|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
12 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số
48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT- BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 151/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 02 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026. Quyết định số
23/2025/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) ban hành Quy định về
quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về quản
lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản
6 và khoản 8 Điều 64, khoản 6 Điều 65 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
khoản 7 Điều 72 Luật số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 146/2025/QH15.
b) Những nội dung không được
quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Luật số 72/2020/QH14
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ
chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động
liên quan đến việc quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động quản lý chất thải
là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình từ phát sinh,
phân loại đến thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử
dụng nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức
khỏe con người.
2. Chất thải rắn công nghiệp
thông thường là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải
rắn công nghiệp phải kiểm soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
3. Chất thải rắn xây dựng là
chất thải rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao
gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ).
4. Bùn thải là chất thải
rắn dạng sệt được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc các hoạt động khác.
5. Lưu giữ tạm thời chất thải
rắn là việc lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn
xây dựng trong một khoảng thời gian nhất định tại vị trí, địa điểm được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận trước khi chuyển giao hoặc vận chuyển đến địa điểm hoặc
cơ sở xử lý.
6. Tái sử dụng chất thải rắn
là việc sử dụng lại chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn
xây dựng một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất
của chất thải.
7. Chủ nguồn thải chất thải
rắn xây dựng là chủ đầu tư (bao gồm các hộ gia đình) hoặc nhà thầu chính
thi công xây dựng công trình (được chủ đầu tư ủy quyền thông qua hợp đồng) có
phát sinh chất thải rắn xây dựng.
8. Chủ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn xây dựng là các tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý chất thải
1. Chất thải phát sinh phải được
quản lý đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
và khoản 4 Điều 72 Luật số 72/2020/QH14.
2. Quản lý chất thải rắn phải từng
bước hướng đến đảm bảo theo nguyên tắc đối tượng gây ô nhiễm, suy thoái môi trường
phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật
3. Khuyến khích việc xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng
từ chất thải; việc đầu tư mới các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo
hướng tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng, hạn chế và giảm
dần tỷ lệ chôn lấp chất thải.
4. Khuyến khích tái chế, tái sử
dụng chất thải rắn; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi
trường để xử lý chất thải rắn, trong đó ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học để xử
lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ có thể xử lý để sử dụng làm phân bón vi sinh
hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi. Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý
chất thải phải tuân theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân phát sinh
chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
6. Ưu tiên ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác quản lý, giám sát chất thải; thúc đẩy
việc sử dụng các công nghệ số và các nền tảng số để theo dõi, truy xuất nguồn gốc
chất thải, quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và giám sát môi trường
theo thời gian thực; từng bước hình thành hệ thống quản lý chất thải thông minh
của tỉnh Quảng Trị.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI
Điều 4. Quản
lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:
Chất thải rắn công nghiệp thông
thường phải được phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử
lý theo đúng quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật số 72/2020/QH14.
Trường hợp tái sử dụng, sử dụng
trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 65 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Các loại chất thải rắn công
nghiệp thông thường đã được phân loại phải thu gom, lưu chứa trong các thiết bị
hoặc khu vực lưu giữ riêng, không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải rắn
công nghiệp thông thường.
3. Chủ nguồn thải chất thải rắn
công nghiệp thông thường có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật số 72/2020/QH14 và Điều 66
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .
4. Chủ thu gom, vận chuyển chất
thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .
5. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 82 Luật số 72/2020/QH14 và Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
6. Thiết bị, dụng cụ lưu chứa,
kho hoặc khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn công
nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 33 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
7. Nghiêm cấm các hành vi chuyển
giao, đổ thải chất thải rắn công nghiệp thông thường vào các điểm tập kết, trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
8. Tuyến đường, thời gian hoạt
động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử
lý thực hiện theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
Điều 5. Quản
lý chất thải nguy hại
1. Việc khai báo, phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy
hại được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật số
72/2020/QH14 và Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
2. Chủ nguồn thải chất thải
nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 72 và Điều 130 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
4. Nghiêm cấm các hành vi chuyển
giao, đổ thải chất thải nguy hại vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
5. Tuyến đường, thời gian hoạt
động của phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại thực hiện theo quy định
riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
Điều 6. Quản
lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải y tế
1. Chất thải rắn sinh hoạt được
quản lý theo quy định tại Luật số 72/2020/QH14 và các quy định pháp luật khác
liên quan; chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
được quản lý theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
2. Chất thải y tế được quản lý
theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm
vi khuôn viên cơ sở y tế và quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông
thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 7. Quản
lý nước thải
1. Việc quản lý nước thải phải
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật số
72/2020/QH14, Điều 57 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
2. Các nguồn phát sinh nước thải
phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định tại Điều
86 Luật số 72/2020/QH14, Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số
48/2026/NĐ-CP.
3. Công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia
đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4. Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát thải nước
thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Điều 8. Quản
lý bụi, khí thải công nghiệp và các chất ô nhiễm khác
1. Chất lượng môi trường không
khí phải được quan trắc, theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố
công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng
dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng;
2. Các nguồn phát thải bụi, khí
thải và các chất ô nhiễm khác phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo
quy định tại khoản 3 Điều 72, Điều 88 Luật số 72/2020/QH14
và Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất,
lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô
hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý khí thải phải có chụp hút, thiết
bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường
qua ống thải.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có phát thải bụi,
khí thải vào môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp giảm thiểu, thu
gom, và xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào môi trường.
5. Việc quản lý và kiểm soát tiếng
ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật số 72/2020/QH14.
CHƯƠNG
III
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
XÂY DỰNG
Điều 9.
Phân loại chất thải rắn xây dựng
1. Chất thải rắn xây dựng phải
được phân loại ngay tại nơi phát sinh thành các loại sau đây:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái chế được;
b) Chất thải rắn có thể được
tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các công trường xây dựng
khác;
c) Chất thải không tái chế, tái
sử dụng được và phải đem đi chôn lấp;
d) Chất thải nguy hại được phân
loại riêng và quản lý theo quy định tại các Điều 83, 84, 85 Luật
số 72/2020/QH14 và các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản lý chất thải
nguy hại.
2. Chất thải rắn xây dựng sau
khi phân loại không được để lẫn với các chất thải khác và phải được lưu giữ
riêng theo quy định.
3. Trong trường hợp chất thải rắn
xây dựng thông thường có lẫn với chất thải nguy hại thì phải thực hiện việc phân
tách phần chất thải nguy hại. Nếu không thể tách được thì toàn bộ hỗn hợp phải
được quản lý như chất thải nguy hại.
Điều 10.
Thu gom, lưu giữ chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Khi tiến hành thi công xây dựng
công trình, chủ nguồn thải phải bố trí thiết bị hoặc khu vực lưu giữ chất thải
rắn xây dựng trong khuôn viên công trường hoặc tại địa điểm theo quy định của
chính quyền địa phương.
2. Thời gian lưu giữ chất thải
rắn xây dựng phù hợp theo đặc tính của loại chất thải và quy mô, khả năng lưu
chứa của thiết bị, địa điểm lưu giữ.
3. Về thu gom chất thải rắn xây
dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Quy định này.
Điều 11.
Cơ sở thu gom chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chủ cơ sở thu gom chất thải rắn
xây dựng có trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
2. Phải có đủ thiết bị, phương
tiện thực hiện thu gom, vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn theo
quy định.
3. Thu gom, vận chuyển chất thải
rắn xây dựng đến cơ sở xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo
quy định hoặc công trình khác để tái sử dụng. Chịu trách nhiệm khi có sự cố xảy
ra trong quá trình thu gom, vận chuyển.
4. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ nguồn thải và chủ cơ sở cung cấp
dịch vụ, được thể hiện trong hợp đồng thu gom, vận chuyển.
Điều 12. Vận
chuyển chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải được vận chuyển đến điểm đổ thải, điểm tập kết, cơ sở xử lý
được đầu tư xây dựng theo quy hoạch về xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc cơ sở tái chế, tái sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc địa điểm đổ thải
theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Việc vận chuyển chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 5 Điều
81 Luật số 72/2020/QH14.
3. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Phương tiện vận chuyển chất thải
rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều 34 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
Mẫu biên bản bàn giao chất thải
rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4. Đối với chất thải rắn có
thành phần chất thải nguy hại phải được thu gom, vận chuyển theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
5. Phương tiện vận chuyển chất
thải rắn xây dựng đang hoạt động phải có dòng chữ “VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI” ở hai
bên thành của phương tiện với chiều cao ít nhất là 15cm, kèm theo tên cơ sở, địa
chỉ, số điện thoại liên hệ.
6. Trong quá trình vận chuyển,
phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải; không
gây phát tán bụi, mùi; tuân thủ đúng quy định về an toàn giao thông tại địa
phương. Trường hợp chất thải đặc thù có khối lượng lớn phải được chứa, đựng trực
tiếp bằng các thiết bị, thùng chứa của phương tiện vận chuyển.
7. Việc vận chuyển chất thải rắn
xây dựng phải tuân thủ đúng thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao
thông và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa
phương.
8. Chất thải từ hoạt động cải tạo,
phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị phải được thu
gom và chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo Quy định này, trừ trường hợp
thực hiện theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 64 của
Luật số 72/2020/QH14.
9. Chất thải từ hoạt động cải tạo
hoặc phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn
chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải phải được tái sử dụng hoặc vận chuyển
đến địa điểm đổ thải theo quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; không được đổ chất
thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng
đến cảnh quan, môi trường.
Điều 13.
Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông
thường
1. Các loại chất thải rắn công
nghiệp thông thường được tái chế, tái sử dụng theo các mục đích sau:
a) Chất thải rắn xây dựng được
tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất;
b) Chất thải rắn xây dựng đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất
vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng;
c) Đất, bùn thải từ hoạt động
đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào móng cọc được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng
cây hoặc các khu vực đất phù hợp.
2. Khuyến khích tái chế, tái sử
dụng chất thải rắn xây dựng ngay tại công trường hoặc chuyển giao chất thải rắn
xây dựng cho các cơ sở, công trình khác, cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng để
tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm
bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường theo quy định tại Điều
82 của Luật số 72/2020/QH14.
Điều 14. Xử
lý chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chất thải rắn xây dựng phải
tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý hoặc chuyển giao cho các đối
tượng sau đây:
a) Cơ sở sản xuất sử dụng trực
tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng
được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở sản xuất có chức năng
đồng xử lý chất thải phù hợp;
c) Cơ sở xử lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường có chức năng phù hợp;
d) Cơ sở vận chuyển chất thải rắn
công nghiệp thông thường đã có hợp đồng chuyển giao với đối tượng quy định tại
các điểm a, b hoặc c khoản này.
2. Khuyến khích việc xử lý chất
thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo
các yêu cầu về an toàn, môi trường.
3. Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng, bao gồm:
a) Nghiền, sàng;
b) Sản xuất vật liệu xây dựng;
c) Chôn lấp;
d) Các công nghệ khác.
4. Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội.
5. Việc lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về
đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 15. Đầu
tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng
1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá
nhân đầu tư vào hoạt động thu gom phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
xây dựng với mọi hình thức đầu tư theo quy định.
2. Dự án đầu tư xây dựng các cơ
sở xử lý chất thải rắn xây dựng được hưởng ưu đãi theo các quy định về ưu đãi,
hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các ưu đãi khác theo
quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ MỘT SỐ LOẠI CHẤT
THẢI ĐẶC THÙ KHÁC
Điều 16.
Quản lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
1. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
các hộ gia đình, cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải
được thông hút định kỳ;
2. Việc thông hút, vận chuyển
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
3. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
phải được thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch
xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc các địa điểm đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh cho phép để xử lý;
4. Chi phí thông hút, vận chuyển
và xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu do các chủ hộ gia đình, cơ quan hành
chính và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chi trả theo hợp đồng với các
đơn vị cung cấp dịch vụ;
5. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại
các Điều 81, 82 Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản pháp luật
hướng dẫn về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
6. Các phương tiện, trang thiết
bị thông hút, thu gom và vận chuyển bùn thải bể phốt, hầm cầu phải là các phương
tiện chuyên dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về giao thông
và bảo vệ môi trường.
Điều 17.
Quản lý bùn thải từ hệ thống thoát nước
1. Bùn thải từ hệ thống thoát
nước được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến các địa điểm xử lý theo quy hoạch
hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ
sinh môi trường theo quy định; không được phép xả thải bùn thải chưa qua xử lý
ra môi trường.
2. Trường hợp bùn thải có yếu tố
nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định tại các
Điều 83, 84, 85 của Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản
pháp luật hướng dẫn về quản lý chất thải nguy hại;
3. Nội dung quản lý bùn thải từ
hệ thống thoát nước được thực hiện theo quy định tại Điều 2
Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và
xử lý nước thải.
4. Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải
vào hệ thống thoát nước, kênh rạch, ao hồ, môi trường xung quanh.
5. Đơn vị thực hiện thu gom, vận
chuyển phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng
được phép lưu hành, chứng nhận kiểm định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ
môi trường theo quy định; không gây rò rỉ, phát tán bùn, mùi ra môi trường; có
biện pháp xử lý sự cố trong quá trình thu gom, vận chuyển.
6. Việc chuyển giao bùn thải từ
chủ nguồn thải hoặc từ đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển cho đơn vị xử lý phải
được lập biên bản bàn giao, mỗi bên giữ một bản; phải phù hợp quy định về quản
lý chất thải và quy định khác liên quan.
7. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý bùn từ hệ thống thoát nước phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo
quy định tại Luật số 72/2020/QH14 và các quy định liên quan.
Điều 18.
Quản lý chất thải nhựa
Việc quản lý chất thải nhựa thực
hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 73 Luật số 72/2020/QH14; Điều 64 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Hạn chế sử dụng băng rôn, khẩu
hiệu, chai, cốc, ống hút, bát, đũa nhựa dùng một lần tại công sở và trong các hội
nghị, hội thảo, cuộc họp và ngày lễ, lễ kỷ niệm và các sự kiện khác; ưu tiên chọn
các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
2. Chủ các trung tâm thương mại,
siêu thị, khách sạn, khu du lịch xây dựng kế hoạch hạn chế sử dụng và tiến tới
lộ trình kể từ Quý I năm 2026, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa dùng một
lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa
khó phân hủy sinh học.
3. Các hộ gia đình, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện việc phân loại chất thải nhựa tại nguồn để
tái sử dụng, tái chế phục vụ sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình
giao thông; trường hợp không thể tái chế, chất thải nhựa phải được chuyển giao
cho cơ sở có chức năng theo quy định. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 19.
Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống
giao thông đường thủy nội địa và đường biển
1. Khu vực, địa điểm đổ thải,
nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường biển thuộc phạm
vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân
dân tỉnh.
2. Đối với các vật chất nạo vét
từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa do cơ quan trung ương quản lý (đoạn
chảy qua địa phận tỉnh Quảng Trị) thì thực hiện theo dự án do cơ quan trung
ương phê duyệt và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường của dự án do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Đối với các vật chất nạo vét
từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa do tỉnh Quảng Trị quản lý thì thực hiện
theo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy
phép môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các yêu cầu chung về
khu vực, địa điểm đổ thải khi xem xét thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, cấp giấy phép môi trường.
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và các quy hoạch khác của địa phương.
b) Đảm bảo khoảng cách an toàn
môi trường theo quy định.
c) Có điều kiện địa chất, thủy
văn phù hợp; không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước; không
nằm ở vị trí đầu nguồn nước.
d) Có vị trí thuận lợi để đảm bảo
việc thu gom vật chất từ hoạt động nạo vét đường thủy nội địa.
CHƯƠNG V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 20.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nguồn thải
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải cho đơn vị thu gom, vận chuyển đúng thời gian, phương
thức theo quy định. Trường hợp chủ nguồn thải và đơn vị thu gom, vận chuyển tự
thỏa thuận, thực hiện thu gom, chuyển giao theo thời gian, phương thức đã thỏa
thuận, đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Thực hiện hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; các quy định về quản lý cung ứng dịch vụ
thu gom, vận chuyển xử lý chất thải và các quy định hiện hành liên quan.
3. Chi trả phí dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng giữa
chủ nguồn thải và tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.
4. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng, sử dụng thiết bị lưu chứa đúng quy định; thu gom, tập kết chất thải
đúng thời gian, đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ chất thải ra
môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường
khu phố, đường làng, bản, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các
tổ chức đoàn thể phát động.
5. Dọn dẹp vệ sinh môi trường
trong khu đất do mình sử dụng; giữ gìn vệ sinh môi trường vỉa hè trước và xung
quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở làm việc. Không được vứt, thải, đổ, bỏ chất thải
trước nhà, vỉa hè không có thùng lưu giữ rác, trên lòng lề đường, miệng hố ga,
ao hồ, sông, suối, kênh hoặc vào các nơi công cộng khác.
6. Cá nhân, chủ nguồn thải kinh
doanh dịch vụ ăn uống phải bố trí thùng rác tại mỗi bàn ăn hoặc bố trí thùng chứa
rác riêng để phục vụ cho vị trí kinh doanh dịch vụ ăn uống.
7. Phối hợp cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải.
8. Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải; các vi phạm đối với Quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Đối với chủ nguồn thải chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường
tự xử lý chất thải phải đảm bảo an toàn về môi trường. Trường hợp chủ nguồn thải
có hồ sơ bảo vệ môi trường, thực hiện theo hồ sơ bảo vệ môi trường đã được phê
duyệt và các quy định của pháp luật về quản lý chất thải.
10. Tham gia các lớp tuyên truyền,
tập huấn về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải; tích cực tham gia hưởng ứng
các phong trào thu gom rác thải, vệ sinh môi trường do chính quyền địa phương,
các tổ chức đoàn thể phát động; tham gia xây dựng tuyến phố, tuyến đường, tổ
dân phố, khu dân cư, tổ tự quản, văn minh “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”.
Điều 21.
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải
1. Lập phương án giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh; công khai thông tin
về đơn giá, ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải không phải
là chất thải rắn sinh hoạt với chủ nguồn thải.
2. Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ
sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải, kịp thời báo cáo chính quyền địa
phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Phải sử dụng thiết bị,
phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải đã được phân loại,
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến giá dịch vụ thu gom chất thải tại nguồn, vận chuyển chất thải theo quy
định do cấp có thẩm quyền ban hành và các quy định hiện hành liên quan.
5. Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát cung ứng dịch vụ thu gom, vận
chuyển chất thải.
6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư xác định thời gian, địa điểm, tần
suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và công bố rộng rãi.
7. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền vận động hộ gia đình, chủ nguồn thải
về trách nhiệm quản lý chất thải và nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ.
8. Chịu trách nhiệm về tình trạng
rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi hoặc rò rỉ nước rỉ rác gây ảnh hưởng xấu
đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến các điểm tập kết, khu vực
xử lý.
9. Đào tạo nghiệp vụ, trang bị
bảo hộ lao động cho công nhân thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
10. Tổ chức khám bệnh định kỳ,
bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom chất thải theo quy định.
11. Định kỳ trước ngày 10 tháng
01 năm sau, chủ thu gom, vận chuyển chất thải báo cáo thống kê danh sách số lượng
chủ nguồn thải, khối lượng chất thải thu gom, vận chuyển; số lượng, loại phương
tiện thu gom, địa bàn thu gom chất thải trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
của năm, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý hoặc
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
12. Các tổ chức thu gom, vận
chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước có trách nhiệm đảm bảo chất
lượng phương tiện thu gom, vận chuyển đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại
Điều 12 quy định này.
Điều 22.
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đơn vị xử lý chất thải
1. Xây dựng, lập phương án thu
giá dịch vụ xử lý chất thải trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê
duyệt làm cơ sở ký hợp đồng dịch vụ công ích theo quy định pháp luật và quy định
của tỉnh;
2. Thực hiện các công trình bảo
vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình
quản lý theo quy định;
3. Thực hiện chương trình quản
lý, giám sát môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy
phép môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, cấp
giấy phép;
4. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải theo đúng quy trình công nghệ. Thực hiện xử lý chất thải theo đúng
quy định này và quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định pháp luật có
liên quan; đảm bảo tái sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu chất thải phải chôn
lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý;
5. Có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng
dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, thiết bị xử lý chất thải.
Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm dừng, thời gian tiếp tục xử
lý;
6. Khi phát hiện sự cố môi trường
phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người
và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và xây dựng các biện pháp khắc phục; kịp
thời thông báo với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý tài nguyên, môi trường
và các cơ quan có liên quan để phối hợp xử lý;
7. Lập, sử dụng, lưu trữ và quản
lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải
theo quy định;
8. Phối hợp với chính quyền địa
phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý
chất thải được giao quản lý, vận hành;
9. Lập báo cáo công tác xử lý
chất thải định kỳ hàng năm theo quy định, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 23.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Tài chính
tham gia đánh giá năng lực thực hiện các hợp đồng đấu thầu, đặt hàng của các
đơn vị thực hiện;
d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh
được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, xử lý vi
phạm đối với hoạt động vận chuyển, phương tiện vận chuyển chất thải theo thẩm
quyền;
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành
kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý chất thải phát
sinh trong quá trình xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh theo
quy định;
c) Giám sát các phương tiện vận
chuyển chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử
lý, chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp luật;
d) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng thuộc
phạm vi quản lý về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh;
e) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho hoạt động quản
lý chất thải trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành;
b) Phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, định hướng thu
hút, xúc tiến, thu hút đầu tư đối với các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ sở xử
lý chất thải trên địa bàn tỉnh; Tham mưu cơ chế hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh
theo đúng quy định pháp luật (nếu có); Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trương đầu tư các dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích, hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân tham gia nghiên cứu các công nghệ trong lĩnh vực xử lý chất thải
phù hợp với định hướng, quy hoạch của tỉnh; hỗ trợ chuyển giao, đổi mới công
nghệ trong lĩnh vực xử lý chất thải phù hợp với các Chương trình, Kế hoạch của
ngành;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban ngành liên quan thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý
chất thải theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và các quy định của pháp
luật khác liên quan;
c) Phối hợp tham mưu phát triển
hạ tầng số, nền tảng dữ liệu và hệ thống quan trắc phục vụ quản lý, giám sát hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,
điều hành và tính minh bạch thông tin.
d) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
5. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ,
Công an cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm
trong công tác quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh để xử lý theo quy định của
pháp luật; tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trong hoạt động quản lý chất thải.
b) Chỉ đạo các lực lượng công
an cấp xã tăng cường công tác nắm tình hình; thường xuyên trao đổi thông tin,
phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
liên quan đến quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các sở, ban
ngành có liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
pháp luật trong quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh;
d) Thực hiện nội dung khác thuộc
chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
6. Thuế tỉnh Quảng Trị
a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải thực hiện sử dụng chứng từ
thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải vào ngân sách nhà nước theo quy định.
7. Các Sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý chất thải theo đúng quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung của Quy định này.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức, giám sát hoạt động
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn. Trong trường hợp phát hiện
những vi phạm về quản lý chất thải thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cho
cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc kiểm tra công tác tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
về bảo vệ môi trường, thu gom rác thải vệ sinh môi trường đến toàn thể nhân dân
trên hệ thống phát thanh - truyền hình, trang thông tin điện tử cấp xã và mạng
xã hội;
d) Chỉ đạo, triển khai thực hiện
các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành
các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn quản lý;
đ) Chỉ đạo các khu dân cư, tổ
dân phố, làng, bản, cộng đồng dân cư tham gia giữ gìn vệ sinh đường phố, nơi
công cộng và hệ thống kênh mương, ao, hồ, sông, suối trên địa bàn, thực hiện
quy định về quản lý chất thải và đăng ký thực hiện quy ước, hương ước, cam kết
giữ gìn vệ sinh;
e) Khuyến khích cộng đồng dân
cư tham gia giám sát việc thực hiện các quy định quản lý chất thải trên địa bàn
thông qua các biện pháp hỗ trợ cụ thể như: cung cấp số điện thoại đường dây
nóng để phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm; tổ chức tập huấn, hội thảo nhằm
nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải; thành lập các
nhóm giám sát cộng đồng nhằm tăng cường hiệu quả giám sát và thực thi các quy định;
g) Có trách nhiệm thành lập,
kêu gọi đầu tư và quản lý các doanh nghiệp hoạt động thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải trên địa bàn;
h) Định kỳ hàng năm lập Báo cáo
công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và
UBND tỉnh đảm bảo thời gian quy định.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ
quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị và các tổ chức thành viên:
a) Tuyên truyền, vận động toàn
thể hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường; tích cực tham gia công tác bảo vệ môi trường, thu gom, phân loại
rác thải tại nguồn; thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, nói
không với túi ni lông khó phân hủy;
b) Chủ trì phát động và duy trì
các phong trào thu gom rác thải và vệ sinh môi trường; xây dựng khu dân cư, tuyến
đường tự quản về vệ sinh môi trường; xây dựng, hình thành tuyến phố, tuyến đường,
tổ dân phố, khu dân cư tự quản, văn minh “Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp”; xây dựng
và phát triển các phong trào tự quản bảo vệ môi trường gắn với Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
c) Phát huy vai trò trong đề xuất,
phản biện xã hội, góp ý xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý
chất thải rắn, bảo vệ môi trường. Giám sát trách nhiệm của các cấp chính quyền
và cơ quan chức năng, các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; việc
thu gom, xử lý chất thải rắn của các địa phương, tổ chức, cá nhân, các dự án và
việc xử lý vi phạm về quản lý chất thải rắn
d) Tiếp tục xây dựng mới và
nhân rộng các mô hình, điển hình của cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường,
thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh môi trường. Trong đó tập trung ưu tiên xây
dựng mới và nhân rộng tới các khu dân cư trên địa bàn tỉnh các mô hình về phân
loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và giữ gìn vệ sinh môi
trường ở cộng đồng dân cư.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các tổ chức, cá nhân
liên quan đã thực hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải, trong đó có nội dung chưa phù hợp với Quy định này
thì phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ
theo đúng Quy định này.
Điều 25.
Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì theo dõi việc triển khai quy định này, định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện
quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
hàng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo.
2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm
giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng
văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật mới./.