến Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp ngừng sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn lây nhiễm hoặc có sự cố ảnh hưởng
đến hoạt động xử lý chất thải rắn lây nhiễm. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý
do, thời gian tạm ngừng hoạt động xử lý đồng thời phải có phương án xử lý phù hợp.
7. Trách nhiệm và quyền hạn của
tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm được phê duyệt:
a) Thực hiện quy định về thu
gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm theo Quy định này và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
b) Tổ chức tập huấn, truyền
thông, phổ biến cho nhân viên thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm, bảo
đảm an toàn sức khỏe theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
c) Bảo đảm thiết bị, phương tiện
vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thiết
bị định vị lắp trên phương tiện vận chuyển; thực hiện phòng ngừa và ứng phó sự
cố trong quá trình thu gom, vận chuyển theo quy định.
d) Thông báo bằng văn bản đến Ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ sở phát sinh, cơ sở xử lý về loại phương tiện, tuyến
đường thu gom, vận chuyển; trường hợp có kế hoạch ngừng hoạt động để sửa chữa,
cải tạo phương tiện thu gom, vận chuyển hoặc có sự cố ảnh hưởng đến hoạt động
và phải có phương án xử lý.
đ) Thực hiện thu gom, vận chuyển
chất thải rắn lây nhiễm theo tuyến đường và thời gian quy định của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
e) Khi tiếp nhận và bàn giao chất
thải rắn lây nhiễm để xử lý theo mô hình cụm phải ghi vào sổ giao nhận chất thải
y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT; báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
g) Hợp đồng với các cơ sở y tế
trong cụm và được thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn lây nhiễm,
áp dụng đơn giá theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; được quyền từ
chối thu gom, vận chuyển đối với chất thải không được phân loại, đựng trong bao
bì không đúng theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Mục 6. QUẢN
LÝ CHẤT THẢI TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 26.
Điều kiện bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
1. Đối với kết cấu hạ tầng phục
vụ cho nuôi trồng thủy sản:
a) Hệ thống cấp nước, thoát nước
thải phải luôn thông thoáng, được sên vét, cải tạo thường xuyên đảm bảo không để
bồi lắng, tồn đọng gây tác động xấu đến môi trường và hoạt động sản xuất, canh
tác của khu vực.
b) Nơi chứa chất thải phải
riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi,
không làm ảnh hưởng đến môi trường.
c) Trường hợp cơ sở nuôi trồng
thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu
cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu
sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng
đến khu vực nuôi.
d) Đối với nuôi trồng thủy sản
trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm
môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp
cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước
cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp.
đ) Đối với nuôi trồng thủy sản
bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao,
lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường,
không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi
trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.
e) Trang thiết bị sử dụng trong
nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không
gây độc hại đối với thủy sản nuôi.
2. Xử lý nước thải:
a) Nước thải phát sinh từ quá
trình nuôi trồng thủy sản (nước thay và nước xi phông,…) phải được thu gom và xử
lý đạt yêu cầu trước khi thải ra ngoài môi trường. Nước thải sau xử lý phải đạt
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; không gây ô nhiễm
nguồn nước cấp cho hoạt động nuôi tôm theo các quy định hiện hành của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực
phẩm.
b) Đối với các ao nuôi trồng
thuỷ sản bị bệnh: Sau khi thu hoạch hoặc tiêu huỷ thuỷ sản bị bệnh phải tiến
hành khử trùng nước trong ao; tẩy trùng, sát khuẩn, xử lý nền đáy; diệt giáp
xác và vật chủ trung gian truyền bệnh trong ao. Nước thải phải được xử lý đảm bảo
các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về bảo đảm vệ sinh thú
y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm trước khi nuôi lại.
3. Đối với chất thải rắn từ hoạt
động nuôi trồng thủy sản:
a) Bao bì đựng phân bón, thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử
lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sau
khi sử dụng, bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản
phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.
b) Bùn nạo vét từ kênh, mương,
công trình thủy lợi phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế và quản lý theo quy
định của pháp luật.
c) Xác vật nuôi bị chết do dịch
bệnh phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy
hại và vệ sinh phòng bệnh.
d) Hoạt động sên, vét đất, bùn
để cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành trong lĩnh vực thủy sản.
Điều 27.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động nuôi trồng
thủy sản
1. Tuân thủ đúng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, thủy sản và các quy định tại Điều
26 Quy định này.
2. Tuyên truyền phổ biến các
quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản cho nhân viên, người
lao động tại cơ sở, đơn vị mình; vận động cộng đồng xã hội tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý tốt chất lượng môi trường
nước trong khu vực.
3. Thực hiện đúng và đầy đủ các
nội dung, giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, giấy phép môi trường đã được cấp
phép và đăng ký môi trường. Đặc biệt phải thực hiện công tác giám sát môi trường
định kỳ theo quy định.
4. Chấp hành chế độ thanh tra,
kiểm tra về bảo vệ môi trường; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra, kiểm tra khi đến làm việc; chấp hành và
thực hiện nghiêm các yêu cầu, quy định của đoàn thanh, kiểm tra theo quy định của
pháp luật.
5. Bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật, nếu có hành vi vi phạm các quy định tại Điều
26 Quy định này gây thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.
Điều 28.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các sở, ban, ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các
quy định về bảo vệ môi trường; thẩm định thủ tục môi trường đối với các dự án,
cơ sở nuôi thủy sản thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép
môi trường. Xây dựng lịch thời vụ, lịch điều tiết nước phục vụ cho nuôi trồng
thủy sản.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản đối với các dự án, cơ sở
nuôi thủy sản thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường.
c) Phối hợp giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo và kiến nghị về bảo vệ môi trường, về thủy sản trong hoạt động
nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy
định có liên quan thuộc thẩm quyền.
2. Công an tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng thuộc
Công an tỉnh, Công an xã thực hiện chức năng phòng ngừa, kiểm tra, xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ
sản và huy động lực lượng tham gia ứng phó với sự cố môi trường.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Quản lý các dự án, cơ sở, hộ
nuôi thủy sản thuộc đối tượng trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28
Quy định này trên phạm vi địa phương mình quản lý.
b) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn, khu vực thuộc phạm vi quản lý và các nội dung khác có liên quan.
c) Tiếp nhận đăng ký môi trường
của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi đến; cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; kiểm tra và xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy
định của pháp luật.
d) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục
kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm quy định này.
đ) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện quy định bảo vệ môi trường trong
hoạt động nuôi trồng thủy sản của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; xử lý
theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, về thủy sản
hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường,
về thủy sản cấp trên.
e) Tiếp nhận và giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, về thủy sản trong hoạt động
nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định
có liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Tài chính,
các sở, ban, ngành liên quan trong việc hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi,
hỗ trợ về đất đai, bảo vệ môi trường đối với hoạt động quản lý chất thải.
c) Kiểm tra, giám sát về đất
đai, bảo vệ môi trường trong việc đáp ứng các điều kiện đầu tư.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư
công thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương; đồng thời phối hợp tham
gia ý kiến về nguồn lực tài chính phục vụ công tác xúc tiến, thu hút đầu tư
theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp
môi trường trong dự toán ngân sách hàng năm (trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền giao) để thực hiện công tác vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
và xử lý, cải tạo các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt do Nhà nước quản lý;
đồng thời hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của
pháp luật.
3. Thuế tỉnh Cà Mau:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc của dự án đầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Phối hợp với Sở Tài chính,
các sở, ban, ngành liên quan trong việc hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi,
hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý chất thải.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Căn cứ vào quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập và
công bố Danh mục các dự án được ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải
trên địa bàn.
b) Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước đối với dự án đầu tư trên địa bàn, bao gồm: Theo dõi, giám sát, kiểm
tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; chủ trì hoặc tham gia cùng các sở,
ngành thực hiện thanh tra các dự án đầu tư trên địa bàn. Tổ chức thực hiện việc
giải phóng mặt bằng; đánh giá hiệu quả đầu tư trên địa bàn.
5. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Quy định này.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân hoạt động liên quan đến chất thải phải chấp hành nghiêm Quy định này và
các quy định khác có liên quan. Mọi hành vi vi phạm, tùy theo mức độ đều bị xử
lý theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Trong quá trình thực hiện
Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có
liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.