|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA CƠ SỞ HÀNH
CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn
cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục
Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật thống kê ngày 12 tháng 11 năm
2021;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thống
kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn
cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ
tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước,
chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn
cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng
02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống
kê quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 1559/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về tổ chức Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương
án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ban chỉ đạo Điều
tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương, Ban chỉ đạo Điều tra cơ sở hành
chính, sự nghiệp Bộ Quốc phòng, Ban chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp
Bộ Công an, Tổ công tác các cơ quan Trung ương, các Ban chỉ đạo Điều tra cơ sở
hành chính, sự nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ
chức thực hiện theo đúng quy định của Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự
nghiệp năm 2026.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh
Văn phòng Bộ Nội vụ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ và Trưởng ban
các Ban chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ công tác và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Các Thứ trưởng, Thành viên BCĐ TƯ, Thành viên Tổ thường
trực BCĐTƯ;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
BAN CHỈ ĐẠO ĐIỀU TRA CƠ SỞ
HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
TRUNG ƯƠNG
|
PHƯƠNG
ÁN
ĐIỀU TRA CƠ SỞ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1.
Mục đích
Điều
tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 (sau đây gọi là Điều tra CSHCSN 2026)
nhằm thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở hành chính, sự nghiệp, số lượng,
trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở hành chính, sự
nghiệp; kết quả thu, chi của cơ sở nhằm đáp ứng các mục đích sau:
- Rà
soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển
ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực.
- Tổng
hợp các chỉ tiêu thống kê chính thức năm 2025 của các chuyên ngành có liên quan
đến khối cơ quan hành chính, sự nghiệp (số cơ sở hành chính, sự nghiệp, số lượng,
trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở hành chính, sự
nghiệp; kết quả thu chi của cơ sở hành chính, sự nghiệp …);
- Bổ
sung số liệu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm, tính toán chỉ
tiêu GDP và GRDP, và các chỉ tiêu khác thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và các chỉ tiêu thống kê khác;
- Cập
nhật cơ sở dữ liệu và dàn mẫu tổng thể về cơ sở hành chính, sự nghiệp cho các
cuộc điều tra chọn mẫu trong những năm tiếp theo của ngành Nội vụ, các Bộ,
ngành, địa phương.
- Đáp ứng
nhu cầu của người dùng tin trong và ngoài nước.
2.
Yêu cầu
- Thực
hiện điều tra đúng các nội dung, xử lý số liệu, tổng hợp, công bố, lưu trữ dữ
liệu và bảo mật thông tin theo đúng Phương án điều tra;
- Kết
quả điều tra phải bảo đảm tính khả thi; thông tin, số liệu đầy đủ, có độ tin cậy
cao và đáp ứng mục đích điều tra.
- Quản
lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng kinh
phí tiết kiệm, hiệu quả.
- Kế
thừa, phát huy đồng thời khắc phục những hạn chế về công tác chuyên môn, tổ chức
thực hiện, ứng dụng công nghệ thông tin của các cuộc Điều tra cơ sở hành chính,
sự nghiệp trước đây.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1.
Phạm vi điều tra
Điều
tra CSHCSN 2026 được thực hiện trên phạm vi cả nước đối với tất cả các đơn vị
điều tra thuộc các ngành kinh tế (trừ ngành U “HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC
TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUÁT SẢN PHẢM VẬT CHÁT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ
GIA ĐÌNH” và ngành V “HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỎ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ”) theo Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2025).
2.
Đối tượng
Đối tượng
điều tra là các cơ quan Đảng; Nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội và các cơ sở
trực thuộc; các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập.
Không
bao gồm các đối tượng: các cơ sở hoạt động
thuộc lĩnh vực ngoại giao (đoàn ngoại giao, Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước
ngoài); các tổ chức và cơ quan quốc tế đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
3.
Đơn vị điều tra
Các cơ
sở trực thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức đề cập tại Mục 2,
cụ thể:
- Cơ
sở hành chính, bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính, cụ thể gồm các đơn vị điều tra sau:
+ Các
cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp từ Trung ương đến
địa phương;
+ Các
cơ sở trực thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức nói trên (không bao gồm các cơ sở hoạt
động sự nghiệp, cơ sở kinh tế).
- Các
cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập.
Đơn vị
cơ sở thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) Có
địa điểm xác định trên lãnh thổ Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý,
điều hành các hoạt động kinh tế;
(2) Có
chủ thể quản lý hoặc người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động,
có lao động được trả lương/lao động thường xuyên;
(3) Có
thời gian hoạt động liên tục.
(4) Có
con dấu, tài khoản riêng và thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Điều
tra toàn bộ: Thực hiện điều tra toàn bộ đối
với các cơ quan, đơn vị, tổ chức tiến hành điều tra (sau đây vết tắt là đơn vị).
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1.
Thời điểm, thời kỳ số liệu
- Thời
điểm số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê hiện có tại ngày 01/01/2025,
ngày 31/12/2025 hoặc tùy theo từng chỉ tiêu được quy định cụ thể trong phiếu điều
tra.
- Thời
kỳ số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê phát sinh trong năm 2025 hoặc
theo một khoảng thời gian nhất định được quy định cụ thể cho từng chỉ tiêu
trong phiếu điều tra.
2. Thời gian điều tra: Từ ngày 01/7/2026 đến hết
ngày 31/8/2026.
3.
Phương pháp điều tra
Áp dụng
thu thập thông tin gián tiếp, cụ thể:
Đơn vị
điều tra thực hiện cung cấp thông tin vào phiếu điều tra điện tử trên trang
thông tin điện tử của Điều tra CSHCSN 2026 (phiếu Webform).
Tài
khoản truy cập phiếu Webform được cung cấp tới đơn vị điều tra trước thời điểm
bắt đầu thu thập thông tin.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1.
Nội dung điều tra
Điều
tra CSHCSN 2026 thu thập các nhóm thông tin sau:
1.
Nhóm thông tin nhận dạng và phân loại đơn vị điều tra: Thông tin định danh,
ngành hoạt động chính, loại hình tổ chức (cơ quan thuộc hệ thống lập pháp; hành
pháp; tư pháp; Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội).
2.
Nhóm thông tin về lao động của đơn vị điều tra: Thông tin về lao động, thu nhập
của người lao động.
3.
Nhóm thông tin về sản phẩm và kết quả thu chi: Thông tin về sản phẩm, doanh
thu, chi phí.
4.
Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ của đơn vị điều tra: Ứng dụng công nghệ
hiện đại, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; kinh tế số, thương mại điện
tử.
5.
Nhóm thông tin chuyên đề chuyên sâu: Thông tin về tài sản, đất, năng lượng,
biên chế ...
2. Phiếu điều tra
Điều
tra CSHCSN 2026 sử dụng 02 loại phiếu:
-
Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông
tin về kết quả hoạt động của cơ sở hành chính.
(Giải
thích, hướng dẫn cách ghi Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của cơ
sở hành chính tại Phụ lục 1).
-
Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông
tin về kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
(Giải
thích, hướng dẫn cách ghi Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập tại Phụ lục 2).
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
1.
Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2025 ban hành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Hệ
thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng
Chính phủ, cập nhật khi có quyết định mới.
4.
Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số
121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;
5.
Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định
số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng
Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày
06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1.
Quy trình xử lý thông tin
Thông
tin Phiếu điều tra trực tuyến được cập nhật, khai thác, lưu trữ trên hệ thống
thông tin Điều tra CSHCSN 2026 được cài đặt trên máy chủ của Bộ Nội vụ trong suốt
quá trình thu thập thông tin. Dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026 được xử lý theo một
quy trình thống nhất, cụ thể:
- Đơn
vị điều tra thực hiện rà soát thông tin, hoàn thiện, xác nhận hoàn thành phiếu
và duyệt số liệu điều tra.
- Giám
sát viên (GSV) các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
+ Rà
soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi phiếu điều tra và yêu cầu giải trình số
liệu;
+
Thông báo lỗi tới GSV cấp dưới trực tiếp (nếu có) để yêu cầu đơn vị điều tra
xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;
+ Sau
khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực hiện duyệt số liệu trong phạm
vi được giao trên hệ thống thông tin Điều tra CSHCSN 2026.
- Tổng
hợp số liệu từ dữ liệu kết quả Điều tra CSHCSN 2026;
- Chia
sẻ, tích hợp dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026 với các nguồn cơ sở dữ liệu có liên
quan.
2. Biểu
đầu ra
Thông
tin điều tra sau khi xử lý sẽ được tổng hợp phục vụ biên soạn các chỉ tiêu theo
hệ thống biểu đầu ra được thiết kế bảo đảm tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo
yêu cầu, mục đích điều tra.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Kế hoạch
thực hiện các nội dung chính Điều tra CSHCSN 2026 như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
|
Cơ quan chủ trì
|
|
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHUẨN BỊ
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng Phương án điều tra, thiết kế phiếu điều tra, giải thích nội dung thông
tin thu thập
|
Tháng 11/2025- 01/2026
|
Ban
chỉ đạo TƯ
Ban
chỉ đạo TƯ
|
|
|
2
|
Biên
soạn tài liệu hướng dẫn điều tra, sổ tay
|
Tháng 01- 02/2026
|
|
|
3
|
Xây
dựng phần mềm xử lý điều tra, bao gồm:
|
Tháng 01/2026- 05/2026
|
|
|
Trang
web điều hành tác nghiệp; phần mềm thu thập, xử lý, tổng hợp kết quả; xây dựng
kho dữ liệu; công tác tuyên truyền; phần mềm phục vụ phổ biến kết quả điều
tra.
|
Năm 2026
|
|
|
4
|
Hạ tầng
công nghệ thông tin (máy chủ, đường truyền, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật…)
bảo đảm an toàn, thông suốt trong quá trình vận hành
|
Tháng 01/2026- 03/2027
|
|
|
5
|
In
và phát hành tài liệu
|
Tháng 01- 05/2026
|
|
|
6
|
Tuyển
chọn giám sát viên, quản trị hệ thống
|
Tháng 01- 03/2026
|
BCĐ
các cấp, Tổ công tác cơ quan TƯ
|
|
|
7
|
Tập
huấn nghiệp vụ các cấp
|
Tháng 03- 05/2026
|
|
|
8
|
Xây
dựng danh sách đơn vị điều tra từ nguồn dữ liệu của các cơ quan liên quan
|
Tháng 01- 03/2026
|
Tổ
thường trực TƯ
|
|
|
9
|
Xây
dựng biểu tổng hợp kết quả sơ bộ, tổng hợp báo cáo chính thức, tổng hợp phục
vụ ấn phẩm chuyên đề
|
Tháng 05-08/2026
|
BCĐ
các cấp, Tổ công tác cơ quan TƯ
|
|
|
10
|
Xây
dựng bài giảng tập huấn; kế hoạch, nội dung tuyên truyền và truyền thông; hướng
dẫn công tác thi đua
|
Năm 2026
|
BCĐ
các cấp, Tổ công tác cơ quan TƯ
|
|
|
|
II
|
TRIỂN
KHAI THU THẬP THÔNG TIN
|
|
|
|
|
II.1
|
Giai
đoạn 1 thu thập danh sách bảng kê CSHC, ĐV SNCL
|
|
|
|
|
1
|
Thu
thập danh sách bảng kê các đơn vị điều tra
|
Tháng 02- 03/2026
|
BCĐ
các cấp
|
|
|
2
|
Lập
danh sách đơn vị điều tra
|
Tháng 03- 04/2026
|
BCĐ
các cấp, Tổ công tác cơ quan TƯ
|
|
|
II.2
|
Giai
đoạn 2 thu thập thông tin CSHC,
ĐV SNCL
|
|
|
|
|
1
|
Cơ sở
hành chính, sự nghiệp cấp Trung ương
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu
thập thông tin
|
Tháng 7-8/2026
|
BCĐ
TƯ, BCĐ Bộ Quốc phòng, BCĐ Bộ Công an, Tổ công tác các cơ quan TƯ
|
|
|
1.2
|
Kiểm
tra làm sạch, ghi mã sản phẩm, mã ngành kinh tế
|
Tháng 8-9/2026
|
BCĐ
các cấp
|
|
|
2
|
Cơ sở
hành chính, sự nghiệp tại địa phương
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu
thập thông tin
|
Tháng 7-8/2026
|
BCĐ
cấp tỉnh, BCĐ Bộ Quốc phòng, BCĐ Bộ Công an
|
|
|
2.2
|
Kiểm
tra làm sạch, ghi mã sản phẩm, mã ngành kinh tế
|
Tháng 8-9/2026
|
|
|
III
|
KIỂM
TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
|
Tháng 1-9/2026
|
BCĐ
các cấp, BCĐ Bộ Quốc phòng, BCĐ Bộ Công an
|
|
|
IV
|
NGHIỆM
THU KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CÁC CẤP
|
Tháng 8- 10/2026
|
|
|
V
|
XỬ
LÝ TỔNG HỢP SƠ BỘ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
|
|
|
|
|
1
|
Tổng
hợp, phân tích, đánh giá kết quả sơ bộ điều tra
|
Tháng 10- 12/2026
|
Ban
chỉ đạo TƯ
|
|
|
2
|
Công
bố kết quả sơ bộ
|
Tháng 12/2026
|
|
|
VI
|
CÔNG
BỐ KẾT QUẢ CHÍNH THỨC ĐIỀU TRA
|
|
|
|
|
1
|
Tổng
hợp, phân tích, đánh giá kết quả chính thức điều tra
|
Quý 1/2027
|
Ban
chỉ đạo TƯ
|
|
|
2
|
Công
bố kết quả chính thức Tổng điều tra
|
Quý 1I/2027
|
|
|
3
|
Biên
soạn, xuất bản ấn phẩm kết quả điều tra
|
Tháng 6- 12/2027
|
|
|
VII
|
TÍCH
HỢP/CHIA SẺ DỮ LIỆU KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ SỞ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2026 VỚI
CƠ SỞ DỮ LIỆU LIÊN QUAN
|
Quý IV/2026
|
BCĐ
điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp và tổ chức liên quan
|
|
|
VIII
|
TỔNG
KẾT, KHEN THƯỞNG ĐIỀU TRA CÁC CẤP
|
Quý I-II/2027
|
Ban
chỉ đạo TƯ
|
|
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo Điều tra các cấp
1.1.
Cấp Trung ương
a)
Ban Chỉ đạo Trung ương
- Ban
Chỉ đạo điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương (gọi tắt là Ban Chỉ đạo
Trung ương) do Bộ trưởng Bộ Nội vụ làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Nội vụ làm Phó
trưởng ban thường trực, Lãnh đạo Cục Thống kê - Bộ Tài chính làm Phó trưởng
ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính làm Ủy viên thường trực; đại diện lãnh đạo
một số đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ làm Ủy viên.
Ban Chỉ
đạo Trung ương có trách nhiệm xây dựng và ban hành Phương án điều tra, tổ chức
chỉ đạo thực hiện cuộc điều tra theo đúng kế hoạch, nội dung và phương án điều
tra đã được phê duyệt.
- Tổ
Thường trực điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương (gọi tắt là Tổ thường
trực Trung ương) bao gồm công chức, viên chức Bộ Nội vụ, Cục Thống kê - Bộ Tài
chính: là bộ phận thường trực giúp Ban Chỉ đạo Trung ương tổ chức chỉ đạo điều
tra, có trụ sở đặt tại Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết,
phường Cầu Giấy, Hà Nội.
b)
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Cuộc
điều tra được tổ chức thực hiện theo các cấp hành chính. Do tính chất đặc thù của
hai ngành hoạt động quản lý Nhà nước về quốc phòng và an ninh, Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an thành lập riêng hai Ban chỉ đạo điều tra, triển khai điều tra riêng
theo sự chỉ đạo ngành dọc từ trung ương đến địa phương của Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an nhưng thống nhất với nội dung phương án điều tra của cả nước.
Tổ Thường
trực điều tra của mỗi Bộ là bộ phận thường trực giúp Ban Chỉ đạo điều tra của mỗi
Bộ để tổ chức triển khai điều tra.
c)
Các cơ quan Đảng, Nhà nước khác ở cấp Trung ương
Mỗi cơ
quan Đảng, Nhà nước (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), đoàn thể ở cấp Trung ương
thành lập Tổ công tác để lập danh sách và tổ chức thu thập thông tin đối với
các đơn vị trực thuộc cấp Trung ương theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo điều tra
Trung ương. Khối cơ quan Đảng ở Trung ương do Ban Tổ chức Trung ương chủ trì
thành lập Tổ công tác và triển khai thực hiện.
Các cơ
sở trực thuộc cơ quan Nhà nước tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn địa
phương do Tổ công tác các cơ quan Trung ương tổ chức điều tra.
1.2.
Cấp địa phương
Thành
lập Ban chỉ đạo điều tra và Tổ Thường trực các cấp ở địa phương bao gồm công chức,
viên chức ngành Nội vụ, Thống kê.
Ban chỉ
đạo điều tra các cấp ở địa phương có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện cuộc
điều tra tại địa phương mình theo đúng hướng dẫn của Ban chỉ đạo điều tra Trung
ương; đồng thời tham mưu về chủ trương, giải pháp để hỗ trợ các cấp, các ngành
trong cuộc điều tra.
2. Xác định địa bàn và lập bảng kê các đơn vị điều tra
Thu thập
thông tin định danh về đơn vị điều tra là các cơ sở hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập: Ban chỉ đạo các cấp tổ chức thực hiện.
(Quy
trình rà soát, lập bảng kê cơ sở hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Phụ lục 3 kèm theo).
Ban chỉ
đạo cấp tỉnh, Tổ công tác các cơ quan Trung ương hoàn thành thông tin định
danh về các cơ sở hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày 15/4/2026.
c) Tổng
hợp danh sách đơn vị điều tra
Tổng hợp
danh sách đơn vị điều tra được thực hiện cho từng khối, từng địa bàn điều tra để
làm căn cứ điều tra, phân chia địa bàn, danh sách đơn vị điều tra cho giám sát
viên.
3. Tuyển chọn giám sát viên và quản trị hệ thống
3.1.
Nhiệm vụ của giám sát viên và quản trị hệ thống
a)
Nhiệm vụ của giám sát viên
- Theo
dõi sát tiến độ thu thập thông tin tại địa bàn do người cung cấp thông tin cung
cấp; đôn đốc người cung cấp thông tin thực hiện đúng tiến độ thu thập thông tin
theo quy định; hướng dẫn kê khai điều tra cho người cung cấp thông tin.
- Rà
soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi, kiểm soát logic, chất lượng thông tin
do cơ sở cung cấp và liên hệ lại nếu cần giải trình, xác minh, chỉnh sửa và cập
nhật lại thông tin trên trang thông tin điện tử cuộc điều tra;
-
Thông báo lỗi tới GSV cấp dưới trực tiếp (nếu có) để yêu cầu phối hợp với đơn vị
điều tra xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin.
- Ghi
mã, chuyển đổi những chỉ tiêu liên quan theo các bảng mã quy định (đơn vị hành
chính, ngành kinh tế, sản phẩm sản xuất…);
- Sau
khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp tiến hành duyệt số liệu trong phạm
vi được giao trên hệ thống thông tin điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp 2026.
- Báo
cáo cho Tổ thường trực cấp tỉnh/xã những vấn đề phát sinh trong quá trình triển
khai thu thập thông tin;
- Định
kỳ báo cáo tiến độ và kết quả công việc và các nhiệm vụ khác được phân công.
b)
Nhiệm vụ của quản trị hệ thống
- Đảm
bảo ổn định, thường xuyên, liên tục hệ thống thu thập thông tin của cuộc điều
tra;
- Quản
lý toàn bộ tài khoản sử dụng của Tổ thường trực, giám sát viên, người cung cấp
thông tin thuộc địa bàn được giao quản lý;
- Liên
hệ với các cơ sở hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp tài khoản (tên
đăng nhập, mật khẩu) và hướng dẫn người cung cấp thông tin truy cập vào trang
thông tin điện tử cuộc điều tra để xem hướng dẫn khai thông tin và thực hiện
khai thông tin theo bảng hỏi điện tử.
- Phân
quyền cho các tài khoản sử dụng trên địa bàn quản lý;
- Cập
nhật các thông tin liên quan đến cuộc điều tra: Văn bản pháp lý liên quan,
thông báo nghiệp vụ, danh sách đơn vị điều tra.
3.2.
Tuyển chọn giám sát viên và quản trị viên
a)
Tuyển chọn giám sát viên
Cuộc
điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp gồm các cấp giám sát: Giám sát viên cấp
Trung ương, giám sát viên cấp tỉnh. Giám sát viên cấp xã (nếu có) do cấp tỉnh
quyết định. Giám sát viên các cấp là công chức, viên chức ngành Nội vụ, Thống
kê hoặc công chức, viên chức của các đơn vị được trưng tập cho cuộc điều tra.
Ban chỉ
đạo các cấp chịu trách nhiệm tuyển chọn giám sát viên. Số lượng giám sát viên
các cấp cần tuyển chọn như sau:
- Giám
sát viên cấp Trung ương: Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương xem xét quyết định số lượng,
tuyển chọn đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
- Giám
sát viên cấp tỉnh; giám sát viên cấp xã (nếu có): Trưởng Ban chỉ đạo cấp tỉnh
xem xét quyết định số lượng và tuyển chọn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa
phương; cần đảm bảo số lượng 01 giám sát viên/01 xã.
b)
Tuyển chọn quản trị hệ thống
Quản
trị hệ thống được phân thành các cấp: Quản trị hệ thống cấp Trung ương, quản trị
hệ thống cấp tỉnh. Quản trị hệ thống cấp xã (nếu có) do cấp tỉnh quyết định. Quản
trị hệ thống là công chức, viên chức ngành Nội vụ hoặc các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn am hiểu về công nghệ thông tin được trưng tập cho cuộc điều tra.
4. Tập huấn Ban chỉ đạo các cấp, giám sát viên, quản trị hệ
thống
- Ban
chỉ đạo điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương tổ chức các hội nghị tập
huấn cấp Trung ương và cấp tỉnh. Ban chỉ đạo điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp
của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và địa phương căn cứ tình hình thực tế chủ động
triển khai tập huấn cho cấp cơ sở.
-
Thành phần hội nghị gồm giám sát viên, quản trị hệ thống cấp Trung ương, cấp tỉnh;
thành viên tổ công tác cấp Trung ương, công chức, viên chức làm công tác thống
kê cấp Trung ương có liên quan; thành viên tổ công tác cấp tỉnh; công chức,
viên chức làm công tác thống kê cấp tỉnh có liên quan. Số lượng tham gia hội
nghị tập huấn do Bộ Nội vụ quy định cho từng hội nghị.
- Hướng
dẫn sử dụng phần mềm cung cấp thông tin (bảng hỏi) cho người cung cấp thông tin
của các cơ sở hành chính, sự nghiệp các cấp bằng hình thức xây dựng video hướng
dẫn trên trang thông tin điện tử của cuộc điều tra.
5. Hoạt động tuyên truyền
Hoạt động
tuyên truyền nhằm làm rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung và kế hoạch thực
hiện Điều tra CSHCSN năm 2026 đến các cấp, các ngành, các đơn vị điều tra và cộng
đồng.
Ban Chỉ
đạo các cấp, các ngành thực hiện tuyên truyền về cuộc điều tra qua: Cổng thông
tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động.
Báo Dân trí; phối hợp với Cục Thống kê - Bộ Tài chính lồng ghép trong tuyên
truyền Tổng Điều tra kinh tế năm 2026.
Ban Chỉ
đạo trung ương chuẩn bị và cung cấp tài liệu phục vụ tuyên truyền tới Ban Chỉ đạo
các cấp để thực hiện tuyên truyền tại địa phương.
6. Triển khai thu thập thông tin
Toàn bộ
thông tin được thu thập qua web-form, gồm các công việc sau:
- Quản
trị hệ thống liên hệ và cung cấp tài khoản cho các đơn vị điều tra;
- Các
đơn vị điều tra đăng nhập vào hệ thống và thực hiện cung cấp thông tin theo hướng
dẫn;
- Sau
khi các đơn vị điều tra hoàn thành cung cấp thông tin, giám sát viên có trách
nhiệm kiểm tra chất lượng thông tin kê khai, xác minh lại thông tin do cơ sở
hành chính, sự nghiệp đã cung cấp (nếu cần) và tiến hành hoàn thiện bảng hỏi điện
tử.
7. Công tác giám sát, kiểm tra
Nhằm bảo
đảm chất lượng của cuộc điều tra, Ban Chỉ đạo các cấp có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất
trong suốt thời gian từ khâu lập bảng kê, tập huấn, thu thập, tổng hợp nhanh số
liệu điều tra tại các địa bàn.
Lực lượng
giám sát, kiểm tra ở Trung ương gồm thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực
Trung ương, công chức một số Vụ chức năng của Bộ Nội vụ theo trưng tập của Ban
chỉ đạo Trung ương. Lực lượng giám sát, kiểm tra ở địa phương là các thành viên
Ban Chỉ đạo, Tổ Thường trực cấp tỉnh, xã, công chức Sở Nội vụ và công chức làm
công tác nội vụ của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã.
Nội
dung giám sát, kiểm tra gồm: Giám sát, kiểm tra việc lập bảng kê các đơn vị điều
tra, tổ chức các lớp tập huấn, số lượng và chất lượng phiếu, cách thức cung cấp
thông tin của các cơ sở hành chính, sự nghiệp, tính logic giữa các cột, dòng, các
chỉ tiêu, quan hệ giữa các biểu, kiểm tra số học, đơn vị tính, đánh mã, các thủ
tục hành chính, kiểm tra thực địa tại địa bàn,...
Hình
thức giám sát, kiểm tra: Kiểm tra chéo, cấp trên giám sát, kiểm tra cấp dưới,
kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất, kiểm tra trọng điểm, tổng kiểm tra
trước khi nghiệm thu. Ban Chỉ đạo điều tra cấp trên kiểm tra điển hình việc tổ
chức và thực hiện điều tra đối với cấp dưới để phát hiện và giải quyết tại chỗ,
kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình điều tra.
Nhằm bảo
đảm chất lượng của thông tin thu thập tại địa bàn trước khi nghiệm thu, bàn
giao, giám sát viên phải thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, trực tiếp đến một số
cơ sở để kiểm tra việc thu thập thông tin, kiểm tra kết quả phiếu điều tra đã
thu được cả về nội dung, phương pháp tính, tính logic, kiểm tra số học, các quy
định hành chính bắt buộc (chữ ký, dấu). Công tác kiểm tra phiếu cần được thực
hiện trong ngày, không để dồn nhiều ngày.
8. Nghiệm thu
a)
Tổ chức nghiệm thu các cấp
Ban chỉ
đạo các cấp thực hiện nghiệm thu phiếu điện tử.
Ban chỉ
đạo Trung ương nghiệm thu kết quả điều tra của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
b)
Nội dung nghiệm thu
Nghiệm
thu về mức độ đầy đủ các chỉ tiêu, số lượng phiếu, chất lượng số liệu của phiếu.
Các thành phần tham gia nghiệm thu cùng lập và ký biên bản nghiệm thu và chịu
trách nhiệm về kết quả đã nghiệm thu.
9. Công bố kết quả
Thông
tin về kết quả điều tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố theo quy định của pháp
luật.
Số liệu
sơ bộ công bố vào tháng 12/2026.
Kết quả
chính thức cuộc Điều tra CSHCSN năm 2026 công bố vào Quý II năm 2027.
10. Một số nội dung liên quan khác
a)
Tổng kết, khen thưởng, kỷ luật
(1) Tổng
kết
Việc tổng
kết điều tra được tiến hành ở ba cấp: Trung ương và cấp tỉnh và cấp xã theo kế
hoạch tổng kết của Điều tra CSHCSN 2026.
(2)
Khen thưởng
Những
tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong cuộc điều tra sẽ được xét tặng các
hình thức khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bằng khen của Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ban Chỉ
đạo Trung ương giao Sở Nội vụ hướng dẫn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về các hình thức
khen thưởng trong cuộc điều tra, đồng thời là cơ quan đầu mối thực hiện xem
xét, rà soát hồ sơ khen thưởng trình Hội đồng thi đua - khen thưởng Bộ Nội vụ để
xem xét, quyết định đối với hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ.
Ban chỉ
đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đầu mối thực hiện xem xét, rà soát hồ sơ khen
thưởng trình Hội đồng thi đua - khen thưởng Bộ Nội vụ để xem xét, quyết định đối
với hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Kinh
phí khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ do ngân sách Trung ương cấp (ghi trong dự toán kinh phí của cuộc điều tra).
Đối với
hình thức khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương: Căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân trong
cuộc Tổng điều tra tại địa phương, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định và bố trí kinh phí khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
(3) Kỷ
luật
Những
tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thống kê trong cuộc điều tra sẽ bị
kỷ luật theo quy định. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
b)
In, vận chuyển, phân phát tài liệu
Các
tài liệu có số lượng sử dụng nhiều trong cuộc điều tra (phương án, sổ tay hướng
dẫn) được tổ chức in ấn tập trung và phân bổ, vận chuyển đến trụ sở Sở Nội vụ tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ ngành theo yêu cầu tiến độ công việc. Sở
Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức vận chuyển
và phân phát đến các thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, xã, giám sát viên.
c)
Mua sắm, phân phối vật tư, văn phòng phẩm
a) Những
vật tư, văn phòng phẩm chủ yếu được sử dụng trong cuộc điều tra này bao gồm: thẻ
thành viên Ban Chỉ đạo, thẻ giám sát viên, quản trị viên, sổ tay ghi chép, bút
bi, túi clear, cặp tài liệu, giấy, mực in, photo … phục vụ tập huấn và điều
tra.
b) Người
sử dụng vật tư, văn phòng phẩm là thành viên Ban Chỉ đạo các cấp, giảng viên
các lớp tập huấn, giám sát viên, quản trị hệ thống theo từng loại vật tư, văn
phòng phẩm tương ứng với nhiệm vụ được phân công.
d)
Lưu trữ và bảo mật tài liệu
- Toàn
bộ thông tin thu thập tại địa bàn được bảo mật và lưu trữ: Các cơ quan, đơn vị
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm bảo mật và lưu trữ thông tin theo quy
định của pháp luật hiện hành.
-
Trách nhiệm về bảo mật và lưu trữ thông tin do Ban chỉ đạo cấp tỉnh giao nộp: Bộ
Nội vụ chịu trách nhiệm bảo mật và lưu trữ thông tin theo quy định.
- Việc
bàn giao dữ liệu điều tra được thực hiện thông qua biên bản bàn giao tài liệu
phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục hành chính quy định.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh
phí Điều tra CSHCSN 2026 do Ngân sách nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định
trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện
theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày
30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc
gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày
22/6/2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3
và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài
chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và các quy định có
liên quan.
Bộ Nội
vụ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của văn bản hiện hành.
Trong
phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt cuộc Điều tra CSHCSN 2026 theo đúng quy định
pháp luật, nội dung của Phương án điều tra, văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi các hoạt động của Điều tra CSHCSN 2026
theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện chi đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng đối tượng, bảo đảm chất lượng, khối lượng
công việc được giao, chấp hành đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và pháp luật liên quan.
Điều
tra CSHCSN 2026 là cuộc điều tra quan trọng, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều
đối tượng, đơn vị điều tra, nội dung phức tạp, đòi hỏi Ban Chỉ đạo Điều tra các
cấp, Ban Chỉ đạo Điều tra Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo Điều tra Bộ Công an, Tổ
công tác các Bộ, ngành cần quán triệt, thực hiện đúng phương án, các quy trình
áp dụng cho điều tra, chỉ đạo thực hiện từng nội dung công việc theo đúng tiến
độ, đảm bảo thực hiện thành công cuộc Điều tra CSHCSN 2026.
Các điều
kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở, điều kiện sẵn có của Bộ Nội vụ và của các bộ,
ngành, địa phương (nếu có)./.