|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 10
tháng 7 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 37-CTR/TU NGÀY 18/4/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY ĐẮK LẮK
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23-NQ/TW NGÀY 06/10/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÙNG TÂY NGUYÊN ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ
Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số
152/NQ-CP ngày 15/11/2022 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ Chính trị và Chương trình số
37-CTr/TU ngày 18/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ; UBND tỉnh Đắk
Lắk ban hành kế hoạch thực hiện, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc ban hành kế hoạch nhằm cụ thể hóa quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị
quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện,
tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động, các lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp và
Nhân dân trên địa bàn tỉnh về cơ hội, tiềm năng, vị thế của tỉnh Đắk Lắk; về tầm
quan trọng của việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh
vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng và
lâu dài; phải thể hiện tinh thần chủ động, trách nhiệm, sự quyết tâm chính trị
cao của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức thực hiện hiệu
quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số
23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ và Chương
trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với đẩy mạnh thực hiện các
chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,
an ninh của tỉnh, bảo đảm bám sát các quan điểm chỉ đạo của Trung ương tại Nghị
quyết số 23-NQ/TW, Nghị quyết số 152/NQ-CP, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhất là về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của
tỉnh Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung; phù hợp với thực tiễn và mục
tiêu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Phát huy nội lực, tiềm năng, lợi thế của địa
phương; huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư của các thành phần kinh tế, sự hỗ
trợ của Trung ương, của các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố
lớn, góp phần thúc đẩy nhanh liên kết, hợp tác phát triển của tỉnh, của khu vực
theo Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị
4. Triển khai, phân công trách nhiệm cụ thể cho các
sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, gắn với lộ trình phù hợp, để tập trung chỉ đạo,
thực hiện, phấn đấu đạt kết quả cao nhất theo mục tiêu đề ra. Thường xuyên đôn
đốc, kiểm tra, giám sát; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và
kết quả tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
Xây dựng tỉnh Đắk Lắk phát triển nhanh, bền vững dựa
trên kinh tế xanh, tuần hoàn, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Xây dựng, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất,
văn hóa và tinh thần của người dân trên địa bàn đạt mức trung bình khá của cả
nước, trên cơ sở: phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, toàn diện dựa
trên kinh tế xanh, tuần hoàn; bản sắc văn hóa các dân tộc; đưa Đắk Lắk trở
thành điểm đến đặc sắc, hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế, thành phố
Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm, một cực phát triển của vùng Tây Nguyên, hội
nhập và liên kết theo hướng mở với khu vực và quốc tế.
Tiếp tục duy trì tốc độ đầu tư tích lũy cao cho nền
kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tăng tính bền
vững trong phát triển; đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt
chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục
thể thao. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ
môi trường sinh thái, phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh, bảo đảm quốc phòng an ninh.
2. Một số chỉ tiêu đến năm
2030
2.1. Giai đoạn 2021-2025
a) Các chỉ tiêu kinh tế (đến năm 2025):
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP - giá so sánh
năm 2010) bình quân đạt 7,01%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): Nông, lâm,
thủy sản chiếm 28,28%; công nghiệp - xây dựng chiếm 23,82%; dịch vụ chiếm
42,95%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 4,95%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 70,7 triệu đồng/người.
- Tỷ trọng kinh tế số chiếm 20% GRDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đạt trên 35%.
- Nông thôn mới: Lũy kế có 100/152 xã đạt chuẩn
nông thôn mới, đạt tỷ lệ 65,8%; 04 đơn vị cấp huyện hoàn thành Chương trình xây
dựng nông thôn mới. Trong đó, xây dựng 30 xã đạt xã nông thôn mới theo tiêu chí
nâng cao, đạt tỷ lệ 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, có 07 xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu, đạt tỷ lệ 6,6% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và lũy kế có từ
01-02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
b) Các chỉ tiêu về xã hội (đến năm 2025):
- Năng suất lao động hàng năm tăng bình quân
7%/năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đạt 22,93%.
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm
bình quân 1,5- 2,0%/năm, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số
giảm bình quân 3,0 - 4,0%/năm.
- Tỷ lệ trường học công lập đạt chuẩn Quốc gia đạt
60%. Trong đó: giáo dục mầm non đạt 43%; tiểu học đạt 71%; trung học cơ sở đạt
72%; trung học phổ thông đạt 50%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 29 giường bệnh/1 vạn
dân.
- Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 08 bác sỹ/1 vạn dân.
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường (đến năm 2025):
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 40-42%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung đạt 92,5%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ
sinh đạt 97,5%.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo
quy định đạt 95%
- Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ sở y tế được thu gom xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 60%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
gom, xử lý theo quy định đạt 92%.
2.2. Giai đoạn 2026-2030
a) Các chỉ tiêu kinh tế (đến năm 2030):
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP - giá so sánh
năm 2010) bình quân đạt 12%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): Nông, lâm,
thủy sản chiếm 20,6%; công nghiệp - xây dựng chiếm 39,5%; dịch vụ chiếm 35%;
thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 4,9%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 131 triệu đồng/người.
- Tỷ trọng kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đạt 47%.
- Nông thôn mới: Lũy kế có 130/152 xã đạt chuẩn
nông thôn mới, đạt tỷ lệ 85%, trong đó có 55 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao, đạt tỷ lệ 36,2% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 24 xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu, đạt 15,8% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và lũy kế có 06 đơn
vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đạt tỷ lệ 40%.
b) Các chỉ tiêu về xã hội (đến năm 2030):
- Năng suất lao động hàng năm tăng bình quân
7,5%/năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đạt 26,18%.
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm
bình quân 1,0- 1,5%/năm, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số
giảm bình quân trên 3,0%/năm.
- Tỷ lệ trường học công lập đạt chuẩn Quốc gia đạt
70%. Trong đó: giáo dục mầm non đạt 50%; tiểu học đạt 76%; trung học cơ sở đạt
80%; trung học phổ thông đạt 76%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường trạm
y tế xã) đạt 32 giường bệnh/1 vạn dân.
- Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 11 bác sỹ/1 vạn dân.
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên trên 95%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường (đến năm 2030):
- Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây cao su): Phấn đấu
đến năm 2030 đạt 47%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ
sinh đạt 98%.
- Tỷ lệ chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ, cơ sở y tế được thu gom xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
gom, xử lý theo quy định đạt 95%.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng tỉnh Đắk Lắk thực sự là trung tâm của vùng
Tây Nguyên trên tất cả các lĩnh vực. Hình thành các vùng sản xuất lớn về cây
công nghiệp, cây ăn quả và trung tâm năng lượng tái tạo của vùng Tây Nguyên. Hệ
thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ. Phát triển hài hoà giữa kinh tế với
văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và quốc phòng, an ninh. Đảm bảo đời sống vật
chất, văn hóa và tinh thần của người dân đạt mức khá của cả nước. Bản sắc văn
hóa được phát huy và trở thành nền tảng để phát triển. Quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc; biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp
tác cùng phát triển; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh
toàn diện; khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu tại
Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ
và Chương trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; UBND tỉnh đề nghị các sở,
ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố, cùng cộng đồng doanh nghiệp và
nhân dân tỉnh Đắk Lắk nỗ lực, phấn đấu, tập trung triển khai thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Đẩy mạnh công tác quán triệt,
tuyên truyền, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong xây dựng, tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ
và Chương trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,
thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung và phương pháp
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của
Trung ương, của tỉnh phù hợp, thiết thực và hiệu quả; tạo nhận thức tích cực về
cơ hội, tiềm năng, vị thế của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói
chung, nhất là về liên kết vùng, phân bổ nguồn lực, nhằm khai thác tối đa tiềm
năng, lợi thế của tỉnh, giải quyết các vấn đề phát triển có tính trọng điểm và
liên ngành, liên vùng, đặc biệt là về lợi ích bền vững của phát triển kinh tế
theo hướng kinh tế xanh, tuần hoàn.
2. Tập trung phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương và các tỉnh trong vùng Tây Nguyên xây dựng, hoàn thiện thể chế
phát triển và tăng cường liên kết vùng
2.1. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,
thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý chủ động thực hiện các nội
dung sau:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện rà
soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung thuộc chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, tham mưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành
Trung ương trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho
phù hợp; tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các chính sách phát triển kinh tế -
xã hội thuộc thẩm quyền, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế
của tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn
vị tư vấn lập Quy hoạch tỉnh cập nhật, hoàn thiện lập Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định
quy hoạch tỉnh để tham mưu UBND tỉnh trình lại các Bộ, ngành Trung ương cho ý
kiến, trình cấp có thẩm quyền theo quy định và tập trung triển khai thực hiện
Quy hoạch ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để có cơ sở hoạch định
chiến lược phát triển với tầm nhìn dài hạn, định hướng phát triển tổng thể,
phát huy tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo
vệ môi trường.
- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương và các tỉnh trong khu vực:
+ Trình cấp có thẩm quyền sớm thành lập, ban hành Quy
chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên theo Nghị quyết số
57/NQ-CP ngày 21/4/2022 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể
chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
+ Nghiên cứu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban
hành các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên giai đoạn
2021-2025, 2026-2030 (như cơ chế, chính sách khuyến khích đối với các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình chuyển đổi công nghệ theo phương thức sản xuất
tuần hoàn, xanh...), bảo đảm đồng bộ, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của vùng
Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
+ Đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù
trong các lĩnh vực nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đẩy nhanh
tốc độ phát triển, góp phần thu hẹp khoảng cách so với các vùng kinh tế khác của
cả nước.
+ Triển khai Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hoàn thành lập Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời
kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chủ động, tích cực tham gia trách nhiệm, hiệu quả
các cơ chế hợp tác, phát triển vùng, liên kết vùng, trong đó chú trọng hợp tác
với các địa phương trong vùng hình thành các chuỗi sản xuất công nghiệp; liên kết
trong phát triển đô thị và nông thôn, gắn với khu, cụm công nghiệp; liên kết trong
phát triển nông nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu tập trung cho sản xuất công
nghiệp, chế biến nông, lâm sản theo chuỗi giá trị; liên kết phát triển du lịch
trải nghiệm văn hóa, sinh thái, lịch sử; liên kết trong huy động nguồn lực đầu
tư bảo đảm thực thi các dự án vùng, liên vùng.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các
huyện, thị xã, thành phố chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh đẩy nhanh
công tác quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất theo quy định và chỉ đạo,
đôn đốc các địa phương sớm hoàn thiện lập phương án sử dụng đất nhận chuyển
giao từ các nông, lâm trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở
cho việc giải quyết chủ trương đầu tư các dự án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển kinh tế nhanh, bền
vững dựa trên kinh tế xanh, tuần hoàn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn
với đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh trên nền tảng phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và là tỉnh thuộc nhóm phát triển khá trong cả nước
3.1. Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý chủ động
phối hợp với Sở Kế hoạch và Đẩu tư thực hiện và tham mưu UBND tỉnh đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, lấy phát triển nông, lâm nghiệp là trọng tâm,
trụ đỡ; phát triển công nghiệp chế biến là động lực; phát triển du lịch là đột
phá. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn
với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao hiệu quả dựa trên công
nghệ cao, chuyển đổi số và giá trị gia tăng cao.
3.2. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì, cùng các đơn vị có liên quan và các địa phương chủ động
thực hiện và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo:
- Tiếp tục tập trung thực hiện tái cơ cấu ngành
nông nghiệp theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 14/10/2016 và Kết luận số
467-KL/TU ngày 22/12/2021 của Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
04-NQ/TU, Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc
phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 tỉnh Đắk Lắk.
Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững.
Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung,
nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng của sản phẩm, theo nhu cầu của
thị trường. Phát huy lợi thế so sánh, sự đa dạng các vùng sinh thái của tỉnh,
phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, hữu cơ, sản phẩm OCOP, các
mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ cao, phát triển
dược liệu, nâng cao chất lượng rừng trồng gắn với phát triển du lịch, dịch vụ,
công nghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chú trọng tạo lập và xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận cho các sản phẩm chủ lực của địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số
trong lĩnh vực nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. Chủ động phòng chống dịch bệnh trên
cây trồng, vật nuôi.
- Đổi mới và phát triển quan hệ sản xuất, tổ chức lại
sản xuất ở nông thôn theo hướng hình thành các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để tập trung nguồn lực, phối hợp và phân công sản xuất hợp lý, hiệu quả. Hình
thành và phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; thu hút,
khuyến khích đầu tư vào sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp; liên kết, ký kết
hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị.
- Tiếp tục triển khai Chương trình phát triển cà
phê bền vững, tái canh cây cà phê; phát triển các cây ăn quả chủ lực (sầu
riêng, bơ, cây có múi,...), cây công nghiệp (cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, mắc
ca...), cây dược liệu, rau, lúa, ngô, sắn; xây dựng vùng sản xuất chuyên canh
quy mô lớn một số loại cây trồng chủ lực: lúa, ngô, sầu riêng, bơ và cây ăn quả
có múi trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch cụ thể trong việc bảo vệ
thương hiệu các sản phẩm đặc trưng, có thế mạnh của Đắk Lắk đã được các thị trường
lớn trên thế giới công nhận thương hiệu, các sản phẩm đã được chứng nhận và cấp
mã vùng trồng.
- Tập trung phát triển ngành chăn nuôi theo hướng
giảm dần chăn nuôi nông hộ, phân tán sang chăn nuôi quy mô trang trại áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, an toàn sinh học, hiện đại, bảo đảm an toàn dịch
bệnh và bảo vệ môi trường, mở rộng chăn nuôi VietGAP, gắn với công nghiệp chế biến
để nâng cao giá trị theo Kế hoạch phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2025, định
hướng 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Kế hoạch số 9093/KH-UBND ngày
22/9/2021 của UBND tỉnh). Tiếp tục phát triển thủy sản theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng và sản xuất hàng hóa; ưu tiên phát triển thủy sản nước lạnh (cá hồi,
cá tầm,...) có giá trị kinh tế cao và nuôi lồng bè ở vùng lòng hồ các công
trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn và lưu vực Sông Srêpốk theo Kế hoạch số
9576/KH-UBND ngày 04/10/2021 của UBND tỉnh.
- Chú trọng phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng; thực
hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ nghiêm, chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, đặc
biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; tiến hành khoanh nuôi tự nhiên, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung làm giàu rừng; cải tạo trồng rừng
thay thế đối với các diện tích rừng nghèo kiệt, kém chất lượng. Huy động nguồn
lực ngoài nhà nước cho phát triển rừng và bảo tồn đa dạng sinh học; phát triển
rừng trồng, rừng sản xuất ở những nơi có điều kiện phù hợp nhằm phát triển kinh
tế lâm nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất và chế biến lâm sản;
nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của người làm nghề rừng, ổn định dân cư và
tạo việc làm tại chỗ cho người dân gắn với định cư. Xây dựng, triển khai hiệu
quả, đúng tiến độ Chương trình đánh giá độ che phủ cây rừng và cây gỗ lâu năm của
các hệ sinh thái canh tác cảnh quan nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình MTQG
xây dựng nông thôn mới; huy động, lồng ghép, đa dạng hoá và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; nâng cao chất lượng
các tiêu chí và chất lượng thực hiện chương trình; triển khai thực hiện có hiệu
quả phong trào “Đắk Lắk chung sức xây dựng nông thôn mới”; thực hiện có
hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của người dân nông thôn, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
đồng bộ, từng bước hiện đại và phát triển bền vững; triển khai đầu tư xây dựng
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
3.3. Sở Công thương chủ trì,
cùng các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Phát triển sản xuất công nghiệp theo hướng sử dụng
công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị, phục vụ
thị trường trong nước và xuất khẩu; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, bảo
quản sau thu hoạch, chế tạo,... sử dụng công nghệ mới, có giá trị gia tăng gắn
với vùng nguyên liệu và có dư địa phát triển, phát huy tối đa các sản phẩm công
nghiệp có lợi thế cạnh tranh của tỉnh và ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm.
Duy trì công nghiệp thủy điện, phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt
trời); tăng cường thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ phát triển. Chủ động,
tích cực, thu hút các dự án đầu tư công nghiệp có quy mô lớn, công nghệ hiện đại,
thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao.
- Thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn, tăng cường
phối hợp với các ngành có liên quan đề kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho doanh nghiệp trong đầu tư, sớm vận hành, tăng năng lực sản xuất; quan
tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp của tỉnh
theo Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 08/7/2020 của HĐND tỉnh về Chương trình
hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2021-2030, đặc biệt là đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt tiêu chuẩn, nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước; nâng cao tỷ lệ
lấp đầy tại các khu, cụm công nghiệp.
- Phát triển thị trường thương mại đồng bộ, tương xứng
với tiềm năng của tỉnh; nghiên cứu, xây dựng hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử
trên địa bàn tỉnh; phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại
hiện đại nhằm đa dạng hóa các hoạt động giao dịch, phát triển mạnh các ngành dịch
vụ có giá trị gia tăng cao. Hướng dẫn và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp để các
doanh nghiệp công nghiệp tham gia có hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do đã
ký kết; phối hợp với các tỉnh thực hiện kết nối giao thương, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, tham
gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng
bá các sản phẩm của địa phương thông qua các cuộc hội chợ, triển lãm có tính
khu vực và quốc tế; triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu,
nhất là những mặt hàng có giá trị cao, hàng nông sản qua chế biến, mặt hàng chủ
lực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; chú trọng xây dựng thương hiệu cà phê Buôn
Ma Thuột, phát triển cà phê đặc sản hướng đến mục tiêu “Buôn Ma Thuột – điểm
đến của cà phê thế giới”. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống
gian lận thương mại, hàng giả, hàng lậu, góp phần bình ổn giá cả, thị trường và
đảm bảo quyền lợi cho người dân, doanh nghiệp.
- Tập trung triển khai Quyết định số 578/QĐ-UBND
ngày 09/03/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng trung tâm, điểm
giới thiệu và bán sản phẩm thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2035; Kế hoạch số
52/KH-UBND ngày 09/03/2022 của UBND tỉnh về việc thực hiện Quyết định số
1968/QĐ-TTg ngày 228/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề
án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc
tiến thương mại giai đoạn 2021-2030" tỉnh Đắk Lắk năm 2022 và giai đoạn
2022-2025.
3.4. Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý chủ động
thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Phát triển các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng số
theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ với trọng
tâm là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, gắn với phát triển nông nghiệp, hệ
thống logistics thông minh và kinh tế cửa khẩu (sau khi Cửa khẩu Đắk Ruê được đầu
tư, đi vào hoạt động); tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư
phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị quy mô lớn, hiện đại; đầu tư phát
triển dịch vụ logistics, đầu tư nâng cấp kho, bãi hàng đủ tiêu chuẩn để cung cấp
dịch vụ dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp vận tải hàng hóa và khách hàng,
giúp hoạt động lưu thông và phân phối hàng hóa đạt hiệu quả.
- Tập trung xây dựng một số thương hiệu sản phẩm quốc
gia như: cà phê, cao su, sầu riêng, bơ, hồ tiêu, mắc ca. Hình thành, phát triển
các hình thức tổ chức thị trường hiện đại như sàn giao dịch hàng hóa cho các sản
phẩm chủ lực của tỉnh, của vùng; đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Phấn đấu
phát triển thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm dịch vụ hàng đầu của vùng Tây
Nguyên về tài chính, thương mại, logistics, du lịch,... và tổ chức các sự kiện
cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế, góp phần phát triển mạnh các trung tâm dịch
vụ, thương mại, trên địa bàn tỉnh.
3.5. Sở Giao thông vận tải chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo
- Tiếp tục phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các
cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục nâng cấp, mở rộng Cảng hàng
không Buôn Ma Thuột theo hình thức xã hội hóa.
- Tập trung phát triển đồng bộ các dịch vụ vận tải.
Đổi mới, nâng cấp chất lượng phương tiện vận tải, tăng năng suất, giảm giá
thành vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, vận tải hành khách của người
dân, doanh nghiệp.
3.6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị
liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tập trung phát
triển du lịch, phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Chương trình số
15-CTr/TU ngày 13/7/2017 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; tiếp tục tuyên truyền
đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch; tăng cường hoạt động truyền
thông, xúc tiến, quảng bá và liên kết, hợp tác phát triển du lịch; tập trung định
vị hình ảnh chính xác của du lịch Đắk Lắk, triển khai quảng bá thương hiệu
thành phố Buôn Ma Thuột trở thành “Thành phố cà phê của thế giới”; tiếp tục
giới thiệu quảng bá hình ảnh, giá trị văn hóa truyền thống và những sản phẩm du
lịch đặc trưng của tỉnh Đắk Lắk “Không gian Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên”,
“Mô hình du lịch thân thiện với voi tại Vườn quốc gia Yok Don, Trung tâm Bảo tồn
voi và cứu hộ động vật hoang dã; Rừng Lịch sử - Văn hóa - Môi trường hồ Lắk và
các khu, điểm du lịch trên địa bàn huyện Buôn Đôn, Lắk...”; chủ động hội nhập
và tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố
trong nước và quốc tế; đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch; triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong lĩnh vực du lịch; bảo vệ tài
nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển du lịch bền vững, góp phần tạo việc làm,
tăng thu nhập, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương và
bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk.
3.7. Ngân hàng Nhà nước - Chi
nhánh tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ động thực
hiện và tham mưu UBND tỉnh
- Phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện và
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các chương
trình, chính sách tín dụng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, triển khai
nhiệm vụ của ngành Ngân hàng tại các Chương trình mục tiêu quốc gia theo các
văn bản hướng dẫn của NHNN Việt Nam; phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
trên nền tảng công nghệ hiện đại gắn liền với đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động
thanh toán trong nền kinh tế, thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng
góp phần phát triển thanh toán điện tử trên địa bàn tỉnh nói riêng và vùng Tây
Nguyên nói chung.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn: (i)
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp
trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của
NHNN và quy định nội bộ tổ chức tín dụng, (ii) Cân đối nguồn vốn, hướng
tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ
trương của Chính phủ, các lĩnh vực có thể mạnh của tỉnh như: cây nông, lâm nghiệp
(nhất là các cây công nghiệp), công nghiệp chế biến, du lịch sinh thái và văn
hóa. (iii) Đẩy mạnh chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp nhằm
tăng cường thông tin, nắm bắt nhu cầu, kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quan hệ tín dụng (nếu có), tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận
vốn tín dụng của người dân, doanh nghiệp.
3.8. Sở Thông tin và Truyền
thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham
mưu UBND tỉnh chỉ đạo phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông; đảm bảo tuyệt
đối, an toàn thông tin liên lạc cho công tác lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo điều
hành của chính quyền, phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng công
nghệ thông tin, hạ tầng số; xây dựng dữ liệu vùng phục vụ cho hoạt động chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số và liên kết vùng. Tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông tiếp tục đầu tư, phát triển hạ tầng bưu
chính viễn thông đồng bộ, hiện đại và theo đúng định hướng của nhà nước.
3.9. Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và
các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học
- công nghệ, đổi mới công nghệ; chủ động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ sạch, công nghệ số, công nghệ sinh học, giống cây trồng vật nuôi, các
mô hình nông nghiệp hiệu quả cao, sản xuất sạch và an toàn vào sản xuất. Phát
triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số; xây dựng dữ liệu phục vụ cho hoạt
động chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và liên kết vùng. Hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận với công nghệ tiên tiến, hiện đại thông qua các chương trình đổi mới
công nghệ, phát triển sản phẩm quốc gia; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
hàng hóa, phát triển tài sản trí tuệ, phát triển thị trường khoa học và công
nghệ. Liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp, ngân hàng, nhà khoa học để
hình thành các mô hình sản xuất xanh điển hình, từng bước áp dụng rộng rãi trên
địa bàn.
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, hàng
hóa chủ lực, đặc thù có lợi thế của tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, áp dụng truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia, tạo thuận lợi
trong quá trình tra cứu, sử dụng thông tin cũng như thông quan khi xuất khẩu
các sản phẩm hàng hóa. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận
và áp dụng công nghệ tự động hóa, số hóa trong quá trình sản xuất các sản phẩm
công nghiệp; nghiên cứu, phát triển các loại giống cây trồng và vật nuôi cho
năng suất, chất lượng cao.
* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các
đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh nghiên cứu đầu
tư xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Ea Tu, thành phố Buôn
Ma Thuột (dự kiến 237 ha) phù hợp với Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
3.10. Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tài
nguyên và bảo vệ môi trường; khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên của địa phương cho phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường
sinh thái và phát triển bền vững. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,
cấp huyện và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất bảo đảm đồng bộ, phù
hợp với Quy hoạch tỉnh; đảm bảo tính kế thừa, thống nhất, đồng bộ, gắn kết chặt
chẽ, khai thác hiệu quả cao nhất tiềm năng, thế mạnh của từng vùng. Điều tra,
đánh giá tài nguyên đất; xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai,
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất hợp lý, phù hợp với nhu cầu và định hướng sử dụng
đất, đáp ứng được yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, tránh lãng phí trong
phân bổ, quản lý và sử dụng đất.
- Tiếp tục giải quyết có hiệu quả đất ở, đất sản xuất
cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số; xử lý dứt điểm các vụ khiếu
kiện, tranh chấp đất đai đang tồn đọng, nhất là tranh chấp đất giữa người dân với
các nông, lâm trường, các đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước; chủ động phát hiện,
xử lý sớm các nguy cơ dẫn đến tranh chấp, khiếu kiện đông người trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên nước;
tăng khả năng trữ và lưu giữ nước của các công trình hồ chứa, bảo đảm an ninh
nguồn nước cho tỉnh và vùng Tây Nguyên. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản
lý, chia sẻ lợi ích từ tài nguyên nước. Phối hợp triển khai có hiệu quả kế hoạch
hành động ứng phó biến đổi khí hậu; rà soát quy hoạch các dự án có sử dụng đất,
đình chỉ các dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái; kiểm soát chặt
chẽ việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất công
nghiệp, đặc biệt những cơ sở sản xuất ở vùng đầu nguồn. Tăng cường quản lý, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt; ưu tiên đầu tư, phát triển các nhà máy xử lý rác thải
tập trung; áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý, tái chế rác thải.
3.11. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị
có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Tập trung thực hiện công tác rà soát, lập mới quy
hoạch chung đô thị và đô thị mới theo định hướng phát triển hệ thống đô thị
toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2030, đảm bảo công tác quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng phải đi trước một bước cho định hướng quản lý, kêu gọi các nguồn lực đầu
tư phát triển. Đổi mới, nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn với cụ thể hóa định
hướng, mục tiêu phát triển của quy hoạch vùng Tây Nguyên đến năm 2030 và Quy hoạch
tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Lồng ghép các chương
trình phát triển bền vững trong quy hoạch đô thị, như đô thị phát triển xanh;
đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu; đô thị thông minh,...
- Tập trung công tác quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu là cơ sở xác định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển
đô thị làm tiền đề cho thu hút các nguồn lực đầu tư các khu đô thị mới, hạ tầng
kỹ thuật khung đô thị; phát triển thành phố Buôn Ma Thuột bền vững trong quá
trình phát triển đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên theo Kết luận số 67-KL/TW của
Bộ Chính trị. Bên cạnh đó, thực hiện Chương trình phát triển nhà ở, ưu tiên cải
thiện nhà ở, phát triển các khu dân cư đồng bào dân tộc thiểu số, phù hợp với tập
quán sinh hoạt, sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk
Lắk đến năm 2030, phát huy chức năng từng đô thị, là động lực phát triển kinh tế
- xã hội địa phương và toàn vùng. Trong đó, xây dựng, nâng cấp thị xã Buôn Hồ
trở thành đô thị loại III vào năm 2025, là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Bắc
của tỉnh; xây dựng, từng bước đảm bảo điều kiện để huyện Ea Kar trở thành thị
xã trước năm 2025, với chức năng là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Đông của tỉnh
theo Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 28/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện
các thủ tục đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại cửa khẩu Đắk Ruê và
phát triển hạ tầng thương mại biên giới.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy các nguồn lực đầu
tư trong các lĩnh vực đầu tư - quản lý - khai thác hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ
đô thị. Trong đó, huy động các nguồn lực đầu tư, với chỉ tiêu 100% các đô thị
trên địa bàn tỉnh có công trình cấp nước tập trung, đảm bảo các chỉ tiêu cấp nước
an toàn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Từng bước xã hội hóa hoạt động dịch vụ
thoát nước đô thị nhất là xử lý nước thải sinh hoạt các đô thị từ loại III trở
lên. Quản lý mô hình xã hội hóa hiệu quả trong quản lý hoạt động dịch vụ công
ích về thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên nguyên tắc tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải gây tác động xấu môi trường phải tham gia trả phí dịch vụ xử
lý.
4. Phát triển văn hóa - xã hội;
tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo
nền tảng đê Đắk Lắk trở thành trung tâm vùng Tây Nguyên về giáo dục đào tạo, y
tế chuyên sâu, nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe người dân; gắn kết chặt chẽ
phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội;
thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo
4.1. Sở Văn hóa, thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành
phố và các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn về vai trò của văn hóa, văn hóa vừa
là trụ cột vừa là nền tảng phát triển xã hội; là mục tiêu, động lực phát triển
bền vững. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng, truyền thống tốt đẹp
của các dân tộc, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây Nguyên; khai thác hiệu
quả lợi thế, giá trị bản sắc văn hóa để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
du lịch. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp
vùng.
- Nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và
tinh thần của người dân; hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa trong đồng
bào các dân tộc. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo,
truyền thống tốt đẹp, các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu các dân tộc thiểu
số trên địa bàn; duy trì và xây dựng không gian công cộng thân thiện trong
buôn, làng dành cho hoạt động văn hóa gắn với nhà sàn, nhà dài truyền thống, Lễ
hội văn hóa cồng chiêng; chú trọng bảo tồn và phát huy các di sản thế giới, di
tích xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, các di sản văn hóa tiêu biểu đặc trưng của
vùng và di sản văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quan tâm nguồn lực để đầu tư phát triển văn hóa;
cải tạo, nâng cấp, xây dựng và duy trì tốt hoạt động của các trung tâm văn hóa,
sinh hoạt cộng đồng từ cấp tỉnh tới buôn, làng; huy động nguồn lực xã hội hoá để
đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá, mở rộng mạng lưới các trung tâm văn hóa ở thành
phố, khu đô thị, khu du lịch trọng điểm.
4.2. Ban Dân tộc tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các
đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt
các chính sách dân tộc và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu về
công tác dân tộc theo Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 25/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030; triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ưu tiên các
nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là vùng đặc
biệt khó khăn, góp phần nâng cao mức sông đồng bào dân tộc thiểu số; ổn định
tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
4.3. Sở Nội vụ (Ban Tôn
giáo), phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và
các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh tăng cường
công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời giải quyết các nhu
cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật.
4.4. Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên
quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
14-NQ/TU ngày 27/7/2022 của Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Lắk đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030. Trong đó, thực hiện đồng bộ các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức ngang tầm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và đáp ứng
yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Bên cạnh đó, sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, coi đây là
một trong những khâu đột phá cho sự phát triển nhanh và bền vững của địa
phương.
- Sớm hoàn thành và trình HĐND tỉnh ban hành Nghị
quyết quy định về chính sách ưu đãi đối với chuyên gia, nhà khoa học, tài năng
đặc biệt để thu hút nhân tài làm việc tại thành phố Buôn Ma Thuột theo Nghị quyết
số 72/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Tăng cường giáo dục, đào tạo về các kiến thức trong
hoạt động sản xuất, sinh hoạt theo hướng tuần hoàn, xanh hóa môi trường và các
quy tắc trong lối sống xanh. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục và
đào tạo theo hướng đồng bộ và hiện đại; là trung tâm giáo dục - đào tạo, trung
tâm cung ứng nhân lực chất lượng cao, cung cấp dịch vụ và chuyển giao công nghệ
kỹ thuật mới cho các tỉnh của vùng Tây Nguyên; đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của kinh tế số; hình thành đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học - công
nghệ hàng đầu khu vực Tây Nguyên. Nâng cấp, phát triển một số trường đại học,
cao đẳng đạt tiêu chuẩn Quốc gia và khu vực, trong đó ưu tiên phát triển Trường
Đại học Tây Nguyên và xây dựng các trung tâm đào tạo chất lượng cao tại thành
phố Buôn Ma Thuột; tăng cường mở rộng liên kết, hợp tác về đào tạo nhân lực có
chất lượng cao, kết hợp chặt chẽ với mạng lưới đào tạo đại học, cao đẳng để đào
tạo nhân lực có nghề phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh.
4.5. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị
xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh
- Đẩy nhanh phát triển hệ thống đào tạo nghề trên địa
bàn; sắp xếp, tổ chức mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh
hoạt, hiện đại, dễ tiếp cận, đa dạng về loại hình, hình thức tổ chức, phân bổ hợp
lý về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực
qua đào tạo nghề nghiệp, nhất là nhân lực chất lượng cao; chú trọng phát triển
hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn để chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng
yêu cầu
…
địa bàn.
+ Nghiên cứu, ưu tiên đầu tư phát triển logistics,
xây dựng cảng cạn phục vụ vận tải đa phương thức, nghiên cứu đầu tư tuyến đường
sắt kết nối Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình
Phước); đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông liên tỉnh, liên vùng; ưu tiên nguồn
lực thực hiện Dự án đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1, cơ
bản hoàn thành một số đoạn tuyến có lưu lượng giao thông lớn đến năm 2025, cơ bản
hoàn thành toàn tuyến vào năm 2026 và hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ toàn
dự án vào năm 2027; đầu tư Dự án xây dựng các tuyến đường cao tốc Pleiku (Gia
Lai) - Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk); Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) - Gia Nghĩa (Đắk Nông)
hoàn thành trước năm 2030; đầu tư Dự án xây dựng các tuyến đường cao tốc Phú
Yên - Đắk Lắk; Liên Khương - Buôn Ma Thuột hoàn thành sau năm 2030; đầu tư xây
dựng đường giao thông từ thị xã Konhec (Campuchia) đến cửa khẩu Đắk Ruê; mở rộng
cảng hàng không Buôn Ma Thuột theo quy mô quy hoạch cảng hàng không quốc nội nhằm
góp phần thúc đẩy kết nối giữa tỉnh Đắk Lắk với các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải
miền Trung, Thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông Nam bộ, các tỉnh trong khu vực tam
giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
5.3. Ban quản lý dự án ĐTXD
công trình giao thông và nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk phối hợp
chặt chẽ với các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh
khẩn trương thực hiện và hoàn thành các thủ tục có liên quan, các mỏ đất, mỏ vật
liệu xây dựng,... để thi công tuyến đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột
đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch.
6. Quản lý nhà nước và cải cách
hành chính
Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và
các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh
- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ
quan hành chính các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực
hiện tinh giản biên chế ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đảm
bảo tỷ lệ theo quy định của Trung ương. Làm tốt công tác cán bộ; đẩy mạnh hơn nữa
phân cấp, giao quyền, gắn với tăng cường trách nhiệm cho các địa phương, đơn vị;
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên
mọi lĩnh vực; từng bước xây dựng chính quyền điện tử,nâng cao chất lượng dịch vụ
công, phát triển kinh tế số, xã hội số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý điều hành; sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, xử lý công việc
trên môi trường mạng, bảo đảm đồng bộ trong triển khai, thực hiện ở cả 4 cấp
hành chính; duy trì và phát huy hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; cải
thiện mạnh mẽ, hiệu quả, bền vững các chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI, ICT,... phấn
đấu luôn tăng cao điểm số và thứ hạng qua các năm và là tỉnh nằm trong nhóm địa
phương có chất lượng điều hành “tốt” của cả nước, góp phần tăng năng lực cạnh
tranh của tỉnh.
7. Bảo đảm vững chắc quốc
phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
7.1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ
Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý phối
hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND
tỉnh
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán
bộ, đảng viên và nhân dân về phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ
với bảo đảm quốc phòng, an ninh; tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân,
nền biên phòng toàn dân. Từng bước xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh theo hướng
“tinh, gọn, mạnh” tạo tiền đề xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh từ năm 2030
“cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại”, có sức chiến đấu cao, đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, trong đó đẩy mạnh xây dựng Công an tỉnh đến
năm 2025 cơ bản tinh, gọn, mạnh, các lực lượng như cơ yếu, an ninh, cảnh sát cơ
động, kỹ thuật nghiệp vụ, an ninh mạng và đấu tranh phòng chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao tiến thắng lên hiện đại; đến năm 2030 toàn lực lượng Công an tỉnh
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
- Tổ chức huấn luyện các đối tượng, các cuộc diễn tập
bảo đảm hiệu quả và sát với thực tế của địa phương; hoàn thành 100% chỉ tiêu
tuyển quân và các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
kịp thời phát hiện đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của
các thế lực thù địch, phản động, ngăn ngừa âm mưu gây rối an ninh, bạo loạn, khủng
bố, phá hoại. Tăng cường công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, phòng chống “tự
diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tăng cường bảo vệ an ninh văn hóa
tư tưởng, an ninh thông tin, truyền thông; triển khai đồng bộ các biện pháp bảo
đảm an ninh xã hội, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh con người, an ninh
công nhân; tấn công trấn áp mạnh, có hiệu quả các loại tội phạm, vi phạm pháp
luật về trật tự xã hội, ma túy, kinh tế, tham nhũng, môi trường.
7.2. Cục Quản lý thị trường tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Công thương, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan chủ động thực hiện và tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ
hoạt động mua bán, trao đổi các mặt hàng có khả năng bọn phản động sử dụng để
tiến hành các hoạt động gây nguy hại đến quốc phòng, an ninh như: đồ chơi dạng
Flycam, quân trang, trang phục của lực lượng lượng vũ trang,... Tham mưu UBND tỉnh
có biện pháp xử lý triệt để theo quy định của pháp luật.
7.3. Sở Ngoại vụ chủ trì củng Bộ Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh và các đơn vị, địa phương có liên quan chủ động thực hiện và
tham mưu UBND tỉnh
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ,
ngành Trung ương sớm hoàn thành phương án phân giới cắm mốc đoạn biên giới còn
lại giữa Đắk Lắk/Việt Nam với tỉnh Mondulkiri/Campuchia. Xúc tiến khai thông cặp
Cửa khẩu Đắk Ruê/Việt Nam - Chi Miết/Campuchia, sớm đưa vào hoạt động, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh – đối ngoại trên khu
vực biên giới giữa hai tỉnh.
- Chủ động, tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động đối
ngoại và hội nhập quốc tế; chú trọng công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao
văn hóa; công tác thông tin đối ngoại; công tác phi chính phủ nước ngoài; thực
hiện thỏa thuận quốc tế và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với địa phương nước
ngoài. Đẩy mạnh triển khai công tác người Việt Nam ở nước ngoài, vận động kiều
bào ở nước ngoài về đầu tư tại tỉnh, nhằm thu hút đầu tư và phát huy nguồn lực
người Việt Nam ở nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ
ÁN: Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện,
thị xã, thành phố:
- Căn cứ Kế hoạch này và các văn bản có liên quan để
triển khai xây dựng kế hoạch/chương trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương và các nội dung,
nhiệm vụ được phân công chủ trì thực hiện, đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số
23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình
số 37- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quy hoạch, phương án, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, hàng năm của tỉnh. Ngoài kế hoạch triển
khai thực hiện cho cả giai đoạn, hàng năm ban hành kế hoạch hoặc lồng ghép
trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm của đơn vị mình, nhằm cụ thể hóa, cập
nhật thường xuyên các nhiệm vụ phát sinh và có kế hoạch triển khai hiệu quả từng
nhiệm vụ trong kế hoạch này, trong đó phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị,
từng cán bộ đầu mối, lộ trình, thời gian thực hiện từng nhiệm vụ.
* Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kế hoạch/chương
trình của đơn vị mình về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trong
tháng 07/2023 để theo dõi, đôn đốc thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ,
kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được phân công. Định kỳ hàng năm (trước
ngày 10/12), báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này, gửi
về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc những vấn đề mới, phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, thì kịp thời đề
xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định để phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ
quan thông tấn; báo chí trên địa bàn tỉnh (Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh, v.v) phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
tốt công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 23-NQ/TW của
Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình số 37-CTr/TU
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này, tạo sự đồng thuận cao và sức mạnh tổng
hợp để thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị,
địa phương thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện và tham
mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN, các đoàn thể CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (ĐH.15b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Hà
|
PHỤ LỤC I:
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH SỐ 37-CTr/TU NGÀY 18/4/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY ĐẮK LẮK
(Kèm theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 10/7/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
TT
|
NỘI DUNG
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
THỰC HIỆN
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
THỰC HIỆN
|
THỜI GIAN TRÌNH
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
|
|
1
|
Chương trình thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày
23/6/2021 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
giảm nghèo bền vững đến năm 2030”
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
|
Đã ban hành tại
Chương trình số 12- CTr/Tu ngày 30/8/2021
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình số 12-CTr/TU ngày
30/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày
23/6/2021 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
giảm nghèo bền vững đến năm 2030”
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Đã ban hành tại Kế
hoạch số 11084/KH- UBND ngày 10/11/2021
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Đã ban hành tại Kế
hoạch số 169/KH- UBND ngày 29/8/2022
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo giai đoạn 5 năm (giai đoạn
2026-2030, 2031-2035...tầm nhìn đến năm 2045)
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Năm đầu tiên của
giai đoạn
|
UBND tỉnh
|
|
5
|
Kế hoạch về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp đến năm 2021 và định hướng đến năm 2030
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Đã ban hành tại Kế
hoạch số 2471/KH- UBND ngày 01/4/2019
|
UBND tỉnh
|
|
6
|
Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược phát triển
giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Đã ban hành tại Kế
hoạch số 107/KH- UBND ngày 13/5/2022
|
UBND tỉnh
|
|
7
|
Chương trình thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày
04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và
nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội; các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 6/2023
|
Ban Thường vụ Tỉnh
ủy
|
|
8
|
Kế hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 9/2023
|
UBND tỉnh
|
|
9
|
Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023 - 2025
|
UBND tỉnh
|
|
10
|
Đề án phát triển rừng nguyên liệu gắn với phát
triển công nghiệp chế biến lâm sản của tỉnh đến năm 2030 định hướng đến 2050.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2030
|
UBND tỉnh
|
|
11
|
Đề án trồng một tỷ cây xanh góp phần phát triển bền
vững đất nước giai đoạn 2021-2025 của Chính phủ
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2025
|
UBND tỉnh
|
|
12
|
Đề án thí điểm cho thuê môi trường rừng để kinh
doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nuôi trồng, phát triển cây dược
liệu trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2030
|
UBND tỉnh
|
|
13
|
Đề án ứng dụng công nghệ cao trong công tác quản
lý, bảo vệ, giám sát tài nguyên rừng tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2030
|
UBND tỉnh
|
|
14
|
Dự án Giảm phát thải khu vực Tây Nguyên và Duyên
hải Nam Trung Bộ nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu Chương trình Redd+ Quốc
gia ở Việt Nam tại tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2030
|
Chính phủ
|
|
15
|
Các dự án triển khai Chương trình hỗ trợ của EU
cho ngành lâm nghiệp 2023 - 2027
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023-2030
|
Chính phủ
|
|
16
|
Đề án thí điểm kinh doanh tín chỉ các-bon rừng từ
giảm phát thải khí nhà kính thông qua chống mất rừng và suy thoái rừng, quản
lý bền vững tài nguyên rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon rừng
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023-2030
|
UBND tỉnh
|
|
17
|
Dự án đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm
lâm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng giai đoạn
2021-2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2021-2030
|
UBND tỉnh
|
|
18
|
Chương trình đánh giá độ che phủ cây rừng và cây
gỗ lâu năm của các hệ sinh thái cảnh quan nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
19
|
Kế hoạch phát triển bền vững vùng sản xuất cây sầu
riêng và chanh leo
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Tháng 6/2023
|
UBND tỉnh
|
|
20
|
Đề án phát triển thủy lợi phục vụ phát triển kinh
tế xã hội và bảo đảm an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2024
|
UBND tỉnh
|
|
21
|
Đề án kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến rau, củ quả
phục vụ tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2024
|
UBND tỉnh
|
|
22
|
Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
23
|
Đề án hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp
và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021
- 2025, định hướng đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
24
|
Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
25
|
Đề án phát triển cà phê bền vững tỉnh Đắk Lắk đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
26
|
Đề án phát triển ngành hàng Sầu riêng, Bơ đến năm
2025, định hướng đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
27
|
Đề án xây dựng hệ thống mã số vùng trồng cho một
số cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
28
|
Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh gắn
với vùng sản xuất, cải tạo, nâng cao chất lượng đất nông nghiệp, khắc phục
tình trạng thoái hóa đất, suy giảm chất lượng đất giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
29
|
Đề án rà soát, đánh giá toàn diện tình hình bồi lắng
lòng hồ thủy lợi trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
30
|
Lập Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Đắk
Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt)
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
-
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
31
|
Lập Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2021-2030
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
|
32
|
Lập Kế hoạch triển khai biên bản thỏa thuận hợp
tác phát triển KTXH giữa Thành phố Hồ chí minh và Đắk Lắk
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2023
|
UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC II:
CÁC NHIỆM VỤ TẠI NGHỊ QUYẾT 103/NQ-CP NGÀY 09/7/2020 CỦA
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
67-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ Về XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 10/7/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
Số TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
tham mưu
|
Cơ quan phối hợp
TM
|
Thời hạn TM ban
hành VB
|
Cấp trình
|
Sản phẩm yêu cầu
|
Ghi chú
|
|
I
|
ĐÃ HOÀN THÀNH
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Kết
luận 67-KL/TW
|
Sở Thông tin truyền
thông, (Bộ TT và TT)
|
Các sở, ban, ngành
và UBND TP. BMT
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Thông tin và
Truyền thông tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Thông tin Truyền thông
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-
HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh về xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở
thành thành phổ thông minh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Xây dựng, UBND TP BMT
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
|
|
3
|
Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo tại thành phố
Buôn Ma Thuột kết nối trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các sở, ban, ngành
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Quyết định
|
|
|
4
|
Rà soát hoàn thiện đề án chương trình mỗi xã một
sản phẩm giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban, ngành
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Đề án
|
Cơ bản Hoàn thành
|
|
5
|
Nghiên cứu lập Đề án xây dựng nông thôn mới thành
phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng 8/8 xã đạt xã nông thôn mới
nâng cao và ít nhất một xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu
|
UBND TP BMT
|
Sở NNPTNT và Các sở,
ban, ngành
|
2021
|
UBND TP Buôn Ma
Thuột
|
Đề án
|
Cơ bản Hoàn thành
|
|
6
|
Xây dựng Chương trình chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ số cho thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2030
|
UBND TP. BMT
|
Sở TTTT, các sở,
ban, ngành và UBND TP. BMT
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Chương trình
|
Cơ bản Hoàn thành.
UBND Thành phố rà soát, đối chiếu với nhiệm vụ cụ thể tại thành phố, Kế hoạch
chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị
thông minh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 để tham mưu trình
UBND tỉnh ban hành Chương trình thực hiện
|
|
7
|
Đề xuất các dự án đầu tư xây dựng, mờ rộng và
phát triển hệ thống cấp nước phù hợp quy hoạch xây dựng, kế hoạch phát triển
hệ thống cấp nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tinh
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Báo cáo
|
|
|
8
|
Phối hợp Bộ KHĐT để lập hồ sơ báo cáo Chính phủ để
trình Quốc hội ban hành Nghị quyết thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù
xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
Sở Tài chính, UBND
TP.BMT; các sở, ban, ngành
|
Quý IV/2021
|
Quốc hội, UBTV Quốc
hội, Chính phủ
|
Đề án
|
Cơ bản Hoàn thành
|
|
9
|
Xây dựng Kế hoạch bảo quản tu bổ phục hồi và phát
huy giá trị lịch sử quốc gia đặc biệt nhà đày Buôn Ma Thuột
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành
và UBND TPBMT
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
|
|
10
|
Rà soát và bổ sung chương trình bảo tồn phát huy
bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2022 -
2025, định hướng đến năm 2030
|
UBND TP BMT
|
Các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND TP Buôn Ma
Thuật
|
Chương trình
|
|
|
11
|
Kế hoạch phát triển du lịch khu vực tam giác phát
triển Lào - Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2021 - 2025 với phương châm phát
triển du lịch “ba quốc gia, một điểm đến”
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, (Bộ VHTT và DL)
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, tx, tp
|
2022
|
UBND tỉnh, Bộ
VHTT&DL, Thủ tướng Chính phủ
|
Kế hoạch
|
Hoàn Thành
|
|
12
|
Rà soát và hoàn thiện Chương trình hành động của
thành phố Buôn Ma Thuột nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức gắn với
xây dựng chính quyền đô thị, thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 -
2025
|
UBND TP BMT
|
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành
|
2022
|
UBND TP BMT
|
Chương trình
|
Hoàn Thành
|
|
II
|
ĐANG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Xây dựng Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến 2050
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các sở, ban, ngành
và UBND các huyện, tx, tp
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quy hoạch tỉnh Đắk
Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
|
|
2
|
Phối hợp Bộ Xây dựng để xây dựng quy hoạch hệ thống
đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định
294/QĐ-TTg ngày 24/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó xác định các nội
dung định hướng phát triển thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại điểm h mục
3 điều 1 của quyết định này
|
Sở Xây dựng, (Bộ
Xây dựng)
|
Các sở, ban,
ngành; UBND TP.BMT
|
2022 - 2025
|
Bộ Xây dựng, Thủ
tướng Chính phủ
|
Quy hoạch hệ thống
đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
|
|
16
|
Xây dựng đề án và chương trình hành động thực hiện
hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung
ương được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 Ủy ban
Thường vụ Quốc hội
|
Sở Xây dựng
|
UBND TP BMT và các
sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Đề án và Chương
trình
|
|
|
17
|
Xây dựng kế hoạch giám sát các chỉ tiêu thực hiện
xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
|
|
18
|
Phê duyệt địa điểm xây dựng, hướng dẫn các nội
dung liên quan đến chủ trương đầu tư, trình tự đầu tư xây dựng các dự án xử
lý chất thải rắn
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
|
2021
|
UBND tỉnh
|
Quyết định
|
|
|
19
|
Tuyên truyền, quảng bá cho thương hiệu cà phê Việt
Nam chất lượng cao gắn với thương hiệu ngành, chỉ dẫn địa lý
|
Sở Công Thương, (Bộ
Công Thương)
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện,tx, tp
|
2022
|
UBND tỉnh, Bộ Công
Thương, Thủ tướng Chính phủ
|
Chương trình
|
|
|
20
|
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và triển
khai thành lập khu chức năng: logictics, công nghiệp công nghệ cao gắn với
nghiên cứu sinh học và công nghệ chế biến nông lâm sản
|
Sở Công Thương
|
Sở KHĐT và các sở,
ban, ngành và UBND TP. BMT
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch hành động
|
|
|
21
|
Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại và hợp
tác đầu tư du lịch giữa các tỉnh vùng Tây Nguyên, miền Trung giai đoạn 2021 -
2025 định hướng 2030
|
Sở Công Thương
|
Sở VHTTDL và các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, tx, tp
|
2022
|
UBND tỉnh, Thủ tướng
Chính phủ
|
Chương trình
|
|
|
22
|
Xây dựng chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh Đắk Lắk
và thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2021 - 2025; triển khai thực hiện các dự
án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm,
các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái duy trì
và mở rộng các làng nghề truyền thống hoa cây cảnh, dệt thổ cẩm, đan lát gắn
với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững; đẩy mạnh phát triển kinh tế trang
trại...
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban, ngành
và UBND TP BMT
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Chương trình
|
|
|
23
|
Xây dựng đề án mở rộng địa giới hành chính thành
phố Buôn Ma Thuột
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành
và UBND TP BMT
|
2022
|
UBND tỉnh, Chính
phủ, UBTVQH.
|
Đề án báo cáo
Chính phủ
|
|
|
24
|
Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
và thu hút nhân tài cho thành phố Buôn Ma Thuột
|
Sở Nội vụ
|
UBND TP.BMT, Các sở,
ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Chương trình
|
|
|
25
|
Xây dựng cơ chế đặc thù đối với thành phố Buôn Ma
Thuột về chính sách thu hút tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc,
cán bộ khoa học trẻ
|
Sở Nội vụ
|
UBND TP BMT, Các sở,
ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Đề án
|
|
|
26
|
Xây dựng đề án sắp xếp tổ chức bộ máy; sáp nhập
các phường, xã không đủ tiêu chí theo quy định và các cơ quan đơn vị đảm bảo
bộ máy quản lý hành chính tinh gọn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành
và UBND TP BMT
|
2022
|
Bộ Nội vụ, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội
|
Nghị quyết
|
|
|
27
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin dự báo
nhu cầu nhân lực của tỉnh Đắk Lắk kết nối với hệ thống dữ liệu thông tin dự
báo nhu cầu nhân lực quốc gia
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Chương trình
|
|
|
28
|
Rà soát sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên
địa bàn thành phố; tập trung đầu tư phát triển trường cao đẳng công nghệ Tây
Nguyên thành trường chất lượng cao vào năm 2025
|
Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội
|
Các sở, ban, ngành
|
2022-2023
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội đã tiến hành rà soát sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó gồm có thành phố Buôn Ma Thuột (hiện đang
lấy ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan vào dự thảo Quyết định và Kế hoạch
phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 tại Công văn số 1610/SLĐTBXH-LĐVLGDNN ngày 28/6/2023)
|
|
29
|
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện vũ
khí, trang thiết bị phục vụ công tác, chiến đấu, góp phần xây dựng lực lượng
công an thành phố Buôn Ma Thuột chính quy, tinh nhuệ, có sức chiến đấu cao,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
|
Công an tỉnh, (Bộ
Công an)
|
Các sở, ban, ngành
|
2021 - 2025
|
UBND tỉnh
|
Báo cáo
|
|
|
30
|
Rà soát và hoàn thiện Quy hoạch thế trận quân sự
trong khu vực phòng thủ vận hành theo cơ chế Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính
trị; Xây dựng các công trình phòng thủ trọng điểm theo kế hoạch
|
Bộ CHQS tỉnh, (Bộ
Quốc phòng)
|
Bộ CHBĐBP tỉnh,
UBND TP BMT và Các sở, ban, ngành,
|
2021 -2025
|
UBND tỉnh
|
Báo cáo
|
|
|
31
|
Xây dựng đề án phát triển thương hiệu thành phố
Buôn Ma Thuột trở thành “thành phố cà phê của thế giới”; phát triển du lịch
theo hướng sinh thái khai thác các giá trị văn hóa địa phương gắn với các di
tích quốc gia
|
UBND TP BMT
|
Các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh, Thủ tướng
Chính phủ
|
Đề án
|
|
|
32
|
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí
hậu của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng cơ sở dữ liệu
về đất đai, khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu để phục vụ công tác
quản lý nhà nước
|
UBND TP BMT
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường và các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
|
|
33
|
Xây dựng Đề án quản lý, khai thác, phân bổ và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực của thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện Nghị quyết
số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị
|
UBND TP. BMT
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành
|
2022
|
UBND tỉnh
|
Đề án
|
|