|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ MẠNG CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn
thông;
Căn cứ Nghị định số
72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
20/2019/TT-BTTTT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại
vi viễn thông”;
Căn cứ Thông tư số
15/2023/TT-BXD ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây,
cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và
phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư số
07/2024/TT-BTTTT quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương
pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công
trình viễn thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
12/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình tại các phường, thị
trấn, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
b) Quyết định số
31/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết định số
40/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của
UBND tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông, Internet, truyền hình cáp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin-Công báo;
- Lưu: VT, VP10, 11.
HP_VP11
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ MẠNG CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý mạng cáp viễn thông bao gồm: Yêu cầu kỹ thuật và sử dụng chung cột treo cáp
viễn thông; quản lý, lắp đặt mạng cáp viễn thông trong khu dân cư, tòa nhà
chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
lập kế hoạch, lắp đặt, thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quy định này không điều chỉnh đối
với quản lý sử dụng cáp treo trong trường hợp khẩn cấp để bảo đảm thông tin
liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; phòng cháy, chữa
cháy; cứu nạn, cứu hộ và các trường hợp khẩn cấp khác liên quan đến an ninh quốc
gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan việc tham gia lập kế hoạch,
đầu tư, lắp đặt, quản lý, khai thác, sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn
thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Cáp viễn thông là tên gọi
chung chỉ cáp quang, cáp đồng, cáp đồng trục (cáp truyền hình) được dùng
để truyền thông tin trong mạng viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
2. Cáp thuê bao là đoạn cáp viễn
thông từ tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đến thiết bị đầu cuối đặt
trong nhà thuê bao. Cáp thuê bao còn gọi là cáp vào nhà thuê bao hay dây thuê
bao.
3. Cáp treo là cáp viễn thông
được chế tạo để lắp đặt trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác.
4. Cáp ngầm là cáp viễn thông
được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất hoặc đi trong hạ tầng kỹ thuật ngầm.
5. Cáp cống là cáp viễn thông
được chế tạo để lắp đặt trong các hệ thống ống hoặc cống bể.
6. Cáp chôn trực tiếp là cáp viễn
thông được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất.
7. Cáp phối là cáp viễn thông nối
giữa các tủ cáp hoặc cáp nối từ tủ cáp tới các hộp cáp. Cáp phối còn gọi là cáp
ngọn hay cáp thứ cấp.
8. Cáp chính là đoạn cáp viễn
thông từ giá đấu dây (MDF/DDF) tới tủ cáp, hộp cáp, măng sông rẽ nhánh đầu
tiên. Cáp chính còn gọi là cáp gốc, cáp sơ cấp.
9. Tủ cáp là một kết cấu dạng
khung hộp bằng kim loại hoặc nhựa polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối
giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2 hoặc kết nối
dây thuê bao giữa tủ cáp và nhà thuê bao.
10. Hộp cáp là kết cấu dạng hộp,
nhỏ bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến nối
dây với tổng dung lượng từ 10 đôi đến 50 đôi, dùng để nối cáp phối với cáp thuê
bao. Hộp cáp được treo trên cột hoặc gắn trên tường.
11. Măng sông cáp là phụ kiện
dùng để nối liền cáp, bảo đảm kín nước. Măng sông cáp có nhiều hình dạng khác
nhau, có hai hoặc nhiều đầu nối.
12. Cột treo cáp là cột bằng
thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp viễn thông. Cột treo
cáp có thể là cột treo cáp viễn thông riêng biệt hoặc cột của các ngành khác
như điện lực …
13. Đơn vị quản lý cột treo cáp
(đơn vị quản lý cột) là đơn vị sở hữu hoặc được giao quản lý, khai thác hệ thống
cột phục vụ lắp đặt đường dây, cáp viễn thông.
14. Đơn vị sở hữu cáp viễn
thông (đơn vị sở hữu cáp) là tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp viễn thông lắp
đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hệ thống cột treo cáp.
15. Khu chức năng là một khu vực
tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục
thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các
khu vực phát triển theo chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc
quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn năm 2024.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý cáp viễn thông
1. Việc lập kế hoạch, đầu tư,
xây dựng, quản lý và khai thác cáp viễn thông phải phù hợp với quy hoạch phát
triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Ninh Bình, quy hoạch xây dựng
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình, đúng với quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị.
2. Ưu tiên, tạo điều kiện và
khuyến khích các nhà khai thác dịch vụ dùng chung cáp viễn thông và hạ tầng kỹ
thuật đi cáp, đặc biệt là hạ tầng đi ngầm; từng bước xây dựng lộ trình ngầm hóa
cáp viễn thông tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch
và khu di tích lịch sử nhằm bảo vệ cảnh quan, môi trường và mỹ quan đô thị.
3. Khi phát triển mạng lưới viễn
thông tại các tuyến đường mới trong khu đô thị, khu dân cư mới phải thực hiện
xây dựng ngầm 100% mạng cáp viễn thông, tuân thủ nguyên tắc an toàn và bảo đảm
mỹ quan đô thị.
4. Cáp viễn thông phải có dấu
hiệu nhận biết theo quy định tại Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp
và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Chương II
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ SỬ DỤNG
CHUNG CỘT TREO CÁP VIỄN THÔNG
Điều 5. Yêu
cầu kỹ thuật đối với cáp treo
1. Cáp viễn thông treo phải đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2.1 QCVN 33:2019/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN
33:2019/BTTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT.
2. Cáp viễn thông không được
treo mới trong các trường hợp sau:
a) Trên các tuyến đường, phố đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy hoạch ngầm hóa hoặc có thông báo của cơ
quan nhà nước;
b) Khi dung lượng cáp viễn
thông hiện có của chủ sở hữu trên các tuyến đường vẫn còn đáp ứng khả năng phát
triển dịch vụ hoặc nhu cầu sử dụng;
c) Khi chưa có thỏa thuận dùng
chung với đơn vị quản lý cột treo cáp;
d) Các tuyến đường trong khu
dân cư mới, khu đô thị mới.
Điều 6. Yêu
cầu kỹ thuật đối với cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp và cáp trong đường hầm
1. Cáp viễn thông đi trong cống
bể phải được lắp đặt theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục
2.2 QCVN 33:2019/BTTTT.
2. Cáp viễn thông chôn trực tiếp
phải được lắp đặt theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục
2.3 QCVN 33:2019/BTTTT.
3. Cáp viễn thông đi trong đường
hầm phải được lắp đặt theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục
2.4 QCVN 33:2019/BTTTT.
4. Trong trường hợp đi cáp viễn
thông ngầm trong lòng mương, cống thoát nước thì phải có biện pháp bảo vệ cáp
thích hợp và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy của nước. Trong quá trình thi
công không được làm ảnh hưởng đến cây xanh hiện có.
Điều 7. Yêu
cầu kỹ thuật đối với cáp qua sông
Cáp viễn thông khi vượt qua
sông, hồ, lắp đặt trên cầu, treo qua sông hoặc thả xuống sông phải tuân thủ các
yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2.5 QCVN 33:2019/BTTTT.
Điều 8. Yêu
cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao
1. Cáp thuê bao được lắp đặt
theo một trong hai phương thức treo nổi hoặc đi ngầm và phải tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật quy định tại Mục 2.6 QCVN 33:2019/BTTTT.
2. Cáp thuê bao nổi phải đi vào
khuyên, gông (đối với tuyến đường, phố đã có khuyên, gông luồn cáp trên hệ thống
cột điện lực), phải được kéo thẳng và bó gọn với độ cao như cáp chính. Độ dài
cáp thuê bao không vượt quá 200m tại địa bàn phường và không quá 500m tại địa
bàn xã, trường hợp địa hình khó khăn, vùng sâu, vùng xa có thể dài hơn 500m,
nhưng phải bảo đảm độ suy hao tín hiệu trên đường dây trong phạm vi cho phép của
doanh nghiệp.
3. Mỗi đơn vị sở hữu cáp không
được lắp đặt quá 05 sợi cáp thuê bao trên cùng một tuyến; trường hợp nhiều hơn
05 sợi cáp thuê bao phải thay các sợi cáp này bằng cáp có dung lượng lớn hơn.
Điều 9. Yêu
cầu kỹ thuật đối với tủ cáp, hộp cáp và các thiết bị phụ trợ khác
Tủ cáp, hộp cáp và các thiết bị
phụ trợ khác phải được lắp đặt theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2.7 QCVN 33:2019/BTTTT.
Điều 10.
Yêu cầu về sử dụng chung cột treo cáp viễn thông
1. Việc quản lý, đầu tư xây dựng
công trình cột treo cáp phải tuân thủ theo quy định tại QCVN 33:2019/BTTTT và
các quy định liên quan. Đơn vị quản lý cột treo cáp chịu trách nhiệm quản lý, bảo
trì, vận hành công trình cột treo cáp bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị.
2. Khi lắp đặt thêm các tuyến
cáp đi nổi hoặc thiết bị phụ trợ vào cột treo cáp phải bảo đảm an toàn vận
hành, hoạt động bình thường của hệ thống đã có và phải được đơn vị quản lý cột
treo cáp chấp thuận bằng văn bản. Đơn vị quản lý cột treo cáp có trách nhiệm tạo
điều kiện, cho phép các đơn vị sở hữu cáp viễn thông sử dụng chung hạ tầng cột
treo cáp tại các khu vực không đủ mặt bằng hạ ngầm hoặc chưa tổ chức hạ ngầm và
có văn bản phúc đáp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
đơn vị sở hữu cáp viễn thông. Khi sử dụng chung hạ tầng cột treo cáp, các đơn vị
sở hữu cáp viễn thông phải cung cấp số điện thoại liên lạc cho đơn vị quản lý cột
treo cáp để phối hợp khắc phục các sự cố và xử lý tình huống khẩn cấp.
3. Khi sử dụng các cột treo cáp
hiện có để lắp đặt và khai thác phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp giữa đơn vị
quản lý cột treo cáp và đơn vị sở hữu cáp viễn thông. Trường hợp hệ thống cột
treo cáp không còn khả năng treo thêm, đơn vị quản lý cột treo cáp phối hợp đơn
vị sở hữu cáp viễn thông xây dựng phương án thay thế phù hợp (chỉ xây dựng tuyến
cột mới khi cột cũ không bảo đảm an toàn khai thác và phải được sự chấp thuận của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, LẮP
ĐẶT MẠNG CÁP VIỄN THÔNG TRONG KHU DÂN CƯ, NHÀ CHUNG CƯ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG,
KHU CHỨC NĂNG, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 11.
Quy định về lắp đặt mạng cáp viễn thông trong khu dân cư, nhà chung cư, công
trình công cộng, khu chức năng, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
1. Việc thiết kế, xây dựng, lắp
đặt mạng cáp viễn thông tuân thủ theo quy định tại Điều 65 Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15; QCVN 07-8:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về công trình hạ tầng kỹ thuật-Công trình viễn thông, ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BXD và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hệ thống mạng cáp viễn thông
trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, khu công
nghiệp và cụm công nghiệp khi thiết kế, lắp đặt phải bảo đảm khả năng cung cấp
dịch vụ cho ít nhất 02 (hai) doanh nghiệp viễn thông hoặc nhu cầu của người sử
dụng. Bảo đảm người sử dụng dịch vụ được tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ, thúc đẩy cạnh tranh trong việc thiết lập và cung cấp dịch vụ của các doanh
nghiệp; bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuận tiện cho công tác quản lý, lắp đặt, bảo
trì và nâng cấp hệ thống trong tương lai.
3. Chủ đầu tư xây dựng các khu
dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp có trách nhiệm thiết kế, lắp đặt cáp viễn thông bên trong công
trình; đồng thời bố trí mặt bằng để các tổ chức, cá nhân có đủ chức năng lắp đặt
mạng cáp viễn thông. Việc đầu tư mạng cáp viễn thông lắp đặt trong các khu dân
cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hệ thống mạng cáp viễn thông
trong tòa nhà sử dụng công nghệ mạng cáp quang, bảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ
bản (điện thoại cố định, internet, truyền hình cáp) trên cùng một đường cáp. Hệ
thống mạng cáp quang lắp đặt trong tòa nhà phải bảo đảm các quy định sau:
a) Hệ thống cáp quang lắp đặt
trong tòa nhà phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ viễn thông tại tòa nhà có khả năng đấu nối tại tủ phân cáp hoặc giá đấu
dây của tòa nhà. Mỗi căn hộ trong tòa nhà phải được trang bị sẵn một sợi quang
từ hộp đấu dây tới căn hộ;
b) Hệ thống cáp, dây thuê bao
trong tòa nhà phải được quy hoạch dán nhãn, đánh số để bảo đảm tính chính xác,
dễ dàng khi thi công và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong tòa nhà.
Điều 12.
Quy định về giá thuê sử dụng mạng cáp viễn thông trong khu dân cư, tòa nhà,
chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Giá thuê sử dụng mạng cáp viễn
thông trong khu dân cư, tòa nhà, chung cư, công trình công cộng, khu chức năng,
khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xác định theo quy định tại Thông tư số
07/2024/TT-BTTTT quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương
pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công
trình viễn thông và các văn bản có liên quan. Trường hợp có quy định thay thế
thì áp dụng theo quy định mới.
Chương IV
LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC
LẮP ĐẶT CÁP VIỄN THÔNG
Điều 13.
Xây dựng kế hoạch lắp đặt cáp viễn thông
1. Các doanh nghiệp viễn thông
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lắp đặt cáp viễn thông định kỳ hàng quý. Khi lắp
đặt cáp viễn thông phải gửi kế hoạch lắp đặt cáp viễn thông cho Sở Khoa học và
Công nghệ để quản lý, theo dõi.
2. Thời gian gửi kế hoạch lắp đặt
cáp viễn thông trước ngày 15 của tháng liên kề trước quý.
3. Nội dung kế hoạch bao gồm:
tên tuyến cáp; loại cáp; điểm đầu; điểm cuối; số lượng tủ, hộp cáp; khả năng sử
dụng chung hạ tầng và dự kiến thời gian triển khai lắp đặt.
4. Trước khi lắp đặt cáp viễn
thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo trước ít nhất 07 (bảy)
ngày kèm theo bản vẽ tuyến cáp viễn thông đến Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban
nhân dân các xã, phường nơi có tuyến cáp đi qua để theo dõi và quản lý.
Điều 14.
Kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông
1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông trên các quốc
lộ, tỉnh lộ và các tuyến phố chính trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế và
các Khu công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn
thông tại các khu kinh tế, khu công nghiệp được phân công quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông trên các tuyến đường,
khu vực thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
CHƯƠNG V
THU HỒI, SẮP XẾP, CHỈNH
TRANG VÀ HẠ NGẦM CÁP VIỄN THÔNG
Điều 15.
Thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông
1. Việc thu hồi, sắp xếp, chỉnh
trang hệ thống cáp viễn thông phải tuân thủ quy định tại Mục 2.8
QCVN 33:2019/BTTTT, các quy định pháp luật hiện hành và Kế hoạch chỉnh
trang mạng cáp viễn thông do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo từng thời kỳ.
2. Các đơn vị sở hữu cáp viễn
thông có trách nhiệm:
a) Rà soát, thống kê cáp hiện
có; thay thế nhiều cáp thuê bao bằng cáp có dung lượng lớn;
b) Gia cố, chỉnh sửa, thay thế
cột, tủ cáp, hộp cáp kém chất lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ
quan đô thị;
c) Đi cáp vào khuyên, kéo căng,
bó gọn cáp viễn thông; treo thẻ sở hữu cáp và thẻ báo độ cao cáp;
d) Từng bước thực hiện ngầm hóa
cáp viễn thông.
3. Căn cứ theo Kế hoạch chỉnh
trang, sắp xếp cáp viễn thông do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, các đơn vị quản
lý cột treo cáp và đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện; đồng thời thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã, phường
nơi triển khai để phối hợp kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
4. Thu hồi, thay thế cáp viễn
thông và các thành phần liên quan công trình cáp viễn thông không bảo đảm.
Điều 16.
Triển khai hạ ngầm cáp viễn thông hiện có
1. Các đơn vị quản lý cột treo
cáp và đơn vị sở hữu cáp viễn thông có trách nhiệm rà soát, xây dựng phương án
hạ ngầm cáp viễn thông treo (bao gồm cả cáp thuê bao) và trình cơ quan thẩm quyền
phê duyệt.
2. Trên cơ sở lộ trình ngầm hóa
cáp viễn thông do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành hoặc đề xuất của các
chủ sở hữu cáp, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường lựa chọn phương án ngầm hóa cáp viễn
thông cho từng tuyến đường, đồng thời lấy ý kiến về xây dựng hạ tầng kỹ thuật
ngầm để ngầm hóa cáp viễn thông.
3. Sau khi hạ tầng kỹ thuật ngầm
hoàn thành, việc ngầm hóa cáp viễn thông được thực hiện theo tiến độ được phê
duyệt trong phương án hạ ngầm hoặc trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng, tùy
theo quy mô và phạm vi tuyến cáp. Việc hạ ngầm phải bảo đảm an toàn, tuân thủ
QCVN 33:2019/BTTTT và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời thực hiện
thu hồi, thanh thải cáp thừa, cáp không sử dụng và các thiết bị viễn thông
không sử dụng trên cột để bảo đảm mỹ quan đô thị và an toàn công trình.
Điều 17.
Quy định quản lý cáp viễn thông sau khi cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp
1. Đơn vị quản lý cột treo cáp
trên các tuyến đường đã thực hiện cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp cáp viễn thông
treo có trách nhiệm:
a) Thường xuyên kiểm tra, rà
soát các đơn vị treo cáp không đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia trên các tuyến đường đã thực hiện cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp cáp viễn
thông;
b) Chủ động thông báo và phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các đơn vị treo cáp vi phạm quy định này.
2. Đối với các trường hợp treo
cáp viễn thông ngoài bó cáp hoặc ngoài vòng khuyên treo trên các tuyến đường đã
thực hiện cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
thông báo và yêu cầu chủ sở hữu cáp viễn thông và các đơn vị liên quan cắt bỏ,
tiêu hủy số cáp nói trên; chủ sở hữu cáp viễn thông phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm về việc thu hồi cáp đã bị cắt bỏ và khắc phục hệ thống thông tin liên lạc
của đơn vị mình.
Điều 18. Xử
lý cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông khi bị sự cố
1. Khi xảy ra sự cố cáp viễn
thông bị đứt hoặc tủ cáp, hộp cáp, cống, bể, cột bị hư hỏng…, chủ sở hữu công
trình cáp viễn thông phải có mặt kịp thời để phối hợp xử lý tạm thời nhằm bảo đảm
an toàn giao thông và bảo đảm thông tin liên lạc.
2. Khi cáp viễn thông đi treo
qua đường bị đứt, gãy cột, đơn vị sở hữu cáp, cột có trách nhiệm trồng cột mới
(nếu cột bị gãy) hoặc kéo dây gia cường để treo tạm không làm ảnh hưởng đến an
toàn giao thông. Trong vòng 02 (hai) ngày kể từ khi xảy ra sự cố, chủ sở hữu
cáp phối hợp với đơn vị quản lý cột có phương án và triển khai chỉnh trang, sắp
xếp cáp viễn thông.
3. Đối với các trường hợp di dời
công trình dùng chung cáp viễn thông (cột, cống, bể) chủ sở hữu công trình dùng
chung cáp viễn thông có trách nhiệm thông báo đến các đơn vị có sử dụng chung
trước thời gian di dời ít nhất 07 (bảy) ngày. Nếu đơn vị sử dụng chung không phối
hợp di dời đồng bộ, chủ sở hữu công trình dùng chung có trách nhiệm phối hợp với
các đơn vị liên quan để xử lý cáp viễn thông bảo đảm tiến độ, an toàn.
4. Các đơn vị quản lý cột treo
cáp và các đơn vị sử dụng cột treo cáp phải thiết lập đường dây liên lạc (danh
sách cán bộ phụ trách, số điện thoại liên lạc) và báo cáo về Sở Khoa học và
Công nghệ. Khi xảy ra sự cố hoặc tình huống khẩn cấp, các bên phải phối hợp khắc
phục, bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 19. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Hàng năm, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp
viễn thông; đồng thời chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị
có liên quan tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực
hiện quy định này nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định
này.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tháo dỡ, thu hồi cáp viễn thông
không đúng quy định, bị hỏng, không còn sử dụng.
5. Xác nhận thông báo kế hoạch
gửi Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị quản lý cột để quản lý, theo
dõi việc triển khai của các doanh nghiệp viễn thông.
Điều 20. Sở
Xây dựng
1. Quản lý quy hoạch và quản lý
xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại bảo đảm
các yêu cầu quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo quy định. Khi quy hoạch
xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư phải kèm
theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cáp viễn thông, bao gồm: cống, bể, hầm, hào,
tuy nen kỹ thuật, cột treo cáp.
2. Quản lý các công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung, trong đó có cáp viễn thông. Tổ chức quản lý, duy trì hệ
thống cột chiếu sáng theo phân cấp và các quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh;
phối hợp với các Sở, ngành và lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm trong
việc lắp đặt cáp viễn thông treo nổi trên cột đèn chiếu sáng hoặc lắp dựng mới
cột không bảo đảm an toàn giao thông, cảnh quan đô thị.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc rà soát, đối chiếu với quy hoạch phát triển giao thông đường
bộ trên các tuyến đường do Sở quản lý trên địa bàn tỉnh; đồng thời phối hợp triển
khai sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông hiện có, tạo điều kiện tốt nhất để kịp
thời ngầm hóa các đoạn cáp viễn thông gây mất an toàn giao thông và mỹ quan đô
thị.
Điều 21. Sở
Công Thương
1. Kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo
Công ty Điện lực Ninh Bình tăng cường quản lý các tuyến cột và sắp xếp, chỉnh
trang lại các đường dây điện, cáp viễn thông hiện có treo trên hệ thống cột điện,
bảo đảm đúng Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan của Nhà
nước.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ giám sát, quản lý chặt chẽ các dự án viễn thông có sử dụng chung cột
treo cáp, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện
hành của ngành điện.
3. Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm đối với hạ tầng cáp viễn thông
và hành lang an toàn lưới điện trên địa bàn tỉnh.
Điều 22. Sở
Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng tổ chức hiệp thương giá thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung và những nội dung liên quan quy định tại Khoản
4 Điều 14 Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT về hướng dẫn cơ
chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung và các khung giá khác liên quan.
2. Hàng năm phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ xây dựng dự toán kinh phí phục vụ cho việc chỉnh trang
cáp viễn thông, thu hồi cáp treo bị hỏng, cáp viễn thông treo không sử dụng,
treo không đúng quy định.
Điều 23.
Công an tỉnh
1. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm
về lắp đặt, quản lý hệ thống cáp viễn thông trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực
thuộc và Công an xã, phường phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, kịp thời
phát hiện, xử lý những sai phạm theo thẩm quyền; bảo đảm an toàn mạng cáp viễn
thông; xử lý nghiêm các hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, phá hoại, xâm
phạm mạng cáp viễn thông.
Điều 24.
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp
1. Chỉ đạo các đơn vị có liên
quan và các chủ đầu tư hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sắp xếp, chỉnh trang, thu hồi, tháo dỡ
cáp viễn thông không đúng quy định, bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng.
2. Kiểm tra, giám sát việc lắp
đặt cáp viễn thông trong các khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc phạm vi quản
lý, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành.
Điều 25. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành
các quy định về cáp viễn thông trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử
lý các hành vi vi phạm theo quy định.
2. Phối hợp với đơn vị quản lý
cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang các tuyến cáp
viễn thông hiện có trên hệ thống cột điện chiếu sáng bảo đảm đúng các yêu cầu kỹ
thuật và tuân thủ Quy định này.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đề xuất các tuyến đường thuộc quyền quản lý cần chỉnh trang hàng năm.
4. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao
nhận thức cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng và sử dụng
chung các công trình cột treo cáp. Yêu cầu các đơn vị chủ sở hữu cáp viễn thông
tháo dỡ cáp viễn thông tự treo và cử cán bộ phối hợp với các lực lượng chức
năng, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai tháo dỡ cáp viễn thông trên địa
bàn.
Điều 26.
Chủ đầu tư và đơn vị quản lý tòa nhà
1. Chủ đầu tư khi lập và phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng tòa nhà bắt buộc phải đưa nội dung hệ thống cáp viễn
thông trong tòa nhà vào thiết kế cơ sở của dự án. Đơn vị quản lý tòa nhà tiếp
nhận và ban hành quy chế tổ chức, quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo trì đối với hệ
thống cáp viễn thông trong tòa nhà do đơn vị mình quản lý. Sau khi Ban Quản trị
tòa nhà được thành lập, Chủ đầu tư bàn giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm về quy chế quản lý, sử dụng hệ thống cáp viễn thông trong tòa nhà.
2. Niêm yết giá thuê sử dụng mạng
cáp viễn thông trong tòa nhà. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông lắp đặt, kết nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của tòa nhà
hoặc lắp đặt thêm hệ thống mạng cáp viễn thông theo quy định.
3. Phối hợp cơ quan Công an,
chính quyền địa phương tổ chức các biện pháp nhằm phòng ngừa, kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý các hành vi có dấu hiệu xâm phạm, phá hoại hệ thống cáp viễn
thông trong tòa nhà.
Điều 27.
Các đơn vị quản lý hệ thống cột để lắp đặt cáp viễn thông
1. Hàng năm, chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị sở hữu cáp viễn thông xây dựng kế
hoạch thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông trên địa bàn.
2. Quản lý, bảo trì hệ thống cột
do đơn vị quản lý, có kế hoạch duy tu hệ thống cột, cải tạo và lắp đặt gá đỡ để
đỡ các cáp viễn thông; tổ chức kiểm tra, thống kê các cột không bảo đảm an toàn
và thông báo cho các đơn vị sở hữu cáp viễn thông phối hợp xử lý, đồng thời có
biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và bảo đảm an toàn, thay thế cột
cũ không đủ khả năng chịu lực, không bảo đảm mỹ quan.
3. Lập và quản lý hồ sơ các tuyến
cột điện có treo cáp viễn thông, gồm các nội dung: đơn vị thuê cột; chủng loại
và số lượng từng loại cáp treo trên cột; điểm đầu - điểm cuối của tuyến đường
đã thỏa thuận; số và ngày ký hợp đồng thuê cột.
4. Kiểm tra, tính toán khả năng
chịu lực và tải trọng an toàn của cột treo cáp trước khi tiến hành làm thủ tục
cho phép, chấp thuận treo cáp. Quản lý chặt chẽ việc treo cáp trên hệ thống cột
và chủ trì, phối hợp với các đơn vị sở hữu cáp viễn thông khắc phục và xử lý sự
cố.
5. Khi phát hiện cáp viễn thông
treo trên cột gây mất an toàn cho cộng đồng, ảnh hưởng mỹ quan đô thị hoặc mất
an toàn cho hệ thống điện thì đơn vị quản lý cột treo cáp báo ngay cho đơn vị sở
hữu cáp viễn thông biết để khẩn trương khắc phục hoặc phối hợp với chính quyền
địa phương xử lý kịp thời. Trường hợp khẩn cấp có nguy cơ gây mất an toàn
nghiêm trọng, đơn vị quản lý cột treo cáp báo cáo cơ quan chức năng ở địa
phương lập biên bản và tổ chức tháo dỡ để bảo đảm an toàn, đơn vị quản lý cột
treo cáp không chịu trách nhiệm đối với việc gián đoạn tín hiệu của cáp viễn thông.
Sau đó mời các đơn vị sở hữu cáp viễn thông để giải quyết các vấn đề có liên
quan.
6. Thực hiện thỏa thuận việc sử
dụng cột đối với các đơn vị quản lý cáp viễn thông đi treo trên cột theo đúng hợp
đồng đã ký kết. Định kỳ kiểm tra các tuyến cáp viễn thông treo trên cột nhằm cập
nhật thông tin tình trạng của cáp viễn thông, số lượng cáp viễn thông phát sinh
mới của đơn vị sở hữu cáp viễn thông có ký hợp đồng, đồng thời rà soát, thống
kê số lượng cáp viễn thông phát sinh mà không xác định được chủ sở hữu để kịp
thời xử lý hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định việc tháo dỡ theo
quy định.
Điều 28.
Các đơn vị sở hữu cáp viễn thông hoặc hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông
1. Phối hợp với đơn vị quản lý
cột treo cáp xây dựng và triển khai kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn
thông; thu hồi cáp treo bị hỏng, cáp treo không sử dụng, cáp treo không đúng
quy định. Trước khi triển khai, đơn vị gửi kế hoạch cho Sở Khoa học và Công nghệ
và Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định.
2. Đầu tư, xây dựng, quản lý,
khai thác cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các quy định
pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện việc sắp xếp, chỉnh
trang và ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông theo Quy định này và các quy định
pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp treo mới hoặc
treo bổ sung cáp viễn thông, phải có văn bản chấp thuận của đơn vị quản lý cột
treo cáp và bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; đồng
thời phối hợp với đơn vị quản lý cột treo cáp để làm gọn, sắp xếp và đưa cáp viễn
thông vào khuyên, gông theo đúng quy định.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật đối với các vi phạm phát sinh trong quá trình lắp đặt và sử dụng trên cột
treo cáp gây sự cố lưới điện, tai nạn lao động hoặc các sự cố khác làm ảnh hưởng
đến hoạt động của đơn vị quản lý cột treo cáp và các đơn vị sử dụng chung cột
treo cáp.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần
kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình xem xét, điều chỉnh Quy định cho phù hợp./.